1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần LILAMA 10 và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty

29 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần LILAMA 10 và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty
Tác giả Phạm Văn Hà
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh ([https://hcmc.edu.vn/](https://hcmc.edu.vn/))
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình đổi mới, hoạt động xây dựng là một phần quan trọng đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước. Đây là một trong những ngành sản xuất vật chất lớn nhất trong nền kinh tế quốc dân, là một trong lĩnh vực quan trọng tạo ra tài sản cố định. Trình độ, quy mô và tốc độ phát triển của ngành quyết định đến nhịp độ phát triển của nền kinh tế, xác định quy mô, khả năng cho phép mở rộng tái sản xuất, góp phần giải quyết hài hoà các mối quan hệ sản xuất giữa các ngành kinh tế. Hoạt động xây dựng còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc thực hiện các mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tạo một nền tảng cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại vào năm 2020, một trong những daonh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp đó là Công ty Lilama 10 .jsc.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trong quá trình đổi mới, hoạt động xây dựng là một phần quan trọng

đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước Đây làmột trong những ngành sản xuất vật chất lớn nhất trong nền kinh tế quốcdân, là một trong lĩnh vực quan trọng tạo ra tài sản cố định Trình độ, quy

mô và tốc độ phát triển của ngành quyết định đến nhịp độ phát triển củanền kinh tế, xác định quy mô, khả năng cho phép mở rộng tái sản xuất, gópphần giải quyết hài hoà các mối quan hệ sản xuất giữa các ngành kinh tế.Hoạt động xây dựng còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc thực hiệncác mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tạo một nền tảng cơ

sở vật chất - kỹ thuật hiện đại vào năm 2020, một trong những daonhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp đó là Công ty Lilama 10 jsc

Trang 2

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần LILAMA 10 vàđưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Báo cáo xây dựng dựa trên các phương pháp sau:

- Phương pháp tổng hợp và so sánh giải quyết vấn đề

4 PHƯƠNG THỨC TÌM KIẾM: của quá trình thực hiện đề án là hình

thức thu thập thông tin từ sách vở, luận văn, báo chí, internet…

5 KẾT CẤU BÁO CÁO

Nội dung Báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần LILAMA 10 Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty Cổ phần LILAMA 10

Chương 3: Giải pháp và phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới

Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu không nhiều và hạn chế của bảnthân nên khó tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự chỉbảo của các thầy cô, và các bạn để đề án này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Chương 1- GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

LILAMA 10

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần LILAMA 10 tiền thân là Xí nghiệp liên hiệp Lắpmáy số 1 Hà Nội, thành lập tháng 12/1960 thuộc công ty lắp máy, ngày25/1/1983 chuyển thành xí nghiệp liên hợp lắp máy 10 theo Quyết định số101/BXD-TCCB thuộc liên hiệp các xí nghiệp lắp máy (nay là Tổng công

ty Lắp máy Việt Nam) Công ty được đổi tên thành Công ty lắp máy và xâydựng số 10 theo quyết định số 05/BXD-TCLD ngày 02 tháng 01 năm 1996của Bộ trưởng Bộ xây dựng, tên giao dịch quốc tế là: “MACHINERYELECTION AND CONTRACTON COMPANY - No 10”, viết tắt là ECC.Đây là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc tổng công ty Lắp máy Việt NamLILAMA hạch toán độc lập và có đủ tư cách pháp nhân

Từ ngày 01/01/2007, Công ty chyển sang hoạt động dưới hình thứcCông ty cổ phần được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấychứng nhận kinh doanh Công ty cổ phần số 0103015215 ngày 29/12/2006.Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 20/6/2007 do Sở Kế Hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp

Tên công ty : Công ty Cổ phần LILAMA 10

Tên Tiếng Anh : LIALAMA 10 JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt : LILAMA 10, JSC

Trụ sở chính : Số nhà 989 đường Giải Phóng, phường Giáp Bát,quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Điện thoại : 04.8649584

Fax : 04.8649581

Email : info@lilama10.com/lilama10ktkt@.vnn.vn

Trang 5

Website : www.lilama10.com.vn –www.lilama10.com

Là một doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập,

có con dấu riêng, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần vàLuật doanh nghiệp

