- Dự báo xu hướng phát triển và định hướng chiến lược về lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội; tham gia xây dựng chiến lược thuộc lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội; - Phát triển nguồn lao động; di dân, dịch chuyển lao động; đào tạo nghề nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động; tạo việc làm và đáp ứng thị trường lao động; - Việc làm, thất nghiệp; chuyển dịch cơ cấu lao động; thị trường lao động; tác động của toàn cầu hóa…; - Tiền lương, tiền công, thu nhập; tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân; định mức lao động; năng suất lao động xã hội; - Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh môi trường và điều kiện lao động;
Trang 1PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI
1 Quá trình hình thành và phát triển
2 Chức năng và nhiệm vụ
Nhiệm vụ chủ yếu của Viện Khoa học lao động và Xã hội là:
* Nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Lao động – Thương Binh và Xã hội, bao gồm:
- Dự báo xu hướng phát triển và định hướng chiến lược về lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội; tham gia xây dựng chiến lược thuộc lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Phát triển nguồn lao động; di dân, dịch chuyển lao động; đào tạo nghề nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động; tạo việc làm và đáp ứng thị trường lao động;
- Việc làm, thất nghiệp; chuyển dịch cơ cấu lao động; thị trường lao động; tác động của toàn cầu hóa…;
- Tiền lương, tiền công, thu nhập; tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân; định mức lao động; năng suất lao động xã hội;
- Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh môi trường và điều kiện lao động;
- Lao động nữ; các khía cạnh xã hội và vấn đề giới của lao động nữ và lao động đặc thù;
- Ưu đãi người có công; xóa đói giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; bảo trợ xã hội; tệ nạn xã hội;
* Tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của ngành; đào tạo trình độ sau đại học chuyên ngành Kinh tế lao động (thạc sỹ, tiến sỹ) theo quy định của pháp luật;
* Điều tra cơ bản phục vụ nghiên cứu khoa học về Lao động và Xã hội; thu nhập và phổ biến thông tin khoa học, kết quả các công trình nghiên cứu;
* Tư vấn và tham gia thẩm định, đánh giá các chương trình, dự án, chính sách, công trình nghiên cứu thuộc Bộ quản lý;
Trang 2* Mở rộng hợp tác với các tổ chức, cơ quan nghiên cứu trong nước và nước ngoài, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ về Lao động và Xã hội theo quy định của pháp luật, của Bộ;
* Quản lý, tổ chức cán bộ, công chức; tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và của Bộ.
3 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Viện khoa học Lao động và Xã hội (Tiền thân là Viện Khoa học Lao động)
đã có 30 năm xây dưng, trưởng thành và phát triển Trong 2 năm qua, tổ chức bộ máy cũng như chức năng, nhiệm vụ của Viện không ngừng đựơc hoàn thiện Có thể khái quát quá trình này thành ba giai đoạn: 10 năm đầu tiên xây dựng và củng cố; 10 năm tiếp theo ổn định và phát triển và 10 năm gần đây đổi mới và khẳng định
Giai đoạn 1978-1988
Ngày 14/04/1978, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 79/CP về việc thành lập Viện Khoa học Lao động thuộc Bộ Lao động Trên cơ sở quyết định này, ngày 10/07/1979, Bộ trưởng Bộ Lao động ban hành quyết định số 152/LĐ – QĐ quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Viện Theo Quyết định này, Viện Khoa học Lao động có 13 phòng chuyên môn nghiệp vụ, nhưng thực tết mới chỉ có 10 cán bộ, và do số lượng cán bộ còn hạn chế nên tổ chức bộ máy của Viện chỉ bao gồm:
