TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT NGUYỄN VĂN ĐỨC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TỰ CHỌN CẦU LÔNG CHO HỌC SINH KHỐI 11 TRƯỜNG THPT LẠNG GI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
NGUYỄN VĂN ĐỨC
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TỰ CHỌN CẦU LÔNG CHO HỌC SINH KHỐI 11 TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
NGUYỄN VĂN ĐỨC
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TỰ CHỌN CẦU LÔNG CHO HỌC SINH KHỐI 11 TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục thể chất
Hướng dẫn khoa học
ThS NGUYỄN XUÂN ĐOÀN
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Văn Đức
Sinh viên K40 khoa GDTC, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan đề tài này là của riêng tôi, chưa được bảo vệ trước một Hội đồng khoa học nào Toàn bộ những vấn đề đưa ra bàn luận, nghiên cứu đều mang tính thời sự, cấp thiết và đúng với thực tế khách quan của trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Văn Đức
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU THƯỜNG DÙNG
TRONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
UB TDTT : Ủy ban thể dục thể thao
CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Quan điểm, đường lối của Đảng và nhà nước về công tác GDTC trường học 4
1.2 Cơ sở lý luận của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập 11
1.2.1 Quan niệm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 11
1.2.1.1 Khái niệm về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 11
1.2.1.2 Tác động tích cực từ kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập 14
1.2.2 Lý thuyết Bloom về đánh giá kết quả học tập 17
1.2.2.1 Phương diện nhận thức 17
1.2.2.2 Tình cảm – Thái độ 18
1.2.2.3 Kỹ năng 18
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 20
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu tham khảo 20
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm 20
2.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm 21
2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 21
2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 21
2.2.6 Phương pháp toán thống kê 21
Trang 62.3 Tổ chức nghiên cứu 22
2.3.1 Thời gian nghiên cứu: 22
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu 23
2.3.3 Đối tượng nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thực trạng công tác giảng dạy và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh trường THPT Lạng Giang số 1 tỉnh Bắc Giang 25
3.1.1 Thực trạng về điều kiện dạy học môn cầu lông cho học sinh trường THPT lạng Giang số 1 – Bắc Giang 25
3.1.1.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên thể dục của trường THPT lạng Giang số 1 – Bắc Giang 25
3.1.1.2 Thực trạng chương trình giảng dạy môn tự chọn cầu lông cho học sinh trường THPT Lạng Giang số 1 26
3.1.1.3 Thực trạng cơ sở vật chất sân bãi dụng cụ phục vụ giảng dạy môn tự chọn cầu lông 27
3.1.2 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá môn học cầu lông của trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang 27
3.1.2.1 Thực trạng về hình thức kiểm tra 27
3.1.3 Thực trạng hiệu quả công tác đánh giá kết quả học tập môn học cầu lông của trường THPT Lạng Giang số 1 28
3.2 Lựa chọn nội dung và xây dựng tiêu chí đánh giá két quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang 31
3.2.1 Lựa chọn nội dung kiểm tra 31
3.2.1.1 Xác định nguyên tắc lựa chọn nội dung 31
Trang 73.2.1.2 Xác định căn cứ để lựa chọn nội dung 34 3.2.1.3 Tiến hành lựa chọn nội dung và xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh trường THPT Lạng Giang số 1 36 3.2.2 Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh khối 11 trường THPT Lạng Giang số 1 - Bắc Giang 40 3.2.2.1.Xác định tính đại diện của giá trị và của các nội dung kiểm tra 40 3.2.2.2 Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả học tập thực hành theo thang điểm cho học sinh học môn tự chọn cầu lông trường THPT Lạng Giang số 1 43 3.2.3 Kiểm nghiệm trong thực tiễn các tiêu chí đánh giá kết quả học tập môn
tự chọn cầu lông cho học sinh học môn tự chọn cầu lông lớp 11 Trường
THPT Lạng Giang số 1 - Bắc Giang 45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC 1
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Thể
28
3.3
Kết quả kiểm tra của học sinh học môn tự chọn cầu lông trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang (n=300)
29
3.4
Kết quả ý kiến phản hồi của học sinh về đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang n 300
30
3.5
Kết quả phỏng vấn xác định các nguyên tắc khi lựa chọn nội dung đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh khối 11 trường THPT Lạng Giang số 1 n 8
32
3.6
Kết quả phỏng vấn lựa chọn nội dung kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh trường THPT Lạng Giang số 1 n 16
3.8 Hệ số tương quan của các nội dung kiểm tra đánh giá
kết quả học tập với thành tích xếp hạng thi đấu của học
39
Trang 9sinh học môn tự chọn cầu lông cho học sinh khối 11 trường THPT Lạng Giang số 1 ( nnam 23, nnu 18)3.9 Kết quả phỏng vấn tiêu chí đánh giá kỹ thuật( n 16) 40 3.10 Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả học tập 43