đã vượt lên chiếm lĩnh một thị phần đáng kể

1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

1.2.1 thiết kế chế tạo thiết bị

LILAMA10 nhà cung cấp chuyên nghiệp các sản phẩm nhà thép tiền

chế, kết cấu thép cho công trình điện, xi măng, nhà máy bia, nhà máy nướcngọt và các cột điện thép 500 KV…

Chế tạo các loại bồn bể chứa xăng dầu, hóa chất, thực phẩm có dungtích lớn đến 60.000m3 chịu áp lực cao, các thiết bị công nghiệp: cầu trục,cổng trục nâng hạ, hệ thống thông gió, cấp nhiệt, lọc bụi, cột vi ba hàngđầu tại Việt Nam cung cấp đến khách hàng các dịch vụ tốt nhất đồng bộhoặc từng phần theo yêu cầu trong lĩnh vực thiết kế - chế tạo - lắp đặt hoặchướng dẫn chuyển giao công nghệ

Trang 6

Chất lượng thiết bị và kết cấu thép do LILAMA10 chế tạo đáp ứngđược mọi yêu cầu khắt khe nhất về mặt kỹ thuật và luôn làm vừa lòngkhách hàng.

LILAMA10 có 02 nhà máy chế tạo thiết bị kết cấu thép, một nhà máy

đặt tại Quốc lộ 21A-Xã Thanh Châu- Thị xã Phủ Lý - Hà Nam, một nhàmáy đặt tại Sông đà - thành phố Hòa bình - tỉnh Hòa Bình, xây dựng trêntổng diện tích 20.000m2, với 7.000m2 nhà xưởng, được trang bị dâychuyền sản xuất kết cấu thép tiên tiến, đồng bộ đứng hàng đầu về gia côngkết cấu thép Các công nghệ hàn cắt, chống biến dạng, làm sạch, sơn đượctối ưu hóa đảm bảo khả năng hoàn thiện sản phẩm tốt nhất với giá thànhcạnh tranh nhất Với công suất 10.000 tấn/năm sản phẩm kết cấu thép.LILAMA10 sẵn sàng thoả mãn nhanh nhất các yêu cầu của khách hàng với

phương châm: "Chất lượng - Tiến độ - Đồng bộ và Dịch vụ tốt nhất" Hiện LILAMA10 đang sở hữu:

- Một đội ngũ kỹ sư thiết kế tốt nghiệp từ các trường đại học hàng đầuViệt Nam, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kết cấu thép với sự hỗtrợ tin cậy của phần mềm tự động thiết kế đang được sử dụng ở các nước

có nền công nghiệp phát triển, cung cấp bản vẽ đảm bảo độ chính xác cao

- Một đội ngũ công nhân thi công lắp đặt và bảo hành công trình chuyênnghiệp, dịch vụ bảo hành sản phẩm luôn được coi trọng

1.2.2 Xây dựng, lắp đặt đường dây và trạm biến áp

LILAMA10 là doanh nghiệp thuộc Tổng công ty LILAMA Việt Nam,trụ sở đặt tại 989 – Giải Phóng – Hoàng Mai – Hà Nội Trong những nămqua, LILAMA10 luôn dẫn đầu trong công tác xây dựng, lắp đặt đường dây

và trạm biến áp Những công trình do LILAMA10 lắp đặt và xây dựng cáctrạm điện luôn luôn đảm bảo chất lượng cao, uy tín

LILAMA10 đã lắp đặt các thiết bị điện một cách chính xác, an toàn,đúng tiến độ cho các nhà máy thủy điện: Hòa Bình, YALY, Vĩnh Sơn, Các nhà máy nhiệt điện: Phả Lại II, Uông Bí, Na Dương, Phú Mỹ… Các

Trang 7

nhà máy xi măng: Chinfon, Hoàng Mai, Hoàng Thạch, Bút Sơn, NghiSơn…

Bên cạnh đó, LILAMA10 còn xây dựng và lắp đặt các công trìnhđường dây, trạm biến áp từ 110~500KV như: Trạm biến áp 500KV HòaBình, Hà Tĩnh, Thường Tín; trạm 220KV: Thái Bình, Vĩnh Yên; trạm 110KV: Thái Bình, Hưng Hà, Núi Một, Phả Lại – Lai Khê Ngoài raLILAMA10 đã chế tạo và lắp dựng nhiều cột điện thép mạ kẽm cho đườngdây 500KV Bắc –Nam

