1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng nhiệm vụ chính trong những năm tới của Vu Kinh te Cong nghiep và một số giải pháp.

27 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng nhiệm vụ chính trong những năm tới của Vụ Kinh tế Công nghiệp và một số giải pháp
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Sơn
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 180,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương hướng nhiệm vụ chính trong những năm tới của Vu Kinh te Cong nghiep và một số giải pháp.

Trang 1

Lời mở đầu

Thực tập là giai đoạn cuối cùng trong quá trình học tập tại trường Đạihọc và đây cũng là thời điểm mà chúng em sẽ được tìm hiểu, thực hành ápdụng những lý thuyết đã được thầy cô giảng dạy trong trường

Theo sự sắp xếp của khoa Kế hoạch và phát triển- Đại học Kinh tế quốcdân, em được phân công về thực tập tại Vu kinh te Cong nghiep thuộc Bộ

Kế hoạch và Đầu tư.Trong thời gian 5 tuần thực tập tổng hợp tại đơn vị em

đã có nhận thức ban đầu về chức năng , nhiệm vụ cũng như quá trình hoạtđộng chung tại Vu kinh te Cong nghiep - một đơn vị thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về cac nganh cong nghiep

Trong 5 tuần vừa qua, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong VuKinh te Cong nghiep nói chung và cac co, chu, anh, chi trong Vu nói riêng,

em đã hoàn thành được bài Báo cáo tổng hợp giới thiệu những nét tổngquan về Vu Bài Báo cáo gồm 4 phần như sau :

Phần I : Giới thiệu tổng quan về Bộ Kế hoạch và Đầu tư & Vu Kinh

te Cong nghiep

Phần II : Tình hình hoạt động của Vu kinh te Cong nghiep thời gianvừa qua

Phần III : Phương hướng nhiệm vụ chính trong những năm tới của

Vu Kinh te Cong nghiep và một số giải pháp

Phần IV : Đề xuất các đề tài dự kiến sẽ nghiên cứu trong quá trìnhthực tập

Cuối cùng, em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáoTS Nguyen NgocSon đã hướng dẫn chỉ dẫn nhiệt tình cho em trong thời gian vừa qua và thờigian thực tập chuyên đề sắp tới

Trang 2

Phần I: Giới thiệu tổng quan về Bộ Kế hoạch và Đầu

tư và Vụ Kinh tế Công nghiệp

I/ Tổng quan về Bộ Kế hoạch và Đầu Tư:

1.Quá trình hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư :

Từ trước năm 2000, ngày 8 tháng 10 năm 1955, ngày Hội đồng Chínhphủ họp quyết định thành lập ủy ban Kế hoạch Quốc gia được xác định làngày thành lập ủy ban Kế hoạch Nhà nước, nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ngược trở lại lịch sử, ngay từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòamới được thành lập, ngày 31 tháng 12 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minhthay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra Sắclệnh số 78-SL thành lập ủy ban Nghiên cứu kế hoạch kiến thiết nhằmnghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ một kế hoạch kiến thiết quốc gia

về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hóa ủy ban gồm các ủy viên

là tất cả các Bộ trưởng, Thứ trưởng, có các Tiểu ban chuyên môn, được đặtdưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ

Vì vậy, trong buổi lễ ngành Kế hoạch và Đầu tư đón nhận Huânchương Sao Vàng được tổ chức tại Hội trường Ba Đình lịch sử ngày 4tháng 11 năm 2000, Thủ tướng Phan Văn Khải đã khẳng định lấy ngày 31tháng 12 năm 1945 là ngày truyền thống của ngành Kế hoạch và Đầu tư

Kể từ đây ngành Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư coi ngày

31 tháng 12 hằng năm là ngày Lễ chính thức của mình

Theo dòng lịch sử, chúng ta có thể điểm lại các mốc quan trọng trongquá trình xây dựng và trưởng thành của Ngành Kế hoạch và Đầu tư và Bộ

Kế hoạch và Đầu tư:

Ngày 14 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa raSắc lệnh số 68-SL thành lập Ban Kinh tế Chính phủ (thay cho ủy banNghiên cứu kế hoạch kiến thiết) Ban Kinh tế Chính phủ có nhiệm vụnghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ những đề án về chính sách,chương trình, kế hoạch kinh tế hoặc những vấn đề quan trọng khác