Trang 3Đến năm 1983, số cán bộ của Viện tăng lên 50 người và được bố trí thành các phòng, bao gồm:
- Phòng định mức lao động
- Phòng Nguồn lao động
- Phòng tiền lương, mức sống
- Phòng điều kiện lao động
- Phòng thông tin khoa học
- Phòng tổ chức, hành chính quản trị tài vụ
- Phân viện Khoa học Lao động tại thành phố Hồ Chí Minh
Năm 1985, Bộ trưởng Bộ Lao động quyết định tách Phòng nguồn lao động khỏi Viện để thành lập Trung tâm Nghiên cứu Dân số và Nguồn Lao động; tách Phòng thông tin khoa học khỏi viện để thàh lập Trung tâm Thông tin Khoa học và Thống kê Lao động trực thuộc Bộ Lao động Cũng trong năm 1985, Bộ quyết định thành lập tổ công tác tổng kết kinh nghiệm tiên tiến về tổ chức lao động, bộ phận
kế hoạch phối hợp, bộ phận đối ngoại thuộc Viện Khoa học Lao động
Sau khi đồng chí Nguyễn Lự nghỉ hưu đồng chí Bạch Văn Bảy được bổ nghiệm giữ chức Viện trưởng Năm 1984, đồng chí Bạch Văn Bảy chuyển công tác vào thành phố Hồ Chí Minh Đồng chí Trần Đình Hoan - Thứ trưởng Bộ Lao động kiêm Viện trưởng Viện Khoa học Lao động từ tháng 6/1984 đến tháng 9/1987 Đội ngũ cán bộ cua Viện lúc này là 80 người và bộ máy lãnh đạo của Viện như sau:
Viện trưởng: - Đ/c Trần Đình Hoan (Thứ trưởng Bộ Lao động)
Các Phó Viện trưởng: - Đ/c Đỗ Minh Cương
- Đ/c Ôn Tuấn Bảo
- Đ/c Phùng Đắc Yến
- Đ/c Nguyễn Hồng Liễu (kiêm Phân viện trưởng Phân viện Khoa học Lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh)
Trang 4Tháng 10/1987, đ/c Đỗ Minh Cương, Phó tiến sỹ kinh tế được bổ nhiệm giữ chức Quyền Viện trưởng.
Tổ chức của Viện có 12 bộ phận, bao gồm:
Ngày 14/02/1992, Trung tâm Nghiên cứu Môi trường Lao động thuộc Viện được thành lập theo Quyết định số 58/LĐTBXH-QĐ của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Trang 5Do yêu cầu của công tác nghiên cứu phục vụ xây dựng chính sách và quản
lý, ngày 14/03/1994 Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định số 262/LĐTBXH-QĐ quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức
bộ máy của Viện Khoa học Lao động và Các vấn đề Xã hội Cũng trong thời gian này, Bộ trưởng Bộ Lao động cũng có Quyết định só 263/LĐTBXH-QĐ về việc thành lập Trung tâm Nghiên cứu Lao động nữ trực thuộc Viện Khoa học Lao động
và Các vấn đề Xã hội Ngày 03/06/1995, Tổ nghiên cứu chiến lược được thành lập theo Quyết định số 815/LĐTBXH-QĐ của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội
Tổ chức bộ máy của Viện được duy trì đến năm 1998 như sau:
Các Phó Viện trưởng: - CN Trần Quang Hùng
- TS Hồ Như HảiCác bộ phận chức năng gồm:
1 Phòng Tổ chức – Hành chính – Tài vụ
- CN Vũ Văn Đạt - Trưởng phòng
- CN Nguyễn Văn Chỉnh - Phó trưởng phòng
2 Phòng Kế hoạch tổng hợp
- CN Đặng Kim Chung - Trưởng phòng
- CN Hoàng Kim Ngọc - Phó trưởng phòng
3 Phòng Bảo hiểm và Ưu đãi xã hội
- TS Mạc Văn Tiến - Trưởng phòng
4 Phòng Bảo trợ và Tệ nạn xã hội
- CN Lê Thị Hà - Phó trưởng phòng
Trang 65 Phòng tiền lương tiền công mức sống
- TS Nguyễn Quan Huề - Trưởng phòng
- CN Nguyễn Hồng Minh - Phó trưởng phòng
6 Phòng Việc làm
- KS Vũ Duy Dự - Trưởng phòng
- CN Đào Quanh Vinh - Phó trưởng phòng
7 Trung tâm môi trường lao động
- CN Nguyễn Tín Nhiệm - Giám đốc Trung tâm
8 Trung tâm nghiên cứu lao động nữ
- TS Phan Thị Thanh - Giám đốc Trung tâm
9 Phân viện Khoa học Lao động và Các vấn đề xã hội
- CN Trần Thị Đặng - Phân viện trưởng
