Những tồn tại và khó khăn này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động của khu vực HTX: số lượng HTX không ít HTX mới chỉ làm được dịch vụđầu vào, còn bỏ trống khâu chế biến, tiêu th
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Cao học này là công trình nghiên cứu củariêng tôi Các dữ liệu, kết quả nêu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và cónguồn gốc rõ ràng
Học viên
La Thị Thuỳ Dung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng và chân thành nhất
đến TS Phan Thanh Hoàn, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học
và quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã quan tâm, nhiệt tình giảngdạy, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tạitrường Xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang, các phòng banchuyên môn của huyện, đặc biệt là phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn,Chi cục Thống kê huyện Phú Vang đã tạo điều kiện giúp đỡ cung cấp tài liệu vàcác số liệu liên quan Cảm ơn sự giúp đỡ của các HTXNN và bà con xã viên trên
địa bàn huyện Phú Vang
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ những tình cảm đến gia đình, nhữngngười thân của tôi và Lãnh đạo, cán bộ Phòng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn huyện Phú Vang nơi tôi công tác đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốtquá trình học tập và thực hiện luận văn này
Huế, tháng 4 năm 2018 Tác giả luận văn
La Thị Thuỳ Dung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LA THỊ THUỲ DUNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN THANH HOÀN Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC HỢP
TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứuMục đích: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ củacác HTXNN, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của cácHTXNN ở địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian đến
Đối tượng nghiên cứu: các HTXNN và xã viên trên địa bàn huyện Phú
Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụngPhương pháp thu thập thông tin, số liệu; phương pháp tổng hợp và phân tích
số liệu; phương pháp tổng hợp , phân tích và xử lý số liệu điều tra
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luậnChỉ ra những khó khăn, tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của cáchợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Vang Đánh giá chấtlượng các dịch vụ của HTXNN trên địa bàn huyện Phú Vang
Đưa ra được hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
của các HTXNN trên địa bàn huyện Phú Vang
Bên cạnh các kết quả đã đạt được, các HTXNN cần mạnh dạn, phát huytính sáng tạo hơn nữa trong việc tìm hướng đi mới nhằm phát huy nhữngnguồn lực, thế mạnh hiện có của mình để dịch vụ nông nghiệp ngày càngnâng cao về chất lượng và hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ Bình quânBQT Ban quản trịBVTV Bảo vệ thực vậtDVNN Dịch vụ nông nghiệpHTX Hợp tác xã
HTXNN Hợp tác xã nông nghiệpKDTH Kinh doanh tổng hợp
KH Kế hoạchNNPTNT Nông nghiệp và phát triển nông thônSXKD Sản xuất kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG ix
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 4
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 5
4.3 Công cụ tổng hợp và xử lý số liệu 5
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 5
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP 6
1.1 DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA HTXNN 6
1.1.1 Dịch vụ 6
1.1.2 Chất lượng dịch vụ 7
1.1.3 Vai trò của chất lượng dịch vụ 10
1.1.4 Chất lượng dịch vụ của HTXNN 11
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 61.1.4.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ của HTXNN 11
1.1.4.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ của HTXNN 12
1.1.4.3 Những nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ của các HTXNN 15 1.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HTX VÀ DỊCH VỤ CỦA HTXNN 17
1.2.1.Tổng quan về HTX 17
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và các loại hình HTX 17
1.2.1.2 Vai trò của dịch vụ của HTX trong nông nghiệp 24
1.2.2 Mô hình HTXNN ở Việt Nam 25
1.2.2.1 HTX dịch vụ nông nghiệp 25
1.2.2.2 HTXNN sản xuất - kinh doanh – dịch vụ tổng hợp 27
1.2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ nông nghiệp của các HTXNN 28
1.3 C Ơ S Ở T H Ự C T I Ễ N 28
1.3.1 Kinh nghiệm của các HTXNN ở Việt Nam 28
1.3.2 Khái quát về phát triển các HTXNN ở tỉnh Thừa Thiên Huế 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 34
2.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HTXNN HUYỆN PHÚ VANG 34
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Phú Vang 34
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế .34
2.1.1.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội của huyện Phú Vang, tỉnh TT Huế 37
2.1.1.3 Đánh giá chung tình hình cơ bản của huyện ảnh hưởng đến phát triển HTXNN và chất lượng dịch vụ của các HTX nông nghiệp 40
2.1.2 Tình hình cơ bản của các HTXNN ở huyện Phú Vang 42
2.1.2.1 Tình hình phát triển HTXNN ở huyện Phú Vang 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 72.1.2.2 Tình hình bộ máy tổ chức quản lý các HTXNN ở huyện Phú Vang
43
2.1.2.3 Tình hình lao động của các HTXNN ở huyện Phú Vang 45
2.1.2.4 Tình hình đất đai của các HTX NN ở huyện Phú Vang 46
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC HTXNN Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 48
2.2.1 Thực trạng dịch vụ của các HTXNN ở huyện Phú Vang 48
2.2.1.1 Các loại hình dịch vụ của HTXNN ở huyện Phú Vang 48
2.2.1.2 Tình hình thực hiện dịch vụ của HTXNN ở huyện Phú Vang 51
2.2.1.3 Tình hình tài chính, tài sản và đầu tư cơ sở vật chất kinh doanh dịch vụ của các HTXNN ở huyện Phú Vang 52
2.2.1.4 Kết quả kinh doanh dịch vụ của một số dịch vụ chủ yếu của các HTXNN ở huyện Phú Vang năm 2017 53
2.2.1.5 Đánh giá của của xã viên về chất lượng dịch vụ của các HTXNN được điều tra ở huyện Phú Vang 69
2.2.1.6 Đánh giá của xã viên về sự cần thiết và sự mong đợi với các hoạt động dịch vụ của HTX đối với hoạt động sản xuất của nông hộ 74
2.2.1.7 Đánh giá về giá cả dịch vụ HTXNN ở huyện Phú Vang 75
2.2.1.8 Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ của các HTX NN ở huyện Phú Vang 77
2.2.2 Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ của HTXNN 79
2.2.2.1 Những kết quả đạt được 79
2.2.2.2 Những tồn tại, khó khăn 81
2.2.2.3 Nguyên nhân tồn tại 83
2.2.2.4 Những bài học kinh nghiệm 84
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 86
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 83.1 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC
HTXNN Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 86
3.2 MỘT SỐ YÊU CẦU CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC HTXNN Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .87
3.3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC HTXNN Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN H U Ế 90
3.3.1 Giải pháp về nguồn vốn 90
3.3.2 Giải pháp về đào tạo cán bộ HTX 91
3.3.3 Giải pháp quản lý HTX 92
3.3.4 Giải pháp về sự phối hợp hoạt động giữa các HTXNN trong từng vùng của huyện Phú Vang 93
3.3.5 Củng cố lại các hoạt động dịch vụ kinh doanh hiện tại 94
3.3.6 Mở rộng, bổ sung thêm loại hình dịch vụ hợp lý 95
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẢN BIỆN 2 BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng HTXNN tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017 32
Bảng 1.2: Hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã 33
Bảng 2.1 : Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Vang năm 2017 36
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất của huyện Phú Vang giai đoạn 2015-2017 37
Bảng 2.3: Tình hình dân số và lao động huyện Phú Vang giai đoạn 2015-2017 39
Bảng 2.4 Tình hình chung về xã viên và cán bộ quản lý của các HTXNN ở huyện Phú Vang giai đoạn 2015-2017 43
Bảng 2.5 Tình hình cán bộ và xã viên của các HTX ở huyện Phú Vang giai đoạn 2015-2017 45
Bảng 2.6 Tình hình đất đai các HTXNN huyện Phú Vang giai đoạn 2015- 2017 47
Bảng 2.7 Các loại hình dịch vụ của HTXNN Phú Vang giai đoạn 2015-2017 50
Bảng 2.8 Tình hình thực hiện dịch vụ của các HTXNN ở huyện Phú Vang giai đoạn 2015-2017 51
Bảng 2.9 Tình hình vốn SXKD các HTXNN Phú Vang giai đoạn 2015-2017 52
Bảng 2.10 Biến động kết quả hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật của các HTXNN được điều tra thuộc huyện Phú Vang năm 2017 55
Bảng 2.11 Kết quả hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật của các HTXNN được điều tra năm 2017 58
Bảng 2.12 Kết quả hoạt động dịch vụ tưới tiêu và thủy lợi nội đồng của các HTXNN được điều tra ở huyện Phú Vang năm 2017 58
Bảng 2.13 Kết quả hoạt động dịch vụ tưới tiêu và thủy lợi nội đồng của các HTXNN được điều tra ở huyện Phú Vang năm 2017 60
Bảng 2.14 Kết quả hoạt động dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp của các HTXNN được điều tra ở huyện Phú Vang năm 2017 63
Bảng 2.15 Kết quả hoạt động dịch vụ bảo vệ đồng của các HTXNN được điều tra ở huyện Phú Vang năm 2017 64
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Bảng 2.16 Kết quả hoạt động dịch vụ làm đất của các HTXNN được điều tra ở huyệnPhú Vang năm 2017 65Bảng 2.17 Kết quả hoạt động dịch vụ cung ứng giống lúa của các HTXNN được điềutra ở huyện Phú Vang năm 2017 68Bảng 2.18: Đánh giá của xã viên về chất lượng dịch vụ của các HTXNN ở huyện PhúVang năm 2017 71Bảng 2.19: Nhận xét của xã viên về giá cả dịch vụ của các HTXNN Ở huyện Phú Vangnăm 2017 73Bảng 2.20 Đánh giá của xã viên về năng lực quản lý của cán bộ các HTXNN ở huyệnPhú Vang năm 2017 74Bảng 2.21 Đánh giá của xã viên mức độ sự cần thiết cung cấp dịch vụ của HTXNN đốivới hoạt động sản xuất của nông hộ ở huyện Phú Vang năm 2017 74Bảng 2.22 Đánh giá của xã viên mức độ đáp ứng sự mong đợi về các dịch vụ của
