Chẳng hạn, trong Truyện Kiều Nguyễn Du cũng có nhiều đoạn miêu tả: một bức tranh mùa xuân trong sáng, “dập dìu tài tử giai nhân”, một cảnh mùa thu “long lanh đáy nước in trời”, những bức
Trang 1THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: NGỮ VĂN KHỐI 12
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Phần I (3,0 điểm)
Lời nói dối nhân ái
Gió nói với chiếc lá úa:
"Trong vòng tuần hoàn bất tận của chiếc lá,
Màu vàng của mi trong khoảnh khắc này
Là sắc đẹp vĩnh hằng của nhan sắc mùa Thu tàn phai nhanh;
Đừng buồn cái đẹp nào cũng phù du vì chỉ có cái phù du mới đẹp”
Lá biết gió nói dối nhưng lá vẫn vui vẻ bay vèo theo gió
"CHÀNG thấy NÀNG đẹp rồi chàng mới yêu
Anh thì ngược lại, anh yêu trước rồi sau đó mới biết rằng em đẹp”
Lời nói dối ngược ngạo luật phản xạ của anh chồng làm ửng hồng đôi má cô vợ trẻ
Cô gái nói với ông già:
“Bố đẹp lão quá! Hồi còn trai chắc bố có số đào hoa"
Ông già - héo queo như cây kiểng còi - uống lời nói dối cực kỳ khó tin của cô
gái như uống giọt nước thần có dược chất hồi xuân
Tiếc thay! những lời nói dối ta phải nghe hằng ngày lại là những lời nói dối không nhân ái
Trang Thế Hy (1989)
Đọc bài thơ trên và thực hiện những yêu cầu sau từ câu 1 đến câu 3:
1/ Xác định những nhân vật nào nói với nhau trong bài thơ? Nội dung lời nói mỗi nhân vật là gì?
2/ Xác định 2 biện pháp tu từ về từ trong bài thơ?
3/ Qua bài thơ, anh/ chị hiểu thế nào là Lời nói dối nhân ái? Thế nào là Lời nói dối không nhân ái? Viết một đoạn văn ngắn 5-7 dòng để trình bày điều đó
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 9:
Tôi ở Vĩnh Yên lên
Anh trên Sơn Cốt xuống
Gặp nhau lưng đèo Nhe
Gặp nhau mới lần đầu
Họ tên nào có biết?
Anh người đâu, tôi đâu
Gần nhau là thân thiết
Anh vệ quốc quân ơi
Sao mà yêu anh thế!
( 1947, Trích Cá nước- Tố Hữu)
Trang 24 Nhan đề Cá nước được sử dụng biện pháp tu từ gì ? Nêu hiệu quả nghệ thuật nhan đề này ?
5 Nêu thể thơ của đoạn thơ ?
6 Bộ áo quần nâu gợi nguồn gốc xuất thân của tôi và Anh như thế nào ?
7 Trong bài thơ, tên gọi Vệ quốc quân có lịch sử xuất hiện như thế nào ?
8 Xác định biện pháp tu từ trong bốn dòng thơ cuối ?
9 Viết đoạn văn 5-7 dòng thể hiện tình cảm dành cho anh bộ đội hôm nay theo cách riêng của anh/chị ?
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
- Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật):
+ Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm)
+ Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình)
- Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộngđồng trong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ
em, ma tuý, Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí)
- Xoay quanh các vấn đề liên quan tới:
+ Tác giả
+ Nội dung và nghệ thuật của văn bản hoặc trong SGK hoặc ngoài SGK
- 50% lấy trong SGK (và 50% ngoài SGK)
- Dài vừa phải Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý Không có nhiều từ địa phương, cân đối giữa nghĩa đen và nghĩa bóng
2/ Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu
- Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, các biện pháp tu từ,…
- Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ
- Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản
- Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn
- Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn
II/ Những kiến thức cần có để thực hiện việc đọc – hiểu văn bản
Trang 3- Các loại câu phân loại theo mục đích nói (trực tiếp, gián tiếp).
- Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định,…
3/ Kiến thức về các biện pháp tu từ:
- Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu,…
- Tu từ về từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,…
- Tu từ về câu: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,…
- Phần đọc hiểu thường là câu 2 điểm trong bài thi
- Đề ra thường là chọn những văn bản phù hợp (Trong cả chương trình lớp 11 và 12 hoặc là một đọan văn, thơ, một bài báo, một lời phát biểu trong chương trình thời sự… ở ngoài SGK) phù hợp với trinh độ nhận thức và năng lực của học sinh
b/ Các câu hỏi phần đọc hiểu chủ yếu là kiến thức phần Tiếng Việt Cụ thể:
- Về ngữ pháp, cấu trúc câu, phong cách ngôn ngữ
- Kết cấu đọan văn; Các biện pháp nghệ thuật đặc sắc và tác dụng của biện pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài
* Hoặc tập trung vào một số khía cạnh như:
- Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản?
- Ý nghĩa của văn bản? Đặt tên cho văn bản?
- Sửa lỗi văn bản…
B/ NỘI DUNG ÔN TẬP:
Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát, biện luận đúng- sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy và biểu đạt
b/ Mục đích:
Trong tác phẩm văn chương, đọc hiểu là phải thấy được:
+ Nội dung của văn bản
+ Mối quan hệ ý nghĩa của văn bản do tác giả tổ chức và xây dựng
+ Ý đồ, mục đích?
+ Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong tác phẩm
+ Giá trị đặc sắc của các yếu tố nghệ thuật
+ Ý nghĩa của từ ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản
+ Thể lọai của văn bản?Hình tượng nghệ thuật?
II Chủ đề văn bản
Văn bản dù ngắn hay dài đều đề cập đến một hay một vài đối tượng nào đó trong hiện thực khách quan hay trong hiện thực tâm lí, tình cảm của con người Ðối tượng này chính là đề tài của văn bản (tiếng Anh: subject-matter) Gắn liền với đề tài là sự triển khai của người viết/nói về đề tài, tức sự miêu tả, trần thuật hay bàn luận về đề tài Nội dung miêu tả, trần thuật hay bàn luận cơ bản, bao trùm lên toàn văn bản là chủ đề của đề tài
Ví dụ:
Thằng Bờm
Thằng Bờm có cái quạt mo,
Trang 4Phú ông xin đổi ba bò chín trâu.
Phú ông xin đổi nấm xôi, Bờm cười
Bài đồng dao trên đề cập đến hai đối tượng: thằng Bờm và phú ông Nội dung trần thuật cơ bản về hai đối tượng đó
là cuộc trao đổi Như vậy thằng Bờm và phú ông là đề tài của văn bản; còn cuộc trao đổi là chủ đề của nó Tổng hợp hai nhân tố này, ta xác định được nội dung cơ bản của văn bản: cuộc trao đổi giữa phú ông và thằng Bờm Tương tự như vậy, khi xem xét truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, ta thấy truyện đề cập đến Tràng, người đàn bà, bà Tứ, người trong xóm ngụ cư Ðây chính là đề tài của văn bản Còn nội dung triển khai bao trùm lấy truyện là: việc tình
cờ nhặt được vợ (của Tràng) Ðây là chủ đề của văn bản truyện Gộp hai yếu tố này lại, ta xác định được nội dung cơbản của truyện: việc tình cờ nhặt được vợ của Tràng
Cần lưu ý rằng, đề tài của văn bản thường mang tính hiển ngôn, còn chủ đề của văn bản có thể mang tính hàm ngôn hay hiển ngôn Tính hiển ngôn hay hàm ngôn của chủ đề văn bản có thể do phong cách ngôn ngữ văn bản hay do phong cách tác giả chi phối Nhìn chung, trong các loại hình văn bản phi hư cấu (văn bản thuộc phong cách khoa học, chính luận, hành chánh), chủ đề thường được hiển ngôn Trong các loại hình văn bản hư cấu (văn bản thuộc phong cách nghệ thuật), chủ đề thường mang tính hàm ngôn, nhiều tầng, nhiều lớp
- Xác định nội dung chủ yếu của văn bản dựa vào các yếu tố sau:
+ Tiêu đề của văn bản
+ Câu chủ đề của văn bản
+ Nội dung lặp lại hoặc bao trùm của văn bản
+ Ý nghĩa hàm ngôn mà văn bản muốn hướng tới
(Lưu ý: xoay quanh 1 chủ đề có thể có nhiều nội dung VD: chủ đề kêu gọi toàn quốc kháng chiến nhưng gồm nhiều nội dung, đoạn cuối bản tuyên ngôn chủ đề chính là lời tuyên ngôn nhưng nội dung gồm 3 ý: tuyên bố độc lập, cảnh báo với kẻ thù xâm lược, thể hiện ý chí quyết tâm giữ gìn độc lập)
III Liên kết văn bản: Thế - Lặp – Nối- Liên tưởng – Tương phản – Tỉnh lược…
Trong trường hợp lặp từ, biện pháp chủ yếu là lặp hoàn toàn, mặc dù cũng có thể quan sát thấy những trường hợp lặp
bộ phận Ví dụ:
(i) Lặp hoàn toàn:
Tôi nghĩ đó là chuyện buồn Tôi chưa đến bảy mươi Mặc dầu vậy xin đừng kể, ngày hôm nay xin đừng kể bất cứ điều gì buồn (CĐTM)
(ii) Lặp bộ phận:
Tôi không ưa danh thiếp, đó là một thứ biểu hiện quy ước, thường là giả dối Bản thân tôi cũng ít khi gửi thiếp (CH)Đối với trường hợp lặp cụm từ thì lặp bộ phận thường được dùng để tránh gây cảm giác nặng nề, hoặc để tiết kiệm lời Khi lặp bộ phận, người ta thường phải dùng đại từ chỉ định (này, ấy, đó …) để tăng thêm tính liên kết giữa các câu Tuy nhiên, đối với các tên gọi của các tổ chức, cơ quan hay phong trào… thì không nhất thiết phải dùng đại từ chỉ định đó Ví dụ:
(i) Lặp hoàn toàn:
Bình thường thì các thi hài được chuyên chở bằng máy bay trong những chiếc quan tài kẽm đặc biệt.[…] Ở Lvov không có quan tài kẽm cho Natalia (CĐTM)
(ii) Lặp bộ phận:
Trang 5Ban lãnh đạo Phòng thể dục thể thao quận đã xuống hiện trường cùng công an quận, phường tiến hành lập biên bản
và điều tra sự việc Sau đó đại diện ban lãnh đạo Phòng và Chủ nhiệm hồ bơi Chi Lăng đã đến gia đình nạn nhân thăm hỏi chia buồn và hỗ trợ cho gia đình số tiền là 2.000.000 đ để lo mai táng (Tờ trình)
(2) Lặp nghĩa
‘Lặp nghĩa’ cũng dựa trên việc ‘lặp lại’ nhưng chỉ là lặp nội dung chứ không lặp âm thanh của của một từ, một tên gọi hay một cụm từ Biện pháp này không chỉ có tác dụng tạo sự liên kết cho văn bản mà còn tránh được cảm giác đơn điệu hoặc bổ sung những thông tin phụ (ví dụ: sư đánh giá tốt/ xấu hay diễn đạt những sắc thái nghĩa khác nhau) Thực chất, đây là biện pháp sử dụng một đơn vị tương đương để thay thế cho một đơn vị đã được sử dụng trong một phát ngôn khác
Những đơn vị có thể thay thế nhau phải là những đơn vị có nghĩa/ giá trị tương đương nhau nên ‘từ đồng nghĩa’ thường được dùng làm phương tiện để lặp nghĩa Tuy nhiên, trong ngôn ngữ, nói chung, thường ít xảy ra hiện tượng đồng nghĩa hoàn toàn mà chủ yếu là hiện tượng gần nghĩa, nên biện pháp này có thể thay đổi một phần ý nghĩa được lặp lại, tức là bổ sung cho nó một nội dung nào đó (xem bên dưới) Vì vậy, phương thức lặp đồng nghĩa có tác dụng làm cho văn bản trở nên đa dạng và phong phú Ngoài từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa, còn có những phương tiện kháccũng được dùng để lặp nghĩa như: đại từ, cách nói vòng hay hoán dụ… Ví dụ:
(i) Lặp nghĩa dùng yếu tố đồng nghĩa:
Sinh nhật Anh đã ra đời như thế nào nhỉ? (CĐTM)
(ii) Lặp nghĩa dùng đại từ:
Anh thì thầm Đôi khi anh thì thầm bằng tiếng Pháp Cô thích nhất thế (CĐTM)
(iii) Lặp nghĩa dùng cách nói vòng:
Nhiều người bảo chùa Bà Đanh không linh, không ai đến là sai Mặt khác làng Đanh Xá hy vọng rằng, cái tên ngôi chùa vắng sẽ được nhiều người biết đến bằng cái tên ngôi chùa đệ nhất khách (báo GDVN)
(iv) Lặp nghĩa dùng hoán dụ:
Người mẫu không chỉ có thù lao thấp hơn mà số sô diễn trong ngày, trong tuần cũng không bao giờ bằng ca sĩ Giỏi lắm một siêu mẫu có chừng ba sô diễn một tuần đã là “như mơ” Trong khi với những ca sĩ đương thời thì một đêm chạy sô bốn điểm diễn là bình thường, hỏi sao các chân dài hiện nay không tính đường lấn sân ca hát dù thực lực có hạn! (báoTuổi trẻ)
3 Đối nghĩa
Đối nghĩa là phương thức liên kết chủ đề sử dụng những đơn vị ngôn ngữ (từ hoặc cụm từ) có ý nghĩa đối lập nhau trong những phát ngôn khác nhau để tạo ra sự liên kết nội dung giữa các phát ngôn đó Tuy nhiên, khái niệm ‘nghĩa đối lập’ không đồng nhất với khái niệm ‘từ trái nghĩa’, vì ở đây các yếu tố có nghĩa đối lập không phái bao giờ cũng
là những từ trái nghĩa mà có thể chỉ là những yếu tố được xã hội hay cá nhân nhìn nhận là có nghĩa đối lập nhau, vi
dụ như: xuân/hạ/thu/đông, hay thậm chí: cao/lắm, rộng/nhiều (xem ví dụ bên dưới) Do vậy, sự đối lập nghĩa trong những trường hợp này thường mang tính chất lâm thời và thể hiện tính sáng tạo của các cá nhân
Trong tiếng Việt, đối nghĩa được sử dụng như là biện pháp liên kết quan trọng nhất trong những văn bản đặc biệt gọi
là ‘câu đối’ ví dụ:
Nhà cao cửa rộng con rể ở
Tiền lắm bạc nhiêu cháu ngoại tiêu
Trong các văn bản bình thường, sự đối lập nghĩa thường gần với hiện tượng trái nghĩa hơn, trong đó có cả hiện tượngđối phủ định, ví dụ:
Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh
hoặc:
Nếu trạng thái yêu kéo quá dài, con người sẽ chết vì kiệt sức, rối loạn nhịp tim hoặc tim đập nhanh, vì đói hoặc hội chứng mất ngủ Những người dù sao cũng không bị chết, thì trong trường hợp khá nhất cũng phải vào bệnh viện tâm thần (CĐTM)
4 Liên tưởng
Biện pháp liên tưởng thể hiện ở việc sử dụng trong những phát ngôn khác nhau những đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ)
có liên quan về nghĩa với nhau hoặc được liên hệ mạnh mẽ với nhau để tạo sự liên kết giữa các phát ngôn đó
Sự liên tưởng luôn luôn dựa trên hai loại quan hệ: nội ngôn ngữ và ngoài ngôn ngữ, do đó ở đây có thể có hai kiểu liên tưởng:
(i) Liên tưởng dựa trên quan hệ nội ngôn ngữ (trong phạm vi của cái gọi là trường nghĩa), ví dụ:
Ở đây tuyệt nhiên không có một nhà thờ nào Mà em thì muốn cầu nguyện biết bao Dù sao thì em vẫn muốn cầu nguyện Em mang theo cây thánh giá bằng gỗ của mẹ (CĐTM)
(ii) Liên tưởng dựa trên quan hệ ngoài ngôn ngữ (liên quan đến kiến thức ngoài ngôn ngữ), ví dụ:
Trang 6Có lẽ tôi không còn là người Xlavơ nữa Tôi không uống rượu, rất đúng giờ, giữ lời hứa và không tổ chức các cuộc khởi nghĩa (CĐTM).