10 Tổ nghiên cứu chiến lược
Giai đoạn 1988 đến nay
Ngày 06/07/1998, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hôi có Quyết định số 669/QĐ-LĐTBXH điều động và bổ nhiệm TS Nguyễn Hữu Dũng,
Vụ trưởng đồng Giám đốc chương trình EC quốc tế trợ giúp người hồi hương Việt Nam, làm Viện trưởng Viện Khoa học Lao động và Các vấn đề xã hội
Năm 1999, Trung tâm Nghiên cứu Dân số và Nguồn Lao động chuyển về trực thuộc Viện Khoa học Lao động và Các vấn đề xã hội theo Quyết định số 363/1999/QĐ-LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày 18/11/2002, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ra Quyết định số 1445/2002/QĐ-BLĐ-TB&XH về việc đổi tên Viện Khoa học Lao
Trang 7quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Viện Khoa học Lao động và Xã hội.
Tổ chức bộ máy của Viện Khoa học Lao động và Xã hội gồm:
Các Phó Viện Trưởng - CN Đào Quang Vinh
- TS Doãn Mậu Diệp
- ThS Nguyễn Thị Lan Hương Các đơn vị chức năng:
1 Phòng Tổ chức – Hành chính – Tài vụ
- CN Vũ Văn Đạt - Trưởng phòng
- CN Lê Ngự Bình - Phó trưởng phòng
2 Phòng Kế hoạch - Tổng hợp - Đối ngoại
- Th.S Đặng Kim Chung - Trưởng phòng
- CN Nguyễn Thị Bích Thuý - Phó trưởng phòng
3 Phòng Nghiên cứu Quan hệ lao động
- TS Nguyễn Quang Huề - Trưởng phòng
4 Phòng Nghiên cứu chính sách ưu đãi và xã hội
- CN Lê Thị Hà - Trưởng phòng
5 Trung tâm Nghiên cứu dân số, lao động, việc làm
- KS Vũ Duy Dự - GĐ Trung tâm
6 Trung tâm Nghiên cứu lao động nữ và giới
Trang 8- TS Phan Thị Thanh - GĐ Trung tâm
7 Trung tâm Nghiên cứu môi trường và điều kiện lao động
- KS Nguyễn Đức Hùng - GĐ Trung Tâm
- BS Dương Danh Mạnh - PGĐ Trung tâm
Đội ngũ nghiên cứu viên của Viện cũng đã có bước trưởng thành đáng kể
Trang 9PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2008
I TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM 2008
Năm 2008, Viện Khoa học Lao động và Xã hội tiếp tục thực hiện chủ trương chung của Nhà nước và của Bộ về việc chuyển các đơn vị sự nghiệp sang chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Quyết định số 537/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Tiếp tục phát huy những kết quả đạt được năm 2007, với tinh thần chào mừng 30 năm thành lập Viện (1978-2008) Viện đã triển khai và hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch năm 2008
1 Ngiên cứu khoa học:
1.1 Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học Bộ giao:
Viện Khoa học Lao động và Xã hội là đơn vị nghiên cứu có nhiệm vụ nghiên cứu,
đề xuất các chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, chính sách thuộc lĩnh
vực lao động - thương binh và xã hội phục vụ công tác của ngành Năm 2008, Viện
đã tập trung triển khai các nhiệm vụ Bộ giao, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của Viện Kết quả cụ thể như sau:
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng cho Bộ và các Đơn vị quản lý nhà nước (như Cục BTXH, Cục Việc làm, ) tham khảo trong xây dựng và ban hành chính sách
1.1.2 Nghiên cứu, xây dựng chiến lược ngành đến 2020:
Trang 10Viện đã chủ trì nghiên cứu xây dựng 02 Chiến lược (i) Chiến lược An sinh xã hội
và (ii) Chiến lược Bảo vệ chăm sóc Trẻ em Đồng thời chịu trách nhiệm tổng hợp các vấn đề chiến lược của ngành đến 2020
Viện đã tích cực tham gia nghiên cứu xây dựng chiến lược 10 năm (2011-2020) và
kế hoạch 5 năm (2011-2015) về (i) Lao động – Việc làm, (ii) Dạy nghề và (iii) Giảm nghèo
Về cơ bản, các hoạt động thuộc trách nhiệm của Viện đã được triển khai đúng tiến