3.11 Tiêu chí đánh giá tổng hợp cho học sinh học môn tự
45
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, khoa học kĩ thuật, TDTT ngày càng được quan tâm cả về chiều rộng và chiều sâu Cầu lông là môn thể thao xuất hiện ở Việt Nam muộn hơn so với các môn thể thao khác nhưng đã góp phần không nhỏ vào thể thao nước nhà với những tấm huy chương quốc tế và khu vực, bên cạnh đó phong trào tập luyện cầu lông ngày càng phát triển trong nhân dân và trở thành môn thể thao được ưa chuộng đối với mọi tầng lớp trong xã hội
Hiện nay sự nghiệp GD & ĐT nước ta đang thực hiện đổi mới mạnh
mẽ, các trường Đại học đang chuyển dần cơ cấu đào tạo Bậc phổ thông thực hiện Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và triển khai hành động của Chính phủ
về đổi mới chương trình giáo dục, sách giáo khoa phổ thông
Nội dung đổi mới chương trình SGK là đổi mới mục tiêu, đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức, đổi mới hình thức và phương pháp thi, kiểm tránh giá chất lượng giáo dục Trong đó đổi mới hình thức thi, kiểm tra đánh giá được coi là khâu đột phá làm chuyển biến chất lượng giáo dục Đánh giá chất lượng giáo dục phải đổi mới căn bản theo hướng hỗ trợ sự phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
Nghị quyết Đảng cộng sản Việt Nam chỉ rõ: “phải đảm bảo chất lượng
và hiệu quả đào tạo, cải tiến hình thức thi và kiểm tra theo hướng đảm bảo chất lượng, công minh” [18] , đó cũng là yêu cầu cấp thiết của công tác giáo
dục thể chất tại các trường phổ thông trong toàn quốc
Trong thực tế các trường THPT nói chung và trường THPT Lạng Giang
số 1 nói riêng vẫn tồn tại mâu thuẫn giữa yêu cầu kiểm tra đánh giá khách quan với chủ quan của người thầy, giữa yêu cầu giảng dạy với khả năng của học sinh, giữa năng lực của học sinh với thực tiến cuộc sống Kiểm tra đánh
Trang 11giá không những chỉ có ý nghĩa về mặt giáo dưỡng mà còn có ý nghĩa to lớn
về mặt giáo dục Nó đòi hỏi mỗi học sinh phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, phải tích cực trong các hoạt động mà chính môi trường giáo dục đòi hỏi, đồng thời phải tự bỗi dưỡng bản thân mình về đạo đức tác phong,
ý chí, thói quen nghề nghiệp
Một vấn đề đặt ra khi nói đến kiểm tra đánh giá trước hết phải nói đến mục tiêu giáo dục để có nội dung đánh giá cho phù hợp, thứ hai phải đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra đánh giá, thứ ba phải đảm bảo tính toàn diện, tính thường xuyên và sao cho chúng phải có mối quan hệ mật thiết với nhau
Trong một vài năm gần đây thì Cầu lông là một môn thể thao được phát triển rộng rãi và nhanh chóng trên toàn quốc nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng Môn Cầu lông được học sinh, giáo viên trong trường THPT Lạng Giang nói chung và đông đảo quần chúng nhân dân huyện Lạng Giang nói riêng lựa chọn làm môn thể thao rèn luyện sức khỏe hàng ngày Đứng trước yêu cầu cấp thiết của phong chào như vậy, thì việc cải tiến phương pháp kiểm tra đánh giá cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn là hết sức cần thiết
Trường THPT Lạng Giang số 1 Tỉnh Bắc Giang là một trong những trường phát triển mạnh về phong trào Đoàn và cả về mặt TDTT, Đặc biệt là môn cầu lông Trường có phong trào học tập và rèn luyện TDTT tương đối tốt, với cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ TDTT tương đối đầy đủ đáp ứng được nhu cầu tối thiểu cho công tác giảng dạy và học tập của trường Bên cạnh đó công tác giáo dục thể chất còn nhiều hạn chế như vấn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho học sinh Đây chính là thực trạng mà tổ giáo dục thể chất trong tất cả các trường THPT còn đang phải tìm ra giải pháp để đánh giá kết quả học tập cho học sinh chính xác và khoa học hơn, phản ánh đúng năng lực của học sinh
Để đánh giá mức độ lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, các kỹ thuật động tác của học sinh một cách chính xác và khoa học là rất quan trọng Vấn
Trang 12đề đặt ra là phải lựa chọn được các nội dung, xây dựng các tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho học sinh một cách chính xác, khách quan, đảm bảo, tính khoa học Đây là vấn đề thực tiễn đặt ra cho tất cả các trường THPT nói chung và môn thể dục trường THPT Lạng Giang số 1 nói riêng cần được giải quyết
Xuất phát từ những cơ sở phân tích trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả học tập môn tự
chọn Cầu lông cho học sinh khối 11 trường THPT Lạng Giang số 1 tỉnh Bắc Giang”
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn việc đánh giá kết quả học tập môn cầu lông cho học sinh, đề tài tiến hành lựa chọn nội dung và xây dựng các tiêu chí đánh giá khách quan, khoa học nhằm áp dụng trong thực tiễn đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh khối 11 từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho trường THPT Lạng Giang số1 tỉnh Bắc Giang
Giả thuyết khoa học