Những yếu tố như: thuộc tính điển hình, vị trí điển hình hay chức năng điển hình của người/ sự vật là những yếu tố quyết định đến khả năng sử dụng biện pháp liên tưởng ngoài ngôn ngữ
5 Tỉnh lược
Tỉnh lược là biện pháp lược bỏ một/ một số thành phần nào đó của một phát ngôn nhằm tránh lặp lại chúng trong một/ những phát ngôn khác Chính nhờ sự lược bỏ này mà các phát ngôn có quan hệ chặt chẽ với nhau Biện pháp này còn có tác dụng tránh lặp từ vựng và lặp nghĩa (không dùng yếu tố đồng nghĩa hay đại từ) Yếu tố tỉnh lược có thể là bất cứ thành phần nào đó của phát ngôn Ví dụ:
Từ lâu anh đã thích mùi nước hoa Chúng như một bức thông điệp mà người ta muốn truyền đạt Mà không cần đến bất cứ một ngôn ngữ nào
Hoặc:
Cô đam mê ngủ Đặc biệt là thời gian gần đây Cô có những giấc mơ không bình thường (CĐTM)
IV Phong cách chức năng ngôn ngữ:
1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
1.1 Khái niệm
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày (phong cách khẩu ngữ, phong cách ngôn ngữ tự nhiên ,phong cách ngôn ngữ hội thoại ) là phong cách ngôn ngữ dùng trong giao tiếp hằng ngày giữa các cá nhân, có tính tự nhiên, tự phát.1.2 Đặc trưng
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện tính cảm xúc rất rõ rệt
Vd: Trời đất ơi, cha mẹ ơi, sao tôi lại khổ thế này!
Khốn nạn thân nó chưa!
2 Phong cách ngôn ngữ hành chính - công vụ
2.1 Khái niệm
- Là phong cách được sử dụng trong các quan hệ hành chính- công vụ những vấn đề có tính chất vận hành pháp lý
- Ngôn ngữ hành chính công vụ có chức năng thông báo, trình bày
- Phong cách này được thể hiện trong các văn bản: Thông báo, thông tư, đơn từ, chỉ thị, nghị quyết, đề án, văn bằng, chứng chỉ, công hàm, hiệp định, nghị định
2.2 Đặc trưng
+ Tính công vụ (tính nghiêm túc, khách quan)
- Văn bản thuộc phong cách này luôn đòi hỏi cao về sự nghiêm túc, trang trọng trong hình thức trình bày và diễn đạt,không chấp nhận kiểu viết dùng ngôn ngữ thân mật, suồng sã
- Cách xưng hô, xác định tính tôn ti, thứ bậc, vai giao tiếp mang tính xã hội, gắn liền với tư cách công dân
- Nêu rõ địa chỉ: cơ quan, đoàn thể, ngày tháng
+ Tính chính xác, minh bạch (tính minh xác)
- Tính minh xác thể hiện trong cách dùng từ, đặt câu, kết cấu mạch lạc trong văn bản
- Đảm bảo tính xác định, tính đơn nghĩa của nội dung Văn bản hành chính chỉ cho phép một cách hiểu, không gây hiểu lầm, đặc biệt đối với các văn bản liên quan đến luật
+ Tính khuôn mẫu
- Việc sử dụng rộng rãi những khuôn mẫu văn bản với những phương tiện quy định, quy phạm là dấu hiệu phân biệt của phong cách hành chính phong cách khoa học những phương tiện quy định, quy phạm cũng được sử dụng nhưng chúng bị hạn chế trong những từ ngữ riêng lẻ, kết cấu lược đồ, biểu đồ riêng lẻ
- Một tài liệu hành chính công vụ bắt buộc phải thảo ra và được chứng thực theo hình thức quy phạm, theo đúng mẫunhất định
3 Phong cách ngôn ngữ khoa học
3.1 Khái niệm
Phong cách ngôn ngữ văn bản khoa học là khuôn mẫu ngôn ngữ được sử dụng để trình bày, kiến giải, tranh luận những vấn đề khoa học mang tính chất trí tuệ cao, gắn liền với tư duy lôgíc và có chức năng thông báo nhận thức
Trang 73.2 Đặc trưng
* Tình trừu tượng, khái quát
Phong cách khoa học đạt tính trừu tượng, khái quát cao bởi vì phải thông qua khái quát hóa, trừu tượng hóa để nhận thức và phản ánh hiện thực khách quan Mục đích của khoa học là phát hiện ra các quy luật tồn tại trong sự vật, hiện tượng nên không thể dừng lại ở cái riêng lẻ, bộ phận, cá biệt
Từ “sâu”, dùng trong kiểu khoa học và kiểu nghệ thuật có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau
Ví dụ 1:- “Ở ao này nước sâu khoảng 1m nên thả 300 con cá chép” (Tạp chí Khoa học thường thức)
Ví dụ 2: -“Gì sâu bằng những trưa thương nhớ
Hiu quạnh bên trong một tiếng hò”
Từ “sâu” ở ví dụ 1 chỉ một khái niệm “sâu” khoảng cách mặt nước đến đáy ao nước
ví dụ 2 từ “sâu” chỉ khái niệm tình cảm diễn ra trong tâm hồn, trong những rung động nội tâm kín đáo của con người
Câu chữ phải ngắn gọn súc tích, mang lượng thông tin cao
5 Phong cách ngôn ngữ chính luận
5.1 Khái niệm
+ Phong cách ngôn ngữ chính luận là phong cách được sử dụng trong các văn bản bàn bạc, thảo luận, kiến giải, nêu quan điểm về các vấn đề chính trị, xã hội liên quan đến đời sống cộng đồng xã hội nhằm mục đích tuyền truyền, giáo dục động viên
5.2 Đặc trưng
* Tính hàm súc
Tức là sự chứa đựng một lượng thông tin rất cao trong một dung lượng nhỏ
Ví dụ: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ có 15 câu nhưng bao quát 4 vấn đề lớn:+ Lý do phải kháng chiến
+ Lực lượng và đường lối kháng chiến
+ Quyết tâm kháng chiến
+ Triển vọng của cuộc kháng chiến
* Tính lập luận chặt chẽ (tính hùng biện)
Trong phong cách ngôn ngữ chính luận, tính lập luận chặt chẽ là một yêu cầu hết sức nghiêm ngặt bởi vì muốn thuyết phục người đọc thì cần phải giải thích, chứng minh một cách có lý lẽ, có căn cứ vững chắc Nghĩa là phải dựa trên luận điểm, luận cứ khoa học
Ví dụ: “Có anh hùng là vì có tập thể anh hùng, có tập thể anh hùng là vì có nhân dân anh hùng, Đảng anh hùng” (Hồ
Trang 8Ví dụ: -“Ôi những cánh đồng quê chảy máu
Dây thép gai đâm nát trời chiều”
-“Thoắt trông nhờn nhợt màu da
Ăn gì to lớn đẩy đà làm sao”
-“ Cánh buồm trương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”
+ Tính tổng hợp
Tính tổng hợp thể hiện qua việc sử dụng tất cả các phong cách (kể cả phong cách khẩu ngữ) và các biện pháp tu từ
có thể có với sự lựa chọn công phu và cách trình bày, cách kết hợp chúng
+ Tính riêng trong phong cách nhà văn (tính cá thể hóa)
- Tính riêng của ngôn ngữ nghệ thuật được hiểu là dấu ấn phong cách tác giả Dấu ấn phong cách tác giả là cái thuộc
về đặc điểm bản chất, thuộc về điều kiện bắt buộc của ngôn ngữ nghệ thuật
- Mỗi nhà văn do xu hướng, sở trường, thị hiếu, tập quán, tâm lý xã hội, cá tính mà hình thành giọng nói riêng, cái vẻriêng của ngôn ngữ khi tác giả kể, dẫn chuyện hoặc nói về mình Mỗi tác giả lớn đều có một thứ ngôn ngữ nghệ thuậtriêng, không thể lặp lại một tác giả nào trong lịch sử văn hóa
“Nếu tác giả nào không có lối nói riêng của mình thì người đó sẽ không bao giờ là nhà văn cả”
“Ngôn ngữ Hồ Xuân Hương độc đáo, kỳ dị, ngôn ngữ Tú Xương giản dị, hồn nhiên, Tố Hữu giàu nhạc điệu say lòngngười, Chế Lan Viên thấm đẫm màu sắc lý trí”
V Phương thức biểu đạt:
1 Tự sự (kể chuyện, tường thuật):
- Khái niệm: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa
3 Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh
4 Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ củangười nói, người viết
5 Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về 1 sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc , người nghe
- Đặc trưng:
a Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với đề tài bàn luận
Trang 9b Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm
c Các phương pháp thuyết minh :
+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
+ Phương pháp liệt kê
+ Phương pháp nêu ví dụ , dùng con số
Chẳng hạn, trong Truyện Kiều (Nguyễn Du) cũng có nhiều đoạn miêu tả: một bức tranh mùa xuân trong sáng, “dập dìu tài tử giai nhân”, một cảnh mùa thu “long lanh đáy nước in trời”, những bức chân dung sống động về Thúy Vân, Thúy Kiều, Kim Trọng, Từ Hải, những nét chấm phá thần tình về Mã giám sinh, Tú Bà, Sở Khanh,… Nhưng đó là những đoạn miêu tả nằm trong Truyện Kiều, phục vụ cho mục đích tự sự của Nguyễn Du về những biến cố, những nhân vật đã xuất hiện và ít hoặc nhiều, trực tiếp hay gián tiếp tác động đến số phận của Thúy Kiều suốt hơn mười lăm năm lưu lạc
Cũng như vậy, Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) xoay quanh cuộc gặp mặt khác thường giữa một người là tử tù của chế độ phong kiến với những người là đại diện cho pháp luật nhà nước phong
VI Các thao tác lập luận
- Chứng minh là dùng dẫn chứng và lí lẽ để người đọc (người nghe) tin một vấn đề nào đó trong đời sống hoặc trong văn học
- Giải thích là dùng lí lẽ và dẫn chứng để giúp người đọc (người nghe) hiểu một vấn đề nào đó trong đời sống hoặc trong văn học
- Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét rồi khái quát, phát hiện bản chất của đối tượng Chia tách vấn đề để tìm hiểu giúp ta biết cặn kẽ, thấu đáo
- So sánh nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật hoặc các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng… để chỉ ra những nét giống nhau hoặc khác nhau giữa chúng.Từ đó, thấy được đặc điểm và giá trị của mỗi sự vật, hiện tượng được so sánh
- Bác bỏ là dùng lí lẽ và dẫn chứng để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác, Từ đó, nêu ý kiến của mình để thuyết phục người nghe, (người đọc)
- Bình luận là đề xuất và thuyết phục người đọc (người nghe) tán đồng với nhận xét, sự đánh giá, bàn bạc của mình
về một hiện tượng, vấn đề
1 Giải thích: Người chân chính là người có nhiều phẩm chất: yêu quê hương đất nước, đồng bào, …có kiến thức có nghề nghiệp có ích cho xã hội, biết lao động mưu cầu hạnh phúc.Và sự đồng cảm là yêu cầu sơ đẳng và cơ bản của đạo làm người
2 Phân tích: Học để đi làm bước này khó hơn Làm việc để nuôi sống mình chia sẻ với mọi người.Đó là bước thiết thực trong quá trình học tập của con người Lao động là vận dụng tri thức của mình đã học nhằm tao ra của cải vật chất cho mình và cho xã hội Lao động làm ra của cải vật chất mới có thể khẳng định vị trí của mình trong xã hội, đóng góp vào sự phát triển xã hội.Con người ai cũng mong ước những việc làm của mình bao giờ cũng là một món quà tặng cho mọi người, cho cuộc đời.Đó là ý nghĩa cao đẹp của việc học tập của con người
3 So sánh (tương phản) Các cụ ưa màu đỏ choét, ta lại ưa màu xanh nhạt.Các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya, ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ Nhìn các cô gái xinh xắn ngây thơ các cụ coi như là làm một việc tội lỗi,
ta thì xem như đang đứng trước một cách đồng xanh.Cái tình của các cụ chỉ là hôn nhân còn cái tình của chúng ta thìmuôn hình vạn trạng: cái tình say đắm, cái tình thoảng qua, cái tình gần gụi, cái tình xa xôi, cái tình giây phút, cái tình ngàn thu…
4.Bình luận: Cần thấy được sức mạnh của tri thức trong mọi lĩnh vực của cuộc sống: kinh tế, quân sự, khoa học…Cũng cần nói thêm muốn có tri thức thì phải phát triển giáo dục, không riêng bản thân ta mà mọi người, mọi dân tộc,mọi đất nước, cũng cần ý thức tầm quan trọng của nó mà đầu tư cho phù hợp.Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tri
Trang 10thức, đó là một sự đầu tư đầy ý nghĩa nhìn Singapo là thấy rõ nhất Câu nói là một sự nhắc nhở một lời khuyên, một khẩu hiệu cho mọi người mọi quốc gia….
Bài tập ứng dụng:
" Người đầu tiên chịu ảnh hưởng Pháp rất đậm đà là Thế Lữ ( )
Nhưng đến năm 1936, ảnh hưởng Pháp lại thấm thía thêm một tầng nữa.Trong thơ Thế Lữ ta chỉ thấy ẩn hiện đôi nhàthơ Pháp về thời lãng mạn.Xuân Diệu, nhà thơ ra đời hồi bấy giờ mới một cách rõ rệt.Với Thế Lữ thi nhân ta còn nuôi giấc mộng lên tiên, một giấc mộng rất xưa Xuân Diệu đốt cảnh Bồng Lai và xưa ai nấy về hạ giới.Với một nghệ thuật tinh vi đã học được của Bô-đơ-le, Xuân Diệu diễn tả lòng ham sống bồng bột trong thơ ĐơNô-ai và trong văn Gi-nơ.( )
ảnh hưởng Pháp trong thơ Việt đến Xuân Diệu là cực điểm Qua năm 1938, Huy Cận ra đời, nó đã bắt đầu xuống, mặc dầu Huy Cận cũng chịu ảnh hưởng thơ Pháp gần đây, nhất là ảnh hưởng Véc-len.( )
Trái hẳn với lối thơ tả chân Hàn Mặc Tử- Chế Lan Viên Cả hai đều chịu ảnh hưởng Bô-đơ-le và qua Bơ-đơ-le, ảnh hưởng nhà văn Mĩ ét-gaPô, tác giả tập " Chuyện lạ".Có khác chăng là Chế Lan Viên đã đi từ Bô-đơle, ét-gaPô đến thơ Đường, mà Hàn Mặc Tử đã đi ngược lại từ thơ Đường tới Bô-đơ-le, ét-gaPô và đi thêm một đoạn nữa gặp ThánhKinh của đạo Thiên Chúa.( )
Viết xong đoạn trên này đọc lại tôi thấy khó chịu Mỗi nhà thơ Việt hình như mang nặng trên đầu năm bảy nhà thơ Pháp ấy chỉ vì tôi tìm ảnh hưởng để chia xu hướng Sự thực đâu có thế.Tiếng Việt, tiếng Pháp khác nhau xa Hồn thơ Pháp hễ chuyển được vào thơ Việt là đã Việt hoá hoàn toàn Sự thực thì khi tôi xem thơ Xuân Diệu, tôi không nghĩ đến ĐơNô-ai Thi văn Pháp không mất bản sắc Việt Nam Những sự mô phỏng ngu muội lập tức bị đào thải" (Theo Hoài Thanh-Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam)
a Đoạn trích viết về vấn đề gì? Quan điểm của các tác giả đối với vấn đề đó như thế nào?
b Tác giả đã sử dụng thao tác lập luận nào là chủ yếu? Ngoài ra trong đoạn trích còn có thao tác lập luận nào khác nữa không? Tác dụng?