độ và đảm bảo chất lượng Tuy nhiên hiện nay đang gặp một số khó khăn trong quản lý chất lượng và điều phối các đơn vị liên quan tham gia xây dựng chiến lược
1.1.3 Tham gia xây dựng văn bản:
Viện đã Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp, hành chính, tham gia góp ý chuẩn bị nhiều báo cáo quan trọng của Bộ như: Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm
2020, Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa X) về
“Một số chủ trương chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới”; Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 (khóa VIII) về khoa học và công nghệ; Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11/NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết trung ương 6 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa; Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia
Tham gia góp ý nhiều văn bản pháp quy, quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo trợ
xã hội, người có công, bảo hiểm xã hội, lao động, việc làm, dạy nghề, tiền lương
và hợp tác quốc tế, quản lý khoa học
Về cơ bản, những ý kiến đóng góp của Viện đã góp phần tăng cường cơ sở lý luận khoa học cho các báo cáo, văn bản của Bộ cũng như của các Đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ Tuy nhiên thông qua việc tham gia của Viện trong việc xây dựng văn bản cũng bộc lộ một số hạn chế như: thiếu tính liên tục do chưa có cơ chế phối hợp tham gia hiệu quả; chất lượng tư vấn nhiều lĩnh vực chính sách chưa cao, chưa
Trang 11chủ động trong việc đề xuất chính sách do thiếu chuyên gia giỏi và việc cập nhật chính sách, thông tin vĩ mô còn nhiều hạn chế;
1.2 Những nhiệm vụ nghiên cứu khoa học Bộ giao theo kế hoạch/chương trình nghiên cứu của Bộ:
1.2.1 Các đề tài NCKH cấp Bộ 2006 – 2007:
Bảo vệ thành công 2 đề tài cấp Bộ 2006-2007: (i) Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng và thực hiện chính sách xã hội nhằm đảm bảo hài hòa mối quan hệ giữa công bằng và tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2006 – 2015 và (ii) Bản chất tiền lương trong cơ chế thị trường (thuộc chương trình nghiên cứu tiền lương 2006-2007)
1.2.2 Các đề tài NCKH cấp Bộ 2007 – 2008:
Tổ chức nghiên cứu và hoàn thành báo cáo tổng hợp đúng kế hoạch và chuẩn bị bảo vệ Hội đồng Khoa học Bộ 04 đề tài NCKH cấp Bộ 2007- 2008 bao gồm: (i) Luận cứ khoa học và thực tiễn phát triển các hoạt động trợ giúp và mô hình trợ giúp xã hội; (ii) Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện cơ chế vận hành và mô hình
tổ chức thực hiện chính sách BHXH; (iii) Dự báo quan hệ đầu tư, tăng trưởng với việc làm, năng suất lao động và thu nhập của người lao động giai đoạn đến năm
2020, (iv) Xây dựng cơ chế, chính sách và giải pháp tổ chức phát triển thị trường lao động
1.2.3 Các đề tài NCKH cấp Bộ 2008:
Nghiên cứu, hoàn thành báo cáo tổng hợp đúng kế hoạch và chuẩn bị bảo vệ Hội đồng khoa học Bộ 04 đề tài NCKH cấp Bộ năm 2008 bao gồm: (i) Ứng dụng phân tích thị trường lao động Việt Nam theo bộ chỉ tiêu của tổ chức lao động quốc tế;, (ii) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu tự giám sát, đánh giá môi trường, an toàn sức khỏe, nghề nghiệp trong các doanh nghiệp; (iii) Dự báo tác động của tăng trưởng kinh tế
và hội nhập giai đoạn 2011 – 2020 tới lao động – việc làm và các vấn đề xã hội;
Trang 12(iv) Xây dựng bộ chỉ tiêu theo dõi đánh giá hoạt động của hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội, xóa đói giảm nghèo.