Với các công trình điện có tính chất công nghệ phức tạp như: tuyếncáp dầu 220KV tại nhà máy thủy điện Hòa Bình, tuyến cáp dầu 500KV tạinhà máy thủy điện YALY, lắp đặt biến áp 500KV và 220KV với công nghệ

sử dụng máy sấy khô không khí, đã lắp đặt trạm biến áp 500KV ThườngTín - Hà Tây, đảm bảo đúng tiến độ, phục vụ kịp thời tải điện từ NiềmNam ra Niềm Bắc cũng như đưa điện nhập khẩu từ Trung Quốc về ViệtNam, giải quyết thiếu điện vào mùa khô năm 2005

LILAMA10 hiện có nhiều phương tiện kỹ thuật thi công hiện đại đápứng được các tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện như: máy thử cao áp, daođộng kế,

Trang 9

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.3.1 Sơ đồ bộ máy của công ty

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu

trực tuyến - chức năng, được thể hiện trên sơ đồ số 1

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty cổ phần LILAMA 10.

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH NHIỆT ĐIỆN

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH THUỶ ĐIỆN

Trung tâm tư vấn và thiết kế

Ban Quản

lý dự

án Nậm Công 3

Phòng Hành chính

y tế

Phòng

Tổ chức lao động

Phòng Đầu tư

dự án

Ban Quản

Văn phòng đại diện Pleiku

Văn phòng đại diện Sơn La

Các đội công trình

Trang 10

1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Ban giám đốc:

Tổng Giám đốc công ty: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại

diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị

và Đại hội cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

Giám đốc công ty: chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng

giám đốc Tổng công ty về toàn bộ hoạt động của Công ty, chỉ đạo chung vềmọi mặt công tác của Công ty, tuỳ theo từng thời điểm cụ thể Giám đốccông ty trực tiếp chỉ đạo thực hiện những công tác trọng yếu cụ thể củaCông ty

Các phó giám đốc: là người giúp tổng Giám đốc điều hành một hoặc

một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phâncông của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ đượcphân công phụ trách

Các phòng ban chức năng: được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản

xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc, đồng thời trợgiúp cho ban lãnh đạo Công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Hiện nay bao gồm các phòng ban:

Phòng tài chính kế toán: ghi chép, phản ánh, tính toán số liệu tình

hình luân chuyển vật tư, tài sản tiền vốn hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn

vị, thu chi tài chính, thanh toán tài chính theo các chế độ tài chính Nhànước ban hành Cung cấp các tài liệu cho ban giám đốc phục vụ điều hànhhoạt động sản xuất, phân tích các hợp đồng kinh tế phục vụ cho việc thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

Phòng kinh tế kỹ thuật: căn cứ vào nhiệm vụ được giao ở từng công

trình, phòng kỹ thuật lập dự án tổ chức thi công và bố trí lực lượng cán bộ

kỹ thuật phù hợp cho công trình Bóc tách khối lượng thi công, lập tiên

Trang 11

lượng, lập tiến độ và biện pháp thi công cho các hạng mục công trình Thiết

kế các dự án đầu tư, kết cấu các chi tiết máy móc chi tiết phục vụ sản xuất

và thi công của công ty, kiểm tra giám sát các công trình, lập hồ sơ nghiệmthu bàn giao các phần việc của từng hạng mục công trình, lập biểu đốichiếu tiêu hao vật tư và thu hồi vốn

Phòng vật tư thiết bị: chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về

giao nhận và quyết toán vật tư, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện

và dụng cụ thi công cung cấp cho các đơn vị trong Công ty

Phòng đầu tư - dự án: giúp việc cho ban giám đốc công ty về tiếp thị,

khai thác dự án, lập và trình các luận chứng kinh tế kỹ thuật, kế hoạch đầu

tư và hiệu quả đầu tư các dự án của Công ty trong năm kế hoạch Thu thập,phân tích và xử lý các thông tin nhận được và làm thủ tục pháp lý với các

cơ quan chức năng Nhà nước để nhận được các dự án Trực tiếp quan hệ,giao dịch, đàm phán với các chủ dự án và các đơn vị có liên quan để tiếnhành các công việc Cùng với các bên có liên quan lập và trình các bộ địnhmức, đơn giá dự toán các Công trình thuỷ điện

Phòng tổ chức lao động: nghiên cứu lập phương án tổ chức, điều

chỉnh khi thay đổi cơ cấu, quy mô tổ chức, biên chế bộ máy quản lý sảnxuất kinh doanh của Công ty và các Xí nghiệp - Nhà máy, trung tâm, độicông trình Làm thủ tục tuyển dụng, bố trí thuyên chuyển, thôi việc cho cán

bộ công nhân viên, thực hiện chế độ chính sách, điều độ cán bộ

Phòng hành chính - y tế: nắm bắt tình hình đời sống nơi ăn chốn ở,

tình hình sức khoẻ, mua bảo hiểm y tế, nhà cửa đất đai, quản lý con dấu,văn thư lưu trữ, quản lý sử dụng các thiết bị văn phòng

Ban quản lý máy: quản lý máy,kiểm tra công tác lập kế hoạch bảo

dưỡng định kỳ, xin cấp giấy phép lưu hành, kiểm định hiệu chỉnh, kiểm tracông tác bảo dưỡng các phương tiện dụng cụ

Trung tâm tư vấn và thiết kế, ban quản lý dự án Nậm Công 3, nhà máychế tạo thiết bị và kết cấu thép, Xí nghiệp 10-1, 10-2, 10-4, văn phòng đại

Trang 12

diện Sơn La, Pleiku: có mô hình tổ chức tương tự các phòng ban của Công

ty nhưng số lượng cán bộ công nhân viên ít hơn Các xí nghiệp phải căn cứvào kế hoạch sản xuất kinh doanh để có sự bố trí và lựa chọn cán bộ chophù hợp

1.4 Đặc điểm sản phẩm, ngành nghề kinh doanh

Là công ty chuyên về xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệprất đa dạng Các sản phẩm của công ty cũng mang tính chất đặc thù khácvới các loại sản phẩm khác Sản phẩm xây lắp là những công trình xâydựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, giá trị cao, kết cấu phức tạp, yêu cầu kỹthuật, mỹ thuật cao, thời gian thi công dài, chủ yếu ở ngoài trời Mặt kháccác sản phẩm xây lắp được sản xuất theo đơn đặt hàng, có tính đơn chiếc, ítđược tiêu thụ theo giá dự toán hay thoả thuận nên tính chất hàng hoá củasản phẩm không được thể hiện rõ Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sảnxuất còn các điều kiện sản xuất (máy móc, phương tiện thi công, người laođộng…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Quá trình sản xuất sảnphẩm xây lắp rất phức tạp, không ổn định, chịu sự tác động của nhiều yếu

tố khác như: tư tưởng tổ chức chỉ đạo, lực lượng sản xuất của doanhnghiệp, điều kiện thời tiết Thời gian từ khi khởi công cho đến cho đến khihoàn thành công trình đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vàoquy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi côngđược chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều côngviệc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rấtlớn các nhân tố môi trường như nắng mưa, lũ lụt… Đặc điểm này đòi hỏivệc tổ chức quản lý giám sát phải chặt chẽ để đảm bảo chất lượng côngtrình đúng như thiết kế, dự toán

Trang 13

Năm 2003, 2004, 2005 lợi nhuận Công ty tăng giảm không đáng kể,nhưng từ năm 2005 đến 2007 lợi nhuận Công ty tăng khá nhanh, lợi nhuậnCông ty tăng mạnh như vậy một phần là do Công ty được miễn giảm thuếthu nhập doanh nghiệp từ cổ phần hóa doanh nghiệp vào giữa năm 2006.Lilama 10 luôn là đơn vị dẫn đầu trong việc lắp đặt và hoàn thành xuất sắccác công trình lớn của đất nước Công ty đã đạt được nhiều phần thưởng,bằng khen cao quý: 1 huân chương độc lập hạng nhất, 1 huân chương độclập hạng nhì, 49 huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba cho tập thể và cánhân, 2 danh hiệu anh hùng lao động cho tập thể, 2 danh hiệu anh hùng laođộng cho cá nhân; Công ty đã nhận 19 huy chương vàng chất lượng caongành xây dựng và nhiều bằng khen, cờ luân lưu của thủ tướng chính phủ,