a Đoạn trích viết về ảnh hưởng của một số nhà thơ mới lãng mạn như: Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên với các nhà thơ Pháp (Bô-đơ-le, Đơ Nô-ai, Gi-đơ, Véc-len), nhà văn Mĩ (Ét-ga Pô)
+ Quan điểm của tác giả là ảnh hưởng trong giao lưu là ngẫu nhiên Song thơ Pháp không làm ảnh hưởng tới thơ Việt, không làm mất bản sắc thơ Việt Các nhà thơ Việt vẫn có phong cách riêng
b Thao tác so sánh và phân tích
- Cuối đoạn tác giả sử dụng thao tác bác bỏ và bình luận
-> Việc áp dụng nhiều thao tác chưa hẳn là tốt Áp dụng kết hợp nhiều thao tác phải phù hợp mới có hiệu quả
- Xuất phát từ vấn đề đặt ra mà chọn các thao tác Dựa vào cách lập luận, giải quyết vấn đề đó có trọn vẹn không Cách dùng từ, diễn đạt có hấp dẫn không
VII Phương thức trần thuật:
- Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Lời trực tiếp)
- Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình
- Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu minh, nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọnh điệu của nhân vật trong tác phẩm (Lời nửa trực tiếp)
ở truyện ngắn thường có ba phương thức trần thuật: Phương thức thứ nhất: Nhân vật truyện là đối tượng thuật, kể nên thuộc ngôi thứ ba; Phương thức thứ hai: Nhân vật tự kể chuyện mình nên thuộc ngôi thứ nhất; Phương thức thứ ba: Người trần thuật thuộc ngôi thứ ba nhưng lời kể lại phỏng theo quan điểm, ngôn ngữ, giọng điệu của nhân vật Việc nắm được phương thức trần thuật là vô cùng quan trọng, nó như là cơ sở để mở cánh cửa đi vào thế giới nghệ thuật của tác phẩm Hơn nữa, phương thức trần thuật cũng là một trong những nội dung có thể được đề cập đến trongcác đề thi môn Ngữ Văn ở các kỳ thi tốt nghiệp, cao đẳng, đại học
Để giúp học sinh nắm được phương thức trần thuật ở một số tác phẩm văn học nằm trong chương trình lớp 11 và 12 phục vụ cho việc ôn thi tốt nghiệp, cao đẳng, đại học, bài viết này xin liệt kê về một số phương thức trần thuật ở những tác phẩm tiêu biểu
Những đứa con trong gia đình
Truyện Những đứa con trong gia đình đ¬ợc trần thuật theo ph¬ơng thức thứ 3 Nghĩa là của ng¬ời trần thuật tự giấu mình nh¬ng cách nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật
Tác dụng của phương thức trần thuật này:
+ Làm cho câu chuyện dù không có gì đặc sắc cũng trở nên mới mẻ, hấp dẫn Tác phẩm đậm chất trữ tình, tự nhiên
vì được kể bằng con mắt, tấm lòng và ngôn ngữ, giọng điệu của nhân vật
+ Tạo điều kiện cho nhà văn thâm nhập sâu vào thế giới nội tâm của nhân vật để dẫn dắt câu chuyện
Trang 11+ Diễn biến câu chuyện linh họat, không phụ thuộc vào trật tự thời gian tự nhiên, có thể xáo trộn không gian với thờigian, từ những chi tiết ngẫu nhiêncủa hiện thực chiến trường mà gợi nên những dòng hồi tưởng, liên tưởng phong phú , bất ngờ song vẫn hợp lý : quá khứ khi gần, khi xa, chuyện này bắt sang chuyện nọ
à Trần thuật theo dòng hồi tưởng khiến câu chuyện về Những đứa con trong gia đình vốn được hình thành từ chuỗi những chuyện tưởng chừng như rời rạc, vụn vặt …à trở nên mạch lạc, sáng rõ Các nhân vật hiện lên vừa cụ thể rõ nét; vừa tiêu biểu cho những thế hệ người nông dân Nam Bộ và cho cả dân tộc ta trong kháng chiến chống ngoại xâm…
Rừng xà nu
Rừng xà nu có hai câu chuyện lồng vào nhau, với nhiều tình tiết, sự kiện được diễn ra trong một khoảng thời gian khá dài Để dồn chứa một dung lượng khá lớn như vậy vào một truyện ngắn, tác giả đã lựa chọn cách kể hợp lí : câu chuyện của một đời người, một làng được kể kể trong một đêm, qua lời kể của một già làng Cách kể chuyện ấy rất thích hợp với nội dung và tính chất của truyện, lại gợi liên tưởng đến cách kể khan của các dân tộc Tây Nguyên Đâycũng chính là một đặc điểm về nghệ thuật tự sự, yếu tố quan trọng tạo nên thành công tác phẩm
Ở phần đầu và cuối truyện là thời gian hiện tại gắn với sự việc Tnú về thăm làng chỉ trong một đêm và sáng hôm sau lại ra đi Phần giữa, cũng là phần chính của truyện, chủ yếu tái hiện lại những sự việc thuộc thời gian quá khứ Nhưng đôi lúc mạch kể lại quay lại quay lại hiện tại bằng việc miêu tả cảnh dân làng nghe cụ Mết kể về chuyện Tnú,cùng những lời trực tiếp của cụ Mết, của Tnú Cách phối hợp các lớp thời gian như vậy làm cho truyện mở ra được nhiều sự kiện, biến cố, tái hiện được cả một giai đoạn lịch sử trong một dung lượng câu chữ không lớn cua một truyện ngắn Đồng thời lại kéo gần quá khứ về với thời gian hiện tại, giúp người đọc hình dung một cách cụ thể, sinhđộng về những sự việc và con người được kể như đang hiện diện trước mắt
Phù hợp với thời gian như trên, truyện sử dụng phối hợp điểm nhìn của hai người kể chuyện : người kể chuyện ở ngôi thứ ba vô hình và người kể là cụ Mết Trong phần chính của truyện, lời kể ở ngôi thứ ba lại nương theo câu chuyện về Tnú do cụ Mết kể cho dân làng nghe, xen kẽ với những lời trực tiếp của cụ Mết Lời cụ Mết thường chỉ đểkhởi đầu cho mỗi chặng, dẫn mạch kể ở những biến cố tạo bước ngoặt
Hai đứa trẻ
Cảnh phố huyện được nhìn, cảm nhận qua con mắt, tâm trạng của hai đứa trẻ mà tập trung chủ yếu qua con mắt, tâm trạng của cô bé Liên, một thiếu nữ dịu hiền, nhân hậu, đa cảm Điều này có một ý nghĩa khá đặc biệt:
- Làm cho cảnh vật thấm đượm cảm xúc, tâm trạng và trở nên có hồn hơn
- làm cho cảnh vốn đơn điệu, tẻ nhạt vẫn mang cái thi vị và sức sống riêng của nó
- Làm cho thế giới như được lạ hóa qua cảm giác, cảm tưởng của hai đứa trẻ
Chiếc thuyền ngoài xa
+ Kết hợp miêu tả ngoại cảnh với miêu tả ngoại hinh và tâm trạng nhân vật
+ Lời trần thuật ở ngôi thứ ba từ điểm nhìn bên ngoài, nhưng có nhiều đoạn thâm nhập vào ý nghĩ và lời độc thoại của nhân vật Mị
+ Nhịp điệu trần thuật chậm, trầm lặng và giọng điệu xót xa, thương cảm thể hiện sự đồng cảm với tình cảnh và số phận nhân vật
VIII Biện pháp tu từ
Bước 1 : Học sinh nhớ lại một số biện pháp tu từ tiếng việt bằng cách trả lời các câu hỏi sau :
- Em đã được học các biện pháp tu từ nào ?
- Hãy nêu định nghĩa của các biện pháp tư từ đã học ?
* Đọc đoạn văn sau và cho biết tác giả sử dụng các biện pháp tu từ nào ?
Chọn phân tích giá trị biểu đạt, biểu cảm của một số biện pháp tu từ em thích nhất trong đọan văn :
“Sài Gòn vẫn trẻ Tôi thì đương già, ba trăm năm so với năm ngàn năm tuổi của đất nước thì cái đo thì này còn xuân chán Sài Gòn cứ trẻ hoài như một cây tơ đương nõn nà, trêm đà thay da đổi thịt, miễn là cư dân ngày nay và cả ngàymai biết cách tưới tiêu, chăm bón, trân trọng giữ gìn cái đô thị ngọc ngà này
Trang 12Tôi yêu Sài Gòn da diết … Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào, vào buổi chiều lộng gió nhớ thương, dưới những cây mưa nhiệt đới bất ngờ Tôi yêu thời tiết chứng với trời đang ui ui buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại như thủy tinh”
(Minh Hương – Sài Gòn tôi yêu, ngữ văn 7 tập I)
Bước 2 : Học sinh đọc bài vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ tiếng việt trong tác phẩm văn học
1/ Trong những biện pháp tu từ mà bài học nêu lên có những biện pháp nào mà em chưa học ?
2/ Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều trong các văn bản nghệ thuật ?
3/ Khi phân tích một văn bản nghệ thuật có sử dụng nhiều biện pháp tu từ cần lưu ý điều gì ?
Bước 3 : Học sinh làm các bài tập sau :
Bài tập 1 : Chỉ ra các biện pháp tu từ trong các ví dụ sau :
a) Sầu gì bằng những trưa thương nhớ
Hiu quạnh bên trong một tiếng hò
b) Đôi ta là bạn thong dong
Như đôi đũa ngọc nằm trong mâm vàng
c) Ai làm cho bướm lìa hoa
Cho chim xanh nở bay qua vườn hồng
d) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
e) Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
f) Buồn trông con nhện giăng tơ
Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai
Buồn chông chênh chếch sao mai
Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ
g) Áo nâu cùng với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Bài tập 2 :
Hình ảnh ào sau đây trong bài thơ “Mưa” của Trần Đăng Khoa không phải là hình ảnh nhân hóa
a Cây dừa sải tay bơi
b Cỏ gà rung tai
c Bố em đi cày về
d Kiến hành quân đầy đường
- Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào ?
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đó ai mà quản công
A Dùng từ chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật
B Dùng từ gọi người để gọi vật
C Trò chuyện với vật như người
D Dùng từ chỉ tâm tư của người để chỉ vật
Bài tập 3 : Trong văn bản “Vượt thác” của Võ Quảng, có hai hình ảnh so sánh :
“Như một pho tượng đồng đúc”, “Như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ” cho chúng ta thấy được Dượng Hương Thư là một người như thế nào ?
A Khỏe mạnh, vững chắc, dũng mãnh, hào hùng
B Mạnh mẽ không sợ khó khăn gian khổ
C Dày dạn kinh nghiệm chèo thuyền vượt thác
D Chậm chạp nhưng mạnh khỏe khó ai địch được
Bài tập 4 : Tìm những từ thích hợp để hoàn thiện phép so sánh trong câu ca dao sau :
Cổ tay em trắng ………
Đôi mắt em liếc ……… dao cau
Miệng cười ……… hoa ngâu
Cái khăn đội đầu ……… Hoa sen
Bài tập 5 : Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong câu ca dao dưới đây :
Trang 13Gặp em anh nắm cổ tay
Khi xưa em trắng sao rày em đen
Bài tập 6 : Cho các câu sau
Ở đó, tụ tập không biết cơ quan nào là Bọ mắt, đen như hạt vừng chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đámmây nhỏ
Trông hai bên bờ, rừng được dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận
Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc
Dượng Hương Thư giống như một hiệp sĩ của trường sơn oai linh hùng vĩ
a Các so sánh trong câu trên có cùng loại không ?
c/ Tác dụng của phép so sánh trong các câu văn trên là gì ?
A Gợi hình ảnh, gợi cảm, miêu tả tự sự, sự việc cụ thể sinh động
B Chỉ có tác dụng làm rõ hình thức bên ngoài của đối tượng được miêu tả
C Làm cho câu văn trở nên hơi đưa đẩy và bóng bẩy
D Không có tác dụng cảm xúc
Bài tập 7: Học sinh làm bài tập sau :
Miêu tả sắc, tài của chị em Thúy Kiều – Nguyễn Du viết :
Vân xem tran trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngoài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So về tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém x anh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành họa hai
a/ Trong đoạn thơ trên Nguyễn Du đã dùng biện pháp tu từ nào là chủ yếu ?
b/ Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da, Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh có tác dụng gì ?
c/ Tại sao khi nói đến tài sắc của chị em Thúy Kiều, Nguyễn Du đã dẫn ra những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của tự nhiên Làn thu thủy, nét xuân sơn, hoa thắm, liễu xanh, khuôn trăng ?
d/ Những từ ngữ này có vai trò như thế nào trong việc miêu tả tài, sắc của chị em Thúy Kiều ?
Bài tập 8 : Đọc các câu thơ sau rồi trả lời câu hỏi :
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi cao
(Ca dao)
a/ Các câu thơ trên có điểm nào giống nhau trong việc sử dụng ngôn từ ?
b/ Chỉ ra các biện pháp tu từ mà các câu thơ đó sử dụng ?
c/ Phân tích nét độc đáo trong nghệ thuật sử dụng ngôn từ ở bài thơ của Hồ Xuân Hương ?
1- So sánh :
1- Khái niệm:
So sánh tu từ là cách công khai đối chiếu hai hay nhiều đối tượng có một nét tương đồng nào đó về hình thức bên ngoài hay tính chất bên trong để gợi ra hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm miî trong nhận thức của người đọc, người nghe Ví dụ:
Trang 14Công cha như núi thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
( Ca dao )
Cần phân biệt so sánh tu từ với so sánh luận lí Dù đều là thao tác đối chiếu giữa hai hay nhiều đối tượng với nhau nhưng hai loại so sánh này lại có sự khác nhau về chất Nếu so sánh tu từ là sự đối chiếu giữa các đối tượng khác loạithì so sánh luận lí là sự đối chiếu giữa các đối tượng cùng loại Nếu so sánh tu từ nhằm mục đích gợi lên một cách hình ảnh đặc điểm giữa các đối tượng từ đó tạo nên xúc cảm thẩm mĩ trong nhận thức của người tiếp nhận thì so sánh luận lí đơn thuần chỉ cho ta thấy sự ngang bằng hay hơn kém giữa các đối tượng đấy mà thôi
Ví dụ :
So sánh tu từ So sánh luận lí
- Ðôi ta như cá ở đìa
Ngày ăn tản lạc, tối dìa ngủ chung
- Ðứt tay một chút chẳng đau
Xa nhau một chút như dao cắt lòng - Khôi đã cao bằng mẹ
- Con hơn cha nhà có phúc
- Nam học giỏi như Bắc
Gái có chồng như gông đeo cổ
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Kẻ chài, người lưới biết vào tay ai?
Em là gái trong song cửa
Anh là mây bốn phương
Anh theo cánh gió chơi vơi
Em vẫn nằm trong nhung lụa
( Một mùa đông -Lưu Trọng Lư)
* A ( ẩn từ so sánh) B: Tấc đất, tấc vàng
2.2- Nội dung: Các đối tượng nằm trong hai vế là khác loại nhưng lại có nét tương đồng nào đó, tạo thành cơ sở cho
so sánh tu từ Nếu nét giống nhau này thể hiện ra cụ thể bằng từ ngữ ( cơ sở giống nhau) thì ta có so sánh nổi; nếu nét giống nhau này không thể hiện ra cụ thể bằng từ ngữ thì ta có so sánh chìm
Tưởng nước giếng sâu nối sợi dây dài
Ai ngờ giếng cạn tiếc hoài sợi dây
( Ca dao )
Trang 15Ẩn dụ tu từ cũng giống như so sánh tu từ (do đĩ người ta cịn gọi là so sánh ngầm), nghĩa là cần phải liên tưởng rút
ra nét tương đồng giữa hai đối tượng Những mối quan hệ liên tưởng tương đồng thường được dùng để cấu tạo ẩn dụ
tu từ là: tương đồng về màu sắc, tương đồng về tính chất, tương đồng về trạng thái, tương đồng về hành động, tương đồng về cơ cấu
Ðây những tháp gầy mịn vì mong đợi
Những đền xưa đổ nát dưới thời gian
Những sơng vắng lê mình trong bĩng tối
Những tượng đài lở lĩi rỉ rên than
( Chế Lan Viên)
- Xem đối tượng khơng phải là người như con người để tâm tình trị chuyện Ví dụ:
Ðêm nằm than thở, thở than
Gối ơi hỡi gối, bạn lan đâu rồi?