Trong phiên họp ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đãquyết định thành lập ủy ban Kế hoạch Quốc gia và ngày 14 tháng 10 năm

1955, Thủ tướng Chính phủ đã ra Thông tư số 603-TTg thông báo quyếtđịnh này ủy ban Kế hoạch Quốc gia và các Bộ phận kế hoạch của các Bộ ởTrung ương, Ban kế hoạch ở các khu, tỉnh, huyện có nhiệm vụ xây dựngcác dự án kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, và tiến hành thống kê kiểmtra việc thực hiện kế hoạch Ngày 9-10-1961, Hội đồng Chính phủ đã raNghị định số 158-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của

ủy ban Kế hoạch Nhà nước, trong đó xác định rõ ủy ban Kế hoạch Nhànước là cơ quan của Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế

Trang 3

hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế và văn hóa quốc dântheo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Cùng với thời gian, qua các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước, Chính phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định và bổ sung chứcnăng cho ủy ban Kế hoạch Nhà nước (158/CP, 47/CP, 209/CP, 29/CP,10/CP, 77/CP, 174/CP, 15/CP, 134/CP, 224/CP, 69/HĐBT, 66/HĐBT, 86/

CP, v.v )

Ngày 27 tháng 11 năm 1986 Hội đồng Bộ trưởng có Nghị định 151/HĐBTgiải thể ủy ban Phân vùng kinh tế Trung ương, giao công tác phân vùngkinh tế cho ủy ban Kế hoạch Nhà nước

Ngày 1 tháng 1 năm 1993, ủy ban Kế hoạch Nhà nước tiếp nhận ViệnNghiên cứu Quản lý Kinh tế TW, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách,luật pháp kinh tế phục vụ công cuộc đổi mới Ngày 1 tháng 11 năm 1995,Chính phủ đã ra Nghị định số 75/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở hợp nhất ủyban Kế hoạch Nhà nước và ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư

Ngày 17 tháng 8 năm 2000 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số99/2000/TTg giao Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam về Bộ Kếhoạch và Đầu tư

2.Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư :

Nghị định số 116/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 11 năm

2008 đã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Kế hoạch và đầu tư

2.1.Vị trí và chức năng :

Bộ kế hoạch và đầu tư là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năngquản lý nhà nước về kế hoạch, đầu tư phát triển và thống kê.Chức năng của

Bộ bao gồm : tham mưu tổng hợp về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của cả nước; đầu tư trong nước,đầu tư của nước ngoài vào ViệtNam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; khu kinh tế ( bao gồm cả khucông nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghệ cao và các loại hình khukinh tế cao khác ); quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt làODA) và viện trợ phi chính phủ nước ngoài;đấu thầu;thành lập,phát triểndoanh nghiệp và khu vực kinh tế tập thể,hợp tác xã;thống kê;quản lý nhànước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýcủa Bộ theo quy định của pháp luật

2.2.Nhiệm vụ và quyền hạn:

Bộ Kế hoạch đầu tư thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy địnhtại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 cyra Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tở chức của Bộ, cơquan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau :

2.2.1.Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Ủy ban

thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết ,nghị định của Chính phủ theo

Trang 4

chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phêduyệt và các dự án , đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ.

2.2.2.Trình Chính phủ chiến lược , kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

5 năm và hàng năm của cả nước cùng với các cân đối vĩ mô của nền kinh tế

quốc dân;lộ trình,kế hoạch xây dựng,sửa đổi các cơ chế, chính sách quản lýkinh tế vĩ mô;quy hoạch,kế hoạch đầu tư phát triển;tổng mức và cơ cấu vốnđầu tư phát triển toàn xã hội và đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theongành,lĩnh vực;tổng mức và phân bổ chi tiết vốn đầu tư trong cân đối,vốn

bổ sung có mục tiêu;tổng mức và phân bổ chi tiết vốn trái phiếu Chínhphủ,công trái quốc gia;chương trình của Chính phủ thực hiện kế hoạch pháttriển kinh tế-xã hội sau khi được Quốc hội thông qua;chiến lược nợ dài hạntrong chiến lược tổng thể về huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế;chiếnlược, quy hoạch,kế hoạch thu hút và sử dụng các nguồn vốn đầu tư nướcngoài,ODA và việc đàm phán,ký kết ,gia nhập các điều ước quốc tế thuộcphạm vi quản lý của Bộ;chiến lược,quy hoạch,chính sách phát triển các loạihình doan nghiệp,kinh tế tập thể,hợp tác xã;các dự án khác theo sự phâncông của Chính phủ