HTXNN ở huyện Phú Vang năm 2017 75Bảng 2.23 Mức thu phí dịch vụ bình quân của các HTXNN được điều tra ở huyện Phú
Vang năm 2017 76
Bảng 2.24 Tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các HTX huyện Phú Vang qua
3 năm 2015- 2017 77Bảng 2.25 Tình hình đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ quản lý các HTX giai
đoạn 2015 - 2017 78
Biểu đồ 2.1 Tình hình phát triển HTX ở huyện Phú Vang giai đoạn 2015-2017 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 34
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HTXNN điển hình ở huyện Phú Vang 43Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế là huyện có nền nông nghiệp lớn củatỉnh Hiện nay, huyện Phú Vang có 22 HTX (trong đó có 19 HTX nông nghiệp; 01HTX thuỷ sản và 02 HTX ôtô vận tải) Các HTXNN ở huyện đã có sự chuyển biếnquan trọng cả về nhận thức và chất lượng hoạt động dịch vụ, đáp ứng một phầnnhu cầu của những người lao động, hộ, xã viên Các HTX hoạt động theo môhình HTX kiểu mới cơ bản đã thay đổi cung cách quản lý, điều hành, tổ chức hoạt
động Nhờ đó, số HTX hoạt động khá có xu hướng ngày càng tăng lên, một số
HTX năng động, nhạy bén trong cơ chế thị trường, xây dựng được phương ánsản xuất kinh doanh hợp lý, từng bước hoạt động có hiệu quả
Các HTXNN ở huyện Phú Vang đã góp phần không nhỏ trong việc trợgiúp nông hộ về dịch vụ như: cung ứng vật tư, phân bón; giống cây trồng; thuỷ lợi(tưới tiêu và thuỷ lợi nội đồng); dịch vụ bảo vệ thực vật; dịch vụ làm đất; dịch vụbảo vệ đồng…Nhờ làm tốt dịch vụ nên kết quả đạt được của nông nghiệp huyệnPhú Vang luôn có sự đóng góp của các hợp tác xã nông nghiệp
Tuy vậy, các HTXNN huyện Phú Vang hiện nay vẫn còn nhiều mặt yếukém; số HTX làm ăn có hiệu quả còn ít, lợi ích đem lại cho xã viên chưa nhiều,chưa đóng góp nhiều vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương; tínhhình thức khá giỏi tăng chưa nhiều, nhiều HTX hoạt động cầm chừng và yếu kém
đi; trong chuyển đổi HTX theo Luật Hợp tác xã chưa được khắc phục căn bản;
nhiều HTX quy mô nhỏ, thiếu vốn, tài sản ít, khả năng cạnh tranh thấp, chậm đổimới Những tồn tại và khó khăn này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt
động của khu vực HTX: số lượng HTX không ít HTX mới chỉ làm được dịch vụđầu vào, còn bỏ trống khâu chế biến, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp tín dụng cho xã
viên, chưa mạnh dạn thực hiện liên doanh, liên kết để mở thêm nhiều ngành nghềmới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Nguyên nhân chính là do chất lượng dịch vụ của HTX chưa cao, dẫn đếnkhả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần còn gặp nhiều hạn chế, một bộ phận khôngnhỏ hộ nông dân không mặn mà với cách thức làm dịch vụ của HTX;bên cạnh đónguồn vốn hoạt động, trình độ quản lý, điều hành còn hạn chế.Trong khi đó, kinh tế
hộ nông dân trên địa bàn huyện đã có bước phát triển mới về quy mô, tính chất vàhiệu quả, ngày càng xuất hiện nhiều hộ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệpgiỏi theo mô hình trang trại, bắt đầu chuyển sang xu hướng sản xuất hàng hóa và cónhu cầu liên kết, hợp tác với nhau để tự bảo vệ và phát triển kinh tế của mình,nângcao năng lực sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hóa trong cơ chế thịtrường; mặt khác một số tổ chức, tư thương vùng lân cận luôn mở rộng, phát triểnthị phần cung ứng một số dịch vụ do HTX đảm trách như các loại vật tư, phânbón,thuốc trừ sâu, giống cây trồng, máy làm đất
Chất lượng dịch vụ có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao lợi thếcạnh tranh của HTXNN trong môi trường kinh doanh đang diễn biến ngày càngphức tạp Thực tiễn cho thấy, một HTXNN có chất lượng dịch vụ được người sửdụng đánh giá cao sẽ giúp HTX khác biệt hóa được hình ảnh thương hiệu củamình trong tâm trí người sử dụng, duy trì khách hàng hiện có, gia tăng khách hàngtrung thành, thu hút khách hàng tiềm năng và giảm chi phí kinh doanh cho HTX
Nâng cao chất lượng dịch vụ là hoạt động then chốt trong Marketing nông nghiệpnhằm hướng các hoạt động quản lý HTX vào khách hàng mục tiêu, đem lại sựthỏa mãn cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ với chất lượng tốt nhất
Vì vậy, để tháo gỡ khó khăn cho HTXNN, nâng cao hiệu quả hoạt động,tăng khả năng cạnh tranh các dịch vụ nông nghiệp đáp ứng nhu cầu thúc đẩy kinh
tế hộ phát triển, đồng thời góp phần thay đổi các quan hệ kinh tế giữa hộ - HTXtrong bối cảnh mới của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cần phảicấp bách đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ của HTXNN trên địa bàn huyện
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng dịch vụ
c ủa các hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm
luận văn thạc sỹ của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 142 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ của các HTXNN, đềxuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của các HTXNN ở địa bànhuyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của cácHTXNN ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến chất lượng
dịch vụ của các HTXNN ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu thứ cấp từ năm 2015 –2017; điều tra thu thập số liệu sơ cấp năm 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2020
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng dịch vụ của các hợptác xã nông nghiệp và các giải pháp nhằm phát triển chất lượng dịch vụ của cáchợp tác xã nông nghiệp ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 154 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu
+ Số liệu thứ cấp được tham khảo từ các tài liệu sau:
- Tạp chí, Báo điện tử và các kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụcủa các HTX trong và ngoài nước;
- Niên giám thống kê huyện Phú Vang các năm 2015, 2016, 2017;
- Các báo cáo về hoạt động của các HTXNN trên địa bàn huyện Phú Vangcủa Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện qua từ 2015 đến 2017;
- Báo cáo của Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Vang
về Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể;
- Báo cáo của Huyện uỷ Phú Vang về Tổng kết thực hiện Nghị quyết Hộinghị Trung ương 5 (Khoá IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quảkinh tế tập thể;
- Báo cáo của Liên minh HTX tỉnh Thừa Thiên Huế về HTX; báo cáocủa Chi cục phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế về HTX nông nghiệp;
- Kế hoạch của UBND huyện Phú Vang về Đổi mới phát triển các hìnhthức tổ chức kinh tế HTX trong nông nghiệp;
- Kế hoạch của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Tổ chức lại HTX theoLuật Hợp tác xã năm 2012
+ Số liệu sơ cấp:
Để tính chất đại biểu của mẫu cao, chúng tôi sử dụng phương pháp
chọn mẫu kết hợp, điều tra phỏng vấn 15 HTXNN trên địa bàn huyện (trongtổng số 1 9 HTXNN năm 2017, thuộc 9/20 xã, thị trấn của huyện Phú Vang) vìnhững HTX này đại diện cho đủ các vùng và các cấp độ xếp loại HTX; Sau khi tiếnhành lựa chọn địa điểm nghiên cứu đại diện, việc chọn hộ điều tra được thực hiệnmột cách ngẫu nhiên tại 15 HTXNN được chọn để đảm bảo tính đại diện thì sẽ chọn
điều tra phỏng vấn 200 xã viên ngẫu nhiên của 15 HTXNN này thông qua bảng
hỏi để thu thập số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu Trong số 15 HTXNN thì có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 162 HTXNN xếp loại tốt, 7 HTXNN xếp loại khá, 6 HTXNN xếp loại trung bình, sốkhâu dịch vụ các HTXNN thực hiện là khác nhau Nội dung chính của cuộc
điều tra là đánh giá chất lượng và độ hài lòng của xã viên về chất lượng
dịch vụ của HTX và những thông tin liên quan Từ các thông tin đó nhằmtìm ra nguyên nhân tại sao trên cùng địa bàn huyện, cùng cơ hội và thách thức,nhưng lại có sự khác biệt về chất lượng dịch vụ Từ đó làm rõ được sự linh hoạtcũng như hạn chế về chất lượng dịch vụ của các HTX
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
+ Phương pháp phân tổ thống kê:
Phương pháp này được sử dụng để xác định điều tra các HTX và các xãviên về cung cấp và sử dụng các loại dịch vụ, sau đó tiếp tục được sử dụng đểphân tổ các mẫu điều tra theo các chỉ tiêu, phục vụ cho phân tích định lượng
+ Phương pháp thống kê mô tả, so sánh và hạch toán kinh tế:
Kết quả chất lượng dịch vụ của HTXNN được phân tích bằng cáchlượng hóa và so sánh các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận…
4.3 Công cụ tổng hợp và xử lý số liệu
Số liệu sau khi điều tra được phân tích, xử lý bằng phần mềmMicrosoft Excel
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn có kết cấu 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ của HTXNN;
- Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ của các HTXNN ở huyệnPhú Vang, Thừa Thiên Huế;
- Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụcủa các HTXNN ở huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP
1.1 DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA HTXNN
1.1.1 Dịch vụ
Dịch vụ là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất Có nhữngsản phẩm thiên về sản phẩm.hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩmdịch.vụ, tuy nhiên đa số.là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hànghóa-dịch vụ Dịch vụ cũng là tên gọi.chung của nhiều hoạt động trao đổi qua lại vàdịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong đadạng lĩnh vực và ở các cấp độ khác nhau Đã có nhiều định nghĩa và khái niệm vềdịch vụ, theo trích dẫn từ từ điển tiếng.Việt: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực
tiếp cho những nhu.cầu nhất định của số đông, có tổ.chức và được trả công”.
Philip Kotler cho rằng: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên
có thể cung cấp cho bên kia và.chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó Sản phẩm của.nó có thể có hay không gắn liền với một sản.phẩm vật chất”.
Tổ chức kinh doanh dịch.vụ nào cũng có những hệ thống cung ứng vềdịch vụ của mình Mỗi loại dịch vụ cụ thể đều gắn liền với mỗi hệ thống cung ứngnhất định Hệ thống này lại gắn kết với những ý tưởng, chất lượng dịch vụ củadoanh nghiệp và mức độ cung ứng dịch vụ cho khách hàng Chính vì vậy khi đềcập đến dịch vụ không thể.không nói đến.hệ thống cung cấp dịch.vụ Hệ thốngcung ứng dịch vụ bao gồm các yếu tố vật chất và con người được tổ chức chặt chẽtheo một hệ thống phối hợp hướng tới khách hàng nhằm đảm bảo thực hiện quátrình cung cấp và.sử dụng dịch vụ một cách có hiệu.quả Các yếu tố trong hệ thốngbao gồm: khách hàng, cơ sở vật chất cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ, người cung
ứng dịch vụ, hệ thống.tổ chức nội bộ và bản thân dịch vụ Các yếu tố này có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau trong hệ thống Nếu có sự thay đổi một yếu tố này đều
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18dẫn tới sự thay đổi toàn hệ thống và thay đổi loại hình dịch vụ Hệ thống bao hàmquá trình hoạt động có định hướng, bao gồm các yếu tố vô hình và hữu hình, cácyếu tố.vật chất và tâm lý tình cảm đan xen nhau trong quá trình tạo ra dịch vụ.
Vì thế dịch vụ có các nguyên tắc sau:
+ Dịch vụ có tính cá nhân phải đúng đối tượng người được phục vụ thìdịch vụ mới có giá trị
+ Dịch vụ phải có tính khác biệt (thuận lợi, hợp lý, bất ngờ)
+ Dịch vụ phải đi tiên phong để từng bước tạo sự khát vọng trongtâm trí người.tiêu dùng
1.1.2 Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm gây nhiều chú ý và tranh cãi, cácnhà nghiên cứu đã gặp nhiều.khó khăn trong việc định nghĩa và đo lường chấtlượng dịch vụ mà không hề có sự thống nhất nào
Khác với chất lượng hàng hóa có thể quan sát bằng kiểu dáng, hình thứcbên ngoài trước khi khách hàng quyết định mua, chất lượng dịch vụ chỉ có thể
được đánh giá sau khi.đã.mua và sử dụng dịch vụ Như vậy chất lượng dịch vụ lànhững gì khách hàng cảm nhận được Chất lượng dịch vụ được xác định dựa vàonhận thức hay cảm nhận của.khách hàng liên quan đến cá nhân nhu cầu của chính
họ Trên thực tế có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng dịch vụ tùy theogóc độ của người quan sát
Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và
đo lường chất lượng dịch vụ Theo Lehtinen và U&J.R Lehtinen cho rằng chất
lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh, một là quá trình cung cấp dịch
vụ và hai là kết quả của dịch vụ Gronroos cũng đề nghị hai thành phần của chấtlượng dịch vụ đó là chất lượng kĩ thuật và chất lượng chức năng Chất lượng kỹthuật là những gì khách hàng cảm nhận được; chất lượng chức năng diễn giải dịch
vụ được cung cấp như thế nào Khi nói đến chất lượng dịch vụ, không thể không
đề.cập đến những đóng góp to lớn của Parasuraman & ctg Parasuraman & ctg định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19nghĩa chất lượng dịch vụ là “ mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêudùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ” Nghiên cứu củaParasuraman cho rằng Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng của kháchhàng về dịch vụ mà họ đang sử dụng với cảm nhận thực tế về dịch vụ.mà họhưởng thụ Như vậy, theo Parasuraman thì sự cảm nhận chất lượng của kháchhàng là việc đánh giá có tính khách quan nhất về chất lượng dịch vụ.
Theo Hurbert thì trước khi sử dụng dịch vụ, khách hàng đã hìnhthành một “kịch bản” về dịch vụ đó Khi kịch bản của khách hàng và nhà cung cấpkhông giống nhau, khách hàng sẽ cảm thấy không hài lòng về chất lượng dịch vụ
Dịch vụ là một loại sản phẩm vô hình Đặc điểm nổi bật là khách hàng chỉ.có thể
đánh giá được toàn bộ chất lượng dịch vụ sau khi đã mua và sử dụng chúng Ví
dụ khách hàng phải đi ăn trong nhà hàng mới biết được chất lượng phục vụ của cácnhân viên phục vụ hay nhân viên thu ngân Một đặc điểm khác là chất.lượng dịch
vụ rất dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài và dễ bị nhầm lẫn
Như vậy, từ các quan điểm về chất lượng dịch vụ trên chúng ta có định nghĩa
chung về chất lượng dịch vụ như sau: “Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa
kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng về một dịch vụ” Tìm hiểu chất lượng dịch
vụ là cơ sở để thực hiện các.giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cung
ứng các dịch vụ nông nghiệp Vì t h ế nó không chỉ quan trọng trong việc xây
dựng mục tiêu phát triển mà còn định hướng cho HTX kinh.doanh DVNN phát triểnthế mạnh của mình một cách tốt nhất Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và hoàncảnh sử dụng, nhìn chung.chất lượng dịch vụ gồm 5 đặc trưng cơ bản sau:
Tính vượt trội
Đối với khách hàng, dịch vụ có chất lượng là dịch vụ thể hiện được tính
vượt trội “ưu việt” của mình so với khi khách hàng không sử dụng dịch vụ Chính
sự ưu việt này làm cho chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh cạnh tranh của đơn vịcung cấp Sự đánh giá về tính vượt trội của chất lượng dịch vụ nông nghiệp chịu
ảnh hưởng rất lớn bởi sự cảm.nhận từ phía xã viên sử dụng dịch vụ Điều này có ý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20nghĩa rất lớn đối với việc nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ nông nghiệp từphía xã viên trong các hoạt động Marketing nông nghiệp của HTXNN.
Tính đặc trưng của sản phẩm
Chất lượng dịch vụ là tổng thể những mặt cốt lõi nhất và tinh túy nhất kếttinh trong sản phẩm dịch vụ, tạo nên đặc tính của dịch vụ Vì vậy, dịch vụ có chấtlượng cao sẽ hàm chứa nhiều đặc trưng vượt trội hơn so với các dịch vụ cấp thấp
Tuy nhiên, trong thực tế rất khó xác định các đặc trưng cốt lõi của dịch vụ một cách
đầy đủ và chính xác Vì vậy đặc trưng này không có giá trị tuyệt đối mà chỉ mang
tính tương đối giúp cho việc nhận biết chất lượng dịch vụ trong trường hợp cụthể dễ dàng hơn mà thôi
Tính cung ứng
Chất lượng dịch vụ gắn liền với quá trình cung ứng dịch vụ đến kháchhàng Do đó, việc triển khai dịch vụ, phong thái phục vụ, cách cung ứng dịch vụ
sẽ quyết định chất lượng dịch vụ tốt hay xấu Đây là yếu tố bên trong phụ thuộc vào
sự biểu hiện của đơn vị cung.cấp dịch vụ Để nâng cao chất lượng dịch vụ, đơn vịcung cấp trước tiên cần phải biết cải thiện yếu tố nội tại này để tạo ra thế mạnh lâudài của chính đơn vị mình trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Tính thỏa mãn nhu cầu
Dịch vụ tạo ra để đáp ứng nhu cầu của khác hàng, do đó chất lượng dịch vụphải thỏa mãn nhu cầu khách hàng và lấy yêu cầu của khác hàng làm căn cứ để cảithiện chất lượng dịch vụ Nếu khách hàng cảm thấy dịch vụ không đáp ứng đượcnhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòng với chất lượng dịch vụ mà họ nhận
được Trong môi trường kinh doanh hiện đại thì đặc điểm này càng trở nên quan trọng
hơn bao giờ hết vì các đơn vị cung cấp dịch vụ phải luôn hướng đến nhu cầu kháchhàng và cố gắng hết.mình để đáp ứng các nhu cầu đó Sẽ là vô ích và không có chấtlượng nếu cung cấp dịch vụ mà khách hàng đánh giá là không có giá trị
Tính tạo ra giá trị
Chất lượng dịch vụ được gắn liều với các giá trị được tạo ra nhằm phục
vụ khác hàng Vì vậy, việc xem xét chất lượng dịch vụ hay các giá trị đem lại cho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21khách hàng phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng chứ không phải của doanhnghiệp Thông thường, khách hàng đón nhận những giá trị dịch vụ mang lại và
so sánh chúng với những gì họ mong đợi sẽ nhận được Như vậy, Chất lượng dịch
vụ được xác định dựa vào nhận thức hay cảm nhận của khách hàng liên quan đếnnhu cầu cá nhân của họ Chất lượng dịch vụ thường khó đánh giá hơn chất lượnghàng hóa hữu hình Nhận thức về chất.lượng dịch vụ là quá trình so sánh giữa mong
đợi của khách hàng và những hoạt động cụ thể của nhà cung cấp dịch vụ nhằm đápứng những mong đợi đó
1.1.3 Vai trò của chất lượng dịch vụ
Trong môi trường kinh tế hội nhập ngày nay, cạnh tranh trở thành một yếu
tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển củamỗi doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp được thể hiện thôngqua hai chiến lược cơ bản là phân biệt hóa sản phẩm, dịch vụ và chi phí thấp Vậynên chất lượng sản phẩm, dịch vụ trở thành một trong những chiến lược quantrọng nhất làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Sản phẩm dịch vụmuốn có tính cạnh tranh cao thì chúng phải đạt được những mục tiêu thỏa mãn nhucầu của người tiêu dùng, của xã hội về mọi mặt một cách kinh tế nhất Quan tâm
đến chất lượng sản phẩm dịch vụ, quản lý chất lượng dịch vụ chính là một
trong những phương thức tiếp cận và tìm cách đạt được những thắng lợi trong sựcạnh tranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Chất lượng dịch vụ làm tăng khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp vì:
- Tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua Khi giai đoạn cạnh tranh về giáthành sản phẩm không còn là thế mạnh của các doanh nghiệp, người tiêu dùngngày càng ý thức cao về chất lượng dịch vụ hơn so với giá cả sản phẩm thì việc tạonên lợi thế cạnh tranh về giá là vô cùng khó khăn Mỗi sản phẩm có rất nhiềuthuộc tính chất lượng khác nhau Khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng vàonhững sản phẩm có thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng, điềukiện sử dụng của mình Họ so sánh các sản phẩm cùng loại và lựa chọn loại hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22nào có những thuộc tính kinh tế - kỹ thuật thỏa mãn những mong đợi của họ ở mứccao hơn Bởi vậy sản phẩm có thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn
cứ quan trọng cho quyết định mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp
- Nâng cao vị thế và khả năng phát triển lâu dài của doanh nghiệptrên thị trường Khi dịch vụ có chất.lượng cao ổn định, đáp ứng được nhu cầukhách hàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin của khách hàng vềnhãn mác của sản phẩm, dịch vụ Dựa vào đó mà thương hiệu và uy tín củadoanh nghiệp được nâng cao hơn, tác động to lớn đến quyết định mua hàng và
sử dụng dịch vụ doanh nghiệp của khách hàng
1.1.4 Chất lượng dịch vụ của HTXNN
1.1.4.1 Khái ni ệm chất lượng dịch vụ của HTXNN
Dịch vụ nông nghiệp là những điều kiện, yếu.tố cần thiết hoặc cần có chomột quá trình sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm nào đó trong lĩnh vực nôngnghiệp mà người sản xuất không.có sẵn, không thể làm hoặc tạo ra được, hoặc nếu
tự làm cũng không có hiệu quả, vì vậy họ phải tiếp nhận các điều kiện, yếu tố đó từbên ngoài bằng các cách thức khác nhau như: mua, bán, thuê, nhờ, trao đổi
Dịch vụ nông nghiệp bao gồm:
* Hoạt động dịch vụ trồng trọt: Nhóm này gồm các hoạt động để lấy tiền công haytrên cơ sở hợp đồng lao động các công việc sau:
- Xử lý cây trồng;
- Phun thuốc bảo vệ thực vât, phòng chống sâu bệnh cho cây trồng, kích thíchtăng trưởng, bảo hiểm cây trồng;
- Cắt, xén, tỉa cây lâu năm;
- Làm đất, gieo, cấy, sạ, thu hoạch;
- Kiểm soát loài sinh vật gây hại trên giống cây trồng;
- Kiểm tra hạt giống, cây giống;
- Cho thuê máy nông nghiệp có cả người điều khiển;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23* Hoạt động dịch vụ chăn nuôi: Nhóm này gồm các hoạt động để lấy tiền công haytrên cơ sở hợp đồng lao động các công việc sau:
- Hoạt động để thúc đẩy việc nhân giống;
- Kiểm dịch vật nuôi, chăn dắt cho ăn, thiến hoạn gia súc, gia cầm, rửa chuồngtrại, lấy phân ;
+ Các hoạt động liên quan đến thụ tinh nhân tạo;
+ Cắt, xén lông cừu;
+ Các dịch vụ chăn thả, cho thuê đồng cỏ;
+ Nuôi dưỡng và thuần dưỡng thú;
+ Phân loại và lau sạch trứng gia cầm, lột da súc vật và các hoạt động
có liên quan;
+ Đóng móng ngựa, trông nom ngựa
* Hoạt động dịch vụ chăm sóc bảo vệ đồng ruộng: Nhóm này gồm các công tác bảo
vệ cánh đồng cũng như chăm sóc và phục vụ đồng ruộng khỏi các tác động chủ quanbên ngoài như sự tàn phá của động vât và con người
* Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch: Nhóm này gồm các khâu chuẩn bị trước khi bánsản phẩm, như làm sạch, phân loại, sơ chế, phơi sấy:
- Tỉa hạt bông;
- Phơi, sấy lá thuốc lá;
- Phơi, sấy hạt cô ca;
* Xử lý hạt giống để nhân giống
Nhóm này gồm: Các hoạt động lựa chọn những hạt giống đủ chất lượng thôngqua việc loại bỏ những hạt không đủ chất lượng bằng cách sàng lọc, chọn một cách
kỹ lưỡng để loại bỏ những hạt bị sâu, những hạt giống còn non, chưa khô để bảoquản trong kho Những hoạt động này bao gồm phơi khô, làm sạch, phân loại và bảoquản cho đến khi chúng được bán trên thị trường
1.1.4.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ của HTXNN
- Tính chất thời vụ: Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ, vậy nên hoạt độngDVNN cũng mang tính thời vụ rõ nét Nghĩa là việc cung ứng, sử dụng các dịch vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24nông nghiệp chỉ xuất hiện những thời điểm nhất định trong năm, nhất là nhữngdịch vụ cho ngành trồng trọt Muốn dịch vụ tốt, HTX phải nắm vững tính thời vụ
đối với từng dịch vụ để dự trữ hợp lý, đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã viên; tránh
dự trữ quá thừa gây tồn đọng, gây lãng phí vốn Tính thời vụ có ảnh hưởng rất lớn
đến các vấn đề sau: Hình thức tổ chức đơn vị làm dịch vụ, c ách thức huy động, sử
dụng vốn, tư liệu sản xuất, lao động trong thời gian nông nhàn như thế nào để cóhiệu quả Vấn đề mua sắm, dự trữ vật tư để tránh ứ đọng, tránh lãng phí, kém hiệuquả Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch dịch vụ đúng thời vụ, cung cấp dịch vụkịp thời cho khách hàng
- Được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau và mang tính cạnh tranh cao:
Trong thị trường dịch vụ nông.thôn, các thành phần kinh tế khác nhau tham gia dịch
vụ ngày càng đông đảo Do đó, cạnh tranh giành giật khách hàng, chiếm lĩnh thịtrường ngày càng khốc liệt HTX muốn mở rộng dịch vụ có hiệu quả, không cócách nào khác là phải tìm mọi cách cạnh tranh thắng lợi, phù hợp với thế mạnh củamình như nâng cao chất lượng, hạ giá dịch vụ, cung cấp kịp thời, thuận tiện và cócách tiếp thị phù hợp
- Trong cơ chế thị trường, thị trường được chia thành 2 loại: thị trườngngười bán và thị trường người mua
Trong điều kiện sức sản xuất nhỏ bé, sản xuất không đủ ăn, cung nhỏhơn cầu thì thị trường là thị trường của người bán, người bán quyết định tất cả
Khi sản xuất hàng hóa và kinh tế thị trường phát triển, do sức sản xuấtphát triển, lượng cung ứng hàng hóa dịch vụ lớn hơn nhu cầu tiêu.dùng thì thịtrường là thị trường của người mua (người tiêu dùng dịch vụ) Người mua thôngqua việc lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, giá cả để quyết định mua hay không Do đó,doanh nghiệp hoặc HTX làm dịch vụ không thể cửa quyền hoặc dịch vụ theo kiểu
ép buộc, mà phải trên cơ sở nắm vững nhu cầu khách hàng để phục vụ tối đa, thôngqua đó mà tăng khối lượng doanh số dịch vụ và tăng lợi nhuận
- Tính có thể tự dịch vụ: Nhìn chung, sản xuất nông nghiệp là loại sảnxuất đơn giản, ít đòi hỏi trình độ chuyên môn cao Những dịch vụ có tính lao vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Vì vậy, cần nắm vững nhu cầu về dịch vụ của khách hàng và phải biết loại dịch vụnào xã viên tự làm và làm có hiệu quả thì để họ làm Đối với những dịch vụ có tính
kỹ thuật, phức tạp cao mà hộ xã viên tự làm sẽ có hiệu quả rất thấp, hoặc gây ranhững tác động đáng kể đến sức khỏe con người và của cải (ví dụ: phun thuốctrừ sâu, bệnh; tiêm, thiến gia súc, gia cầm ) thì HTX cần phải đảm nhiệm
- DVNN chỉ có hiệu quả cao khi được thực hiện đồng thời và trên phạm
vi rộng lớn Những loại dịch vụ này đòi hỏi sự hợp tác trong cung cấp và sử dụngdịch vụ Vì vậy, đây là những loại dịch vụ HTX không chỉ cần ưu tiên trong lựachọn và tổ chức hoạt động, mà còn cần khuyến khích xã viên sử dụng dịch vụ củaHTX để giảm thấp chi phí sản xuất của hộ gia đình
- Nhiều loại DVNN rất khó định lượng chính xác (cân, đong, đo, đếm )như dịch vụ tưới tiêu, bảo vệ thực vật, bảo vệ đồng, khuyến nông Vì vậy, sẽ rấtkhó khăn cho việc xác định nhu cầu, lập kế hoạch, ký kết hợp đồng giao khoán và
đặc biệt là hạch.toán, thanh toán hợp đồng Đây cũng là vấn đề khó, dễ đưa đếnthiệt thòi cho người sử dụng dịch vụ và sự mất công bằng giữa xã viên với nhau
Việc tính đơn giá dịch vụ tưới, tiêu căn cứ vào diện tích (đầu sào) như hiện nay rõràng là không hợp lý, vì nó không tính đến chất lượng tưới, tiêu, do vậy đây cũng
là loại dịch vụ mà người tiêu dùng rất hay thắc mắc khi thanh toán
Khi hộ nông dân là một đơn vị kinh tế tự chủ thì chức năng hoạt độngdịch vụ của HTX nhằm thỏa.mãn nhu cầu hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế hộ
được coi là quan trọng nhất và mang tính phổ biến Đó là các dịch vụ đầu vào vàđầu ra cho trồng trọt và chăn nuôi, cho vay vốn, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ chuyển giao công nghệ, dịch vụ tưới tiêu và bảo vệ cây trồng, bảo vệ đồng
Các loại dịch vụ này do các tổ chức dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thực hiện
đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, cải thiện dần đời sống nông dân Mặt khác,
khi cuộc sống vật chất của nông dân được cải thiện sẽ thúc đẩy các loại dịch vụphục vụ sinh hoạt đời sống cộng đồng phát triển: dịch vụ văn hóa, giáo dục, khámchữa bệnh Số lao động dôi dư trong sản xuất nông nghiệp đuợc chuyển sang làmdịch vụ sẽ tạo điều kiện tập trung ruộng đất, hình thành các trang trại có quy môhợp lý, phù hợp cho thâm canh, tăng năng suất, khắc phục tình trạng manh mún
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTXNN nhằm cung ứng, trao đổi,tiếp nhận và sử dụng các dịch vụ giữa người sản xuất nông nghiệp và ngườicung cấp dịch vụ theo một phương thức nhất định (trao đổi, mua bán, thuê ) Hiệnnay, đa số các HTXNN đều chuyển sang làm dịch vụ, phục vụ cho kinh tế hộ xã viêntheo hướng kinh.doanh tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực Vì vậy, dịch vụ của HTXcấp mang đầy đủ đặc điểm của dịch vụ nói chung và DVNN nói riêng.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTXNN là chỉ tiêu phảnánh quan hệ so sánh giữa kết quả trực tiếp và gián tiếp mà các HTX thu được với chiphí mà HTX phải bỏ ra để đạt được kết quả đó
Về mặt chất, hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ sử dụngnguồn lực HTX, phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa kết quả thực hiện nhữngmục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội
Về mặt lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh biểu hiện ở mối tươngquan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Hoạt động kinh.doanh dịch vụ củaHTX có hiệu quả khi nào kết quả lớn hơn chi phí
Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ là kết quả mà HTX đạt được saumột quá trình hoạt động; có thể là những kết quả có thể cân, đong, đo đếm đượcnhư doanh thu, lợi nhuận, cũng có thể là những kết quả định tính như uy tín, chấtlượng dịch vụ, tính phục vụ cộng.đồng và tính xã hội
1.1.4.3 Nh ững nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ của các HTXNN
Hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp nói chung, HTXNN nói riêng chịu
sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng khác nhau Các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng dịch vụ có thể được chia thành hai nhóm, đó là nhóm cácnhân tố ảnh hưởng bên ngoài và nhóm các nhân tố ảnh hưởng bên trong HTX
Nhóm nhân tố ảnh hưởng bên ngoài HTX bao gồm các nhân tố thuộc
điều kiện tự nhiên, môi trường kinh doanh, chính trị, pháp luật, cơ sở hạ tầng
Nhóm các nhân tố bên trong, chủ yếu bao gồm:
- Vốn: Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của HTX trong
hoạt động dịch vụ thông qua nguồn vốn mà HTX có thể huy động vào hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27dịch vụ, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản
lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của HTX và quy mô
có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát.triển của HTX và là sự đánh giá
về hiệu quả của HTX trong hoạt động dịch vụ
- Con người: Trong hoạt động dịch vụ, con người là yếu tố quan trọng hàng
đầu để đảm bảo thành công L ao động tác động trực tiếp đến năng suất, trình độ
sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ của HTX
- Kỹ thuật công nghệ: Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép
HTX chủ động nâng cao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giáthành sản phẩm Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm như:
đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy HTX
có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợinhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở.rộng của HTX Vậy nên, nhân tố trình
độ kỹ thuật công nghệ cho phép HTX nâng cao năng.suất chất lượng và hạ giáthành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tănglợi nhuận từ đó tăng chất lượng dịch vụ và dẫn đến tăng hiệu quả kinh doanh
- Quản trị: Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động dịch
vụ của HTX Quản trị chú trọng đến việc xác định cho HTX một hướng đi đúng
đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến
lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành cônghay thất bại của một HTX Đội.ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trịlãnh đạo HTX bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậcnhất, ảnh hưởng có tính chất quyết.định đến sự thành đạt của HTX Kết quả và
hiệu quả hoạt động của quản trị đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môncủa đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị HTX,việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiếtlập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin: Thông tin được coi là một hàng hoá,
là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay được coi là nền kinh
tế thông tin hoá Để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnhtranh quốc tế ngày càng gay gắt, các HTX cần nhiều thông tin chính xác về cungcầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnhtranh Ngoài ra, HTX còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành cônghay thất bại của các HTX khác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin vềcác thay đổi trong các chính sách kinh.tế của Nhà nước và các nước khác có liênquan Kinh nghiệm thành công của nhiều HTX nắm được các thông tin cần thiết
và biết xử lý, sử dụng các thông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để racác quyết định kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tin chính xác được cungcấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để HTX xác định phương hướng kinh doanh,xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn
- kinh doanh và đời sống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích củamỗi thành viên Kinh tế hợp tác có hai hình thức, đó là tổ hợp tác và HTX
Ngày nay, HTX có mặt ở hầu hết các quốc gia và có nhiều cách tiếp cận khácnhau về HTX
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Liên minh HTX quốc tế (International cooperrative alliance - ICA)thành lập tháng 8 năm 1895 tại Luân Đôn, Vương quốc Anh, đã định nghĩa HTX
như sau: HTX là một tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp
ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ; Năm 1995, định nghĩa này đã được hoàn thiện: HTX dựa trên ý nghĩa.tự cứu giúp mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết Theo truyền thống của những người sáng lập ra HTX, các xã viên HTX tin tưởng vào ý nghĩa đạo đức, về tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc người khác.
Tổ chức Lao động quốc tế (International Labuor Organization - ILO) định
nghĩa "HTX là sự liên kết của những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế
giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng quyền lợi và nghĩa vụ,
sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào HTX phù hợp với nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn đó chủ.yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách
sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh.thần chung"
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về HTX, cũng như sự khác nhau
về đặc điểm, cơ chế tổ chức, phương thức hoạt động của các mô hình HTX, songcác loại hình HTX đều có một số đặc điểm chung, đó là: HTX là một tổ chức kinh
tế do các chủ thể kinh tế tự nguyện góp vốn, góp sức hình thành Hoạt động củaHTX chủ yếu nhằm mục đích phục vụ hoạt động kinh tế của các thành viêntham gia với phương châm giúp đỡ lẫn nhau Ngoài ra, hoạt động của HTX cònmang tính cộng đồng xã hội - tương trợ, giúp đỡ cộng đồng Bởi vậy, lợi nhuậnkhông phải là mục tiêu duy nhất của HTX
Ở Việt Nam, trong thời kỳ đổi mới, để tạo cơ sở pháp lý cho HTX, Luật
HTX năm 1996 ra đời, Luật HTX năm 2003, sau đó được thay thế bởi Luật HTX
năm 2012 (có hiệu lực từ 01/7/2013) Theo đó, "HTX là một tổ chức kinh tế tập thể
do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30để phát huy sức mạnh tập thể và của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài.chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo qui định của pháp luật".
* Đặc điểm của HTX
- Thành viên HTX bao gồm cả thể nhân và pháp nhân, liên kết rộng rãinhững người lao động, hộ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc cácthành phần kinh tế, cả người có ít vốn và người có nhiều vốn, cùng góp vốn và gópsức trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và quản lýdân chủ; cán bộ công chức được tham gia HTX với tư cách là xã viên
- Sở hữu của HTX là sở hữu đan xen, dựa trên sở hữu thành viên và sởhữu tập thể, HTX không tập thể hóa mọi tư liệu sản xuất của các thành viên, màtôn trọng sở hữu của thành viên; Sở hữu tập thể bao gồm các loại quỹ khôngchia, các tài sản hình thành do quá trình tích luỹ của HTX tạo nên và tài sản trước
đây được giao lại cho tập thể sử dụng làm tài sản không chia
- Tổ chức và hoạt động của HTX không bị giới hạn quy mô, lĩnh vực và
địa bàn, trừ một số lĩnh vực có quy định riêng HTX hoàn toàn tự chủ trong hoạtđộng sản xuất, kinh doanh và tự chịu trách nhiệm trong cơ chế thị trường, liên
doanh liên kết với các đơn.vị thuộc mọi thành phần kinh tế
- Về mặt quản lý, có sự phân biệt rõ chức năng quản lý của ban quản trị vàchức năng điều hành của chủ nhiệm Thành viên ban quản trị nhất thiết phải là xãviên HTX, do đại hội xã viên hoặc đại hội đại biểu xã viên bầu Chủ nhiệm HTX cóthể là xã viên hoặc người ngoài HTX do ban quản trị thuê, hoạt động như một giám
đốc điều hành Đây là điểm quan.trọng tạo điều kiện để HTX có thể có đội ngũ cán
bộ điều hành chuyên nghiệp, nhờ đó có thể nâng cao được hiệu quả quản lý củaHTX trong tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Hình thức phân phối trong HTX vừa theo lao động, vừa theo vốn góp cổphần và theo mức độ tham gia dịch vụ.
- HTX là tổ chức kinh tế, lấy lợi ích kinh tế làm chính, bao gồm lợi ích cácthành viên và lợi ích tập thể, đồng thời coi trọng lợi ích xã hội của thành viên
- Mô hình HTX rất linh hoạt và đa dạng về hình thức, phù hợp với đặc điểmcủa từng vùng, từng ngành; với nhiều trình độ phát triển, từ thấp đến cao, từ làmdịch vụ đầu vào, đầu ra phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thànhviên, đến mở mang ngành nghề, vươn lên sản xuất kinh doanh tổng hợp và hìnhthành được các doanh nghiệp của HTX
Với những đặc điểm trên, HTX kiểu mới hoàn toàn khác HTX kiểu cũ
được xây dựng trong thời kỳ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp trước đây (có
các đặc trưng là tập thể hóa toàn bộ tư.liệu sản xuất, không thừa nhận vai trò củakinh tế hộ, phủ nhận vai trò kinh tế hàng hóa, tổ chức theo địa giới hành chính, sảnxuất mang tính chất tập thể hóa, tập trung, phân phối theo ngày công lao động,thực hiện quá nhiều nghĩa vụ xã hội và mô hình được thực hiện đồng loạt trong cảnước, ít chú ý đến đặc điểm riêng của từng vùng, từng ngành)
HTX kiểu mới cũng khác với công ty cổ.phần HTX được thành lập do cácthành viên tự nguyện tập hợp, liên kết nhau lại để cùng kinh doanh hoặc hỗ trợ nhaukinh doanh; mỗi thành viên, dù góp ít hay nhiều vốn đều bình đẳng với nhau trongquyết định các vấn đề chung của HTX, với nguyên tắc cơ bản là mỗi người một láphiếu Trong khi đó, công ty cổ phần do các nhà đầu tư đứng ra thành lập, tổ chứchoạt động lấy mục tiêu là lợi nhuận, các thành viên của công ty (các cổ đông) chỉ cóquyền tham gia quyết định các vấn đề của công ty theo mức độ góp vốn Phân phốitrong các công ty cổ phần là theo tỷ lệ vốn góp; còn HTX thì vừa phân phối theovốn góp, vừa phân phối theo lao động và theo mức độ tham gia các dịch vụ Nếucông ty cổ phần chỉ chịu tác động của thiết chế nhà nước và cơ chế thị trường, thìHTX còn chịu tác động của thiết.chế cộng đồng
* Phân loại HTX dịch vụ: Tuỳ đặc điểm của từng quốc gia, từng giai đoạn và nhu
cầu của người tham gia mà HTX được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra
Không có mô hình chung áp dụng cho mọi nơi, tuỳ điều kiện, đặc điểm để lựa chọn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32mô hình HTX phù hợp Trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay, để phân loại HTX,thường căn cứ vào chức năng hoạt động, tính chất trình độ xã hội hóa, quy mô và
đặc điểm hình thành HTX Với cách phân loại này, có các loại hình HTX sau:
HTX dịch vụ: bao gồm: HTX dịch vụ từng khâu; HTX dịch vụ
tổng hợp đa chức năng và HTX dịch vụ đơn mục đích hay HTX chuyên ngành
- HTX dịch vụ từng khâu còn gọi là HTX dịch vụ chuyên khâu có nộidung hoạt động tập trung ở từng lĩnh.vực trong quá trình tái sản xuất hoặc từng khâucông việc trong quá trình sản xuất và phục vụ cho sản xuất, như HTX tín dụng,HTX mua bán, HTX dịch vụ đầu vào, HTX dịch vụ đầu ra, HTX chuyên dịch vụ
về tưới tiêu, HTX chuyên phòng trừ sâu bệnh
- HTX dịch vụ tổng hợp - đa chức năng có nội dung hoạt động đa dạng,gồm nhiều khâu dịch vụ cho sản xuất, cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh, tưới tiêu, làm đất Tuỳ thuộc đặc điểm, điềukiện, trình độ phát triển sản xuất và tập quán ở từng vùng mà nhu cầu của nông hộ
đối với từng loại hình dịch vụ có khác nhau Ở nước ta, trong điều kiện phát triển
nền nông nghiệp hàng hóa, một số loại hình dịch vụ là nhu cầu cần thiết đối với tất
cả các vùng trong cả nước Đó là dịch vụ tín.dụng mà trước hết là cung cấp vốncho nông dân vay, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, thủy lợi, điện, khoa học kỹ thuật
- HTX dịch vụ đơn mục đích được hình thành từ nhu cầu của các hộthành viên cùng sản xuất - kinh doanh một loại hàng hoá tập trung, hoặc cùnglàm một nghề giống nhau (HTX trồng rừng, HTX trồng mía ) HTX thực hiệncác khâu dịch vụ của kinh tế hộ như chọn giống, cung ứng vật tư, trao đổihướng dẫn kỹ thuật, dịch vụ vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm, đại diện các hộthành viên quan hệ với cơ sở chế biến, ngân hàng
HTX sản xuất kết hợp với dịch vụ: hoạt động sản xuất là chủ yếu,
dịch vụ là kết hợp, phù hợp trong các ngành tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, nghề
đánh cá, nghề làm muối (trừ ngành trồng trọt và chăn nuôi)
HTX sản xuất - kinh doanh ở mức độ hợp tác toàn diện: HTX loại này
có cơ cấu tổ chức, nội dung hoạt động, bộ máy quản lý và chế độ hạch toán, kiểm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33kê, kiểm soát, phân phối theo nguyên tắc của HTX kiểu mới và tương tự mộtdoanh nghiệp tập thể; Sở hữu tài sản trong HTX gồm hai phần: sở hữu tập thể và sởhữu cổ phần Xã viên HTX tham gia lao.động trong HTX được hưởng lương theo
nguyên tắc phân phối lao động và hưởng lãi cổ phần (ngoài phúc lợi tập thể) củaHTX; HTX hoạt động sản xuất - kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận nhằm pháttriển kinh tế HTX và đem lại lợi ích cho xã viên
* Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX
Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo
quy định của Luật HTX, tán thành Điều lệ HTX đều có quyền gia nhập HTX;
không ai, không tổ chức nào có thể bắt buộc người dân tham gia HTX; xã viên cóquyền ra HTX theo qui định của Điều lệ HTX Tự nguyện là nguyên tắc đầu tiêncủa HTX Xã viên không chịu bất kỳ áp buộc nào
Dân chủ, bình đẳng và công khai: Xã viên có quyền tham gia quản
lý, kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiệncông khai kết quả hoạt động, phương hướng sản xuất, kinh.doanh, việc trích lập cácquỹ; chia lãi theo vốn góp, theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX; các đóng góp
xã hội; các quyền lợi, nghĩa vụ của từng xã viên, trừ những vấn đề thuộc về bí mậtkinh doanh, bí quyết công nghệ sản xuất do Đại hội xã viên quy định Mọi xã viên
đều có quyền như nhau bàn bạc về việc thực hiện phương án sao cho có hiệu quả
nhất Đến khi thành lập HTX, mọi xã viên phải góp vốn dù ít hay nhiều Khi sửdụng dịch vụ của HTX, xã viên có thể tiêu dùng nhiều ít khác nhau, nhưng xã viênnào cũng được lợi Phần thu nhập còn lại được đưa vào quỹ phúc.lợi và quỹ pháttriển của HTX mang lại lợi ích chung cho cộng đồng xã viên và mỗi xã viên đều
được hưởng một cách bình đẳng Với cách thức như vậy, rõ ràng HTX được quản lý
một cách dân chủ bởi tất cả xã viên; mỗi xã viên có một phiếu biểu quyết như nhau;
mọi vấn đề của HTX đều được công khai, minh bạch trước xã viên
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và tự chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phânphối thu nhập; lập và mức trích lập các quỹ; mức tiền công, tiền lương đối với
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34những người làm việc cho HTX; Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế vàtrang trải các khoản lỗ của HTX, lãi được trích một phần vào các quỹ của HTX,một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chiacho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX Xét cho cùng, HTX là tổ chứckinh tế tự quản của xã viên, mang lại lợi ích cho xã viên, tự chủ về tài chính thì
đương nhiên tự chủ về hoạt động và trong mọi quyết định của mình Không cá
nhân, tổ chức nào có thể can thiệp vào công việc nội bộ của HTX Ngay cả khi Chínhphủ hoặc các tổ chức khác hỗ trợ HTX thì vẫn phải tôn trọng tính tự chủ, tự chịutrách nhiệm và tự quyết định của HTX Một khi nguyên tắc này bị phá vỡ thìHTX không thể tồn tại, nếu có thì chỉ có thể tồn tại về mặt hình thức
Hợp tác và phát triển cộng đồng: HTX phục vụ các thành viên của
mình một cách có hiệu quả và tăng cường hợp tác với nhau trên bình diện địaphương, vùng, quốc gia và quốc tế, theo chuyên ngành hoặc dưới hình thức hiệp hội
Xã viên nếu đơn lẻ thì yếu kém, thiếu sức cạnh tranh, hợp.tác với nhau thông quaHTX là cần thiết nhưng chưa đủ Nếu các HTX rời rạc, thiếu sự hợp tác liên kết thìcũng giống như xã viên đơn lẻ Vì vậy, HTX chỉ thực sự mạnh và mạnh hơn nữa nếuchúng được liên kết với nhau trên cơ sở đáp ứng hiệu quả cao hơn nhu cầuchung của các HTX thành viên HTX phải bảo đảm sự phát triển của cộng đồngcác thành viên của mình thông qua các chính sách do HTX quyết định, bao gồmcác hoạt động phúc lợi, hoạt động văn hóa - xã hội nhằm cải thiện đời sống mọimặt của cộng đồng xã viên HTX
Xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tácvới nhau trong HTX, trong cộng đồng xã hội; Xã viên HTX không chỉ hợp tácthụ hưởng lợi ích kinh tế mà còn phát triển sinh.hoạt văn hóa xã hội cộng đồngcủa mình; đồng thời góp phần phát triển đời sống cộng đồng dân cư tại địa bàn, rútngắn cách biệt mức sống giữa nông thôn - thành thị và với cộng đồng xã hộikhác, giải quyết các mâu thuẫn, vướng mắc trong cộng đồng xã viên HTX, từ đócải thiện và củng cố an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ngay tại địa bàn cơ sở
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Một HTX mới hình thành không có đầy đủ ngay lập tức các nguyên tắc, màcác nguyên tắc HTX này được củng cố, hoàn thiện dần trong quá trình hoạt động
1.2.1.2 Vai trò c ủa dịch vụ của HTX trong nông nghiệp
Dịch vụ của HTXNN có vai trò vô cùng quan trọng đối với sản xuất nói chung
và sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ nói riêng trong quá trình phát triển nền kinh tếtheo định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò đó thể hiện ở những mặt sau:
Một là, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp trong tiến trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Các HTXNN có tác động tíchcực đến việc hỗ trợ thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, tạo ra mối liên kết, hợp tác giữanhững người sản xuất nhỏ, tăng.cường sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, khaithác các tiềm năng về vốn, kỹ thuật, để phát triển các ngành nghề, đa dạng hóa kinh
tế nông thôn, góp phần thúc đẩy quá trình xã hội hoá, thực hiện tốt vai trò là cầu nốigiữa các hộ nông dân, xã viên với nhà nước và các tổ chức kinh tế nhà nước, tăngcường mối quan hệ liên minh công nông về kinh tế Mặt khác, hiện nay sản xuất nôngnghiệp nước ta chủ yếu là sản xuất nhỏ, phân tán, các hoạt động dịch vụ trongnông nghiệp còn nhiều bất cập, bởi vậy phát huy vai trò hỗ trợ, mở rộng các hoạt
động dịch vụ, tín dụng nội bộ của HTX nông nghiệp để giúp đỡ các hộ nông dân
sản xuất kinh doanh nông sản hàng hoá, đáp ứng nhu cầu thị trường
Hai là, góp phần mở rộng thị trường nông sản Cùng với quá trình phát triển
sản xuất hàng hoá của các ngành trong nền kinh tế quốc dân, nông sản hàng hoá ởnông thôn, nhất là các vùng chuyên.canh và các hộ trang trại ngày càng tăng lên đòihỏi tăng cường khâu tổ chức sản xuất, chế biến nông lâm sản để tăng thêm giá trịkinh tế, nâng cao chất lượng, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, giảm thiểu rủi ro và sựchèn ép của tư thương, không những chiếm lĩnh thị trường trong nước mà cònhướng ra xuất khẩu
Ba là, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động trên
địa bàn nông thôn Phát triển các HTXNN sẽ góp phần phát triển các ngành nghề
nông thôn, bao gồm các ngành nghề nông lâm thuỷ sản, thủ công mỹ nghệ, đan látgốm sứ; Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí nông thôn, dịch vụ thươngmại, cung ứng vật tư hàng hoá phục vụ sản xuất đời sống, tiêu thụ sản phẩm của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36nông dân Trong quá trình hình thành và phát triển các ngành nghề nông thôn sẽ sửdụng một số lượng nông dân đáng kể, tạo nhiều sản phẩm hàng.hoá, góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho người nông dân vùng nông thôn.
Bốn là, góp phần tiếp nhận khoa học công.nghệ, thiết bị hiện đại vào cáckhâu sản xuất nông nghiệp Khoa học công nghệ là nhân tố có vai trò quan trọngquyết định thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhưng kinh tế hộgia đình, các cá nhân xét về cơ sở vật chất kỹ thuật ở khu vực nông thôn còn rất nhỏ
bé, chỉ có thành lập HTXNN mới tập hợp được sự đóng góp của đông đảo xã viên,khai thác mọi tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, cácHTXNN còn là nơi tổ chức thực hiện việc phổ cập thông tin khoa học công nghệ vàthông tin thị trường đến các hộ nông dân, xã viên
Năm là, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xóa đói
giảm nghèo cho người dân nông thôn Mặc dù Đảng và Nhà nước đã có nhiều chínhsách nhằm giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và người dân nôngthôn nói riêng, nhưng tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn chiếm tỷ lệ khá cao Vì vậy,phát triển HTXNN phù hợp với những đặc điểm cụ thể của từng nơi sẽ có vai tròtừng bước giải quyết mâu thuẫn giữa lao động và việc làm ở nông thôn
Mô hình HTX ở Việt Nam đã trải qua hơn 54 năm hình thành và pháttriển với nhiều lần tìm tòi, thử nghiệm, sửa đổi nhằm phù hợp với từng giai đoạnphát triển khác nhau cũng như tìm kiếm mô.hình phù hợp, hiệu quả Không thể phủnhận những đóng góp của các HTX trong mỗi giai đoạn nhất định nhưng cũng cầnthẳng thắn nhìn nhận, vai trò của các HTX hiện nay còn mờ nhạt trong xu thế pháttriển mạnh của các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế như môhình tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tưnhân, công ty cổ phần…
1.2.2 Mô hình HTXNN ở Việt Nam
Trang 37người sản xuất không có sẵn, không thể tạo ra được, hoặc nếu tự làm cũng không
có hiệu quả, vì thế họ phải tiếp.nhận các yếu tố đó từ bên ngoài bằng các cáchthức khác nhau như: mua, bán, trao đổi, thuê … DVNN có các đặc điểm sau:
- Tính thời vụ: Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ, vìvậy hoạt động DVNN cũng mang tính thời vụ rõ nét Nghĩa là việc cung ứng, sửdụng các DVNN chỉ xuất hiện vào những khoảng thời gian nhất định trong năm, đặcbiệt là những dịch vụ cho ngành trồng trọt
Trong thị trường dịch vụ nông thôn, các thành phần kinh tế khác nhau thamgia dịch vụ ngày càng đông đảo Do đó, cạnh tranh giành giật khách hàng, chiếmlĩnh thị trường ngày càng khốc liệt HTX muốn mở rộng dịch vụ có hiệu quả, không
có cách nào khác là phải tìm mọi cách cạnh.tranh thắng lợi, phù hợp với thế mạnhcủa mình như nâng cao chất lượng, hạ giá dịch vụ, cung cấp kịp thời, thuận tiện và
có cách tiếp thị phù hợp v.v
- Tính có thể tự thực hiện: Nhìn chung, sản xuất nông nghiệp là sản xuất
đơn giản, ít đòi hỏi trình độ chuyên môn cao Những dịch vụ có tính lao vụ như làmđất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh người sản xuất đều có thể tự làm lấy được
DVNN chỉ có hiệu quả cao khi được thực hiện đồng thời và trên phạm virộng lớn Những loại dịch vụ này đòi hỏi sự hợp tác của cả bên cung cấp dịch vụ vàbên sử sử dụng dịch vụ Cho nên, những loại dịch vụ này cần ưu tiên được trong lựachọn và tổ chức hoạt động, đồng thời, cần khuyến khích xã viên sử dụng dịch vụcủa HTX để giảm thấp chi phí sản xuất của hộ
Nhiều DVNN còn mang tính chất định.tính cao như dịch vụ tưới tiêu, bảo vệthực vật, khuyến nông… làm cho việc xác định nhu cầu, lập kế hoạch, ký kết hợp
đồng giao khoán và đặc biệt là hạch toán, thanh toán hợp đồng rất khó khăn, thậm
chí không thực hiện được Hệ quả là thiệt thòi cho người sử dụng dịch vụ và sự mấtcông bằng giữa xã viên với nhau Việc tính đơn giá dịch vụ tưới, tiêu căn cứ vàodiện tích (đầu sào) như hiện nay không còn hợp lý, vì nó không tính đến chất lượngcủa dịch vụ mà HTX cung cấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38* HTX dịch vụ nông nghiệp: Tổ chức và hướng dẫn được xã viên thựchiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất, thực hiện dịch vụ đầu vào và hoạt động giúp đỡnhau mang tính cộng đồng Theo mô hình này, HTX cần đạt được:
+ Tổ chức xã viên, nông dân thực hiện quá trình sản xuất vì lợi ích chungcủa kinh tế mỗi hộ gia đình và cộng đồng Đây là bước đầu tiên và hết sức quantrọng thông qua công tác tuyên truyền, vận động để nông dân hiểu rõ lợi ích củaviệc hợp tác Thực hiện tốt vấn đề trên, thực chất là làm tốt việc tổ chức sản xuất,hướng dẫn nông dân, xã viên cùng nhau hợp tác trồng cây gì, nuôi con gì có hiệuquả, xác định cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng và cơ cấu kinh tế hợp lý…tạo ravùng sản xuất sản phẩm tập trung có khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn Vấn đềnày tư nhân không thể làm được mà chỉ có HTX
+ Tổ chức dịch vụ đầu vào sản xuất kinh tế hộ: Tùy theo điều.kiện cụthể từng nơi, từng HTX như: cơ sở vật chất - kỹ thuật, vốn, khả năng của cán bộ; nhucầu của xã viên mà HTX tổ chức ít hay nhiều hoạt động dịch vụ như: dịch vụ tướitiêu, dịch vụ cung ứng vật tư, làm đất, bảo vệ thực vật, thú y, cung ứng giống câytrồng, vật nuôi, dịch vụ vốn, dịch vụ tiêu thụ nông sản phẩm…
+Thực hiện những hoạt động mang tính cộng đồng xã hội Tùy theo quy
mô và phạm vi hoạt động mà HTX tổ chức bộ máy quản lý thích hợp để có thểhình thành các tổ, đội dịch vụ như: tổ dịch vụ làm đất, tổ dịch vụ vật tư, tổ dịch vụtín dụng, tổ khoa học kỹ thuật, tổ tiêu thụ sản phẩm…Hoạt động dịch vụ không chỉcho xã viên HTX mà cho cả những hộ ngoài HTX
1.2.2.2 HTXNN s ản xuất - kinh doanh – dịch vụ tổng hợp
Đây là mô hình HTX đa.chức năng Ngoài việc HTX tổ chức, thực hiệnnhững nội dung của mô hình HTX dịch vụ, còn tổ chức sản xuất-kinh doanh tập thểnhư chế biến nông, lâm, hải sản; sản xuất tiểu thủ công nghiệp; dịch vụ đời sống xãviên và cộng đồng dân cư Những hoạt động trên của HTX không chỉ ở địa bànHTX mà có thể ở ngoài địa bàn (xã khác, huyện khác, thậm chí tỉnh khác)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 391.2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ nông nghiệp của các HTXNN
Để đánh giá, xếp loại chất lượng dịch vụ nông nghiệp của các HTXNN trênđịa bàn nói riêng mà trên cả nước nói chung, chúng ta dựa vào rất nhiều tiêu chí như:
số lượng các loại hình dịch vụ; tình hình thực hiện dịch vụ; tình hình tài chính, tàisản và đầu tư cơ sở vật chất kinh doanh dịch vụ nhưng quan trọng nhất là hai tiêuchí sau:
* Kết quả kinh doanh dịch vụ của các dịch vụ đang hoạt động của HTXNN
Kết quả kinh doanh dịch vụ được thể hiện rõ thông qua lợi nhuận củaHTXNN Các HTXNN sau khi tính toán thu chi, chia cổ tức cho từng xã viên có
đóng góp vốn sẽ thông báo cụ thể lợi nhuận cho bà con được biết Điều này thể hiện
tính chất dân chủ của HTX nói chung và HTXNN trên địa bàn huyện Phú Vang nóiriêng
* Đánh giá của xã viên về chất lượng dịch vụ của HTXNN và sự mong đợi của xãviên
Trên phương diện đánh giá của xã viên, việc đáp ứng về thời gian cung ứng,chất lượng dịch vụ và chất lượng của đội ngũ quản lý HTX sẽ được bà con phản ảnhmột cách chân thật nhất Đây là những yếu tố tiên quyết để bà con xã viên cảm thấy
sự mong đợi của mình đã được đáp ứng hay chưa
1.3 C Ơ S Ở T H Ự C T I Ễ N 1.3.1 Kinh nghiệm của các HTXNN ở Việt Nam
* HTX NN thị trấn Bình Định, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định
HTXNN thị trấn Bình Định thành lập năm 1979 và thực hiện chuyển đổitheo Luật Hợp tác xã năm 2012 HTX tập trung sản xuất lúa giống cung cấp cho xãviên Hằng năm, HTX hợp đồng thuê từ 50 - 70 ha ruộng và trực tiếp tổ chức sảnxuất, cung ứng lúa giống cho các hộ xã viên và bà con trong vùng, bảo đảm chấtlượng giống lúa, chủ động về số lượng, thời gian trong việc dịch vụ giống lúacho bà con xã viên HTX hướng dẫn các hộ xã viên chuyển.đổi cây trồng, vật
nuôi, tổ chức tập huấn về kỹ thuật thâm canh, chăn nuôi gia súc, gia cầm, hỗ trợtiêm phòng theo đúng định kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Để bảo đảm cho bà con sản xuất đúng thời vụ, chất lượng làm đất đúng
theo yêu cầu của từng giống cây trồng, HTX thống nhất quản lý và điều hànhkhâu làm đất Hằng năm, HTX hợp đồng thuê máy móc, thiết bị làm đất của xã viên
và cả của các đối tượng khác với giá thoả thuận và hợp đồng với từng hộ xã viên
về làm đất theo đúng yêu cầu về thời gian, chất lượng và chi phí
HTX tổ chức đội thuỷ nông chuyên làm dịch vụ thuỷ nông cho xã viên
Đội này chịu trách nhiệm quản lý, điều tiết nước đến ruộng cho toàn thể xã viên;
kiểm tra, bảo dưỡng kênh.mương và thu phí nộp cho Nhà nước Hoạt động này,HTX chỉ tính đúng, tính đủ cho chi phí và chi phí được công khai đến tất cả bà con
Dịch vụ vật tư nông nghiệp và thức ăn chăn nuôi đảm bảo đúng chủng loại,chất lượng và kịp thời: Để đáp ứng nhu cầu của các hộ xã viên; cuối năm, HTXthông báo để bà con xã viên đăng ký nhu cầu các loại vật tư nông nghiệp và thức ănchăn nuôi HTX lên kế hoạch, tìm kiếm các đối tác để liên doanh, liên kết, ký hợp
đồng với nhà cung ứng hoặc nhà sản xuất, vận chuyển về kho của HTX và tổ chức
hướng dẫn kỹ thuật để bà con hiểu và sử dụng đúng Căn cứ yêu cầu của từng hộ xãviên, HTX chuyển đến cho từng hộ vào những thời điểm họ cần HTX chịu tráchnhiệm về chất lượng, chủng loại vật tư Giá cả được thoả thuận từ đầu năm, nếu cóbiến động, HTX thông báo rõ ràng cho toàn thể bà con xã viên đều biết Dịch vụnày vừa đem lại lợi nhuận cho HTX khá cao, vừa làm cho xã viên rất yên tâm
Dịch vụ tín dụng nội bộ: thủ tục đơn giản, bảo toàn vốn và góp phầnphát triển kinh tế hộ gia đình Hoạt động này, HTX mới triển khai, nhưng kết quảrất khả quan Số hộ vay vốn chủ yếu đầu tư vào sản xuất- kinh doanh nhỏ tại gia
đình và mua trang thiết bị phục vụ đời sống và phát triển nghề mới… Do vậy, đa
số đều trả đúng thời hạn, số nợ xấu chưa có
Ngoài ra, HTX hỗ trợ xã viên trong việc bao tiêu sản phẩm, tổ chức cácdịch vụ mà xã viên có nhu cầu và phát triển ngành nghề, hợp tác lên kết với cácthành phần kinh tế khác
*Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Tân Cường, xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Trường Đại học Kinh tế Huế