Gái chính chuyên lấy được chín chồng
Vo viên bỏ lọ gánh gồng đi chơi,
Ai ngờ quang đứt lọ rơi
Bị ra lổm ngổm chín nơi chín chồng
4 Hốn dụ :
1- Khái niệm:
Hốn dụ là phương thức chuyển nghĩa bằng cách dùng một đặc điểm hay một nét tiêu biểu nào đĩ của một đối tượng
để gọi tên chính đối tượng đĩ dựa vào mối quan hệ liên tưởng logic khách quan giữa hai đối tượng
Ví dụ:
Aïo chàm đưa buổi phân ly
Trang 16Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
( Việt Bắc - Tốï Hữu )
2- Cấu tạo:
2.1- Hình thức: Giống ẩn dụ tu từ, hoán dụ tu từ chỉ có một vế biểu hiện, vế được biểu hiện không phô ra
2.2- Nội dung: Nếu ẩn dụ dựa trên mối quan hệ liên tưởng về nét tương đồng thì hoán dụ dựa vào mối quan hệ có thực, quan hệ tiếp cận Một số mối quan hệ logic khách quan thường được dùng để cấu tạo nên hoán dụ tu từ:
- Quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng
- Quan hệ giữa bộ phận và toàn thể
- Quan hệ giữa cái chứa đựng và vật được chứa đựng ( cải dung)
- Quan hệ giữa chủ thể và vật sở thuộc
- Quan hệ giữa số lượng xác định và số lượng không xác định ( cải số )
- Quan hệ giữa tên riêng và tính cách con người ( cải danh)
Cũng cờ, cũng biển cũng cân đai
Cũng gọi ông nghè có kém ai
( Nguyễn Khuyến )
2- Hình thức:
Có một số hình thức điệp như : điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng
2.1- Ðiệp ngữ nối tiếp:
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp, ai sầu hơn ai
( Chinh Phụ Ngâm- Ðặng Trần Côn)
2.2- Ðiệp ngữ cách quãng:
Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông, mưa xa khơi
(Tây Tiến- Quang Dũng)
6- Ðảo ngữ:
1.1- Khái niệm:
Ðảo ngữ là biện pháp thay đổi vị trí các thành phần cú pháp mà không làm thay đổi nội dung thông báo của câu
Ví dụ:
- Từ những năm đau thương chiến đấu
Ðã ngời lên nét mặt quê hương
Từ gốc lúa bờ tre hiền hậu
Ðã bật lên tiếng thét căm hờn
( Ðất nước- Nguyễn Ðình Thi )
1.2- Một số hình thức đảo ngữ :
1.2.1- Ðảo vị ngữ:
Ví dụ :- Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa
Khen ai khéo vẽ cảnh tiêu sơ
Xanh om cổ thụ tròn xoe tán
Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ
( Hồ Xuân Hương )
1.2.2- Ðảo bổ ngữ :
- Cho cuộc đời, cho Tổ quốc thương yêu
Ta đã làm gì ? Và được bao nhiêu ?
Trang 17Biện pháp lặp cú pháp là biện pháp lặp đi lặp lại một cấu trúc cú pháp, trong đó có láy đi láy lại một số từ nhất điünh
và cùng diễn đạt một nội dung chủ đề
Ví dụ: - Ðế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất Ðồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà
- Bổ sung và phát triển cho ý hoàn chỉnh
- Tạo nên một vẻ đẹp hài hoà, cân đối
3- Ðiệp phụ âm đầu :
Ðiệp phụ âm đầu là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp âm hưởng bằng cách lặp lại cùng một phụ âm đầu Ví dụ:Vẫy vùng trong bấy nhiêu niên
Làm cho động địa kinh thiên đùng đùng
Ðại quân đồn đóng cõi đông
Về sau chẳng biết vân mòng làm sao
( Truyện Kiều -Nguyễn Du )
8- Ðiệp vần :
Ðiệp vần là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởìng bằng cách lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ Ví dụ:
Em ơi, Ba Lan muà tuyết tan
Ðường bạch dương sương trắng nắng tràn
( Tố Hữu )
5- Ðiệp thanh :
Ðiệp thanh là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi lặp lại những thanh điệu cùng nhóm bằng hoặc nhóm trắc, nhằm mục đích tăng tính tạo hình và diễn cảm của câu thơ Ví dụ:
Sương nương theo trăng ngừng lưng trời
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi
( Xuân Diệu )
………
2 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu bên dưới:
Ngày xưa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ Em được Phật trao cho một bông cúc Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ, Phật nói thêm: “Hoa cúc có bao nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm báy nhiêu năm” Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng lại bên đường tước cánh hoa thành nhiều cánh nhỏ Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh…Ngày nay cúc vẫn được dùng để chữa bệnh Tên y học của cúc là Liêu chi
(Theo Người mẹ và phái đẹp, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1990)
a) Đoạn văn nhằm giải thích điều gì?
b) Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn?
c) Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính?
Trang 18d) Thông điệp mà tác giả muốn nhắn gửi trong đoạn văn trên là gì?
e) Anh/ chị rút ra bài học gì sau khi đọc đoạn văn trên?
………
CHỦ ĐỀ: ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA THỊ VÀ MỊ, GIỮA APHỦ VÀ TRÀNG TRONG TÁC PHẨM VỢ CHỒNG APHỦ VÀ VỢ NHẶT
1, Điểm giống nhau giữa hai tác phẩm:
- Ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt của lịch sử dân tộc
- Cùng viết về người nông dân nghèo trong cảnh ngộ khốn khổ
- Hai tác phẩm cùng vẽ ra hành trình đến với cách mạng, đến với hạnh phúc của những con người tưởng như đã bị đẩy vào bước đường cùng Chính hoàn cảnh tăm tối, cuộc sống nghiệt ngã đã viết nên thiên tình sử củu Mị- A phủ, Thị- Tràng
- Chứa đựng giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo mới mẻ, sâu sắc
Aphủ từ nơi khác lưu lạc đến Hồng Ngài, làm thuê, làm mướn
Tràng bị dồn đuổi bởi cái đói dừng chân, dựng nhàở cuối xóm ngụ cư, bên mé bờ sông
-> Cuộc sống của họ bấp bênh; do hoàn cảnh, do nghèo khó nên họ khó có thể lấy được vợ, có được vợ
+ Bị đè nén bởi tư tưởng cai trị của giai cấp thống trị:
Tràng không dám cướp thóc bỏ trốn khi có cơ hội
Aphủ không bước qua khỏi lời nguyền, trở thành kẻ ở gạt nợ cho thống lí Pá Tra; nhẫn nhục chịu đựng như con trâu, con ngựa
+ Giàu ước mơ và khát vọng:
Tràng vượt lên mọi hoàn cảnh: Tàn khốc của XH; Khổ cực của bản thân; Tăm tối của cuộc sống để đến với hạnh phúc, đến với mài ấm gia đình, với thiên chức làm người cao cả " Trong một lúc Tràng như quên những cảnh sống ê chềtăm tối hàng ngày, quên cả cái đói khát đang đe doạ trong lòng hắn chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên" Tràng xôn xao, phấn khởi, sung sướng với hạnh phúc của đời mình Khi cái đói đeo bám, cái chết đe doạ, Tràng vẫn không thôi nâng đỡ, tôn vinh những giá trị cao cả của cuộc sống
Aphủ: Dù khó lấy được vợ vì quá nghèo nhưng cái nghèo không kìm nén được bước chân của những con người biết
tự mình vượt lên khỏi hoàn cảnh để được sống đúng ý nghĩa của cuộc sống Aphủ cùng đám bạn rong ruổi theo những cuộc chơi khi mùa xuân về Cùng thổi kèn thổi sáo; cùng réo rắt những bản tình ca gọi bạn đi chơi…Khi bị trói, nhận thức được cảnh ngộ của mình Aphủ đã khóc Giọt nước mắt của sự cam chịu, bất lực, đồng thời cũng là giọt nước mắt khóc cho những ước vọng không thành, giọt nước của cuộc đời từ đây vĩnh biệt….Khi được Mị cắt dây trói, Aphủ khuỵ xuống, nhưng rồi khát vọng sống lại khiến anh quất sức, vùng lên chạy Đó là sự tiếp sức của lòng ham sống của, của khát vọng tự do
- Điểm khác:
+ Trong Vợ nhặt Tràng là nhân vật chính còn trong đoạn trích học VCAphủ, Aphủ là nhân vật phụ
+ Tràng là anh nông dân nghèo trong nạn đói 1945 ở miền xuôi dưới sự cai trị trực tiếp của bọn thực dân, phát xít Aphủ là người dân lao động miền núi, sống dưới sự cai trị của bọn chúa đất phong kiến, chúng lợi dụng cường quyền
và thần quyền để biến những người dân nghèo thành nôlệ không công cho chúng, hết đời này sang đời khác
+ Tràng được tác giả tập trung khắc hoạ bởi những diễn biến tâm lí phức tạp còn Aphủ lại được nhà văn Tô Hoài miêu tả bằng những hành động cụ thể, sinh động
b, Thị và Mị:
- Điểm giống:
Trang 19+ Cả hai đều là nhân vật điển hình cho thân phận, số phận những người phụ nữ dưới ách thống trị của thực dân Pháp.
Mị điển hình cho hoàn cảnh của người phụ nữ vùng cao Tây Bắc, thị điển hình choâcnhr ngộ người phụ nữ trong nạ đói 1945
+ Bị đẩy vào bước đường cùng:
Vì món nợ truyền kiếp của cha mẹ, Mị phải đau đớn chấp nhận phận làm dâu gạt nợ; Vì cha mẹ không có tiền trả cho nhà giàu, mị phải trả bằng cả tuổi trẻ, hạnh phúc, tự do của mình
Vì cái đói dồn đuổi, cái chết đeo bám, thị trở thành một người phụ nữ không có gì cả: không tên, không gốc gác, gầy vêu rách như tổ đỉa, không tư thế, không luôn cả tự trọng…
+ Giàu lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc:
Mị yêu đời yêu cuộc sống tự do, không ham giàu sang phú quý: Xin bố đừng gả con cho nhà giàu, sẵn sàng làm nương ngô giả nợ thay cho bố Khi bị ép về nhà Pá tra, mị đã định quyên sinh bàng lá ngón để giải thoát khỏi cuộc sống tù túng, thiếu tự do và không có tình yêu đích thực
Khi mùa xuân đến, Mị đã hồi sinh (….) và mị muốn đi chơi Khi bị Ẳ trói đứng vào cột, Mị như không biết mình đang bị trói, vẫn thổn thức vẫn bồi hồi Nhìn thấy dòng nước mắt chảy xuống hai hõm má đen xạm của Aphủ, niềm khao khát tự do lại trỗi dậy mãnh liệt thôi thúc Mị cắt dây trói, cứu Aphủ và tự giải thoát cho cuộc đời
Đối với thị, lần đầu làm quen Tràng bởi câu hò chơi cho đỡ nhọc của anh và bởi những lời trêu ghẹo của bạn bè, thịton ton chạy lại đẩy xe cho tràng rồi liếc mắt cười tít -> Thị mong chờ một cái gì đó dù chỉ là mong manh cho tương lai tăm tối của mình
Lần thứ hai gặp tràng, thị đãẵn sàng bỏ qua ý thức về danh dự về nhân phẩm; thị chao chát chỏng lỏn, thị sấn sổ, thị trơ trẽn không biết xấu hổ là gì, thị xem miếng ăn là tất cả " cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc liền chẳng trò chuyện gì" rồi không băn khoăn, thị gật đầu theo không Tràng về làm vợ chỉ với một suy nghĩ cho khỏi đói, để đợc sống
Sáng hôm sau thị trở thành một cô dâu hiền thục, dịu dàng, đúng mực và có trách nhiệm với gia đình: Thị bắt đầu vun vén cho tổ ấm " quét dọn sân nhà sạch sẽ, gánh nước đổ đầy ang nước" Tình gười và những khao khát nhân bản
đã làm nên điều kì diệu
+ Tin tưởng vào ánh sáng CM:
Mị rời khỏi Hồng Ngài được giác ngộ CM, trở thành du kích
Thị vững tin vào một ngày mai tươi sáng, yên ấm; khi một ngày mới, một lá cờ đỏ tươi thắm, một chân trời mới đang dần hiện hữu
- Điểm khác:
+ Vị trí nhân vật: Mị là nhân vật chính được nhà văn Tô Hoài dày công khắc hoạ; Thị là nhân vật phụ, là hiện thân của nạn đói
+ Hoàn cảnh: Thị bị cái đói rình rập, dồng đuổi mà sẵn sàng bỏ qu tất cả, lại sẵn sàng làm một vật rẻ rúng để người
ta đơn giản nhặt về làm vợ mị là người dân lao động nghèo miền núi, sống dưới ách thống trị cường quyền, thần quyền của bọn chúa đất phong kiến
+ Mị được nhà văn khám phá phát hiện và mô tả bằng những diễn biến nội tâm tinh tế, phức tạp Nhân vật thị chủ yếu được khắc hoạ bằng ngoại hình và hành động
……….-ĐỀ NLXH SỐ 2
CHUẨN BỊ KÌ THI THPT QG
2015 -thời gian làm bài: 60 phút
"Trên thế giới này, thất bại duy nhất là bỏ cuộc và không chịu tiếp tục nỗ lực Người thành công mãi không bỏ cuộc, người bỏ cuộc thì mãi không thành công"
( Hạt giống tâm hồn, Nhiều tác giả, tập 13, NXB Tổng hợp TPHCM, 2012)
Ý kiến trên gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về "bí quyết thành công" cuả mỗi người trong xã hội hiện nay, đặc biệt là với các thế hệ trẻ giữa ngưỡng cửa cuộc đời? (bài viết không quá 600 chữ)
I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3 điểm)
Cho đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Trang 20“Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa
Chúng nó chẳng còn mong được nữa
Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng
Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn
Đã bước dưới mặt trời cách mạng
Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng
Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu
Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu
Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!
Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,
Rắn như thép, vững như đồng
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”
(Ta đi tới – Tố Hữu)
a Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn thơ trên?
b Tác giả của bài thơ trên là một nhà thơ lãng mạn 1930 – 1945 , đúng hay sai?
c Trong đoạn thơ trên hình ảnh “những bàn chân” được sử dụng là nghệ thuật gì? Nêu tác dụng?
d Trong đoạn thơ cuối, tác giả sử dụng chủ yếu các biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của nó?
II: TỰ LUẬN :
Câu 1: Nghị luận xã hội (3 điểm)
Gần đây, cư dân mạng xôn xao trước bức tâm thư của một du học sinh Nhật Trong thư, có đoạn: “Tôi có một nước Nhật để tự hào… Tôi tự hào vì đất nước tôi không có bề dày văn hiến lâu đời nên chúng tôi sẵn sàng học hỏi và tiếp nhận tinh hoa mà các dân tộc khác “chia sẻ” Từ trong trứng nước, mỗi đứa trẻ đã được học cách cúi chào trước người khác Cái cúi chào ấy là đại diện cho hệ tư tưởng của cả một dân tộc biết trọng thị, khiêm nhường nhưng tự trọng cao ngời….Bạn cũng có một nước Việt để tự hào….Thật đáng tự hào vì Việt Nam có 4000 năm văn hiến Thật xấu hổ nếu 4000 năm văn hiến chỉ là một chương trong sách lịch sử chứ không được thể hiện trong cách hành xử đờithường Thật buồn vì đó cũng là điều tôi thấy mỗi ngày…” Trong thư, người viết đã không ngại ngần chỉ ra những điểm chưa đẹp trong văn hóa của người Việt: từ văn hóa ứng xử hàng ngày như xếp hàng, giao tiếp… đến những lỗ hổng trong nhận thức như “người Việt không biết tự hào về người Việt”…
Có những người đã cảm thấy lòng tự tôn, tự hào dân tộc của họ bị xúc phạm khi đọc bức tâm thư ấy Quan điểm của anh/ chị?
Câu 2 Phần nghị luận văn học (4.0 điểm) học sinh cọn một trong hai đề sau :
Câu a /Cảm nhận của em về nhân vật Tnú trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành (Sách Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2008) Từ hình ảnh con người Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ, em có suy nghĩ gì về lòng yêu nước của tuổi trẻ hiện nay?