2.2.3.Trình Thủ tướng Chính phủ :

a.Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội các vùng,lãnh thổ;quy

hoạch tổng thể thát triển các khu kinh tế; tiêu chí và định mức phân bổ chiđầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước;danh mục các chương trình,dự

án đầu tư quan trọng bằng các nguồn vốn;các khoản chi chi dự phòng củangân sách trung ương cho đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách trung ươngtheo quy định của pháp luật;kết quả thẩm định các dự án quy hoạch,thẩmđịnh kế hoạch đấu thầu và két quả đấu thầu các dự án thuộc thẩm quyềnquyết định của Thủ tướng Chính phủ; các cơ chế chính sách,giải phápnhằm phát triển các loại hình doanh nghiệp,kinh tế tập thể,hợp tác xã

b.Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thống kê

và các dự thảo văn bản khác trong các ngành,lĩnh vực quản lý của Bộ thuộcthẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật

c Ban hành các quyết định,chỉ thị,thông tư trong các ngành,lĩnh vực

thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

d.Chỉ đạo ,hướng dẫn,kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy

phạm pháp luật về chiến lược,quy hoạch,kế hoạch,đầu tư phát triển,thống

kê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,ban hành và các văn bản quyphạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ;thông tin,tuyêntruyền,phổ biến, giáo dục pháp luật về các ngành,lĩnh vực thuộc phạm viquản lý của Bộ

2.2.4.Về chiến lược,quy hoạch,kế hoạch:

a Xây dựng chương trình hành động của Chính phủ thực hiện kếhoạch phát triển kinh tế-xã hội sau khi được Quốc hội thông qua ; điều

Trang 5

hành thực hiện kế hoạch về một số ngành,lĩnh vực được Chính phủ,Thủtướng Chính phủ giao cho.

b.Xây dựng chiến lược tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của các nướctrong từng thời kỳ ;tổng hợp quy hoạch,kế hoạch phát triển của cácBộ,ngành và tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; lập quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế-xã hội các vùng,lãnh thổ,quy hoạch tổng thể phát triểncác khu kinh tế; có ý kiến về các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa các Bộ ,ngành và Ủy ban nhân dân tình;thành phố trực thuộc Trungương khi được yêu cầu

c.Tổ chức công bố chiến lược ,kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội,quyhoạch phát triển tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng,lãnh thổ sau khiđược phê duyệt; hướng dẫn các Bộ,cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chínhphủ, Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng quyhoạch,kế hoạch hàng năm và 5 năm gắn phát triển kinh tế- xã hội với đảmbảo quốc phòng,an ninh ,phù hợp với chiến lược ,quy hoạch,kế hoạch pháttriển kinh tế-xã hội của cả nước và vùng,lãnh thổ đã được phê duyệt

d.Tổng hợp chung các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân ; cânđối tích lũy và tiêu dùng;cân đối về tài chính,tiền tê; vay và trả nợ nướcngoài;ngân sach nhà nước;vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và giám sát cáccân đối này;đề xuất các giải pháp lớn để giữ vững các cân đối theo mụctiêu chiến lược và kế hoạch ; phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xâydựng và lập dự toán ngân sách nhà nước,bảo đảm thực hiện mục tiêu kếhoạch

e.Hướng dẫn các Bộ,ngành,địa phương theo dõi,đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch của Bộ,ngành,địa phương;tổ chức theo dõi,đánh giá vàbáo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội theo định kỳhàng tháng,quý,năm

