1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp xây lắp

35 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp xây lắp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề án môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua bằng việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường đa thành phần, có sự quản lý của nhà nước. Những thay đổi về chính sách kinh tế xã hội đã đem theo những biến đổi sâu sắc của đời sống kinh tế - xã hội. Điều này đồng nghĩa với sự thay đổi trong tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế của nền kinh tế quốc dân. Có thể nói bước tiến nhảy vọt nàylà yếu tố chủ đạo và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước. Ngành xây lắp là một trong những ngành quan trọng sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân. Đây là ngành chiếm tỷ trọng đầu tư lớn trong tổng vốn đầu tư của cả nước cả về quy mô và chất lượng. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý đồng vốn trong ngành xây lắp một cách có hiệu quả, khắc phục những nhược điểm, khai thác thế mạnh để phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của ngành xây lắp nói riêng và các ngành kinh tế khác nói chung . Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề. Qua thời gian học tập và nghiên cứu em xin chọn đề tài cho đề án môn học đó là: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Nội dung của luận văn được chia ra làm 3 phần chính: Phần 1: Lý luận chung về hạch toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Phần 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp ở việt nam hiện nay. Hướng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp xây lắp.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua bằng việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường đa thành phần, có sựquản lý của nhà nước Những thay đổi về chính sách kinh tế xã hội đã đem theonhững biến đổi sâu sắc của đời sống kinh tế - xã hội Điều này đồng nghĩa với sựthay đổi trong tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế của nền kinh tế quốc dân Cóthể nói bước tiến nhảy vọt nàylà yếu tố chủ đạo và ngày càng đóng vai trò quantrọng trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước

Ngành xây lắp là một trong những ngành quan trọng sản xuất vật chất tạo

ra cơ sở vật chất hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân Đây là ngành chiếm tỷ trọngđầu tư lớn trong tổng vốn đầu tư của cả nước cả về quy mô và chất lượng Vấn

đề đặt ra là làm sao để quản lý đồng vốn trong ngành xây lắp một cách có hiệuquả, khắc phục những nhược điểm, khai thác thế mạnh để phục vụ tốt cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triểnchung của ngành xây lắp nói riêng và các ngành kinh tế khác nói chung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề Qua thời gian học tập và nghiêncứu em xin chọn đề tài cho đề án môn học đó là: Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Nội dung của luận văn được chia ra làm 3 phần chính:

Phần 1: Lý luận chung về hạch toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Phần 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp ở việt nam hiện nay Hướng hoàn

Trang 2

thiện công tác tổ chức hạch toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp xây lắp.

Phần Kết luận

Trang 3

PHẦN I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.

1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

a.Chi phí sản xuất.

Khái niệm:

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

Ở bất kỳ một doanh nghiệp nào, sản xuất hàng hoá được hiểu là quá trìnhkết hợp của 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao đông và sức lao động.Đồng thời, quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao củachính bản thân các yếu tố trên Như vậy, đẻ tiến hành sản xuất hàng hoá, ngườisản xuất phải bỏ chi phí về thù lao, về tư liệu lao đọng và đối tượng lao động Vìthế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất làtất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất

Từ những lý luận trên ta có thể kết luận răng: Chi phí sản xuất kinh doanh

là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trongmột kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là

sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đốitượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)

Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau cả vềnội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh Đểthuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại

Trang 4

chi phí sản xuất Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý,chi phí sản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Phân loạichi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khácnhau theo những đặc trưng nhất định.

* Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt động kinh doanh, toàn bộchi phí được chia làm 3 loại:

- Chi phí sản xuất, kinh doanh: Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạtđộng sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính, quản trị kinh doanh

- Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt động

về vốn và đầu tư tài chính

- Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quanhay khách quan mang lại

Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí chính xác, phục vụ choviệc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả của từng hoạt động kinh doanhđúng đắn cũng như lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời

* Phân loại chi phí theo yếu tố:

- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất -kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thuhồi)

- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất - kinh doanhtrong kỳ

- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên

Trang 5

- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐtrích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả côngnhân viên.

- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phảitrích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Yếu tố Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ muangoài dùng vào sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiềnchưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ

* Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được chia theo khoản mục Cách phânloại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ cho từng đối tượng.Cũng như cách phân loại theo yếu tố, số lượng khoản mục chi phí trong giáthành sản phẩm tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý và hạch toán

ở mỗi nước, mỗi thời ký khác nhau

Theo quy định hiện hành của Việt Nam giá thành sản xuất bao gồm 3khoản mục Tuy nhiên trong ngành xây lắp do có những đặc điểm và đặc thuriêng của ngành mà phân loại chi phí theo khoản mục còn có thêm khoản mụcchi phí máy thi công

- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vậtliệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoảntrích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh

Trang 6

- Chi phí sử dụng máy thi công: Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan tới việc

sử dụng máy thi công nhằm thực hiện công tác xây dựng lắp đặt bằng máy nhưchi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, vật tư, phụ tùng cho máythi công, tiền lương trực tiếp khoản trích theo lương (19%) cho nhân viên sửdụng máy thi công, khấu hao máy móc thi công, khoản chi khác cho máy thicông

- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởngsản xuất (Trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp) Bao gồm luơng nhân viênquản lý đội, khoản trích theo luơng theo tỷ lệ quy định (19%) khấu hao tài sản

cố định dùng cho quản lý đội, chi phí nguyên vật liệu chung dùng cho quản lýsản xuất chung của đội chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khácnhư điện nước, điện thoại, báo

* Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh:

Dựa vào chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí liênquan đến việc thực hiện các chức năng mà chia chi phí sản xuất - kinh doanhlàm 3 loại:

- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Gồm những chi phí phát sinh liênquan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm viphân xưởng

- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: Gồm tất cả những chi phí phát sinhliên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ

- Chi phí thực hiện chức năng quản lý: Gốm các chi phí quản lý kinhdoanh, hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp

* Phân theo cách kết chuyển chi phí:

Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm vàchi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm

Trang 7

được sản xuất ra hoặc được mua Còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảmlợi tức trong một thời kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩmđược sản xuất hoặc được mua nên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ralợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh (Chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp)

b Giá thành sản phẩm:

Khái niệm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sảnphẩm, lao vụ đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoấ, phản ánhlượng giá trị của nhữnghao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi

ra cho sản xuất vầ tiêu thụ sẩn phẩm.Trong giá thành sản sản phẩm chỉ bao gồmnhững chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụphải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chiphí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp những chi phí đư vào giáthành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sẩn xuất tiêudùng cho sản xuất , tiêu thhhụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc

bù đấp giản đơn hao phí lao động sống mọi cách tính toán chủ quan ,không phảánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn tới việc phá vỡ cácquan hệ hàng hoá- tiền tệ,không xác định được hiệu quả kinh doanh và khôngthực hiện được tái sản xuất giẩn đơn và tái sản xuất mở rộng

Phân loại giá thành sản phẩm

Đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng như yêucầu xây dựng gía cả hàng hoá, gía thành sản xuất được xem xét dưới nhiều góc

Trang 8

độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Về lý luận cũng như trên thực tế, ngoàicác khái niệm gía thành xã hội, gía thành cá biệt, còn có khái niệm gía thànhcông xưởng, gía thành toàn bộ

Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính gía thành, Trong cácdoanh nghiệp xây lắp gía thành được chia thành gía thành dự toán, gía thành kếhoạch, và gía thành thực tế:

- Gía thành dự toán: Là tổng số chi phí dự toán, để hoàn thành khối lượngxây lắp công trình, được xác định theo định mức và khung giá quy định áp dụngtheo từng vùng lãnh thổ Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trìnhxây lắp ở phần lợi nhuận định mức

- Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước vào sản xuất kinhdoanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phícủa kỳ kế hoạch ở các doanh nghiệp xây lắp, gía thành kế hoạch được hiểu làgía thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắptreen cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị Mốiliên hệ giữa gía thành kế hoạch và gía thành dự toán

Gía thành KH = Gía thành dự toán - Mức hạ giá thành

- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kếtthúc qúa trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất sản phẩm

Trong doanh nghiệp xây lắp giá thành thực tế là toàn bộ các khoản chi phíthực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây, lắp mà đơn vị đã nhận thầu, gíathành thực tế được xác định theo s00ố liệu kế toán

Theo phạm vi phát sinh chi phí, gía thành được chia thành gía thành sảnxuất và gía thành tiêu thụ

- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánhtất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế toạn sản phẩm

Trang 9

trong phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trựctiếp và chi phí sản xuất chung) Bởi vậy giá thành sản xuất còn có tên gọi là giáthành phân xưởng.

- Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phísản xuất, quản lý và bán hàng) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi lá giá thànhđầy đủ hay giá thành toàn bộ và được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ Giá thành Chi phí Chi phí của sản phẩm = sản xuất của + quản lý + tiêu thụ tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sản phẩm

Ở các doanh nghiệp xây lắp do có những đặc thu riêng mà các chi phí phátsinh trong khâu tiêu thụ (chi phí bảo hành, sửa chữa công trình) được hạch toánvào chi phí quản lý doanh nghiệp Vì vậy công thức trên được viết lại:

Giá thành toàn bộ Giá thành Chi phí của sản phẩm = sản xuất của + quản lý tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp

c mối quan hệ giữa chi phí sẩn xuất và giá thành sản phẩm

Như đã nói ở trên giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáckhoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khốilượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

Trang 10

Về thực chất , chi phí và giá thành là hai mặt khấc nhau của quá trình sảnxuất chi phí sản xuấtphản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phảánh kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh ( phát sinh trong kỳ,

kỳ trước chuyển sang ) và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượngsản phẩm lao vụ , dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thànhsản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ cáckhoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đếnkhối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Có thể hiểu mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua

sơ đồ sau:

CPSX dở dang đầu kỳ

B CPSX phát sinh trong kỳ D Tổng giá thành sản phẩm C CPSX dở dang cuối kỳ

Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CD hay:

Tổng Chi phí sản Chi phí Chi phí

Giá thành = xuất dở dang + sản xuất - sản xuất

Sản phẩm đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ vầ cuối kỳbằng nhau hoặc các nghành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giáthành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỷ

2 Đặc điểm hoạt động KDXL ảnh hưởng đến công tác kế toán:

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thông thường,côngtác xây dựng cơ bản do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành Ngành sảnxuất này có các đặc điểm sau:

A

Trang 11

- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kếtcáu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài… Do vậy, việc tổchức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế ,thi công.

- Sản phẩm xây lắp đực tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu tư từ trước, do đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm

biến theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khốilượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ, doanh nghiệp (đọi, xínghiệp…) trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chiphí về vật liệu, công cụ, dụng vụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhậnkhoán

Những đặc điểm hoạt đọng kinh doanh, đặc điểm sản phẩm , đặc điểm tổchức sản xuất và quản lý ngành nói trên phần nào chi phối công tác kế toántrong các doanh nghiệp xây lắp, dẫn đến những khác biệt nhất định Tuy nhiên,

về cơ bản, việc hoạch toán các phần hành kế toán (tài sản cố định, vật liệu, công

cụ, chi phí nhân công…) trong doanh nghiệp xây lắp cũng tương tự như doanhnghiệp công nghiệp Những khác biệt đó sẽ được nói ở các phần tiếp theo

3 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lậptheo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phícũng như đặc điểm taị các đơn vị nhận thầu, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành xây lắp có các đặc điểm sau:

Kế toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí,từng hạng mục công trình (đối với nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí

Trang 12

máy thi công trực tiếp ) phát sinh trong kỳ liên quan đến công trình, hạng mụccông trình nào thì được hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình

đó còn đối với chi phí chung khi không xác định rõ nó trực tiép phục vụ chocông trình, hạng mục công trình nào thì sau khi tập hợp xong sẽ được phân bổcho từng công trình, hạng mục công trình theo một tiêu thức lựa chọn Qua đóthường xuyên so sánh , kiểm tra việc thực hiện dự toán và đánh giá hiệu quảkinh doanh

Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình,các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục… Vì thếphải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn củahạng mục

Việc tính giá thành đối với các doanh nghiệp được bát đầu khi mà cáchạng mục công trình đã hoàn thành, các khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng

đã hoàn thành (hay có thể hiểu là các điểm dừng kỹ thuật cho phép ) Từ đó xácđịnh phương pháp tính giá thành thích hợp, thông thường là phương pháp tínhgiá thành trực tiếp theo từng công trình , hạng mục công trình

Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị

do chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệpxây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình Bởi vậy, khi nhận thiết bị dođơn vị chủ đầu tư bàn giao để lắp đặt, giá các thiết bị được ghi vào bên Nợ 002-“Vật tư,hàng hoá nhận giữ hộ , nhận gia công.”

Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết câú bao gồm giá trị vật kết cấu

và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm,điều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn…

4 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

Trang 13

Như chúng ta đã biết ngành xây lắp do có những đặc thu riêng đó là; chu

kỳ kinh doanh kéo dài, sản phẩm là đơn chiếc Chính vì vậy mà phương pháphạch toán chi phí thường được các doanh nghiệp áp dụng đó là phương pháp kêkhai thường xuyên

a Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó (Trong ngànhxây lắp nó chính là công trình, hạng mục công trình) Trường hợp vật liệu xuấtdùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạchtoán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chiphí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng làphân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sảnphẩm Công thức phân bổ như sau:

Chi phí vật liệu phân bổ Tổng tiêu hao Tỷ lệ

cho từng đối tượng = phân bổ của từng đối x phân

(hoặc sản phẩm) tượng (hoặc sản phẩm) bổ

Tỷ lệ Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

(hay hệ số) =

Phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tàikhoản 621 - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiếttheo từng đối tượng tập hợp chi phí (Công trình, hạng mục công trình)

Bên Nợ: Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm

Trang 14

Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.

- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư

Phương pháp hạch toán cụ thể:

- Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩmhay thực hiện lao vụ, dịch vụ:

Nợ TK 621(Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)

Có TK 152: Giá thực tế xuất dùng theo từng loại

Có TK 331, 111, 112, 411, 154, 311, 336, 338 (Trường hợpkhông nhập qua kho nguyên, vật liệu mà xuất dùng trực tiếp)

- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết:

Nợ Tk 152 (Chi tiết vật liệu)

Có TK 621 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng

để tính giá thành

Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)

Có TK 621 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp

Trang 15

b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiềnlương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất như lương (phụ cấpkhu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ ) Ngoài ra, chi phí nhâncông trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hộibảo hiểm ytế, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vàochi phí kinh doanh theo tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của côngnhân trực tiếp sản xuất

Kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê nhân công, biên bản nghiệm thu khốilượng công việc hoàn thành , biên bản thanh lý làm cơ sở thanh toán tiền lương

Kế toán căn cứ vào bảng kê chi phí nhân công trực tiếp kèm theo chứng từ gốclập chứng từ ghi sổ (chỉ ghi số tiền đã cấp chứ không ghi số tiền được

Trang 16

hưởng).Khi đã lập xong kế toán tiến hành ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cuốicùng vào sổ cái.

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượngtập hợp chi phí như tài khoản 621

-Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ,dịch vụ

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giáthành

Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư

Phương pháp hạch toán cụ thể:

- Tính ra tổng số tiền công, tiền lương và phụ cấp phải trả trực tiếp chocông nhân sản xuất sản phẩm, hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ

Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)

Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả công nhân trực tiếp

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí19%)

Nợ TK 622 (Chi tiết từng công trình, hạng mục công trình)

Có TK 338 (3382, 3383, 3384)

- Tiền lương tính vào chi phí và các khoản tiền lương tính trước khác(ngừng sản xuất theo kế hoạch) với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thờivụ

Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)

Có TK 335: Tiền lương trích trước

Trang 17

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giáthành theo từng đối tượng:

Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)

Có TK 622 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

TK 334 TK 622 TK 154

Tiền lương và phụ cấp lương

phải trả cho công nhân trực tiếp

Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với tiền

lương thực tế của CN trực tiếp

Ngày đăng: 06/08/2013, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp - Hướng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp xây lắp
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp - Hướng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp xây lắp
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí máy thi công - Hướng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp xây lắp
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí máy thi công (Trang 20)
Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí sản xuất  chung - Hướng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp xây lắp
Sơ đồ h ạch toán tài khoản chi phí sản xuất chung (Trang 22)
Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm - Hướng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp xây lắp
Sơ đồ h ạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w