Câu b/ Cảm nhận của em về đoạn kết trong vở kịch “Hồn trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quang Vũ
II PHẦN LÀM VĂN
Câu 2a/
- Nêu được vấn đề cần nghị luận
Trang 21- Nội dung
+ Tnú có số phận đau thương, mất mát bởi chiến tranh
+ Tnú có lí tưởng đúng đắn; mưu trí, dũng cảm; ý thức kỉ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng
+ Tnú có trái tim yêu thương; sống chân thực, nghĩa tình và có lòng căm thù giặc sâu sắc
- Nghệ thuật: Nhân vật hiện lên trong cách trần thuật đậm chất sử thi, những tình huống thử thách, vừa có nét cá tính vừa khái quát tiêu biểu; sử dụng bút pháp biểu tượng, ngôn ngữ mang sắc thái Tây Nguyên; …
- Đánh giá: Cuộc đời bi tráng và con đường cách mạng của Tnú tiêu biểu cho con đường đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mĩ; thể hiện tình cảm gắn bó của nhà văn đối với con người nơi đây
- Liên hệ, nêu suy nghĩ về lòng yêu nước của tuổi trẻ hiện nay
Câu 2b/
1.Mở bài:
- Tác giả Lưu Quang Vũ: một trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền văn học nghệ thuật Việt Nam hiện đại
- Tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt là một trong những vở kịch gây được nhiều tiếng vang nhất của Lưu Quang
Vũ Vở kịch được viết năm 1981
- Nêu yêu cầu đề:
2 Thân bài:
- Giới thiệu tình huống kịch: Trương Ba là người nhân hậu, thanh cao, khoáng hoạt phải trú nhờ trong xác hàng thịt dung tục, thô lỗ → rơi vào bi kịch → quyết định trả xác để được “ là tôi toàn vẹn”
- Mô tả lại đoạn kết:
+ Kết thúc vở kịch, Trương Ba Chết, nhưng hồn ông vẫn còn đó “giữa màu xanh cây vườn, Trương Ba chập chờn xuất hiện”, và ông đã nói với vợ mình những lời tâm huyết, hàm chứa ý nghĩa “ Tôi đây bà ạ Tôi ở liền ngay bên bà đây, ngay trên bậc cửa nhà ta…Không phải mượn thân ai cả, tôi vẫn ở đây, trong vườn cây nhà ta, trong những điều tốt lành của cuộc đời, trong mỗi trái cây cái Gái nâng niu…”
+ Cu Tị sống lại và đang cùng ngồi với cái Gái trong khu vườn Cái Gái “Lấy hạt na vùi xuống đất…”cho nó mọc thành cây mới Ông nội tớ bảo thế Những cây sẽ nối nhau mà khôn lớn.Mãi mãi…”
- Ý nghĩa:
+ Những lời nói của Trương Ba, phải chăng đó là sự bất tử của linh hồn trong sự sống, trong lòng người Điều đó tô đậm thêm nhân cách cao thượng của Trương Ba và khắc sâu thêm tư tưởng nhân văn của tác phẩm
+ hình ảnh cái Gái ăn quả Na rồi vùi hạt xuống đất:
+Biểu tượng cho sự tiếp nối những truyền thống tốt đẹp ( “Ông nội tớ bảo vậy”) là tâm hồn là nhân cách Trương Ba.+ Biểu tượng cho sự sống bất diệt của những giá trị tinh thần mang tính nhân văn cao đẹp (“mãi mãi”)
+ Khẳng định niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện và cái đẹp
- Ý nghĩa của sự sống nhiều khi không phải ở sự tồn tại sinh học mà chính là sự hiện diện của người đã khuất trong tâm tưởng, nỗi nhớ, tình yêu của những người còn sống Vẻ đẹp tâm hồn sẽ trường tồn dài lâu, bất tử so với sự tồn tại của thể xác
- Có thể nói, đây là một đoạn kết giàu chất thơ với ngôn từ tha thiết, thấm đẫm tình cảm và có dư ba bởi những hình ảnh tượng trưng về sự sống nảy nở ( “ vườn cây rung rinh ánh sáng, hai đứa trẻ cùng ăn quả na rồi gieo hạt na xuống đất cho nó mọc thành cây mới) Đó là khúc ca trữ tình ca ngợi sự sống, ca ngợi những giá trị nhân văn mà con người luôn phải vươn tới và gìn giữ
- Tác giả gửi gắm thông điệp về cuộc sống: sự sống thật sự có ý nghĩa khi con người được sống tự nhiên,hài hòa giữathể xác và tâm hồn Hạnh phúc của con người là chiến thắng được bản thân, chiến thắng sự dung tục, hoàn thiện được nhân cách và vươn tới những giá trị tinh thần cao quý
3 Kết bài Khái quát lại vấn đề./ Rút ra bài học cho bản thân
………
IỂM TRA HỌC KÌ 2 – 150 phut
I Phần đọc – hiểu: 3 điểm
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“ Khi mạng xã hội ra đời, những người cổ xúy thường cho rằng chức năng quan trọng nhất của nó là kết nối Nhưng trên thực tế phải chăng mạng xã hội đang làm chúng ta xa cách nhau hơn?
Trang 22Tôi đi dự đám cưới, bữa tiệc được chuẩn bị chu đáo, sang trọng từ khâu tiếp khách, lễ nghi cho đến cách chọn thực đơn, loại nhạc biểu diễn trong suốt bữa tiệc, chứng tỏ gia chủ rất trân trọng khách mời.
Vậy mà suốt buổi tiệc, nhìn quanh mình đâu đâu tôi cũng thấy có người chăm chú dán mắt vào màn hình điện thoại,
mà khỏi nói tôi cũng biết họ đang xem gì qua cách họ túm tụm thành từng nhóm vừa chỉ trỏ vào chiếc điện thoại vừabình luận, nói cười rôm rả
( ) Trẻ trung có ( số này chiếm đông hơn cả ), tầm tầm cũng có Nói đâu xa, ngay trong bàn tôi cũng thế, mọi người xúm lại chụp ảnh rồi “ post” lên facebook ngay tức thì “cho nó “ hot!” – một người bảo vậy …”
( Theo “ Tuổi trẻ Online 04/05/2014 )
1 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên
2 Đoạn văn trên nói về thực trạng gì đang phổ biến hiện nay?
3 Những người đi dự đám cưới ở đoạn văn trên chỉ quan tâm đến điều gì? Điều đó trái với sự đón tiếp của gia chủ như thế nào?
4 Đặt nhan đề cho văn bản trên
5 Viết đoạn văn ( khoảng 10 câu ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về vấn đề trên
II Phần tự luận: 7 điểm
Câu 1) 3 điểm
“ Tại sao xếp hàng là hành vi rất dễ dàng, ai cũng có thể làm được và ai cũng muốn, nhưng rốt cuộc không ai chịu làm? Có phải vì người Việt chúng ta hay có thói quen nhìn nhau và làm theo nhau Người đến sau thấy người đến trước nhờ chen lấn mà được việc, nên cũng bắt chước làm theo và sợ rằng nếu xêó hàng mình sẽ bị thua thiệt Người
có ý thức xếp hàng bị coi thường, hoặc bị cho là muốn chơi trội, muốn thể hiện… Bởi chẳng ai muốn mình trở nên “ khó coi” trong mắt mọi người, cho nên người nghiêm túc xếp hàng ngày càng trở nên hiếm hoi, những kẻ chen ngang thì coi hành vi của mình là chuyện bình thường Và họ đã vô tình tạo nên sự bất bình đẳng trõngã hội, tạo môi trường cho thói ích kỉ, mưu mẹo…”
Sau khi đọc mẩu tin trên, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về sự cần thiết của “ văn hóa xếp hàng”?
1 Phong cách ngôn ngữ báo chí ( 0,5 điểm )
2 Thực trạng phổ biến là: các trang mạng xã hội ra đời, nhanh chóng lan rộng, giới trẻ đang chìm vào thế giới ảo, trao đổi thông tin, chia sẻ qua tin nhắn, qua trang mạng facebook… ( 0,5 điểm )
3 Những người đi dự đám cưới chỉ quan tâm vào chiếc điện thoại, bình luận, chia sẻ ảnh….trên facebook ( 0,25 điểm )
Điều đó trái với sự đón tiếp, chiêu đãi chu đáo và mến khách của gia chủ… ( 0,25 điểm )
4 Học sinh có thể đặt tiêu theo nhiều cách khác nhau, miễn sao phù hợp với vấn đề được đề cập trong văn bản: Vấn nạn facebook, Cuộc sống trong thế giới ảo… ( 0,5 điểm )
5 ( 1 điểm )
Học sinh có cách bày tỏ khác nhau, có thể trình bày theo các gợi ý sau:
- Mạng xã hội phát triển có mặt lợi, bên cạnh đó cũng có mặt hại
- Nhiều người thích sống trong thế giới ảo, quay lưng lại với cuộc sống thực tại
- Lời khuyên sử dụng đúng mục đích, hợp lí các trang mạng xã hội…
II Phần tự luận:
Câu 1
- Giới thiệu vấn đề bàn luận ( 0,5 điểm + kết bài )
- Phân tích thực trạng vấn đề và chỉ ra những nguyên nhân đưa đến thực trạng đó ( 0,5 điểm )
- Phân tích vai trò của “ văn hóa xếp hàng’: ( 1,5 điểm )
+ Tạo ra văn minh trong giao tiếp, trong lối sống
+ Tạo ra sự công bằng đối với mọi người
+ Tránh va chạm, xô xát, tăng hiệu quả công việc vì tiết kiệm thời gian
Trang 23- Giải pháp: tuyên truyền, chỉ dẫn, quy định… Lên án những hành vi thiếu văn hóa, có thể phạt nặng những hành vi
cố tình vi phạm…( 0,5 điểm )
Câu 2
- Giới thiệu vấn đề
- Nêu tình huống truyện
- Vẻ đẹp tâm hồn ở người đàn bà hàng chài:
+ Luôn cham chịu dù bị đánh đập, hành hạ vì muốn giữ hạnh phúc gia đình…
+ Một người mẹ yêu thương con vô bờ, sống chỉ vì con, không vì bản than…
+ Một người vợ luôn thấu hiểu, cảm thông cho bi kịch của chồng -> nhận phần lỗi vè mình, biện minh, lí giải cho chồng…
- Nghê thuật: xây dựng tình huống truyện, xây dựng nhân vật…
- Giá trị tư tưởng gửi gắm qua nhân vật
- Viết đoạn văn: học sinh có thể có nhiều cách suy nghĩ khác nhau, miễn sao hợp lí và lập luận thuyết phục, một số gợi ý:
+ Phụ nữ trong quan niệm xưa và nay…
+ Hiện nay vai trò của người phụ nữ ngày một được khẳng định: việc nhà, việc nước đều hoàn thành tốt…
+ Phê phán những người xem thường phụ nữ; ca ngợi những người phụ nữ thành đạt, vì chồng con…
………
THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: NGỮ VĂN KHỐI 12
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Phần I (3,0 điểm)
VIẾNG CHỒNG
- Chị ơi!
Chỉ gọi được thế thôi
Anh chiến sỹ đưa đường bỗng thấy nghẹn lời
Không làm sao anh còn nói nổi:
Chị đặt hoa nhầm rồi
Mộ anh ấy ở bên tay trái
Chỉ có một vòng hoa chị mang từ quê lại
Hoa viếng mộ bên này đã có chúng tôi!
Đọc bài thơ trên và thực hiện những yêu cầu sau từ câu 1 đến câu 3:
1/ Xác định các phương thức biểu đạt trong bài thơ? Chỉ ra tình huống éo le và cách ứng xử đẹp của người vợ trong bài thơ?
2/ Xác định phép điệp và hiệu quả nghệ thuật của phép điệp trong bài thơ?
3/ Qua bài thơ, anh/ chị hiểu thế nào nỗi đau do chiến tranh để lại và vấn đề tình nghĩa của con người? Viết một đoạnvăn ngắn 5-7 dòng để trình bày điều đó
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 6:
Một chàng trai trẻ xin làm người giúp việc cho một nông trại Khi người chủ hỏi anh có thể làm được gì, anh nói:
- Tôi vẫn ngủ được khi trời giông bão
Câu trả lời hơi khó hiểu này làm người chủ nông trại bối rối Nhưng vì có cảm tình với chàng trai trẻ nên ông thu nhận anh
Một vài ngày sau, người chủ và vợ ông chợt tỉnh giấc giữa đêm vì một cơn lốc lớn Họ vội kiểm tra mọi thứ trong nhà thì thấy các cánh cửa đã được đóng kỹ, nông cụ đã được cất gọn gàng trong kho, máy cày đã được cho vào nhà
xe và chuồng gia súc đã được khóa cẩn thận Ngay cả những con vật cũng no nê và tỏ ra không hề sợ hãi Tất cả mọi
Trang 24thứ đều an toàn và chàng trai vẫn ngủ ngon lành.
Giờ thì người chủ đã hiểu lời của chàng trai trước kia: “Tôi vẫn ngủ được khi trời giông bão”
Bởi trước giờ anh luôn thực hiện công việc của mình một cách [ ] nên anh chẳng cần phải lo lắng gì mà vẫn có thể tránh được những biến cố khi cơn bão ập tới
(Trích Hạt giống tâm hồn – NXB Tổng hợp TPHCM)
Câu 4 Điền 1 trong các từ sau vào chỗ trống [ ] sao cho phù hợp : có mục tiêu/ có mục đích/ có kế hoạch Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên
Câu 5 Câu trả lời của chàng trai “Tôi vẫn ngủ được khi trời giông bão” có hàm ý gì?
Câu 6 Nêu chủ đề chính của câu chuyện.(Trả lời trong khoảng 5-7 dòng)
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Từ việc phân tích đoạn trích tuỳ bút, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên
……….7 CÂU NÓI MANG LẠI
NGHỊ LỰC CHO BẤT KÌ AI
1 Rất nhiều người sợ nói ra những gì họ muốn, đó là lý do tại sao họ không có được những gì mình muốn
2 Bạn không thể chặn những con sóng… nhưng bạn có thể học cách làm thế nào để lướt sóng – Jon Kabat-Zinn
3 Trong cuộc săn đuổi giữa báo và nai… rất nhiều lần con nai dành phần thắng Bởi vì con báo chạy vì nhu cầu thức
ăn còn con nai chạy để tồn tại Hãy nhớ rằng…” mục tiêu quan trọng hơn nhu cầu.”
4 Thời gian là để tạo ra điều gì đó Khi bạn nói TÔI KHÔNG CÓ THỜI GIAN đồng nghĩa với việc bạn nói TÔI KHÔNG MUỐN LÀM ĐIỀU ĐÓ
5 Một trong những điều tốt nhất trong cuộc sống là: nhận ra rằng bạn hoàn toàn hạnh phúc mà không cần đến nhữngthứ mà bạn cứ ảo tưởng là mình buộc phải có
6 Mỗi khi mỏi bước trên con đường mình đã chọn, hãy tự nhủ mình:
” Tiếp tục đi… đừng dừng lại Mỗi bước có thể khó khăn hơn nhưng đừng dừng lại Viễn cảnh đẹp nhất là lúc ở trên đỉnh”
Hãy luôn thúc đẩy mình bằng cách nghĩ về viễn cảnh hạnh phúc ở tương lai bạn nhé
7 Đừng nghĩ mãi về quá khứ Nó chỉ mang tới những giọt nước mắt Đừng nghĩ nhiều về tương lai Nó chỉ mang lại
lo sợ SỐNG Ở HIỆN TẠI VỚI NỤ CƯỜI TRÊN MÔI Nó sẽ mang lại niềm vui cho bạn
- Cấu tạo: mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm:
Vế A: nêu tên sự vật, sự việc được so sánh
Vế B: nêu tên sự vật, sự việc được dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A
Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
Từ ngữ chỉ ý so sánh ( gọi tắt là từ so sánh)
Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể thay đổi ít nhiều:
Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược bớt
Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh
- Các kiểu so sánh:
+ So sánh ngang bằng:
Trang 25Ví dụ: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
- Các kiểu nhân hóa:
+Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
+Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
+Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
- Cách sử dụng: Dùng nhiều trong thơ ca, văn miêu tả, thuyết minh
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng (trong ví dụ này, còn có cả ẩn dụ cách thức “thắp”: nở hoa)
+ Ẩn dụ cách thức: Vì lợi ích mười năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:
Một tiếng chim kêu sáng cả rừng
Hay: Nói ngọt lọt đến xương
- Cách sử dụng: Chọn nét tương đồng để tạo ẩn dụ tăng hiệu quả biểu đạt trong văn miêu tả, thuyết minh, nghị luận, sáng tác thơ ca…
d Hoán dụ:
- Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác
có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Các kiểu hoán dụ:
+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể:
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành công
(Hoàng Trung Thông)
“Bàn tay” : người lao động
Hay:
Một trái tim lớn lao đã từ giã cuộc đời
Một khối óc lớn đã ngừng sống
( Xuân Diệu, Viết về Na-dim Hít-mét)
“Một trái tim”,”một khối óc” để chỉ cả “con người” ở câu của Xuân Diệu
+ Lấy vật chưa đựng để gọi vật bị chứa đựng:
Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người :Hồ Chí Minh
“trái đất”: nhân loại
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật có dấu hiệu:
“Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
(Tố Hữu)
Trang 26“Áo chàm” : đồng bào Việt Bắc.