2.2.5.Về đầu tư phát triển và phân bổ ngân sách nhà nước:

a Tổng hợp chung về đầu tư phát triển Xây dựng quy hoạch,kế hoạch

về đầu tư toàn xã hội 5 năm ,hàng năm; danh mục các chương trình, dự án

ưu tiên thu hút vốn đầu tư nước ngoài,vốn ODA; danh mục các chươngtrình,dự án đầu tư nhóm A trở lên sử dụng nguồn vốn của Nhà nước vàdanh mục các chương trình mục tiêu quốc gia ,các chương trình mục tiêu,các dự án quan trọng

b.Xây dựng tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theongành, lĩnh vực; tổng mức và cân đối vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sáchnhà nước theo ngành,lĩnh vực ( bao gồm cơ cấu đầu tư của ngân sách trungương và ngân sách địa phương ) ; torng mức vốn dự trữ nhà nước, tổngmức vốn góp cổ phần và liên doanh của nhà nước, vốn bổ sung cho cácdoanh nghiệp công ích, tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ và công tráitheo ngành, lĩnh vực ,tổng mức vốn chương trình mục tiêu quốc gia

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp phân bổ chi tiết vốnđầu tư trong cân đối ngân sách cho các Bộ, ngành, vốn bổ sung dự trữ nhà

Trang 6

nước , vốn đối ứng ODA và các dự án quan trọng, vốn đầu tư từ nguồn tráiphiếu Chính phủ và công trái theo ngành, lĩnh vực.

Tổng hợp phân bổ chi tiết vốn của từng chương trình mục tiêuquốc gia ( bao gồm cả vốn đầu tư và vốn sụ nghiệp ) , các chương trìnhmục tiêu và các khoản bổ sung có mục tiêu khác

c Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính , các Bộ, ngành liên quan và cácđịa phương xây dựng tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển;giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của Nhà nước,đặc biệt là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước

d Thường trực Hội đồng thẩm định Nhà nước các dự án đầu tư quantrọng quốc gia ; thẩm định các chương trình mục tiêu quốc gia , các chươngtrình mục tiêu và các dự án khác do Thủ tướng Chính phủ giao; thẩm địnhcác dự án đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đầu tư

2.2.6 Về đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài :

a Làm đầu mối giúp Chính phủ quản lý đới với hoạt động đầu tư trongnước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam , đầu tư của ViệtNam ra nước ngoài, tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư ; hướng dẫn thủ tụcđầu tư

b.Thực hiện việc đăng ký hoặc thẩm tra, cấp giấy chứng nhận đầu tưcác dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT

c Chủ trì, phối hợp với các Bộ , ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi ,thanh tra , kiểm tra hoạt động đầu tư, đề xuất hướng xử lý các vấn đề phátsinhtrong quá trình hình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư ; đánhgiá kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trong nước vàđầu tư nước ngoài ; kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tưcông Báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu và dự án đầu tư doThủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư; làm đầu mối tổ chức các cuộc tiếpxúc của Thủ tướng Chính phủ với các nhà đầu tư trong nước và ở nướcngoài

2.2.7 Về quản lý ODA :

a.Là cơ quan đầu mối trong việc thu hút , điều phối và quản lý nhà nước vềODA ; chủ trì soạn thảo chiến lược, chính sách , định hướng thu hút và sửdụng ODA; hướng dẫn các cơ quan chủ quản xây dựng danh mục cácchương trình , dự án ưu tiên vận động ODA ; tổng hợp Danh mục cácchương trình , dự án ODA yêu cầu tài trợ

b.Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tổ chức vận động và điều phối cácnguồn ODA phù hợp với chiến lược, định hướng thu hút, sử dụng vốnODA ; đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế khung về ODA và điều ướcquốc tế cụ thể về ODA không hoàn lại theo quy định của pháp luật; hỗ trợcác Bộ, ngành, địa phương chuẩn bị nội dung và theo dõi quá trình đàmphán điều ước quốc tế cụ thể về ODA với các nhà tài trợ

Trang 7

c.Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức có liên quan chuẩn bị chương trình,

dự án ODA; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định cơ chế tài chínhtrong nước sử dụng vốn ODA thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát hoặccho vay lại

d.Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giảingân vốn ODA, xây dựng kế hoạch vốn đối ứng hàng năm và xử lý các nhucầu đột xuất đối với các công trình, dự án ODA thuộc diện cấp phát từnguồn ngân sách nhà nước

e.Theo dõi, kiểm tra, đánh giá các chương trình, dự án ODA theo quyđịnh của pháp luật; làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủtướng Chính phủ xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiều Bộ, ngành; định

kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng ODA

2.2.8 Về Quản lý đấu thầu :

a Thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu các dự

án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy địnhcủa pháp luật về đấu thầu; phối hợp với các Bộ , ngành liên quan theo dõiviệc tổ chức thực hiện công tác đấu thầu đối với các dự án do Thủ tướngChính phủ phê duyệt

b Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra , giám sát , tổng hợp việc thực hiệncác quy định của pháp luật về đấu thầu; tổ chức mạng lưới thông tin về đấuthầu theo cơ chế phân cấp hiện hành

2.2.9 Về quản lý các khu kinh tế :

a Xây dựng, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triểncác khu kinh tế trong phạm vi cả nước

b.Tổ chức thẩm định quy hoạch tổng thể các khu kinh tế, việc thànhlập các khu kinh tế ; phối hợp với các Bộ , ngành liên quan và Ủy bannhân dân tỉnh, thfanh phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn triển khai quyhoạch, kế hoạch phát triển các khu kinh tế sau khi được phe duyệt

c.Làm đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình đầu

tư phát triển và hoạt động của các khu kinh tế; chủ trì, phối hợp với các cơquan có liên quan đề xuất về mô hình và cơ chế quản lý đối với các khukinh tế

2.2.10.Về thành lập và phát triển doanh nghiệp :

a Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng chiến lược,chương trình , kế hoạch sắp xếp , đổi mới doanh nghiệp nhà nước ; cơ chếquản lý và chính sách hỗ trợ đối với sắp xếp doanh nghiệp nhà nước vàphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế

b.Tham gia cùng các Bộ , ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thẩm định đề án thành lập , sắp xếp, tổ chức lại doanhnghiệp nhà nước; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh

Trang 8

nghiệp nhà nước và tình hình phát triển doanh nghiệp của các thành phầnkinh tế khác của cả nước.

c.Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác đăng kíkinh doanh ; hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh; kiểm tra, theo dõi,tổng hợp tình hình thực hiện đăng ký kinh doanh và sau đăng ký kinhdoanh của các doanh nghiệp trên phạm vi cả nước

2.2.11 Về kinh tế tập thể, hợp tác xã :

a Xây dựng chiến lược, chương trình và kế hoạch phát triển khu vựckinh tế tập thể, hợp tác xã; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổngkết việc thực hiện các chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế tập thể,hợp tác xã

b.Tổ chức xây dựng các cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ phát triểnkinh tế tập thể, hợp tác xã

2.2.12.Về lĩnh vực thống kê :

a Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực thống kê;thống nhất quản lý việc công bố và cung cấp thông tin thống kê, niên giámthống kê theo quy định của pháp luật

b.Quy định thẩm quyền ban hành các bảng phân loại thống kê ( trừbảng phân loại thống kê của ngành tòa án , kiểm sát ) theo quy định củapháp luật

c Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chế độ báo cáo thống

kê cơ sở, chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, chương trình điều tra thống kêquốc gia dài hạn, hàng năm và các cuộc điều tra thống kê theo quy định củapháp luật

2.2.13 Thực hiện quyền đại diện chủ sỡ hữu phần vốn của Nhà nước

tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm viquản lý của Bộ, bao gồm :

a Xây dựng đề án sắp xếp, tỏ chức lại, chuyển đổi sở hữu để trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án sau khi đượcphê duyệt

b.Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bổ nhiệm,miễn nhiệm theo thẩm quyền các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý, kếtoán trưởng

c.Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chín phủ phê duyệtĐiều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước trong cácngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

2.2.14 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học,

ứng dụng tiến bộ khoa học , công nghệ trong các lĩnh vực thuộc phạm viquản lý của Bộ

w Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýcủa Bộ theo quy định của pháp luật

Trang 9

2.2.15 Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc

phạm vi quản lý của Bộ theo quy định pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạtđộng đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ

2.2.16.Quản lý nhà nước các hoạt động của hội , tổ chức phi chính phủ

trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của phápluật

2.2.17.Thanh tra, kiểm tra , giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống

tham nhũng, tiêu cực, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật

2.2.18 Quyết định và chỉ đạo hực hiện chương trình cải cách hành

chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chínhnhà nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

2.2.19 Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền

lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật ; đào tạo, bồidưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chứctrong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

2.2.20.Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân

sách được phân bổ theo quy định của pháp luật

2.2.21.Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ

tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật

3.Cơ cấu tổ chức bộ máy Bộ kế hoạch đầu tư :

Theo quy định của Nghị định số 116/2008/NĐ-CP, Bộ Kế hoạch vàđầu tư có 31 đơn vị , trong đó có 24 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ

Kế hoạch và đầu tư thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và 7 tổ chức sựnghiệp nhà nước

a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

1.Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân;

2.Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ ;

3.Vụ Tài chính, tiền tệ ;

4 Vụ Kinh tế công nghiệp;

5 Vụ Kinh tế nông nghiệp;

6.Vụ Kinh tế dịch vụ;

7.Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị;

8.Vụ Quản lý các khu kinh tế;

Trang 10

9.Vụ Giám sát và thẩm định đầu tư;

10.Vụ Kinh tế đối ngoại;

11.Vụ lao động, văn hóa, xã hội;

12.Vụ khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường;

13.Vụ Quản lý quy hoạch;

14.Vụ Quốc phòng-an ninh;

21.Cục Quản lý đấu thầu;

22.Cục Phát triển doanh nghiệp;

23.Cục Đầu tư nước ngoài;

24.Tổng cục Thống kê;

b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ :

1 Viện Chiến lược phát triển;

2 Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương;

3 Trung tâm Thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia;

4 Trung tâm Tin học;

5 Báo Đấu thầu;

6 Tạp chí Kinh tế và dự báo;

7 Học viện chính sách và phát triển;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Chiếnlược phát triển và Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

Trang 11

II/ Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Kinh tế Công nghiệp:

1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Vụ kinh tế Công

nghiệp:

Sau thắng lợi Chiến dịch Điện Biên Phủ ngày 20-07- 1954, Hiệp địnhGiơ-ne-vơ được kí kết, hoà bình được lập lại ở Miền Bắc, đất nước ta bướ cvào giai đoạn mới Miền Bắc bước vào thời kì quá độ xây dựng chủ nghĩa

xã hội cùng với miền Nam đấu tranh thống nhất đất nước Để đáp ứng yêucầu phát triển trong thời kỳ mới, ngày 08-10-1955, Hội đồng Chính Phủ đã

ra nghị quyết thành lập Uỷ ban Kế hoạch Quốc Gia Tại thời điểm này VụKinh Tế Công nghiệp lần đầu được xuất hiện với tên là Phòng Côngnghiệp, Vận tải, Liên lạc và Điện lực để giúp việc Uỷ ban Kế hoạch QuốcGia

Đến ngày 09-10-1961 theo Nghị định số 158-CP của hội đồng ChínhPhủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kếhoạch Nhà Nước Tại thời điểm này Vụ Kinh Tế Công Nghiệp mang tên là

Vụ Kế hoạch Công Nghiệp Và theo quyết định 47- CP của hội đồng Chínhphủ ra ngày 14-07-1960 Vụ Kế hoạch Công nghiệp được chia thành 2 Vụ:

Vụ kế hoạch Công nghiệp nặng và Vụ Kế hoạch công nghiệp nhẹ, Côngnghiệp địa phương Đến ngày 18-04-1988 theo quyết định số 66 –HĐBTcủa hội đồng Bộ trưởng về việc sắp xếp lại bộ máy của Uỷ ban Kế hoạchNhà nước Vụ có tên là Vụ Công Nghiệp

Vụ có tên chính thức là Vụ Kinh Tế Công Nghiệp từ ngày

06-06-2003 theo nghị định 61/06-06-2003/ ND-CP quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu Tư

2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Vụ Kinh Tế Công Nghiệp:

2.1 Chức năng:

Vụ kinh tế công nghiệp thuộc Bộ kế hoạch và Đầu tư, giúp Bộ trưởngthực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch, đầu tư pháttriển ngành công nghiệp

2.2 Nhiệm vụ:

2.2.1 Nghiên cứu, tổng hợp chiến lược, quy hoạch phát triển ngànhcông nghiệp; phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ tổng hợp, lập quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước, quy hoạch vùng lãnhthổ

2.2.2 Chủ trì tổng hợp kế hoạch 5 năm, hàng năm về phát triển ngànhcông nghiệp Trực tiếp phụ trách kế hoạch các ngành và sản phẩm côngnghiệp: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầukhí, than, khai thác khoáng sản, điện tử và công nghệ thông tin, hoá chất vàphân bón, xi măng và các vật liệu xây dựng khác, đóng tàu, vật liệu nổcông nghiệp, công nghiệp tiêu dùng, thực phẩm và chế biến khác (gồm: dệt

Trang 12

– may, da – giày, giấy, sàng sứ thuỷ tinh, nhựa, rượu, bia, nước giải khát,bánh kẹo, chế biến sữa, dầu thực vật, thuốc lá, chế biến bột và tinh bột) 2.2.3 Nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các dự án đầu tư trong và ngoàinước thuộc lĩnh vực Vụ phụ trách Làm đầu mối quản lý các chương trình,

dự án được Bộ giao

2.2.4 Chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát triển ngànhcông nghiệp; phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ nghiên cứu và đềxuất các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong kế hoạch 5năm, hàng năm Trực tiếp soạn thảo các cơ chế, chính sách và văn bản quyphạm pháp luật cụ thể khi được Bộ giao Làm đầu mối tham gia thẩm địnhcác cơ chế, chính sách và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật củangành và lĩnh vực thuộc Vụ phụ trách để các bộ ngành trình Thủ tướngChính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền

2.2.5 Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chươngtrình dự án (kể cả dự án ODA), báo cáo đánh giá việc thực hiện kế hoạchhàng tháng, quý và hàng năm của các ngành và lĩnh vực thuộc Vụ phụtrách Đề xuất các giải pháp xử lý những vướng mắc trong quá trình điềuhành triển khai thực hiện kế hoạch

2.2.6 Tham gia với các đơn vị liên quan trong Bộ thẩm định dự án, thẩmđịnh kế hoạch đấu thầu, lựa chọn nhà thầu đối với các dự án, gói thầu thuộcthẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ để Bộ trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt hoặc cho phép đầu tư; làm đầu mối tham gia thẩmđịnh các dự án thuộc lĩnh vực Vụ phụ trách để các bộ, ngành, địa phương,quyết định theo thẩm quyền gồm: thẩm định thành lập mới, sắp xếp, tổchức lại doanh nghiệp nhà nước, thẩm định các dự án đầu tư (cả vốn trongnước và vốn ngoài nước), thẩm định quy hoạch phát triển các ngành côngnghiệp và sản phẩm công nghiệp quan trọng của nền kinh tế quốc dân.Thực hiện việc giám sát đầu tư các dự án thuộc ngành Vụ phụ trách

2.2.7 Nghiên cứu dự báo, thu thập và hệ thống hoá các thông tin về kinh

tế phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnhvực Vụ phụ trách, phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ xử lý vàcung cấp thông tin về phát triển ngành công nghiệp

2.2.8 Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch 5 năm, hàng năm của Bộ Côngnghiệp và các Tổng Công ty thuộc ngành, lĩnh vực Vụ phụ trách

2.2.9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu

tư giao

2.3 Tổ chức cán bộ của Vụ kinh tế công nghiệp:

Vụ Kinh tế công nghiệp làm việc theo chế độ chuyên viên, Vụ có một

Vụ trưởng và một số Phó vụ trưởng Biên chế của Vụ do Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư quyết định riêng

Lĩnh vực Vụ Kinh Tế Công Nghiệp phụ trách:

1 Dầu khí , cơ khí, luyện kim

Trang 13

2 Điện công nghiệp nhẹ( dệt may, da giày, chế biến thực phẩm).

3 Hoá chất, phân bón

4 Dầu khí, than, địa chất

5 Luyện kim, khoáng sản

6 Giấy, rượu- bia- nước giải khát

7 Dầu khí, tổng hợp

8 Xi măng, vật liệu xây dựng

9 Dầu khí, hoá dầu

10.Cơ khí, điện

11.Thuốc lá, chế biến thực phẩm, công nghiệp địa phương

Ngày đăng: 06/08/2013, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w