Các đề tài NCKH cấp Bộ 2007-2008 và 2008 đã và sẽ được bảo vệ và thông qua Hội đồng Khoa học Viện trong tháng 12/2008
1.2.4 Các đề tài NCKH cấp Bộ 2008 – 2009:
Triển khai nghiên cứu theo đúng tiến độ kế hoạch đề tài “Luận chứng khoa học xây dựng chiến lược ưu đãi xã hội và bảo trợ xã hội” thuộc chương trình NCKH cấp
Bộ 2008-2009
1.2.5 Nhiệm vụ nghiên cứu theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ:
Năm 2008, ngoài việc nghiên cứu các đề tài NCKH cấp Bộ, Viện còn thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu có tính chất chuyên đề theo chỉ đạo của Bộ trưởng như: (i)
“Đánh giá tác động của lạm phát và thiên tai, dịch bệnh đến đời sống người nghèo, người có công, người về hưu và lao động hưởng lương; ảnh hưởng đến mục tiêu giảm nghèo”; (ii) Phương án điều chỉnh chuẩn nghèo cho giai đoạn 2009-2010; (iii) Nghiên cứu chuyên đề “Hoàn thiện thể chế thị trường định hướng XHCH”; (iv) Nghiên cứu chuyên đề “Quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị trường XHCN”,
Nhìn chung, công tác tổ chức nghiên cứu đã được triển khai thực hiện đúng tiến độ
và các báo cáo nghiên cứu, khuyến nghị của Viện đã được Lãnh đạo Bộ đánh giá cao và sử dụng trong công tác chỉ đạo và trình Chính phủ
1.2.6 Đánh giá giữa kỳ chương trình MT QG giảm nghèo 2006-2010:
Đánh giá giữa kỳ triển khai chậm nhưng được thực hiện đúng tiến độ kế hoạch –
đã hoàn thành cơ bản việc thu thập và xử lý thông tin và tổ chức một số hội thảo kỹ thuật trong tháng 11; Hoàn thành các báo cáo chuyên đề đánh giá theo đề cương trong tuần đầu tháng 12 Hoàn thành dự thảo báo cáo đánh giá trong tuần thứ 3 tháng 12 và sẽ trình Bộ trước 30/12
Trang 13Đây là lần đầu tiên Viện được Bộ giao chủ trì thực hiện đánh giá một chương trình lớn, cấp quốc gia Do đó Viện đã rất thận trọng trong công tác chỉ đạo và thực hiện
từ khâu đề xuất, xây dựng phương pháp luận, thực hiện các thủ tục hành chính, tài chính, triển khai thực địa, viết báo cáo, để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ Bộ giao đúng kế hoạch và yêu cầu về chất lượng Từ đó xây dựng và hoàn thiện phương pháp luận về tổ chức thực hiện đánh giá các chương trình lớn nhằm phục vụ công tác đánh giá chương trình quốc gia, chương trình lớn do Bộ quản lý trong thời gian tới
Trên cơ sở kết quả khảo sát có thể đánh giá về chương trình giảm nghèo như sau: (i) Cơ bản thực hiện các mục tiêu giữa kỳ của chương trình và dự báo sẽ thực hiện được trước thời hạn các mục tiêu cuối kỳ; (ii) Người/hộ nghèo tiếp cận đã được các
hỗ trợ, tỷ lệ được hưởng lợi khá cao và phần lớn các hoạt động của chương trình được đánh giá là có ảnh hưởng tích cực; (iii) việc xác định đối tượng hộ nghèo và đối tượng hưởng thụ các chính sách, dụ án khá chính xác; (iv) việc tổ chức thực hiện các dự án, chính sách ở cấp huyện, xã nhìn chung là tốt Tuy nhiên còn một số tồn tại, hạn chế: vấn đề cán bộ chuyên trách, nguồn lực đầu tư hạ chế, mức độ rò rỉ đối tượng, tiêu cực phí, một số dự án, chính sách thực hiện chưa tốt như khuyến nông, dạy nghề cho người nghèo; một số chính sách, dự án chưa thiết thực như trợ giúp pháp lý