Hay:
Sen tàn, cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân
(Nguyễn Du)
“Sen” – mùa hạ, “cúc” – mùa thu
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
(Ca dao)
“Một cây”:số lượng ít, đơn lẻ;”Ba cây”: số lượng nhiều,sự đoàn kết
- So sánh ẩn dụ và hoán dụ:
+ Giống nhau: Đều dùng cái này để nói cái khác làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Khác nhau: Ẩn dụ : quan hệ tương đồng (nét giống nhau)
Hoán dụ: quan hệ tương cận (gần gũi)
e Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô,tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Ví dụ: Khỏe như voi; Chậm như rùa,…
f Nói giảm nói tránh: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn,ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ:
Bác đã đi rồi sao Bác ơi
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời
g Liệt kê:
- Khái niệm:liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm
- Các kiểu liệt kê:
Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp
Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với lệt kê không tăng tiến
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:
(1) Vấn đề nhìn nhận đánh giá đúng vị trí, vai trò của lịch sử là vô cùng quan trọng bởi vì lịch sử chính là điểm tựa của chúng ta, là nơi hội tụ, kết tinh những giá trị tinh thần vô giá của dân tộc Lịch sử giúp cho chúng ta có quyền tự hào và tin tưởng vào truyền thống anh hùng, bất khuất, mưu trí, sáng tạo của tổ tiên và hy vọng vào tiền đồ, tương laitươi sáng của dân tộc Chính vì vậy, tất cả chúng ta cần phải hăng hái, tự giác học lịch sử nước nhà để có thể đón nhận được những thông tin, tiếp thu được những kinh nghiệm quí báu từ xa xưa vận dụng vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng Tổ quốc
(2) Lịch sử không chỉ truyền dạy cho chúng ta nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên mà lịch sử còn tiếp thêm sức mạnh cho chúng ta, truyền lại cho chúng ta quá khứ vẻ vang của dân tộc Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, thời nào đất nước ta cũng xuất hiện những nhân tài có công trị nước yên dân, xây dựng cuộc sống thanh bình, hạnh phúc Đặc biệt là những khi Tổ quốc bị xâm lăng, từ những người nông dân áo vải bình dị đã sản sinh ra nhiều anh hùng hào kiệt có lòng yêu nước nồng nàn, có tài cầm quân thao lược đánh Bắc, dẹp Nam giữ yên bờ cõi, trở thành tấm gương sáng, để lại tiếng thơm cho muôn đời
Trang 27(TS Phạm Ngọc Trung, Học viện Báo chí và Tuyên truyền)
Câu 1 Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên (0,5 điểm)
Câu 2 Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)
Câu 3: Anh/chị hãy nêu vai trò của môn lịch sử trong trường THPT theo quan điểm riêng của mình.Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 4 đến Câu 7:
Ôi bóng người xưa, đã khuất rồi
Tròn đôi nắm đất trắng chân đồi
Sống trong cát, chết vùi trong cát
Những trái tim như ngọc sáng ngời!
Đốt nén hương thơm, mát dạ Người
Hãy về vui chút mẹ Tơm ơi!
Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới
Phấp phới buồm dong, nắng biển khơi
Câu 4 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên (0,25 điểm)
Câu 5 Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ “ Sống trong cát, chết vùi trong cát - Những trái tim như ngọc sáng ngời” (0,5 điểm)
Câu 6 Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (0,5 điểm)
Câu 7 Anh/chị hãy nhận xét tình cảm của tác giả trong đoạn cuối Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Nếu anh bắn súng lục vào quá khứ thì tương lai sẽ bắn anh bằng đại bác Nhưng Tổng giám đốc tập đoàn Coca Cola, Bryan Dion lại khẳng định: Bạn chớ để cuộc sống trôi qua kẽ tay vì bạn cứ mải đắm chìm trong quá khứ hay ảo tưởng về tương lai Chỉ bằng cách sống cuộc đời mình trong từng khoảnh khắc của nó, bạn sẽ sống trọn vẹn từng ngày của đời mình
Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên
Câu 2 (4,0 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về hai đoạn thơ sau :
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
(Tây Tiến - Quang Dũng, SGK Ngữ văn 12, tập1, NXB GD - 2009, tr 89)
Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng
Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan
(Việt Bắc - Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB GD - 2009, tr 112)
-Hết -Đề thi thử ĐH môn Ngữ văn – lần III
Trường THPT DL Lương Thế Vinh – Hà Nội – 2013.2014
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Trang 28"Xu hướng lãng mạn chủ nghĩa thể hiện trực tiếp và sâu sắc cái tôi trữ tình tràn đầy cảm xúc, đồng thời phát huy cao
độ trí tưởng tượng để diễn tả những khát vọng, ước mơ Nhìn chung, các tác giả đề cập đến những quan hệ riêng tư, đến số phận cá nhân với thái độ bất hòa và bất lực trước môi trường xã hội tầm thường, giả dối, tù túng dưới ách thực dân Thế loại thích hợp nhất với chủ nghĩa lãng mạn là thơ trữ tình và các thể loại văn xuôi trữ tình."
(Dựa theo Ngữ văn lớp 11 tập 2, tr.l 13, Nxb Giáo dục)
1 Chỉ ra nội dung cơ bản của đoạn trích?
2 Nội dung cơ bản trên đã được cụ thể hóa bằng những ý nào?
3 Anh/ chị hiếu thế nào về "thái độ bất hòa và bất lực trưởc môỉ trường xã hội” của các tác giả sáng tác theo xu hướng lãng mạn chủ nghĩa?
Câu 2: (3,0 điểm)
Anh/ chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 500 từ) để trình bày suy nghĩ của mình về lòng yêu nước của con người Việt Nam thời hiện đại
Câu 3:
II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3a hoặc câu 3b )
Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn ( 5,0 điếm)
Cảm nhận của anh/ chị về hai đoạn thơ sau:
* Bài thơ thứ nhất
"Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ
Cô vân mạn mạn độ thỉên không"
Dịch thơ:
"Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không"
( “Chiều tối”, Hồ Chí Minh, Ngữ văn lớp 11 tập 2, Nxb Giáo dục)
* Bài thơ thứ hai
"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa"
( “Tràng giang”, Huy Cận, Ngữ văn lớp 11 tập 2, Nxb Giáo dục)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3a hoặc câu 3b )
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao ( 5,0 điểm)
Về nhân vật bà Hiền trong truyện ngắn “Một người Hà Nội” của Nguyễn Khải, có nhiều nhận xét trái chiều về sự tính toán khôn ngoan, cách sống thực dụng, hoặc vẻ đẹp và chiều sâu văn hóa của nhân vật
Trình bày ý kiến riêng của anh/chị
………
SỞ GD & ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
Năm học: 2014- 2015
Môn: Ngữ văn - Khối 12
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giao đề)
Trang 29BÀI THI KHẢO SÁT
I Đề bài
Phần 1: Đọc hiểu (2.0 điểm)
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi
“…Đám than đã vạc hẳn lửa Mị không thổi, cũng không đứng lên Mị nhớ lại đời mình, Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng đã trốn được rồi, lúc ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọc ấy Nghĩ thế, trong tình cảnh này, làm sao Mị cũng không thấy sợ Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ đương biết có người bước lại Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây A Phủ cứ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh Lầnlần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi ngay ”, rồi Mị nghẹn lại A Phủ bỗng khuỵu xuống, không bước nổi Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy
Mị đứng lặng trong bóng tối
Rồi Mị cũng chạy vụt ra Trời tối lắm Nhưng Mị vẫn băng đi Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy, chạy xuống tới lưng dốc, ”
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào, của ai?
Câu 2: Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
Câu 3: Các từ láy được gạch chân: rón rén, hốt hoảng, thì thào đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào khi diễn tả quá trình Mị cởi trói cho A Phủ?
Câu 4: Từ văn bản, viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về lòng yêu thương con người của tuổi trẻ hôm nay
Em hãy phân tích nhân vật Tnú trong truyện ngắn: “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung thành
Từ nhân vật trên, em hãy trình bày tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay?
II Đáp án
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KHẢO SÁT LỚP 12 ĐỀ 2
Đáp án Điểm
Phần 1 2.0 điểm
Câu 1 - Vợ chồng APhủ của Tô Hoài 0.5
Câu 2 - Đoạn văn thể hiện tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốnkhỏi Hồng Ngài 0.5
Câu 3 - Các từ láy được gạch chân: rón rén , hốt hoảng, thì thào đạt hiệu quả nghệ thuật diễn tả tâm trạng và hành động của Mị khi cởi trói cho A Phủ Nó chứng tỏ tâm trạng lo sợ và hành động nhẹ nhàng từ bước đi đến lời nói của
Mị Điều đó phù hợp với quá trình phát triển tính cách và tâm lí nhân vật Mị 0.5
Câu 4 - Dẫn ý bằng tình thương của Mị dành cho A Phủ thông qua tâm trạng và hành động cởi trói
- Hiểu thế nào là tình yêu thương con người
- Phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm, ích kỉ của một bộ phận thanh niên trong xã hội và hậu quả của thái độ đó?
Trang 30- Nội dung của câu nói: khuyên con người cần có thái độ sống chủ động, không nên trông chờ vào người khác Cuộc sống của mỗi người do chính mỗi chúng ta tạo nên 0,5
2 Bàn luận, mở rộng vấn đề:
- Trong cuộc đời của mỗi người đôi khi sẽ nhận được quà tặng bất ngờ từ cuộc sống Khi đó ta sẽ có may mắn được hưởng niềm vui, hạnh phúc trong cuộc đời Không thể phủ nhận ý nghĩa và giá trị của quà tặng bất ngờ mà cuộc sống đem lại cho con người, vấn đề là biết tận dụng, trân trọng quà tặng ấy như thế nào
- Tuy nhiên, cuộc sống không phải lúc nào cũng là thảm đỏ trải đầy hoa hồng, cuộc sống là một trường tranh đấu, cuộc sống luôn tiềm ẩn những khó khăn, phức tạp Muốn cuộc sống của chính mình tốt đẹp thì hãy tự mình làm nên cuộc sống
- Nhiều người khi nhận được quà tặng bất ngờ: có tâm lý chờ đợi, ỷ lại, thậm chí phung phí những quà tặng ấy Phê phán một số người thụ động, thiếu ý chí vươn lên, chỉ chờ đợi những quà tặng bất ngờ mà không tự mình làm nên cuộc sống 1.5
3 Bài học nhận thức, liên hệ, hành động:
- Phải chủ động trang bị kiến thức, rèn luyện cách sống bản lĩnh, có lí tưởng, có ước mơ để làm nên những điều kỳ diệu cho cuộc sống của chính mình 0.5
Đánh giá vấn đề 0.25
Phần 3 Em hãy phân tích nhân vật Tnú trong truyện ngắn: “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung thành
Từ nhân vật trên, em hãy trình bày tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay? 5.0điểm
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Bài viết đủ 3 phần (MB-TB-KB)
- Nắm vững phương pháp làm văn nghị luận văn học
- Biết cách làm bài văn nghị luận về nhân vật
- Có luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành Diễn biến chủ yếu tâm trạng của nhân vật, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau:
- Tnú gan góc, táo bạo, dũng cảm, chân thành, trung thực, mưu trí, trung thành tuyệt đối với cách mạng
- Tnú giàu lòng yêu thương
- Tnú có tính kỉ luật cao
2.5đ
* Nghệ thuật:
- Xây dựng nhân vật
- Các chi tiết được chọn lọc giàu ý nghĩa, gây ấn tượng mạnh Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trị tạo hình
- Giọng văn chân thật, tự nhiên, nhiều đoạn gây xúc động 0.5đ
Liên hệ tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay 1,0đ
3 Kết bài:
- Khái quát giá trị nổi bật từ vấn đề bàn luận
- Gợi liên tưởng sâu sa trong lòng người đọc 0,5đ
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
………
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN – anh 2
Trang 31ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA, LẦN 1 NĂM 2015
MÔN: NGỮ VĂN
CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM
I 1 Đọc hiểu một đoạn văn 1,5
a 1 Đoạn văn được trích từ bài Một thời đại trong thi ca, là bài tổng luận cuốn Thi nhân Việt Nam của Hoài Thanh
và Hoài Chân, được viết năm 1942
0,25
b Đoạn văn đề cập đến cái tôi cá nhân — một nhân tố quan trọng trong tư tưởng và nội dung của thơ mới (1932 — 1945), đồng thời, nêu ngắn gọn những biểu hiện của cái tôi cá nhân ở một số nhà thơ tiêu biểu
Tác giả đã có cách diễn đạt khá đặc sắc, thể hiện ở:
- Cách dùng từ ngữ giàu hình ảnh (mất bề rộng, tìm bề sâu, càng đi sâu càng lạnh, phiêu lưu trong trường tình, động tiên đã khép, ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta )
- Câu văn ngắn dài linh hoạt, nhịp nhàng, thể hiện cảm xúc của người viết Hình thức điệp cú pháp thể hiện ở một loạt vế câu (ta thoát lên tiên ta phiêu lưu trong trường tình ta điên cuồng ta đắm say ) tạo nên ấn tượng mạnh ởngười đọc
- Nghệ thuật hô ứng: ta thoát lên tiên — động tiên đã khép; ta phiêu lưu trong trường tình — tình yêu không bền; ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử — điên cuồng rồi tỉnh; ta đắm say cùng Xuân Diệu — say đắm vẫn bơ vơ Nghệ thuật
hô ứng làm cho các ý quấn bện vào nhau rất chặt chẽ
2 Đọc hiểu một đoạn thơ 1,5
a Phương thức biểu đạt mà văn bản sử dụng là phương thức biểu cảm 0,25
b Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh Nét đặc sắc ở đây là tác giả đã đưa ra một loạt hìnhảnh so sánh (nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa, chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa) để làm nổi bật một yếu tố được so sánh (con gặp lại nhân dân) Đây là kiểu so sánh phức hợp, ít gặp trong thơ 0,5
c Cụm từ “con gặp lại nhân dân” được hiểu: trước cách mạng, nhà thơ sống xa rời nhân dân, bó hẹp trong cái tôi cá nhân Sau cách mạng, nhà thơ được hòa mình vào cuộc đời rộng lớn, cảm thấy thân thiết, gắn bó, gần gũi máu thịt với nhân dân 0,25
d Bốn câu thơ trên đã thể hiện cảm xúc mãnh liệt của Chế Lan Viên khi trở về với nhân dân Một loạt hình ảnh so sánh được đưa ra nhằm diễn tả sự hồi sinh của một hồn thơ Đối với một người nghệ sĩ, đó là niềm hạnh phúc lớn lao, vô bờ 0,5
II Nghị luận xã hội: Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết đối với mỗi con người trong cuộc sống hôm nay 3,0
1 Khẳng định mình là phát huy cao nhất năng lực, in dấu ấn cá nhân trong không gian cũng như trong thời gian, cụ thể là trong môi trường và lĩnh vực hoạt động riêng của mình Ở các thời đại và xã hội khác nhau, việc tự khẳng địnhmình của con người vươn theo những tiêu chuẩn và lí tưởng không giống nhau
Trang 322 Trong thời đại ngày nay, việc khẳng định mình mang một ý nghĩa đặc biệt, khi sự phát triển mạnh mẽ của nền văn minh vật chất đưa tới nguy cơ làm tha hoá con người, khiến con người dễ sống buông thả, phó mặc cho sự lôi cuốn của dòng đời Sự bi quan trước nhiều chiều hướng phát triển đa tạp của cuộc sống, sự suy giảm lòng tin vào lí tưởng dẫn đường cũng là những nguyên nhân quan trọng khiến ý thức khẳng định mình của mỗi cá nhân có những biểu hiện lệch lạc 1,0
3 Khẳng định bản thân là biết đặt kế hoạch rèn luyện để có được những phẩm chất xứng đáng, đáp ứng tốt những yêucầu của lĩnh vực hoạt động mà mình tham gia, có thể khiến cộng đồng phải tôn trọng Tất cả, trước hết và chủ yếu, phải phụ thuộc vào chính năng lực của mình Bởi thế, rèn luyện năng lực, bồi đắp năng lực cá nhân là con đường tự khẳng định mình phù hợp và đúng đắn Mọi sự chủ quan, ngộ nhận, thiếu căn cứ không phải là sự tự khẳng định mình đúng nghĩa 1,0
4 Khi khẳng định bản thân là khi chúng ta thực sự thúc đẩy sự phát triển bền vững của cuộc sống, của xã hội Sự khẳng định mình bước đầu không nhất thiết phải gắn liền với những kế hoạch đầy tham vọng Nó có thể được bắt đầu từ những việc làm nhỏ trên tinh thần trung thực, trọng thực chất và hiệu quả
0,5
Chú ý: Bài viết cần đưa ra các dẫn chứng tiêu biểu để tăng thêm sức thuyết phục
III Nghị luận văn học: Phát biểu điều tâm đắc nhất của mình về đoạn thơ sau trong đoạn trích Đất Nước (trích trường
ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm: Trong anh và em hôm nay Làm nên Đất Nước muôn đời 4,0
1 Đất Nước là chương V của trường ca Mặt đường khát vọng được sáng tác vào cuối năm 1971 (đoạn trích trong SGK chỉ là một phần của chương này) Có thể nói đây là chương hay nhất, thể hiện sâu sắc một trong những tư tưởng cơ bản nhất của bản trường ca - tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”
0,5
2 Trong đoạn thơ, đất nước được nhìn ở tầm gần và hiện hình qua lời tâm sự của anh và em Bởi thế, “khuôn mặt” đất nước trở nên vô cùng bình dị, thân thiết Tình cảm dành cho đất nước vô cùng chân thật, được nói ra từ chiêm nghiệm, trải nghiệm của một con người cá nhân nên có khả năng làm lay động thấm thía tâm hồn người đọc
0,5
Sáu câu đầu của đoạn thơ như muốn trả lời cho câu hỏi: Đất nước là gì? Đất nước ở đâu? Lời đáp thật giản dị nhưng cũng hàm chứa những bất ngờ: Đất nước không tồn tại ở đâu xa mà có trong mỗi một con người; mỗi người đều mang một phần đất nước; tổng thể đất nước sẽ được hình dung trọn vẹn khi anh và em biết “cầm tay” nhau, “cầm taymọi người”…
0,5
3 Hàm ngôn của các câu thơ thật phong phú: sự tồn tại của đất nước cũng là sự tồn tại của ta và chính sự hiện hữu của tất cả chúng ta làm nên sự hiện hữu của đất nước Hành động “cầm tay” là một hành động mang tính biểu tượng Nhờ hành động đó, đất nước mới có được sự “hài hoà nồng thắm”, mới trở nên “vẹn tròn to lớn”
0,5
4 Ba câu tiếp theo của đoạn thơ vừa đẩy tới những nhận thức - tình cảm đã được triển khai ở phần trên, vừa đưa ra những ý tưởng có phần “lạ lẫm”: Mai này con ta lớn lên / Con sẽ mang Đất Nước đi xa / Đến những tháng ngày mơ mộng Thực chất, đây là một cách biểu đạt đầy hình ảnh về vấn đề: chính thế hệ tương lai sẽ đưa đất nước lên một tầm cao mới, có thể “sánh vai với các cường quốc năm châu” Như vậy, quá trình hình thành và phát triển của đất nước luôn gắn với nỗ lực vun đắp đầy trách nhiệm cho cộng đồng của rất nhiều thế hệ nối tiếp nhau, mà thế hệ của chúng ta chỉ là một mắt xích trong đó
0,5
Trong bốn câu thơ cuối, cảm xúc được đẩy tới cao trào Nhân vật trữ tình thốt lên với niềm xúc động không nén nổi:
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình / Phải biết gắn bó và san sẻ / Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở / Làm nên Đất Nước muôn đời… Đoạn thơ có những câu mang sắc thái mệnh lệnh với sự lặp lại cụm từ “phải biết”, nhưng đây là mệnh lệnh của trái tim, của tình cảm gắn bó thiết tha với đất nước
Trang 33Cách bày tỏ tình yêu nước của Nguyễn Khoa Điềm trong đoạn thơ này thật độc đáo, nhưng quan trọng hơn là vô cùng chân thật Điều đó đã khiến cho cả đoạn thơ, cũng như toàn bộ chương thơ đã được bao nhiêu người đồng cảm, chia sẻ, xem là tiếng lòng sâu thẳm nhất của chính mình Đọc đoạn thơ, ta vừa được bồi đắp thêm những nhận thức
về lịch sử, vừa được thuyết phục về tình cảm để từ đó biết suy nghĩ nghiêm túc về trách nhiệm của mình đối với đất nước 0,5
………
-Đề NLXH Số 1 chuẩn bị kì thi THPT Quốc Gia 2015 -
thời gian làm bài: 60 phút.
"Quá khứ không cắt rời với hiện tại Tổ tiên không tách rời với con cháu Tất cả liên kết một mạch bền chặt thuỷ chung"
(trích Mùa lá rụng trong vườn- Ma Văn Kháng,Ngữ văn 12,Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.87)
Ý kiến trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về việc trân trọng nề nếp, gia phong và những giá trị truyền thống giữa các thế hệ trong một gia đình trước cơn địa chấn tinh thần từ bên ngoài (bài viết khoảng 600 từ)?
………
ĐỀ SỐ 8
I PHẦN ĐỌC – HIỂU:
Cho ngữ liệu sau:
Miếng đất dọc chân thành phía ngoài cửa Tây vốn là đất công Ở giữa có con đường mòn nhỏ hẹp, cong queo, do những người hay đi tắt giẫm mãi thành đường Đó cũng lại là cái ranh giới tự nhiên giữa nghĩa địa những người chết chém hoặc chết tù, ở về phía tay trái, và nghĩa địa những người nghèo, ở về phía tay phải Cả hai nơi, mộ dày khít, lớp này lớp khác, như bánh bao nhà giàu ngày mừng thọ
1 Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào trong chương trình Ngữ văn 12 mà em đã học? Của tác giả nào?
2 Nêu nội dung chính của đoạn văn? Đặt nhan đề?
3 Nêu ý nghĩa chi tiết “con đường mòn”?
4 Phân tích các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên?
II PHẦN LÀM VĂN: Học sinh chọn một trong hai đề sau
1 Suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến của Bill Gates: “Ai trong chúng ta cũng đều chứa đựng yếu tố đi đến thành công Chỉ có điều chúng ta có nhận ra và quyết tâm theo đuổi hay không”
2 Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau trong bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh:
…Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
Dẫu xuôi về phương bắc
Dẫu ngược về phương nam
Trang 34chết tù, ở về phía tay trái, và nghĩa địa những người nghèo, ở về phía tay phải.
Đặt nhan đề: Con đường mòn, hình ảnh nghĩa địa…
3 Ý nghĩa chi tiết con đường mòn:
“Con đường mòn” là biểu tượng của tập quán xấu đã trở thành thói quen, suy nghĩ đương nhiên của người dân TrungQuốc lúc bấy giờ Ở đây, con đường mòn chia cắt nghĩa địa người chết chém là người phản nghịch, người CM với nghĩa địa người chết bệnh là nhân dân lao động nghèo khổ chính là biểu tượng cho mối quan hệ lỏng lẻo giữa nhân dân và CM Người dân TQ lúc bấy giờ ngu muội, thiếu hiểu biết về chính trị và người làm CM thì lại xa rời quần chúng nhân dân
Hình ảnh “con đường mòn” còn là biểu tượng để nói lên căn bệnh mê tín, lạc hậu, ngu muội đã đưa người dân TrungHoa đến những bi kịch: cái chết Hạ Du (người CM) và tiểu Thuyên (người chết bệnh)
Do đó, cần một thứ thuốc để chữa bệnh thể xác lẫn tinh thần cho toàn xã hội
4 Nghệ thuật:
- Ẩn dụ: chi tiết con đường mòn (xem thêm câu 3)
- So sánh: Cả hai nơi, mộ dày khít, lớp này lớp khác, như bánh bao nhà giàu ngày mừng thọ → rất nhiều mộ, hệ quả tất yếu của tình trạng ngu muội, lạc hậu của người dân Trung Quốc lúc bấy giờ
II PHẦN LÀM VĂN
1
a GIẢI THÍCH
- “Thành công” là đạt được những kết quả, mục đích như dự định
- “Yếu tố đi đến thành công”: là năng lực, sở trường và phát huy chúng; quyết tâm hiện thực hóa năng lực, sở trường của mình
→ Ai trong chúng ta cũng đều có năng lực, sở trường để thành công trong cuộc sống Chỉ có điều chúng ta có nhận
ra và quyết tâm hiện thực hóa năng lực, sở trường của mình hay không
b BÀN LUẬN
- Mỗi người sinh ra đều được tạo hóa ban cho một số phẩm chất nhất định như sự thông minh, niềm say mê công việc, năng lực phán đoán, tư duy… Đó là điều kiện đầu tiên giúp chúng ta tạo được sự thành công
- Tuy nhiên, để biến những yếu tố ấy thành hiện thực còn cần nhiều yếu tố khác:
+ Cần nhận ra năng lực của mình và phát huy chúng để gặt hái được thành công Ngược lại, không nhận ra năng lực, lựa chọn những công việc không phù hợp thì dễ dẫn đến thất bại
+ Phải có quyết tâm để hiện thực hóa những năng lực, sở trường và đi đến thành công…
- Dẫn chứng
- Phê phán một số người sống quẩn quanh, không dám ước mơ và phát huy năng lực, ý chí để đạt đến những thành công; để sống hữu ích, làm được nhiều việc tốt
c BÀI HỌC
- Nhận thức được năng lực bản thân và biết tận dụng, phát huy những khả năng ấy
- Luôn vươn lên trong cuộc sống, khao khát thành công
2
a Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ “Sóng”
- Giới thiệu đoạn thơ: vị trí, nội dung…
- Trích dẫn đoạn thơ
b Thân bài:
* Hình tượng “sóng” và “em”trong bài thơ
* Khổ 5: nỗi nhớ trong tình yêu
- Nhà thơ mượn “sóng” để nói lên nỗi nhớ trong t́nh yêu: Nỗi nhớ bao trùm cả không gian và thời gian…
- Mượn sóng để nói lên nỗi lòng dường như chưa đủ, nhân vật trữ tình tách ra để trực tiếp bộc bạch nỗi nhớ “lòng em…”
- Cách thể hiện mới mẻ của Xuân Quỳnh…
* Khổ 6: ước nguyện thủy chung trong tình yêu
Dùng cách nói ngược (xuôi – Bắc, ngược – Nam) )→ tác giả khẳng định dù cuộc đời có nghịch lí, ngang trái thì em vẫn hướng về một phương, “phương anh” “Phương anh”, đó là tâm trạng, là nơi hướng về của một ty đắm say
* Đánh giá chung
- Thể thơ năm chữ với âm điệu nhịp nhàng được dùng một cách sáng tạo, thể hiện nhịp của sóng biển, nhịp lòng của thi sĩ
Trang 35- Hình tượng ẩn dụ độc đáo
- Giọng thơ tha thiết, sâu lắng
- Đoạn thơ đã thể hiện rõ phong cách thơ XQ Đó là vẻ đẹp trong tâm hồn của người phụ nữ đang yêu
c Kết bài:
- Khẳng định lại về hai khổ thơ
- Khái quát chung về bài thơ, liên hệ…
………
về nhân vật người chồng trong chiếc thuyền ngoaì xa có ý kiến cho rằng: anh ta là nạn nhân của cuộc sống đói nghèo nên rất đáng thương, đáng được cảm thông" Ý kiến khác lại khẳng định: "anh ta là kẻ vũ phu thô bạo nên rất đáng trách" Suy nghĩ của anh chị
………
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT MÔN VĂN NĂM 2014
Câu 1: (2 điểm)
Cho đoạn văn sau:
Mưa mùa xuân xôn xao, phới phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại rơi mà như nhảy nhót Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất (…) Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành Đất trời lạidịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt
(Nguyễn Thị Thu Trang)
Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn?
Nêu rõ sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn trên?
Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn:
- Phép nhân hóa: làm cho các yếu tố thiên nhiên (mưa, đất trời, cây cỏ)
trở nên gần gũi, quen thuộc, có tình cảm, cảm xúc, tâm hồn… (0,5 đ)
- Phép so sánh: làm cho chi tiết, hình ảnh (những hạt mưa) trở nên cụ thể, sinh động, gợi cảm… (0,5 đ)
b 1 điểm
Chỉ rõ tính liên kết trong đoạn văn:
- Liên kết nội dung: các câu trong đoạn đều phục vụ chủ đề: miêu tả mưa mùa xuân và sự hồi sinh của đất trời; các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.(0,5 đ)
- Liên kết hình thức: các câu được liên kết với nhau bằng một số biện pháp: phép lặp ( mưa mùa xuân, hạt mưa); phép thế (cây cỏ - chúng); phép nối (và) (0,5 đ)
Câu 2: 3 điểm
* Yêu cầu về hình thức:
- Học sinh biết làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Bài văn có đầy đủ bố cục 3 phần: Mở bài – Thân bài – Kết bài
- Diễn đạt trôi chảy, lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch
* Yêu cầu về nội dung:
Học sinh có thể có những cách sắp xếp khác nhau nhưng đại thẻ là có những ý sau:
“Lòng không bền” là không có lòng kiên trì nhẫn nại, hay thay đổi ý định, làm việc không đến cùng, gặp khó khăn hay nản lòng, bỏ cuộc
- “Núi”, “ biển” là biểu tượng cho sự vĩ đại, rộng lớn vô hạn Đào núi, lấp biển là những công việc vô cùng khó khăn.-> Ý nghĩa lời dạy của Bác Hồ: có ý chí quyết tâm, tinh thần bền bỉ, sẽ khắc phục được mọi khó khăn, làm được
Trang 36nhiều việc vô cùng lớn lao.
+ Khẳng định lời dạy của Bác Hồ luôn đúng trong mọi thời điểm hoàn cảnh: Trong cuộc sống từ việc nhỏ đến việc lớn, con người luôn phải đương đầu với những khó khăn thử thách, nếu nản lòng, thoái chí sẽ thất bại cay đắng Muốn học tập tốt, muốn thực hiện được mục đích, ước mơ đều rất cần lòng kiên trì, nghị lực và quyết tâm cao.(HS lấy dẫn chứng trong học tập, chiến đấu, lao động sản xuất )
+ Phê phán những người thiếu lòng kiên trì, yếu đuối, không có ý chí, nghị lực, sống dựa dẫm, ỷ lại vào người khác.+ Bài học cho bản thân: cần biết nỗ lực học tập, tu dưỡng bản thân bằng lòng kiên trì, nghị lực, ý chí , quyết tâm vượt qua mọi trở ngại để có hành trang vững vàng, làm chủ cuộc sống
1 Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm
a Nguyễn Khải là nhà văn xông sáo, nhạy bén với những vấn đề thời sự, có khả năng phân tích tâm lí sắc sảo Ở giaiđoạn đổi mới, ông đặc biệt quan tâm tới những số phận cá nhân trong cuộc sống đời thường, giọng văn đôn hậu, trầmlắng, nhiều trải nghiệm
b “Một người Hà Nội” là tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Khải giai đoạn đổi mới thể hiện những cảm nhận sâu sắc
về vẻ đẹp với chiều sâu văn hóa của người Hà Nội cùng những giá trị bất biến trong xã hội đang diễn ra nhiều đổi thay qua nhân vật bà Hiền
Bà Hiền luôn tin vào vẻ đẹp trường tồn, bất biến trong lối sống, cốt cách và bản sắc văn hóa Hà Nội: “mỗi thế hệ có thời vàng son của họ Hà Nội thì không thế Thời nào nó cũng đẹp, một vẻ đẹp riêng cho mỗi lứa tuổi”
b Những nét đẹp trong cách ứng xử của bà Hiền
Bà Hiền ứng xử có bán lĩnh trước những thay đổi diễn ra trong xã hội, luôn luôn dám là mình, thẳng thắn, chân thành, đồng thời cũng khéo léo, thông minh
Bà Hiền luôn giữ gìn những nét đặc trưng trong lối sống Hà Nội, biểu lộ phong thái lịch lãm, sang trọng, tài hoa của người Hà thành (cách trang trí phòng khách, những bữa ăn của gia đình bà đều toát lên vẻ cổ kính, quý phái, và óc thẩm mĩ tinh tế của chủ nhân…)
c Bà Hiền xứng đáng được gọi là “một hạt bụi vàng” của đất Kinh kỳ
Hạt bụi vàng là hình ảnh của vật nhỏ bé, khiêm nhường mà cao quý, quý báu Những hạt bụi vàng như thế hợp lại thành ánh vàng chói sáng, đó chính là phẩm giá đã thành bản sắc Hà Nội, thành truyền thống của người Hà Nội nghìn năm văn hiến
Là hình ảnh so sánh đặc sắc thể hiện sự khái quát nghệ thuật cao, biểu hiện được mối gắn bó giữa cá nhân với cộng đồng, chứa đựng niềm trân trọng và tự hào của tác giả Hình ảnh để giúp Nguyễn Khải cô đúc được toàn bộ phẩm chất phong phú của nhân vật vào một chi tiết nhỏ nhưng gây ý nghĩa biểu tượng, gây ấn tượng sâu đậm với người đọc
3 Kết luận
Bằng nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo: nhân vật được trần thuật từ điểm nhìn của nhân vật “tôi” và những tình huống gặp gỡ với những nhân vật khác qua nhiều thời đoạn của đất nước, Nguyễn Khải đã khắc họa được chân dung của bà Hiền với vẻ đẹp toàn vẹn: vừa rất truyền thống vừa rất hiện đại, xứng đáng là “một hạt bụi vàng” của đất Thăng Long nghìn năm văn hiến
………
Trang 37SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ THI THAM KHẢO
TRƯỜNG THPT CHUYÊN MÔN: NGỮ VĂN
NGUYỄN BỈNH KHIÊM Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu I (2,0 điểm)
“Nhìn lên tán cây, nó như chợt thấy lại cả một mùa xuân năm trước đang trở về Cũng con chim én mạnh mẽ với lưng đầy nắng mới Cũng tầng tầng lá xanh phục sinh sau một mùa đông lê thê Cũng mẹ tôi, hấp háy cặp mắt nhìn
về phía ngõ làng đang muốn rộn ràng đàn con trẻ.”
(Trích Phía một mùa xuân, Lan Chi)
Đọc đoạn văn trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1 Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn (0,5 điểm)
2 Chỉ ra và phân loại các từ láy của đoạn (0,5 điểm)
3 Nêu tác dụng cụ thể của một biện pháp tu từ được dùng trong đoạn văn (1,0 điểm)
Câu II (3,0 điểm)
Người Pháp có câu ngạn ngữ:
“Đừng thương tiếc hôm qua, đừng đợi ngày mai, đừng lảng tránh ngày hôm nay.”
Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ mình về vấn đề đặt ra trong câu ngạn ngữ trên
Câu III (5,0 điểm)
Về cách khắc họa hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng, có ý kiến cho rằng: Đó là cách khắc họa không tôn trọng sự thật vì người lính hiện lên có nhiều nét không giống với hình ảnh anh bộ đội trong cuộc đời thực Ý kiến khác thì khẳng định: Đó là cách khắc họa vẫn tôn trọng sự thật, tôn trọng hiện thực
Từ cảm nhận của mình về hình tượng người lính Tây Tiến, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên
Hết
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NBK HƯỚNG DẪN CHẤM - ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
MÔN NGỮ VĂN
Câu Ý Nội dung Điểm
I Đọc đoạn văn dẫn trên đề và thực hiện các yêu cầu 2,0
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức và kĩ năng đọc hiểu một văn bản văn xuôi để làm bài
- Đề chỉ kiểm tra một vài khía cạnh liên quan đến giá trị biểu đạt của tiếng Việt
Yêu cầu cụ thể
1 Những phương thức được sử dụng trong đoạn: tự sự, miêu tả, biểu cảm 0,5
2 - Những từ láy: mạnh mẽ, tầng tầng, lê thê, hấp háy, rộn ràng
- Phân loại: láy toàn bộ (tầng tầng), láy bộ phận (lê thê; mạnh mẽ, hấp háy, rộn ràng) 0,5
3 Điệp từ: cũng Tác dụng: nhấn mạnh ý tưởng con người như được thấy lại những cảnh tượng, được sống lại nhữngcảm giác thân quen và yêu thương của mùa xuân năm cũ 1,0
II Bày tỏ suy nghĩ về vấn đề được nêu trong câu ngạn ngữ của người Pháp “Đừng thương tiếc hôm qua, đừng đợi ngày mai, đừng lảng tránh ngày hôm nay.” 3,0
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội, đòi hỏi thí sinh phải huy động những hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ thái độ và chính kiến của mình để làm bài
- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ chủ kiến của mình nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội
Trang 38- Đừng đợi ngày mai: tin vào ngày mai nhưng đứng quá trông đợi mong chờ vào ngày mai Xét cho cùng, ngày mai
là một ngày chưa đến, chưa ai biết chắc rằng trong ngày mai ấy sẽ diễn ra chính xác những gì và những gì sẽ không diễn ra
- Đừng lảng tránh hôm nay: hôm nay bao gồm những hiện thực đang hiển hiện trong cuộc sống thực mỗi người Ta
có muốn tránh né hay chối bỏ nó cũng chẳng được Hãy mạnh mẽ và cứng cỏi đón nhận và đối mặt với nó 0,5
3 Bày tỏ quan điểm của bản thân
Từ nhận thức và trải nghiệm riêng, thí sinh bày tỏ quan điểm của mình về câu ngạn ngữ, vận dụng ý tưởng của câu ngạn ngữ vào hoàn cảnh người viết để khẳng định sự quan trọng và quý giá của hiện tại 1,0
III Cảm nhận về hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng và bình luận các ý kiến
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học,
lí luận văn học, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng cảm thụ văn chương để làm bài
- Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng, không được thoát li văn bản tác phẩm
- Ý kiến thứ hai: khẳng định đó là cách khắc họa vẫn tôn trọng sự thật, tôn trọng hiện thực Ý kiến này có lẽ đã nhìn tác phẩm, nhìn hình tượng một cách toàn diện từ nghệ thuật khắc họa (bút pháp lãng mạn), từ nét đặc trưng của người lính Tây Tiến ở ngoài đời, từ phong cách tác giả, từ góc độ vừa khốc liệt vừa lãng mạn của bước đường hành quân và từ bản chất của hình tượng nhân vật
3 Cảm nhận về hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến 3,0
Thí sinh có thể có những cảm nhận khác nhau nhưng vẫn cần nhận ra những nét chính yếu của hình tượng:
- Về phẩm chất: hào hùng và hào hoa
- Về nghệ thuật: bút pháp lãng mạn và cảm hứng bi tráng
4 Bình luận các ý kiến 1,0
- Cả hai ý kiến đều có cơ sở, đều có điểm chấp nhận được nhưng ý kiến thứ nhất nhìn nhân vật thiên về hiện tượng,
về biểu hiện của hình tượng trong tác phẩm và thiên về góc độ phản ánh hiện thực theo kiểu xã hội học trong nhìn nhận Ý kiến thứ hai vẫn có cơ sở từ biểu hiện và hành động nhân vật nhưng đã có sự quan tâm đến bút pháp khắc họa, hồn thơ và quan niệm của tác giả về người lính và chiến cuộc
- Cách nhìn nhận một hình tượng hoặc hiện tượng văn học còn phụ thuộc vào hoàn cảnh và tâm thế của giai đoạn, thời đại
Lưu ý chung
1.Đáp án xây dựng theo hướng mở, thang điểm không quy định điểm chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của cả phần nội dung lớn nhất thiết phải có
Trang 392.Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án nhưng
1.Xác định nội dung, đặt tiêu đề cho đoạn văn
2.chỉ ra biện pháp nghệ thuật va tác dụng?
3.hình ảnh con đường mòn được nói đến trong đoạn văn có ý nghĩa như thế nào?
………
ĐỀ SỐ 31:
I Phần Đọc - hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc văn bản trên và trả lời các câu hỏi sau:
Đến hẹn lại lên, đã gần chục năm nay, cứ vào tháng 8 âm lịch, nhân dân các dân tộc trong tỉnh và du khách gần xa lạihành hương về thành phố Tuyên Quang xinh đẹp bên dòng Lô lịch sử để tham gia các hoạt động của Lễ hội Thành Tuyên
Lễ hội Thành Tuyên năm 2014 là lễ hội cấp tỉnh, sẽ diễn ra từ ngày 5 đến hết ngày 7- 9- 2014 tại thành phố Tuyên Quang, với các hoạt động chính: Lễ khai mạc, Lễ hội Bia gắn với giới thiệu ẩm thực "Hương vị xứ Tuyên"; Chung khảo cuộc thi " Người đẹp xứ Tuyên" và Đêm hội Thành Tuyên Bên cạnh đó còn có các hoạt động phụ trợ như Hội trại thanh niên, thể thao, văn nghệ, du lịch đặc sắc, hấp dẫn, trong đó có sự tham gia của một số tỉnh, thành phố của các nước bạn Lào, Hàn Quốc, Cộng hòa Belarus
( Tích cực chuẩn bị cho Lễ hội Thành Tuyên 2014
Báo Tuyên Quang, Thứ 2 ngày 25-8-2014)
1 Nội dung thông tin chính của đoạn văn trên ? (0,5 điểm)
2 Mục đích, ý nghĩa của việc tổ chức Lễ hội Thành Tuyên năm 2014 ? (0,75 điểm)
3 Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của mỗi người dân nói chung và học sinh nói riêng trong việc giữ gìn và phát huy nét đẹp văn hóa Thành Tuyên ? (0,75 điểm)
II Phần Làm văn ( 8,0 điểm)
Tuân Tử - một nhà tư tưởng nổi tiếng của Trung Quốc từng viết:
" Đường tuy gần không đi không bao giờ đến, việc tuy nhỏ không làm chẳng bao giờ nên"
Anh/chị viết bài văn ngắn ( khoảng 400 từ ) bình luận về ý kiến trên
híng dÉn chÊm
Nội dung Điểm
Phần Đọc - hiểu 1 Nội dung thông tin chính: Giới thiệu về thời gian, địa điểm, thành phần tham gia và các hoạt độngchính của Lễ hội Thành Tuyên 2014
2 Thông qua lễ hội Thành Tuyên năm 2014 nhằm giới thiệu với nhân dân trong nước và bạn bè quốc tế về hình ảnh đất nước, con người và các giá trị di sản văn hóa của Tuyên Quang, đặc biệt là những giá trị đặc sắc về lịch sử, văn hóa của quê hương cách mạng - Thủ đô khu giải phóng, Thủ đô kháng chiến, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị, hợptác giữa Tuyên Quang với bạn bè quốc tế
3 Trách nhiệm mỗi người dân: Thể hiện niềm tự hào về quê hương cách mạng, tôn trọng và giữ gìn nét đẹp văn hóa bằng những việc làm thiết thực: tích cực trong các hoạt động tập thể, vận động mọi người tham gia, có ý thức giới thiệu với du khách về truyền thống quê hương, nét đẹp văn hóa trong Lễ hội Thành Tuyên
- Trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn và phát huy nét đẹp văn hóa Thành Tuyên:
+ Mỗi học sinh cần tích cực học tập, rèn luyện để xây dựng quê hương Tuyên Quang ngày càng giàu, đẹp
+ Có niềm tự hào về quê hương cách mạng
+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể do Đoàn thanh niên, nhà trường, thành phố, khu dân phố tổ chức: hội trại,
Trang 40diễu hành, điệu nhảy Flasmot, làm mô hình trung thu
- Đảm bảo hình thức đoạn văn có bố cục ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn Giữa các câu trong đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ 2,0 đ
Phần Làm văn a Mở bài:
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: sự thành công của mỗi người bắt đầu từ những việc làm, những hành động nhỏ nhất
b Thân bài:
- Giải thích:
+ Đường tuy gần, việc tuy nhỏ: những công việc bình thường, những trở ngại nhỏ bé nhất trong cuộc sống
+ Không đi không bao giờ đến, không làm chẳng bao giờ nên: hình thức phủ định của phủ định, hàm ý con người muốn có được thành công phải bỏ thời gian công sức lao động, phải có hành động thực sự
+ Nghĩa của cả câu: Câu nói của Tuân Tử bàn về phương thức để đi đến thành công, đó là hành động
+ Trân trọng những người năng động, tích cực
+ Phê phán những người " nói nhiều, làm ít", vẽ ra nhiều mơ ước nhưng chưa bao giờ bắt tay vào hành động Có khi còn sống trong ảo tưởng
- Bài học cho bản thân:
+ Không "đợi thỏ ôm cây", " há miệng chờ sung" mà phải bắt tay vào hành động Hành động chính là con đường đi đến thành công
+ Trước khi hành động, phải đặt ra mục tiêu cho mình và nỗ lực hất mình để đạt được mục tiêu đó
c Kết bài:
- Câu nói của Tuân Tử là một lời khuyên, một bài học sâu sắc cho mọi người Đặc biết là thế hệ trẻ
- Phải qua hành động mới nhận thức và khẳng định được mình 8,0 đ
………
CHỦ ĐỀ NGƯỜI NÔNG DÂN QUA CHÍ PHÈO VÀ VỢ NHẶT
A, Số phận người nông dân:
- Số phận éo le, I kịch, đau khổ
- Vẻ đẹp của người nông dân:
1, Số phận éo le, I kịch:
* Chí Phèo:
- Từ người nông dân lương thiện ị tha hóa biến thành quỷ dữ-> Kết cục bi thảm:
C Phèo: Lương thiện, cùng hơn cả dân cùng
Bị chà đạp cả nhân hình lẫn nhân tính: Nhân hình gương mặt không còn của con người; Nhân tính Con quỷ dữ của làng Vũ Đại Hắn tồn tại để gây đổ nát, gây đổ máu cho những người xung quanh và cho cả chính mình.Bị loại ra khỏi làng Vũ Đại “ Không ai muốn giây với thằng chí phèo”
Khi được thức tỉnh lương tâm, khát vọng trở lại làm người lương thiện thì lại phải chết một cách thảm khốc: Giết Bá Kiến vì phẫn uất và tự sát vì tuyệt vọng
* Vợ nhặt: Bi kịch của người nông dân được thể hiện ở: Cái đói cái nghèo đẩy con người vào thảm cảnh không lối thoát Người vợ nhặt tiều tụy vì hình hài; mất đi vẻ đệp nhân tính: thấy miếng ăn mắt sáng lên, ăn một chặp 4 bát bánh đúc ; Nghe lời đùa ton ton chạy lại Cái đói dồn con người tới khốn cùng, tới thảm cảnh Hay trong chuyện cưới xin- đay là chuyện hệ trọng của đời người nhưng lại diễn ra một cách đơn giản, dễ dàng, gợi bao nỗi xót xa tội nghiệp: Chỉ cần vài câu ông đùa, ốn át nhs đúc, không 1 át cơm cúng gia tiên, không 1 mâm cơm mời hàng xóm; ữa cơm đón dâu là cháo loãng là chè khoán <-> cái đói đẩy con người vào tận cùng của hoàn cảnh
2, Vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất của những người lao động nghèo khổ:
* Chí Phèo:
- Dù trong hoàn cảnh bị chà đạp về nhân hình lẫn nhân tính, Chí Phèo vẫn giữ được bản chất lương thiện( gặp Thị Nở)