Trong quá trình nghiên cứu nếu xây dựng được những tiêu chí đánh giá khách quan, khoa học thì kết quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh khối 11 sẽ được nâng cao, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho trường THPT Lạng Giang số1 tỉnh Bắc Giang
Trang 13CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Quan điểm, đường lối của Đảng và nhà nước về công tác GDTC trường học
GDTC là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục đào tạo, đồng thời
là một bộ phận quan trọng của nền TDTT Việt Nam GDTC trong trường học đang cùng với thể thao thành tích cao, thể thao cho mọi người và các bộ phận TDTT khác, đảm bảo cho nền TDTT phát triển cân đối đồng bộ, góp phần thực hiện kế hoạch củng cố xây dựng và phát triển TDTT Việt Nam
Trong chế độ XHCN đặc biệt quan tâm đến vấn đề sức khỏe cho nhân dân, mọi người dân đều khỏe mạnh thì năng xuất xã hội sẽ nâng lên, đời sống tinh thần vật chất được cải thiện, tạo nên nguồn hạnh phúc to lớn cho mỗi người và cho cả dân tộc Sức khỏe không chỉ nằm trong quyền sở hữu cá nhân
mà ngày nay được coi như tài sản quốc gia Nhất là đối với thế hệ trẻ, bởi vì các em hôm nay là tương lai đất nước mai sau Và sức khỏe được hình thành trên cơ sở quan điểm đúng dắn của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC Chúng ta cùng khái quát lại tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn kiện của Đảng, nhà nước ta nói về công tác GDTC
Sinh thời Bác Hồ rất quan tâm đến vấn đề sức khỏe của nhân dân, vì đó
là bổn phận, vừa là trách nhiệm của mỗi người dân yêu nước Tháng 3 năm
1946, Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Người dạy
“giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần sức khỏe thì mới thành công”
Ngày 31 tháng 3 năm 1960 Bác Hồ tự tay viết thư gửi hội nghị cán bộ
TDTT miền Bắc Người dạy: “Muốn lao động sản xuất tốt, công tác và học
Trang 14tập tốt thì cần có sức khỏe Muốn có sức khỏe thì nên thường xuyên tập luyện thể dục thể thao”
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi nhân tố phát triển xã hội là con người Bác khẳng định TDTT là phương thức để đào tạo và phát triển con người toàn diện, nó là phương tiện phục vụ lợi ích giai cấp, lợi ích xã hội Bác đã khẳng định có sức khỏe là có tất cả, muốn có sức khỏe thì phải luyện tập thể dục thể
thao “vì nó cũng là một công tác trong những công tác cách mạng khác” và
“giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần sức khỏe mới thành công” Bác xem “tập luyện thể thao, bồi dưỡng sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân yêu nước” Bác khẳng định: “mỗi người dân khỏe mạnh tức là góp phần cho cả nước mạnh khỏe”
Nghị quyết TW4 khóa VII nêu rõ: “Đảng và nhà nước ta luôn quan
tâm đến mục tiêu giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, trong đó Đức – Trí – Thể
- Mỹ được coi là những vấn đề quan trọng nhằm giáo dục hình thành nhân cách học sinh – sinh viên, những người chủ nhân tương lai của đất nước, có phẩm chất cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” [19]
Chỉ thị 36 CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
cộng sản Việt Nam nêu rõ “Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác TDTT là
hình thành nền giáo dục TDTT phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân và phẩm đấu đạt được vị trí xứng đáng trong hoạt động thể thao quốc tế, trước hết là khu vực Đông Nam Á”.[6]
Ngày 23/10/2002 Ban bí thư Trung ương Đảng đã đề ra chỉ thị 17CT/TW về phát triển TDTT đến 2010 như sau: Sau 8 năm thực hiện chỉ thị 36CT/TW của ba bí thư Trung ương Đảng khóa VII và 4 năm thực hiện thông
tư 03 – TT/TW của bộ chính trị khóa VII [16] Sự nghiệp TDTT nước ta đã có
Trang 15bước phát triển đáng khích lệ, góp phần tích cực vào thành tựu chung của công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội TDTT quần chúng được mở rộng trong các đối tượng và địa bàn với nhiều hình thức phong phú đã có 13% dân số thường xuyên tập luyện TDTT, TDTT trường học được chú trọng hơn Thành tích các môn thể thao được nâng cao, nhiều môn đạt thứ hạng cao tại các đại hội thể thao Đông Nam Á (Sea Game)
Các nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Thứ VII, thứ VII, thứ IX và thứ X của Đảng đã xác định những quan điểm cơ bản và chủ chương lớn để chỉ đạo công tác TDTT trong sự nghiệp đổi mới Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan, một mặt quan trọng của chính sách xã hội, một biện pháp tích cực để nâng cao sức khỏe, làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, góp phần mở rộng giao lưu quốc tế, phục vụ tích cực các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng của đất nước Phát triển TDTT đảm bảo tính khoa học, tính dân tộc và nhân dân Kết hợp phát triển phong trào TDTT quần chúng với xây dựng lực lượng vận động viên, nâng cao thành tích các môn thể thao là phương châm quan trọng đảm bảo cho TDTT phát triển nhanh và đúng hướng Thực hiện xã hội hóa tổ chức, quản lý TDTT, kết hợp chặt chẽ sự quản lý của nhà nước, của các tổ chức xã hội Kết hợp phát triển TDTT trong nước với mở rộng các quan hệ quốc tế về TDTT
Báo cáo chính trị của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX trình bày Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, về TDTT đã nêu rõ:
“Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Việt Nam, tăng cường tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi Tăng cường thể lực của thanh niên Phát triển mạnh TDTT, kết hợp tốt thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại Có chính sách và cơ chế phù hợp để phát hiện, bồi dưỡng và phát triển tài năng, đứa thể thao nước ta đạt vị trí
Trang 16cao của khu vực, từng bước tiếp cận châu lục và thế giới” [1] Báo cáo chính
trị tại Đại hội XI khẳng định phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước
và đề ra nhiệm vụ: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng
chuẩn hóa, HĐH, XHH; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học”
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã
hội (bổ sung, phát triển năm 2011) nhấn mạnh “GD&ĐT có sứ mệnh nâng
cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước” Theo đó, cần phải “Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội, nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, HĐH, XHH, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” [11]
Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến
năm 2020; trong phần đánh giá những tồn tại, hạn chế đã chỉ rõ: “GDTC và
HĐTT trong HS,SV chưa thường xuyên và kém hiệu quả” [17] Nghị quyết
đã đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC và HĐTT trường học, một trong những giải pháp quan trọng là đổi mới chương trình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục ý chí, đạo đức, quốc phòng, sức khỏe và kỹ năng sống của HS,SV Đãi ngộ hợp lý và phát huy năng lực đội ngũ GVTD,
mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTD cho trường học
Tại Hội nghị Trung ương 8, khóa XI BCH TW Đảng đã ban hành
Nghị quyết số 29/NQ-TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; đáp ứng
yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã đề ra quan điểm chỉ đạo: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng
Trang 17lực và phẩm chất người học” và “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và phương thức đào tạo”
[13]
Nghị quyết 29/NQ-TW là sự tổng kết toàn diện Nghị quyết Trung ương
2 (khóa 8) về phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH, HĐH qua đó đề ra mục tiêu đổi mới toàn diện GD&ĐT từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện… Mục tiêu của Nghị quyết đã tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả GD&ĐT, đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Đồng thời mở ra cơ hội để ngành GD&ĐT quyết tâm đổi mới toàn diện công tác giáo dục, trong đó có đổi mới, cải tiến công tác TDTT trường học ngày càng hiệu quả và chất lượng hơn
Ngày 03 tháng 12 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2198/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 dành một phần quan trọng cho GDTC và HĐTT trường học Chiến lược đã đề cập đến những tồn tại của công tác TDTT trường học:
“Công tác GDTC trong nhà trường và các HĐTT ngoại khóa của HS,SV chưa
được coi trọng, chưa đáp ứng yêu cầu duy trì và nâng cao sức khỏe cho học sinh, là một trong số các nguyên nhân khiến cho thể lực và tầm vóc người Việt Nam thua kém rõ rệt so với một số nước trong khu vực… Chương trình chính khóa cũng như nội dung HĐTT ngoại khóa còn nghèo nàn, chưa hợp lý, không hấp dẫn học sinh tham gia các hoạt động TDTT ngoại khóa” [14]
Chiến lược đã đề ra các chỉ tiêu đến năm 2015 có 100% số trường phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình GDTC nội khóa, 45% số trường phổ thông có CLB TDTT, có CSVC đủ phục vụ cho hoạt động TDTT, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên TDTT, thực hiện tốt HĐTT ngoại khóa, 75% số học sinh
được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
Trang 18Nhằm phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH, Ngày 28 tháng 4 năm
2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 641/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030; trong đó có chương trình phát triển thể lực, tầm vóc bằng giải pháp tăng cường GDTC Một trong những nội dung chủ yếu của chương trình
này là: “Nâng cao chất lượng giờ học thể dục chính khóa; tổ chức các hoạt
động thể dục thể thao ngoại khóa, hướng dẫn học sinh tự luyện tập thể dục thể thao để tăng cường thể lực, cải thiện chiều cao thân thể Theo đó, cải thiện và tăng cường điều kiện phục vụ hoạt động TDTT trong trường học bao gồm: Cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, nguồn nhân lực và CSVC, trang thiết bị dụng cụ tập luyện; chuẩn hóa, đầu tư xây dựng CSVC cho GDTC đối với các trường thí điểm; đảm bảo chất lượng dạy và học thể dục chính khóa, các HĐTT ngoại khóa cho học sinh; xây dựng chương trình GDTC hợp lý có kết hợp với giáo dục quốc phòng, triển khai đồng bộ với công tác y tế học đường và dinh dưỡng học đường” và “Tận dụng các công trình TDTT trên địa bàn để phục vụ cho hoạt động GDTC trong trường học” [12]
Ngày 07 tháng 3 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 06/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ
2011-2016 Nghị quyết ghi rõ: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc
biệt là GDTC Đổi mới chương trình, nội dung, PPDH, gắn với việc đổi mới quy chế thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học sinh” [15]
Trên cơ sở phân tích và đánh giá hiện trạng tình hình giáo dục Việt Nam, bối cảnh, thời cơ và thách thức đối với giáo dục trong thập kỷ tới, Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 711/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược
phát triển giáo dục 2011-2020", đưa ra mục tiêu tổng quát đến năm 2020:
"Nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn
Trang 19hóa, hiện đại hóa, XHH, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập" Để đạt được mục tiêu, Chiến lược đã đề ra 8 giải
pháp là: “Đổi mới quản lý giáo dục; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục; đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục; tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục; tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội; tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách
xã hội; phát triển khoa học giáo dục; mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác
quốc tế về giáo dục” [22] Trong giải pháp đổi mới nội dung, PPDH, thi, kiểm
tra và đánh giá chất lượng giáo dục, Chiến lược đã đưa ra biện pháp: "Đổi mới
chương trình và sách giáo khoa từ sau năm 2015 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù mỗi địa phương Chú trọng nội dung giáo dục đạo đức, pháp luật, thể chất, quốc phòng - an ninh và các giá trị văn hóa truyền thống; giáo dục
kỹ năng sống, giáo dục lao động và hướng nghiệp học sinh phổ thông"
Từ những chủ trương, chính sách của Nhà nước về TDTT trường học cho thấy Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến công tác này, đó được coi là một nội dung chủ yếu trong nhiệm vụ cách mạng, là nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Theo đó, TDTT là một yêu cầu khách quan của xã hội nhằm góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống nhân dân Đầu tư cho TDTT trường học là đầu tư cho con
Trang 20người, cho sự phát triển của đất nước Vì vậy, thường xuyên chăm lo công tác TDTT trường học là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, các cấp chính quyền, các đoàn thể và toàn xã hội
1.2 Cơ sở lý luận của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu quan trọng
và cần thiết trong quá trình giáo dục học sinh Thông qua kiểm tra, đánh giá, nhà quản lý giáo dục, thầy cô giáo biết được họ đang làm tốt cái gì và cần thay đổi cái gì để có thể cải tiến giúp quá trình dạy học có hiệu quả hơn Đồng thời thông qua đó, học sinh cũng biết được họ tiếp thu được cái gì và cái gì chưa tiếp thu được Kết quả học tập giúp cho học sinh hiểu được mình đạt ở mức độ nào so với mục tiêu và các tiêu chí đặt ra trong quá trình giảng dạy
1.2.1 Quan niệm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.2.1.1 Khái niệm về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Khái niệm về kiểm tra
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Kiểm tra là hoạt động đo,
xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của sản phẩm và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính”[24] Khái niệm này liên quan nhiều hơn đến việc kiểm tra kết quả sau
khi sản xuất hoặc đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn so với mục tiêu đề ra
Trong Đại từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Như Ý định nghĩa “Kiểm tra là
xem xét thực chất, thực tế” [24]
Theo Bửu Kế “Kiểm tra là tra xét, xem xét, kiểm tra là soát xét lại công
việc, kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”
Khái niệm đánh giá, trong dạy học và đánh giá kết quả học tập
Trang 21Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm “đánh giá” và được xét trên những góc độ khác nhau: đánh giá nói chung, đánh giá trong giáo dục, đánh giá trong dạy học và đánh giá KQHT
Khái niệm đánh giá hiểu theo nghĩa chung nhất:
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp
để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Như Ý “Đánh giá là nhận xét
bình phẩm về giá trị”
Theo từ điển Tiếng Việt của Văn Tân thì “Đánh giá là nhận thức cho
rõ giá trị của một người hoặc một vật”
Theo quan niệm của triết học, đánh giá là “xác định giá trị của sự vật,
hiện tượng xã hội, hoạt động hành vi của con người tương ứng với những mục tiêu, nguyên tắc, kết quả mong đợi hay chuẩn mực nhất định, từ đó bộc
lộ một thái độ” Nó có tính động cơ, phương tiện và mục đích hành động
Theo bảng thuật ngữ đối chiếu Anh - Việt: thuật ngữ “assessment” có
nghĩa là KTĐG Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, theo những mục tiêu, tiêu chuẩn
đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Theo K Ulbrich: “Đánh giá là hệ thống hoạt động nhằm thu thập số
liệu sản phẩm, báo cáo có giá trị thực về sự hiểu biết và nắm vững những mục tiêu đã đề ra”
Trong dạy học, đánh giá được xem xét như một quá trình liên tục và là một phần của hoạt động giảng dạy
Trang 22Theo R.F Marger: “Đánh giá là việc miêu tả tình hình của học sinh và
giáo viên để dự đoán công việc phải tiếp tục để giúp học sinh tiến bộ”
Theo Nitko &Brookhart (2007), đánh giá trong giáo dục là một khái
niệm rộng, nó được định nghĩa như là một quá trình thu thập thông tin và sử dụng các thông tin này để ra quyết định về học sinh, về chương trình, về nhà trường và đưa ra các chính sách giáo dục Các quyết định liên quan đến học sinh bao gồm quản lí hoạt động giảng dạy trên lớp, xếp lớp (xếp chỗ cho học sinh vào các chương trình học khác nhau), hướng dẫn và tư vấn, tuyển chọn học sinh để cấp học bổng… xác nhận năng lực của học sinh
Đánh giá trong giáo dục được tiến hành ở nhiều cấp độ khác nhau như: Đánh giá hệ thống giáo dục, đánh giá một nhà trường, một cơ sở giáo dục và đào tạo, đánh giá hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, đánh giá các thành tố của giáo dục, dạy học Trong giáo dục, trước hết là đánh giá học sinh, đánh giá giáo viên, tất cả những người tham gia vào tiến trình giáo dục đều có thể là đối tượng của đánh giá
Đánh giá trong lớp học là một thuật ngữ chung bao gồm tất cả các cách thức giáo viên thu thập và sử dụng thông tin trong lớp của mình, bao gồm các loại thông tin định tính, thông tin định lượng thu thập được trong quá trình giảng dạy trên lớp học nhằm đưa ra những phán xét, nhận định, quyết định Các thông tin này giúp giáo viên hiểu học trò hơn, lên kế hoạch giảng dạy và theo dõi điều chỉnh việc giảng dạy của mình…phân loại, xếp hạng và thiết lập một môi trường tương tác văn hóa xã hội để giúp hoc sinh học tập tiến bộ
Đánh giá kết quả học tập
Theo từ điển điển giáo dục “Đánh giá kết quả học tập là xác định mức
độ nắm được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh so với yêu cầu của chương trình đề ra” [24]
Trang 23Đánh giá kết quả học tập của học sinh là đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đề ra cho học sinh sau một giai đoạn học tập Các mục tiêu này thể hiện ở các môn học cụ thể
Như vậy đánh giá là việc đưa ra những kết luận nhận định, phán xét về trình độ học sinh Muốn đánh giá kết quả học tập của học sinh thì việc đầu tiên là phải kiểm tra, soát xét lại toàn bộ công việc học tập của học sinh, sau
đó tiến hành đo lường để thu thập những thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa
ra một quyết định Do vậy kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh
là hai khâu có quan hệ mật thiết với nhau Kiểm tra nhằm cung cấp thông tin
để đánh giá và đánh giá thông qua kết quả của kiểm tra Hai khâu đó hợp thành một quá trình thống nhất là kiểm tra- đánh giá
1.2.1.2 Tác động tích cực từ kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập
Trong giáo dục KTĐG được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục
Ngoài ra KTĐG là một quá trình giúp người học xác định kiến thức và
kỹ năng hiện có, đặt ra kế hoạch học tập cho tương lai, giúp cho học sinh biết được mình đang ở mức nào trong việc đạt được mục tiêu học tập Việc KTĐG xác định và thể hiện những bằng chứng về kỹ năng và kiến thức của người học đã đạt được, KTĐG cũng được sử dụng để hỗ trợ trong việc cải thiện quá trình dạy học KTĐG có các mục đích chính sau:
* Đối với người học
Việc kiểm tra và đánh giá được tiến hành thường xuyên, có hệ thống sẽ giúp học sinh:
Có hiểu biết kịp thời những thông tin “liên hệ ngược” bên trong
Trang 24Điều chỉnh hoạt động học tập của chính mình
Điều này được thể hiện ở ba mặt sau:
- Về mặt giáo dưỡng
Việc kiểm tra, đánh giá giúp các em học sinh thấy được:
+ Bản thân tiếp thu bài học ở mức độ nào
Như vậy, nếu việc kiểm tra và đánh giá được tiến hành tốt nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh phát triển năng lực tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học giải quyết những tình huống thực tế
- Về mặt giáo dục
Kiểm tra, đánh giá nếu được tổ chức tốt sẽ mang ý nghĩa giáo dục đáng
kể Việc kiểm tra, đánh giá tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh:
Hình thành nhu cầu, thói quen tự kiểm tra, đánh giá, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập và ý chí vươn tới những kết quả học tập ngày càng
cao, đềø phòng và khắc phục tư tưởng sai trái như “trung bình chủ nghĩa”, tư
tưởng đối phó với thi cử; nâng cao ý thức kỷ luật tự giác, không có thái độ và hành động sai trái với thi cử
Củng cố được tính kiên định, lòng tự tin vào sức lực khả năng của mình, đề phòng và khắc phục được tính ỷ lại, tính tự kiêu tự mãn, chủ quan ; phát huy được tính độc lập sáng tạo, tránh được chủ nghĩa hình thức, máy móc trong kiểm tra
Trang 25Nâng cao ý thức tập thể, tạo được dư luận lành mạnh, đấu tranh với những tư tưởng sai trái trong kiểm tra, đánh giá, tăng cường được mối quan hệ thầy trò…
Như vậy cho thấy việc kiểm tra, đánh giá học sinh có các tác dụng đối với học sinh như sau:
- Giúp học sinh phát hiện và điều chỉnh thực trạng hoạt động học tập
- Củng cố và phát triển trí tuệ cho các em
- Giáo dục cho học sinh một số phẩm chất đạo đức nhất định
* Đối với giáo viên
Việc kiểm tra, đánh giá học sinh sẽ giúp cho người giáo viên những
“thông tin ngược ngoài” , từ đó có sự điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp
Cụ thể như sau:
- Kiểm tra, đánh giá, kết hợp theo dõi thường xuyên các em tạo điều kiện cho người giáo viên: Nắm được cụ thể và tương đối chính xác trình độ năng lực của từng học sinh trong lớp do mình giảng dạy hoặc giáo dục, từ đó
có những biện pháp giúp đỡ thích hợp, trước là đối với học sinh khá giỏi và học sinh yếu kém, qua đó mà năng cao chất lượng học tập chung của cả lớp
- Kiểm tra, đánh giá được tiến hành tốt sẽ giúp giáo viên nắm được: Trình độ chung của cả lớp hoặc khối lớp; những học sinh có tiến bộ rõ rệt hoặc sa sút đột ngột Qua đó, động viên hoặc giúp đỡ kịp thời các em này
- Kiểm tra, đánh giá tạo cơ hội cho người dạy xem xét có hiệu quả những việc làm sau:
+ Cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà người giáo viên đang tiến hành
+ Hoàn thiện việc dạy học của mình bằng con đường nghiên cứu khoa học giáo dục
Vai trò của KTĐG kết quả học tập
Trang 26Trong nhà trường hiện nay, việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy cái
gì mà còn dạy học như thế nào Đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu cấp bách có tính chất đột phá để nâng cao chất lượng dạy học Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải tiến hành một cách đồng bộ đổi mới từ nội dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học cho đến kiểm tra đánh kết quả dạy học Kiểm tra đánh giá có vai trò rất to lớn đến việc nâng cao chất lượng đào tạo Kết quả của kiểm tra đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học và quản lý giáo duc Nếu kiểm tra đánh giá sai dẫn đến nhận định sai về chất lượng đào tạo gây tác hại to lơn trong việc sử dụng nguồn nhân lực Vậy đổi mới kiểm tra đánh giá trở thành nhu cầu bức thiết của ngành giáo dục và toàn xã hội ngày nay Kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập
1.2.2 Lý thuyết Bloom về đánh giá kết quả học tập
Phân loại hành vi học tập này có thể hiểu như “những mục tiêu của
quá trình giảng dạy” Có nghĩa là sau khi được giảng dạy, người học đạt được
những kỹ năng, kiến thức và thái độ mới Vậy lý thuyết Bloom bao hàm ba lĩnh vực là: Phương tiện nhân thức, tình cảm – Thái độ và kỹ năng, thể hiện những nét đặc trưng và mức độ của từng biểu hiện ở hai lĩnh vực này
1.2.2.1 Phương diện nhận thức
Phương tiện nhận thức (Bloom,1956) liên quan đến kiến thức và sự phát triển các kỹ năng trí tuệ Những kỹ năng này gồm gọi lại hoặc tái nhận thức những sự thực cụ thể, những mâu thuẫn quá trình và những khái niệm phục vụ cho sự phát triển các khả năng và kỹ năng trí tuệ Có 06 bậc chính được liệt kê dưới đây sắp xếp từ hành vi đơn giản nhất đến phức tạp nhất bao gồm:
Biết: nhớ, thuộc lòng, nhận dạng được nội dung kiến thức
Trang 27Hiểu: giải thích được, mô tả được nội dung kiến thức
Áp dụng: sử dụng nội dung kiến thức đã học vào các hoàn cảnh mới Phân tích: nhận biết cấu trúc của một tổng thể và hiểu rõ từng thành
phần trong cấu trúc này
Tổng hợp: có khả năng sắp xếp các thành phần khác nhau để hình
thành một tổng thể mới (mô hình, cấu trúc mới)
Đánh giá: có khả năng xây dựng các tiêu chí này để đánh giá nội dung
kiến thức, giải pháp, cách giải quyết vấn đề
1.2.2.2 Tình cảm – Thái độ
Phương diện này có 5 bậc từ thấp đến cao gồm:
Tiếp nhận: tự nguyện tiếp nhận kiến thức, quan tâm đến việc học kiến
thức một cách có lựa chọn
Đáp ứng: tích cực tiếp nhận, tự nguyệnđáp ứng, thỏa mãn khi tiếp nhận
được kiến thức
Nhận biết giá trị: hiểu đánh giá được giá trị của kiến thức đang học
Cơ cấu hóa: tìm cách cài đặt kiến thức vào hệ thống kiến thức có sẵn,
mong muốn cấu trúc lại hệ thống kiến thức có sẵn theo hướng hòa hợp với kiến thức mới
Tính chất hóa: nhập tâm kiến thức đã học thành quan điểm của mình 1.2.2.3 Kỹ năng
Giống như phương diện Tình cảm – Thái độ, phương diện này cũng gồn 5 bậc từ thấp đến cao gồm:
Nhận biết: bằng các cơ quan cảm xúc nhận biết các đối tượng của thao
tác, tính chất và mối quan hệ giữa chúng
Bố trí: sắp xếp hành vi chuẩn bị thực hiện
Đáp ứng với hướng dẫn: làm được những thao tác được hướng dẫn Bắc chước máy móc
Trang 28Thực hiện nhuần nhuyễn: thực hiện đƣợc chuỗi thao tác phức hợp
một cách nhuần nhuyễn và điều chỉnh theo tình huống
Tóm lại, cơ sở lý luận đƣợc sử dụng xem kết quả học tập của học sinh
là gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ với những bậc phân chia nhƣ theo thuyết của Bloom học sinh đạt đƣợc sau một quá trình học tập và rèn luyện và việc đánh giá kết quả học tập của học sinh là một quá trình gồm 03 giai đoạn chính nhƣ đã nêu trên
Trang 29CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài nghiên cứu 2 nhiệm vụ sau :
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng công tác giảng dạy và kiểm tra
đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh khối 11 trường
THPT Lạng Giang số 1 tỉnh Bắc Giang
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả học tập
môn tự chọn cầu lông cho học sinh khối 11 trường THPT Lạng Giang số 1
tỉnh Bắc Giang
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau :
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu tham khảo
Việc sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu là phục vụ chủ yếu cho việc giải quyết nhiệm vụ 1 và 2 của đề tài Khi sử dụng phương pháp này, qua nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài liệu khác nhau, để tìm ra các luận cứ khoa học với thực tiễn ở nơi nghiên cứu Ngoài ra cũng thông qua các nguồn tư liệu, đề tài sẽ tiến hành xác định hệ phương pháp, lựa chọn các test đánh giá kết quả học tập cho học sinh
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm
Sử dụng phương pháp này được tiến hành phỏng vấn các giáo viên có
kinh nghiệm nhằm thu nhập thông tin phục vụ cho việc điều tra thực trạng về việc sử dụng các nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh Thông qua các phiếu hỏi phỏng vấn và tọa đàm đó có tầm nhìn khái quát hơn giúp hình thành các giả thuyết khoa học, giải quyết
mục tiêu của đề tài
Trang 302.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm
Phương pháp này giúp người nghiên cứu trực tiếp, tiếp cận với thực tế khách quan, để thu thập các số liệu có liên quan nhằm giúp cho việc đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh học môn tự chọn cầu lông cho học sinh trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang
2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm
Chúng tôi sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu để đánh giá và xác định những chỉ tiêu, tiêu chí để xác định trình độ của các em
và hiệu quả của các tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh mà chúng tôi ứng dụng
2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sau khi tham khảo các tài liệu có liên quan đến các tiêu chí đánh giá,
cơ sở lý luận và tổng kết các tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn
tự chọn cầu lông cho học sinh khối 11 trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang
Dựa trên cơ sở lý luận và tổng kết các tiêu chí kiểm tra đánh giá, chúng tôi tiến hành thực nghiệm cho đối tượng nghiên cứu
2.2.6 Phương pháp toán thống kê
Phương pháp này được sử dụng để phân tích và xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu của đề tài, các số liệu được đề tài sử dụng gồm các tham số và thuật toán thống kê sau:
1 Giá trị trung bình cộng:
1
n i i
x x
n
Trong đó:
Trang 31y : Là các giá trị biến số y riêng biệt
y : Là giá trị trung bình cộng của biến y
x : Là giá trị trung bình cộng của biến x
: Là ký hiệu tổng
2.3 Tổ chức nghiên cứu
2.3.1 Thời gian nghiên cứu:
Trang 32- Thu thập tài liệu có liên quan,
viết tổng quan của đề tài
- Thông tin số liệu về các em học sinh khối 11 trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang
- Hoàn thành tổng quan đề tài - Tổng quan đề tài
- Điều tra đánh giá thực trạng
đánh giá kết quả học tập môn tự
chọn cầu lông cho học sinh khối
11 trường THPT Lạng Giang số 1
– Bắc Giang
- Thực trạng hiệu quả công tác đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh khối 11 trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang
- Lựa chọn các tiêu chí đánh giá
kết quả học tập
- Hệ thống các tiêu chí đánh giá
- Ứng dụng và đánh giá hệ thống
các tiêu chí đó
- Kết quả của hệ thống các tiêu chí đánh giá
4/2018-5/2018
- Hoàn thiện khóa luận và bảo vệ
khóa luận
- Hoàn thành khóa luận
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang
2.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 33- Chủ thể : Tiêu chí đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông
- Khách thể : Học sinh khối 11 trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang
Trang 34CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng công tác giảng dạy và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tự chọn cầu lông cho học sinh trường THPT Lạng Giang số 1 tỉnh Bắc Giang
3.1.1 Thực trạng về điều kiện dạy học môn cầu lông cho học sinh trường THPT lạng Giang số 1 – Bắc Giang
3.1.1.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên thể dục của trường THPT lạng Giang
số 1 – Bắc Giang
Trong quá trình xây dựng và phát triển, trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang đã không ngừng phát triển về số lượng cũng như chất lượng đội ngũ giáo viên TDTT để đáp ứng nhu cầu mở rộng về quy mô và nâng cao chất lượng giảng dạy Với số lượng đội ngũ giáo viên của trường là 8 giáo viên (2 giáo viên chuyên sâu bóng rổ, 1 giáo viên chuyên sâu bóng đá, 2 giáo viên chuyên sâu điền kinh, 3 giáo viên chuyên sâu bóng chuyền) đều có trình độ đại học được đào tạo ở các trường đại học trên toàn quốc Với kiến thức lý luận và thực tiễn về TDTT, năng động, sáng tạo đã góp phần to lớn cho việc thực hiện nhiệm vụ GDTC trong nhà trường như : Giảng dạy, tổ chức tập luyện TDTT, chỉ đạo phát triển phong trào TDTT cho học sinh Người có thâm niên công tác lâu nhất là 21 năm Tuy nhiên số lượng giáo viên trẻ chiếm khá lớn nên còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy vì vậy chất lượng giảng dạy còn có nhiều hạn chế Trong quá trình nghiên cứu đề tài tiến hành khảo sát về thực trạng đội ngũ giáo viên trường THPT Lạng Giang số 1 – Bắc Giang Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 3.1