bộ xây dựng, ủy ban nhân dân tỉnh cũng như các cấp trên địa bàn Công ty

đã thi công trên công trình

Trang 14

Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất và kinh doanh cua

công ty cổ phần Lilama 10

2.1 thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty

Theo báo cáo ngành xây dựng, giá trị xây lắp trong năm 2007 là 42103

tỷ đồng Với tổng giá trị sản lượng năm 2007 của Công ty đạt 276,1 tỷđồng, như vậy Công ty đang chiếm lĩnh 0,65% thị phần toàn ngành

Liên tục 5 năm từ 2003-2007 Công ty hoàn thành toàn diện vượt mức

kế hoạch, giá trị sản lượng đạt từ 105%-115% với các chỉ tiêu sau:

Bảng 2 : Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đã thực hiện từ năm 2003-2007

Lợi nhuận (tỷ đồng)

Nộp ngân sách nhà nước (tỷ đồng)

Thu nhập bình quân(Triệu đồng/tháng)

Trang 15

Biểu đồ so sánh giá trị sản lượng và

Giá trị sản lượng của Công ty năm 2003 là 136 tỷ đồng, năm 2004giá trị sản lượng giảm đi 23% còn 104,35 tỷ đồng, năm 2005, 2006, 2007giá trị sản lượng liên tục tăng ( năm 2005 đạt 186,53 tỷ đồng tăng 78% sovới năm 2004, năm 2006 đạt 214 tỷ đồng tăng 14% so với năm 2005, năm

2007 đạt 276,1 tỷ đồng tăng 29% so với năm 2006) Năm 2003 doanh thuCông ty đạt 105,127 tỷ đồng, năm 2004 giảm xuống 4,8% còn 100 tỷ, từ

Trang 16

năm 2005 đến 2007 doanh thu Công ty liên tục tăng (năm 2005 tăng 56%

so với năm 2004 đạt 156 tỷ đồng, năm 2006 tăng 15% đạt 180 tỷ đồng,năm 2007 tăng 13% đạt 205 tỷ đồng)

Biểu đồ so sánh lợi nhuận qua các

năm

0 2 4 6 8 10

Biểu đồ 2: biểu đồ so sánh lợi nhuận qua các năm ( nguồn : Công

ty Lilama 10 jsc)

Năm 2003, 2004, 2005 lợi nhuận công ty tăng giảm không đáng kểnhưng từ năm 2005 đến năm 2007 Lợi nhuận Công ty tăng khá nhanh (năm

2006 lợi nhuận Công ty là 4,8 tỷ đồng tăng 266% so với năm 2005, năm

2007 lợi nhuận Công ty đạt 7,9 tỷ đồng tăng 64% so với năm 2006) Lợinhuận sau thuế năm 2008 so với kế hoạch tăng

2.851.142.070 đồng, tương ứng tăng 14,26 % Đạt 22,851,142,070 đồng Lợi nhuận Công ty tăng mạnh như vậy một

phần do Công ty được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ việc cổphần hoá doanh nghiệp vào giữa năm 2006

LILAMA 10., JSC luôn là đơn vị dẫn đầu trong việc lắp đặt và hoànthành xuất sắc các công trình công nghiệp lớn và quan trọng của đất nước.Công ty đã đạt được nhiều bằng khen, phần thưởng cao quý: 01 huânchương độc lập hạng nhất, 01 huân chương độc lập hạng nhì, 49 “Huân

Ngày đăng: 06/08/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty cổ phần LILAMA 10. - Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần LILAMA 10 và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 1 Bộ máy tổ chức quản lý công ty cổ phần LILAMA 10 (Trang 9)
Bảng 2 : Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đã thực hiện từ năm 2003-2007 - Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần LILAMA 10 và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 2 Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đã thực hiện từ năm 2003-2007 (Trang 14)
Bảng 3: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu - Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần LILAMA 10 và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 3 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (Trang 17)
Bảng trên cho thấy các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công - Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần LILAMA 10 và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng tr ên cho thấy các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công (Trang 18)
Bảng 5 : Thành tích mà Công ty đã đạt được - Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần LILAMA 10 và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 5 Thành tích mà Công ty đã đạt được (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w