1.3 Các đề tài nghiên cứu khoa học do Viện chủ trì, phối hợp:
Bên cạnh việc tập trung hoàn thành các nhiệm vụ Bộ giao theo chương trình công tác, Viện đã tích cực triển khai các hoạt động hợp tác, phối hợp nhằm tăng cường nguồn lực cho nghiên cứu, đào tạo và nâng cao trình độ cho nghiên cứu viên, chuẩn bị các tư liệu, dữ liệu, căn cứ khoa học và thực tiễn cho các lĩnh vực của ngành Cụ thể, trong năm 2008 đã tiến hành hợp tác, phối hợp triển khai các công việc sau:
1.3.1 Hoạt động khoa học sử dụng ngân sách thường xuyên:
Viện tiếp tục thực hiện rà soát và nghiên cứu hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu các vấn đề thuộc ngành; Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu
Trang 14thông tin; cập nhật chính sách và thông tin liên quan các lĩnh vực nghiên cứu Bộ giao
Triển khai một số đề tài nghiên cứu cấp Viện, cụ thể như sau: Đề án Tổ chức hệ thống thông tin, phân tích, dự báo cung-cầu lao động; Đề án phát triển Viện đến năm 2015 và 2010; Hoàn thiện đề án nâng cao năng lực Viện đến 2010; Nghiên cứu xây dựng Tiêu chuẩn chức danh của Viện; Tổng quan về cơ sở lý luận và PPL xác định chuẩn nghèo 2009-2010; Chuyển dịch cơ cấu lao động NN – Phi NN ở Việt Nam: Thực trạng và kiến nghị giải pháp; Căn cứ khoa học và thực tiễn lồng ghép giới vào chính sách giảm nghèo của VN; Cơ sở lý luận và thực tiễn bổ sung hoàn thiện phương pháp xác định nghề độc hại, nguy hiểm; Xu hướng tiền lương ở Việt Nam trong thời kỳ 1993 – 2006 và các nhân tố ảnh hưởng;
Hình thành nhóm đề tài cấp Viện là một trong những đổi mới trong công tác tổ chức nghiên cứu khoa học của Viện với mục tiêu là hướng đến giải quyết các vấn
đề của Viện cả về lĩnh vực tổ chức và nghiên cứu khoa học như nâng cao năng lực
hệ thống quản lý gắn với nâng cao năng lực nghiên cứu viên, cơ sở vật chất và môi trường nghiên cứu khoa học, hoàn thiện phương pháp luận và cơ sở dữ liệu,
1.3.2 Xuất bản:
Phát hành “Bản tin nghiên cứu khoa học” hàng quý, xuất bản chuyên san số 1
“Tổng quan về thị trường lao động” (Labour Market Outlook)
Về cơ bản công tác xuất bản đã có những kết quả bước đầu Nhưng còn một số hạn chế như: chất lượng bài viết chưa cao, thiếu tính chuyên nghiệp trong công tác biên tập
1.3.3 Triển khai các dự án nghiên cứu hợp tác với các đối tác trong các lĩnh vực của ngành:
Năm 2008, Viện đã hợp tác với nhiều tổ chức Quốc tế như: Ngân hàng Thế giới, UNDP, UNICEF, ILO, IDRC, Cơ quan hợp tác Quốc tế Tây Ban Nha, GTZ, FES (Đức), STAR (Mỹ), SIDA Thụy Điển, DANIDA (Đan Mạch) các tổ chức trong nước như: Cục, Vụ trong Bộ, Sở LĐTBXH một số tỉnh/thành phố, công ty, trong việc nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiên và ứng dụng, một số ví dụ cụ thể như sau: