TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT NGUYỄN THANH NAM LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH NHẢY CAO KIỂU NẰM NGHIÊNG CHO HỌC SINH NAM KHỐI 10 TRƯỜNG THPT N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
NGUYỄN THANH NAM
LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH NHẢY CAO KIỂU NẰM NGHIÊNG CHO HỌC SINH NAM KHỐI 10 TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI, 5 - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
NGUYỄN THANH NAM
LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH NHẢY CAO KIỂU NẰM NGHIÊNG CHO HỌC SINH NAM KHỐI 10 TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: CNKHSP GDTC
Hướng dẫn khoa học:
ThS LÊ THỊ NGỌC MAI
HÀ NỘI, 5 - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thanh Nam
Sinh viên lớp K40 GDTC Trường ĐHSP Hà Nô ̣i 2 Tôi xin cam đoan trước hội đồng khoa học đề tài này là của riêng tôi ,
kết quả nghiên cứu của đề tài không trùng với bất cứ đề tài nào nghiên cứu về
vấn đề này ta ̣i Trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc Toàn bộ những vấn đề
được đưa ra bàn luâ ̣n nghiên cứu là những vấn đề mang tính thời sự, cấp thiết
và đúng thực tế của trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc
Hà nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thanh Nam
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất4 1.1.1 Các quan điểm về GDTC 4
1.1.2 Giáo dục thể chất trong nhà trường THPT 5
1.2 Khái niệm về kỹ thuật, vai trò của kỹ thuật điền kinh 6
1.3 Khái niệm và vai trò của bài tập chuyên môn 6
1.4 Cơ sở sinh lý của các tố chất thể lực 8
1.4.1 Cơ sở sinh lý của tố chất sức ma ̣nh 8
1.4.2 Cơ sở sinh lý của tố chất sức nhanh 9
1.4.3 Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền 10
1.5 Đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi học sinh THPT từ lớp 10 trở lên 12
Chương 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 15
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liê ̣u 15
2.2.2 Phương pháp quan sát sư pha ̣m 16
2.2.3 Phương pháp phỏng vấn 16
2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư pha ̣m 16
2.2.5 Phương pháp thực nghiê ̣m sư pha ̣m 17
2.3 Tổ chứ c nghiên cứu 18
2.3.1 Thờ i gian nghiên cứu 18
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu 20
2.3.3 Đi ̣a điểm nghiên cứu 20
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
Trang 63.1 Đánh giá thực tra ̣ng công tác GDTC và sử du ̣ng bài tâ ̣p nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự –Vĩnh Phúc 213.1.1 Thực trạng công tác GDTC ở trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc 213.1.2 Thực trạng giảng dạy kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng tại trường THPT 243.1.3 Thực trạng việc sử dụng bài tập nâng cao thành tích nhảy cao trong giảng dạy
kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc 263.2 Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia
Tự – Vĩnh Phúc 273.2.1 Lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc 273.2.2 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập 34
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Đội ngũ giáo viên TDTT Trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc 22Bảng 3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập môn GDTC23Bảng 3.3 Kết quả điều tra những sai sót thường gặp trong tập luyện môn nhảy cao
kiểu nằm nghiêng của nam học sinh khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc ( n=70) 25Bảng 3.4 Kết quả phỏng vấn giáo viên về việc lựa chọn một số bài tập nhằm nâng
cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc(n = 20) 29Bảng 3.5 Kết quả phỏng vấn giáo viên về các test đánh giá thành tích nhảy cao kiểu
nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc (n= 15) 33Bảng 3.6 Tiến trình thực nghiệm bài tập nâng cao thành tích nhảy cao cho học sinh
nam khối 10trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc 36Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra các test trước thực nghiệm(nA =34; nB = 36) 37Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra các test ở thời điểm sau thực nghiệm
(nA=34; nB = 36) 38Biểu đồ 3.1 Thành tích bật cao tại chỗ với bảng của 2 nhóm trước và sau thực
nghiệm 40Biểu đồ 3.2 Thành tích chạy xuất phát cao 30m của 2 nhóm trướcvà sau thực
nghiệm 40Biểu đồ 3.3 Thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng của 2 nhóm trước 41
Trang 8Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng nhân tố con người, coi con người là vốn quý nhất của xã hội Bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho con người là nhiệm vụ quan trọng trong đó TDTT chiếm vị trí hàng đầu GDTC là một mặt của giáo dục toàn diện đồng thời là một bộ phận không thể tách rời của sự nghiệp giáo dục của đất nước ta.Sự nghiệp giáo dục nói chung và GDTC nói riêng đã góp phần hết sức quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, hoàn thiện về nhân cách, trí tuệ và thể chất để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, giữ vững và tăng cường an ninh quốc phòng
Trong Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ
Trưởng Bộ GD-ĐT có nhấn mạnh: “Điều chỉnh nội dung, phương pháp Giáo
dục thể chất phù hợp với các trường ở các cấp học và trình độ đào tạo Đẩy mạnh việc thường xuyên rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe để học tập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho học sinh, sinh viên trong quá trình hội nhập quốc tế”[13]
Trong cuộc sống hiện nay, vị trí công tác TDTT trong nhà trường càng được xác định theo đúng tầm quan trọng của nó Thông qua giáo dục trong bộ môn thể
Trang 92
dục, bồi dưỡng cho học sinh những đức tính dũng cảm, giúp học sinh biết được kĩ năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khỏe, nâng cao thể lực, góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật, thói quen tự giác tập luyện thể dục thể thao, giữ gìn vệ sinh Có sự tăng tiến về thể lực, thi đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và thể hiện khả năng của bản thân về thể dục thể thao, biết vận dụng những điều đã học vào nếp sinh hoạt ở trong và ngoài nhà trường, góp phần chuẩn bị cho thế hệ trẻ có nếp sống, tác phong công nghiệp
Cùng với sự phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật, các môn thể thao ngày càng khẳng định vai trò của mình trong cuộc sống nhất là trong quan hệ với bạn bè quốc tế trong đó có điền kinh Điền kinh không những là một môn thể thao phát triển mạnh có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới mà còn là một phương tiện giáo GDTC và thể thao cho mọi lứa tuổi góp phần giáo dục con người phát triển một cách toàn diện
Điền kinh được coi là nô ̣i dung giảng dạy chính thức trong nhà trường các cấp, từ THCS , THPT đến cao đẳng, đa ̣i ho ̣c Nó là môn học rất cơ bản làm tiền đề cho các môn khác Tâ ̣p luyê ̣n điền kinh không đòi hỏi sân bãi, dụng cụ phức tạp, mà người tập có thể vận dụng mọi địa hình để tập luyện Đó cũng chính là lý do môn thể thao này đã thu hút đông đảo mo ̣i tầng lớp đối tượng tham gia tâ ̣p luyê ̣n Trong điền kinh có rất nhiều nô ̣i dung khác nhau, trong đó nhảy cao là mô ̣t nội dung khá hấp dẫn, nó được phát triển từ lâu với nhiều kỹ thuật nhảy khác nhau Thành tích nhảy cao phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và cũng không thể tách rời
mô ̣t giai đoa ̣n nào cả, viê ̣c thực hiê ̣n tốt các giai đoa ̣n trong kỹ thuâ ̣t thì thành tích chúng ta sẽ được như ý muốn Nhảy cao là một nội dung cơ bản để phát triển các
tố chất thể lực Trước yêu cầu này đòi hỏi giáo viên lên lớp phải có những phương pháp giảng dạy, những bài tập hợp lí phù hợp với sách giáo khoa, phù hợp với lứa tuổi và đặc biệt là phát triển thành tích môn nhảy cao kiểu nằm nghiêng
Qua quan sát quá trình tập luyện cho thấy, thành tích môn nhảy cao kiểu
Trang 103
chưa cao mà nguyên nhân chủ yếu là do các em chưa nắm được nguyên lý kỹ thuật của động tác, thể lực chưa đảm bảo yêu cầu của bài tập Mặt khác công tác giảng dạy thể chất còn mang tính đại trà, chương trình giảng dạy chưa được áp dụng một cách khoa học trong dạy học nhất là việc sắp xếp hệ thống bài tập bổ trợ, nâng cao Trước đây có một số tác giả nghiên cứu về đề tài này như: Nguyễn Thị Lượng K34 khoa GDTC trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
với đề tài: “Lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh giậm nhảy nâng cao
thành tích nhảy cao nằm nghiêng cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Mỹ Lộc Nam Định”,….[12] nhưng tại trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc đề
tài này chưa được nghiên cứu và áp dụng Xuất phát từ thực tế trên để đáp ứng yêu cầu phát triển của TDTT trong nhà trường THPT, thực hiện tốt mục tiêu giáo dục, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc”
* Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là lựa chọn được bài tập nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc
* Giả thuyết khoa học
Nếu lựa chọn hợp lý các bài tập phát triển thành tích cho đối tượng nghiên cứu thì sẽ có hiệu quả trong việc nâng cao thành tích cho đối tượng nghiên cứu đó
Nếu bài tập mà chúng tôi áp dụng là đúng thì thành tích của học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc sẽ được cải thiện, nâng cao, góp phần nâng cao thành tích của bộ môn thể thao điền kinh nói chung
và môn nhảy cao nói riêng
Trang 114
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất
1.1.1 Các quan điểm về GDTC
Nhà nước rất coi trọng GDTC trong trường học, công tác này nhằm phát triển, hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh - thiếu niên, nhi đồng GDTC là nội dungbắt buộc của học sinh - sinh viên, nó được thực hiện trong
hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học Nhà nước khuyến khích
và tạo điều kiện cho học sinh tập luyện TDTT phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều kiện cơ sở vật chất từng nơi
Chỉ thị 36/CT –TW đã được Đại hội Đảng lần thứ IX xác định phương
hướng và nhiệm vụ „„Đẩy mạnhhoạt động TDTT, nâng cao thể trạng và tầm
vóc của người Việt Nam Phát triển phong trào TDTT quần chúng với mạng lưới cơ sở rộng khắp, đào tạo, bồi độ chung trong khu vực Đông Nam Á và có
vị trí cao trong nhiều bộ môn.Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích nhân dân
và các tổ chức tham gia thiết thực, có hoạt động cao trong các hoạt động văn hóa thể thao”[4]
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII cũng khẳng định: “Công
tác TDTT cần được coi trọng và nâng cao chất lượng GDTC trong các trường học Tổ chức hướng dẫn và vận động nhân dân tham gia rèn luyện hàng ngày”[14]
Trong Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng lần 2 (khoá VIII) năm 1996
đưa ra nghị quyết quan trọng mang tính chiến lược đó là: “Sự nghiệp giáo dục
đào tạo là cuốc sách hàng đầu”[6].Với mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ tương lai
của đất nước phát triển toàn diện: Đức, trí, thể, mĩ Tại Hội Nghị TW IV khóa
Trang 12“Ngành TDTT phải xây dựng định hướng phát triển có tính chiến lược, trong
đó quy định rõ các hình thức hoạt động mang tính phổ cập đối với mọi đối tượng lứa tuổi tạo thành phong trào tập luyện rộng rãi của quần chúng hướng đến mục tiêu khỏe để xây dựng bảo vệ tổ quốc”[11]
GDTC trong nhà trường phổ thông nhằm từng bước nâng cao trình độ thể thao cho học sinh góp phần vào sự nghiệp TDTT của đất nước và đặc biệt Nghị quyết TW II khóa VIII về công tác Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định
rõ GDTC trong trường học là rất quan trọng
Công tác TDTT phải góp phần tích cực thực hiện các nhiệm vụ kinh tế
- xã hội, Quốc phòng – An ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại của đất nước, trước hết là góp phần nâng cao sức khỏe, rèn luyện ý chí, giáo dục đạo đức, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao lòng tự hào dân tộc và đẩy lùi tệ nan xã hội ở từng địa phương
1.1.2 Giáo dục thể chất trong nhà trường THPT
Cùng với sự phát triển của các môn học khác, môn thể dục trong các trường THPT hiện nay cũng đặc biệt được các cơ quan các cấp, các ngành quan tâm và đầu tư Môn học thể dục ở trường THPT với các nội dung như Nhảy cao, Nhảy xa, Cầu lông, Đá cầu, Đẩy tạ, trang bị cho học sinh những kiến thức,
kỹ năng giúp cho học sinh biết tập luyện TDTT Từ đó, góp phần phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam, có đủ sức khỏe, trí thông minh để hoàn thành nhiệm vụ học tập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc sau này
Trang 136
1.2 Khái niệm về kỹ thuật, vai trò của kỹ thuật điền kinh
1.2.1 Khái niệm về kỹ thuật điền kinh
Kỹ thuật điền kinh là hệ thống các cử động, các thao tác được thực hiện
để giúp người tập hoàn thành nhiệm vụ vận động với hiệu quả cao nhất
Để đạt được thành tích tốt nhất trong điền kinh, vận động viên phải có
kỹ thuật thực hiện động tác hợp lý và hiệu quả tốt nhất Kỹ thuật phải phù hợp với đặc điểm cá nhân của vận động viên và điều kiện thực hiện động tác
1.1.2 Vai trò của kỹ thuật điền kinh
Thành tích thể thao cao phải dựa trên sự huấn luyện kỹ thuật, thể lực cho vận động viên Để nắm được kỹ thuật, VĐV phải có sức mạnh, sức nhanh, sức bền, độ mềm dẻo và sự khéo léo được phát triển ở mức cao Một trong những điều kiện cơ bản để nắm vững kỹ thuật thể thao có hiệu quả là sự
tự giác của vận động viên trong tất cả các giai đoạn hoàn thiện, phải tìm hiểu, suy luận để hiểu rõ kỹ thuật mà mình áp dụng là thực sự hợp lý hay chưa
Trong điều kiện hiện nay, khi trình độ thành tích thể thao ở mức rất cao, nếu không nghiên cứu sâu để hoàn thiện kỹ thuật thì không thể đạt được thành tích cao, nhất là đối với những môn có kỹ thuật phức tạp Việc hoàn thiện kỹ thuật được tiếp tục trong suốt quá trình huấn luyện Huấn luyện không được bỏ qua việc dạy các thành phần kỹ thuật riêng lẻ, khắc phục các sai sót trong kỹ thuật Vốn dự trữ kỹ năng vận động được tạo nên thông qua việc áp dụng các bài tập huấn luyện chung và huấn luyện chuyên môn khác nhau Điều quan trọng là phải tính đến mối quan hệ hữu cơ giữa việc phát triển các tố chất thể lực với việc tiếp tục hoàn thiện kỹ thuật
1.3 Khái niệm và vai trò của bài tập chuyên môn
1.3.1 Khái niệm:
Để đạt hiệu quả của GDTC, người ta sử dụng nhiều phương tiện giáo dục thể chất Các phương tiện này bao gồm các bài tập chuyên môn (còn gọi
Trang 147
là bài tập TDTT), các yếu tố của tự nhiên, môi trường như nước, ánh sáng mặt trời, khí hậu, thời tiết, các yếu tố vệ sinh… Trong đó bài tập chuyên môn được coi là phương tiện chủ yếu và chuyên biệt của giáo dục thể chất
Bài tập chuyên môn là hành động vận động được lựa chọn nhằm giải quyết các nhiệm vụ GDTC
Là phương tiện GDTC, bài tập chuyên môn được thực hiện bằng sự vận động của cơ bắp một cách tích cực Nói cách khác, bài tập thể chất là sự vận động tích cực của cơ thể con người, phù hợp với quy luật GDTC
Bài tập chuyên môn là phương tiện huấn luyện chủ yếu trong các môn thể thao Tùy thuộc vào các môn thể thao khác nhau mà các bài tập đó được chuyên môn hóa cho phù hợp với yêu cầu tập luyện của môn thể thao chuyên sâu
Bài tập chuyên môn là phương tiện chủ yếu để huấn luyện nâng cao thể lực Các bài tập được thực hiện lặp lại nhiều lần mới có thể phát triển toàn diện các tố chất thể lực chung và phát triển tố chất thể lực chuyên môn cho từng môn thể thao Căn cứ vào nội dung huấn luyện thể lực, phương thức của bài tập chuyên môn có thể phân chia thành bài tập phát triển thể lực toàn diện (bao gồm các bài tập với dụng cụ, không có dụng cụ, các bài tập khác) bài tập mang tính chuyên môn để phát triển thể lực cho môn chuyên sâu Phương pháp thực hiện các bài tập thể lực cũng rất đa dạng, tác dụng tới một tố chất thể lực đơn lẻ hoặc nhiều tố chất thể lực, tùy theo mục đích sử dụng của HLV
Bài tập chuyên mônbao gồm các thành phần tạo nên bài tập đó và các quá trình cơ bản xảy ra trong cơ thể do việc thực hiện bài tập đó Các quá trình này quyếtđịnh tác dụng các bài tập đối với người tập Các quá trình xảy
ra trong cơ thể rất phức tạp, đa dạng và có thể xem xét từ các góc độ khác nhau: tâm lý, sinh lý, sinh hóa… Về góc độ sinh học, nội dung bài tập TDTT
là những biến đổi trong hoạt động chức năng của cơ thể khi thực hiện bài tập,
Trang 158
làm cho cơ thể chuyển sang một mức hoạt động cao hơn so với lúc yên tĩnh Nhờ vậy khả năng chức phận của cơ thể được hoàn thiện Ngoài ra, người ta còn tính tới cả những biến đổi trước và sau khi thực hiện bài tập Tùy theo đặc điểm bài tập, những biến đổi sinh lý có thể đạt mức khá lớn
1.3.2 Vai trò:
Trên cơ sở đó người học nắm bắt được từng phần sau đó liên kết lại thành kỹ thuật hoàn chỉnh Ở mỗi giai đoạn kỹ thuật, để giúp người học hình thành được kỹ thuật, người ta sử dụng các bài tập khác nhau:
- Mang tính chuẩn bị nhằm đưa người tập vào trạng thái sinh lí tâm lí thích hợp với việc tiếp thu kỹ thuật
- Mang tính dẫn dắt nhằm làm cho người tập nắm được các yếu lĩnh từ
dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từđơn lẻ đến hoàn thiện một kỹ thuật
- Mang tính chuyển đổi từ động tác này sang động tác khác với các không gian và thời gian khác nhau nhằm tạo ra sự lợi dụng các kỹ năng đã có hình thành ra các kỹ năng mới
1.4 Cơ sở sinh lý của các tố chất thể lực
Năng lực vận động của con người được thể hiện qua 5 loại tố chất sau:
1.4.1 Cơ sơ ̉ sinh lý của tố chất sức mạnh
Sứ c ma ̣nh là khả năng khắc phu ̣c tro ̣ng tải bên ngoài bằng sự căng cơ Sức mạnh cơ bắp phụ thược vào đặc tính cảu quá trình thần kinh điều khiển Sức mạnh mà cơ phát ra phụ thuộc vào:
- Số lượng đơn vi ̣ vâ ̣n đô ̣ng (sợi cơ) tham gia vào căng cơ
- Chế độ co của đơn vi ̣ vâ ̣n đô ̣ng (sợi cơ) đó
- Chiều dài ban đầu của sợi cơ trước lúc co
Khi số lượng cơ tối đa các sợi cơ đều co theo chế đô ̣ co cứng và chiều dài ban đầu của sợi cơ là chiều dài tối ưu thi cơ sẽ co với lực tối đa, lực đó go ̣i
Trang 169
là sức mạnh tối đa Sức ma ̣nh tối đa của mô ̣t cơ phu thuô ̣c vào số lượng sợi cơ và tiết diện ngang (đô ̣ dày) của các sợi cơ
Thực tế sức ma ̣nh cơ của con người được đo khi cơ co tích cực , tức là
có sự tham gia của ý thức Vì vậy sức mạnh đó là sức mạnh tích cực tối đa
- Các yếu tố ảnh hưở ng đến sức ma ̣nh
+ Các yếu tố trong cơ ở ngoại vi
Điều kiện cơ ho ̣c của sự co cơ và chiều dài ban đầu của cơ ho ̣c là các yếu tố kỹ năng của hoa ̣t đô ̣ng sức ma ̣nh , hoàn thiện kỹ thuật động tác là t ạo điều kiê ̣n cơ ho ̣c và chiều dài ban đầu tối ưu cho sự co cơ
Độ dày (tiết diện ngang của cơ): Khi đô ̣ dày của cơ tăng thì sức ma ̣nh cũng tăng Tăng tiết diê ̣n ngang của cơ do tâ ̣p luyê ̣n thể lực go ̣i là phì đa ̣i cơ
Đặc điểm các loại sợi cơ có chứa trong cơ : Tỉ lệ các loại sợi cơ chậm
(nhóm I) và nhanh (nhóm II - A, II - B) chứ a trong cơ
+ Các yếu tố thần kinh trung ương điều khiển sự co cơ và phối hợp giữ các sợi cơ và các cơ trước tiên là khả năng chức năng của nơron thần kinh vâ ̣n
đô ̣ng, tức là mức đô ̣ phát xung đô ̣ng với tần số cao
- Cơ chế cải thiê ̣n sức ma ̣nh : cơ sở sinh lý của phát triển sức ma ̣nh là tăng cường số lượng đơn vi ̣ vâ ̣n đô ̣ng tham gia và o hoa ̣t đô ̣ng, đă ̣c biê ̣t là các đơn vi ̣ vâ ̣n đô ̣ng nhanh, chứa các sợi cơ nhóm II có khả năng phì đa ̣i cơ lớn Nhiê ̣m vu ̣ trong giáo du ̣c sức ma ̣nh nói chung là phải phát triển toàn diê ̣n các loại sức mạnh: Sức ma ̣nh tuyê ̣t đối, sức mạnh bột phát…sử dụng hợp lý trong các điều kiện khác nhau.Vì thế, trong khi lựa cho ̣n các bài tâ ̣p hay các phương tiê ̣n khác để giáo du ̣c sức ma ̣nh thì phải ta ̣o ra sự căng cơ tối đa
1.4.2 Cơ sơ ̉ sinh lý của tố chất sức nhanh
- Sứ c nhanh là khả năng thực hiê ̣n đô ̣ng tác trong thời gian ngắn nhất
Nó là tố chất tổng hợp của 3 yếu tố cấu thành là : Thời gian phản ứng , thời gian của đô ̣ng tác riêng lẻ và tần số hoa ̣t đô ̣ng
Trang 1710
- Các yếu tố ảnh hươ ̉ng tới sức nhanh
+ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh : Thể hiện biến đổi nhanh chóng giữa hưng phấn và ức chế trong trung tâm thần kinh , ngoài ra độ linh hoạt thần kinh còn bao gồm cả tốc đô ̣ dẫn truyền xung đô ̣ng trong các dây thần kinh ở ngoa ̣i vi
+ Tốc độ co cơ : phụ thuộc trước tiên vào sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm trong cơ Các cơ có tỉ lệ sợi nhanh cao , đă ̣c biê ̣t là sợi cơ nhóm II - A có khả năng tốc đô ̣ cao hơn
- Cơ sơ ̉ sinh lý để phát triển sức nhanh
Trong TDTT để phát triển sức nhanh cần lựa cho ̣n những bài tâ ̣p giúp tăng cương đô ̣ linh hoa ̣t và tốc đô ̣ dẫn truyền hưng phấn ở trung tâm thần kinh và bô ̣ máy vận động, tăng cường phối hợp giữa các sợi cơ và các cơ, nâng cao tốc đô ̣ thả lỏng cơ Chọn những bài tập tần số cao trọng tải nhỏ, thờ i gian nghỉ dài
1.4.3 Cơ sơ ̉ sinh lý của tố chất sức bền
- Sứ c bền là khả năng thực hiê ̣n lâu dài mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng nào đó hay nói cách khác sức bền là mô ̣t khái niê ̣m chuyên biê ̣t thể hiê ̣n khả năng thực hiê ̣n lâu dài mô ̣t hoa ̣t động chuyên môn nhất đi ̣nh
- Sứ c bền đ ặc trưng cho khả năng thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng thể lực kéo dài liên tục từ 2-3 phút trở lên, với sự tham gia của mô ̣t khối lượng cơ bắp lớn nhờ sự hấp thu ̣ O 2 để cung cấp năng lượng cho cơ chủ yếu hoặc hoàn toàn bằng con đường ưa khí Như vâ ̣y, sức bền trong thể thao là khả năng thực hiê ̣n lâu dài hoa ̣t đô ̣ng cơ bắp toàn than hoàn toàn hoặc chủ yếu mang tính chất ưa khí
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sức bền : Sứ c bền không chỉ phu ̣ thuô ̣c vào tiềm lực năng lượng của con người mà còn phu ̣ thuô ̣c vào viê ̣c biết cách dự trữ năng lượng mô ̣t cách tiết kiê ̣m
Trang 1811
- Cơ chế ca ̉i thiê ̣n sức bền : Cơ chế của phương pháp huấn luyê ̣n sức
bền hê ̣ cơ là phát triển sức bền trong sự phát triển lực của hê ̣ cơ Vì thế phát triển sức ma ̣nh của cơ bắp có ý nghĩa quan tro ̣ng trong viê ̣c nâng c ao thành tích những môn thể thao đòi hỏi sức bền hệ cơ
Biê ̣n pháp nhằm làm tăng sức bền:
+ Cần loại bỏ cơ thừa không năng xuất và sự căng thẳng
+ Cần giảm bớt đô ̣ng tác thừa không hiê ̣u quả
+ Sử du ̣ng năng lượng được hồi phục
+ Phải lựa chọn cường độ vận đọng tối ưu về mặt tiết kiệm
+ Cần thực hiê ̣n sự chuyển đô ̣ng vâ ̣n đô ̣ng tối ưu
1.4.4 Cơ sở sinh lý của tố chất khéo léo
Khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành những động tác mới phù hợp với yêu cầu vận động Cơ
sở sinh lí của tố chất này là các phản xạ phối hợp phức tạp Vì vậy mức độ phát triển khéo léo phụ thuộc trạng thái hệ thần kinh trung ương
Sự khéo léo có thể được biểu hiện qua ba hình thái chính sau:
- Trong sự chuẩn xác của động tác về không gian
- Trong sự chuẩn xác của động tác khi thời gian thực hiện động tác bị hạn chế
- Khả năng giải quyết nhanh và đúng những tình huống xuất hiện bất ngờ trong hoạt động
- Khéo léo thường coi là tố chất vận động loại hai, phụ thuộc vào mức
độ phát triển của các tố chất khác, như sức nhanh, sức mạnh, sức bền Mức độ phát triển khéo léo liên quan chặt chẽ với trạng thái chức năng của hệ thần kinh trung ương
Tập luyện phát triển sự khéo léo lâu dài làm tăng độ linh hoạt của các quá trình thần kinh, làm cho cơ hưng phấn và thả lỏng nhanh hơn Tập luyện
Trang 1912
các bài tập chuyên môn có thể làm tăng sự phối hợp hoạt động giữa các cũng như cơ đối kháng
1.4.5 Cơ sở sinh lý của tố chất mềm dẻo
Khác với các tố chất thể lực khác, mềm dẻo bắt đầu ngay trong những năm đầu của cuộc đời do sự phát triển tự nhiên của quy luật sinh học Theo sự phát triển lứa tuối học sinh, sinh viên thì các tổ chức sụn ngày càng giảm, hệ thống xương ngày càng vững chắc, độ linh hoạt của các khớp cũng giảm sút, dây chằng vững chắc hơn và đàn tính của nó cũng kém hơn Tất cả những điền đó đã làm giảm sút sự linh hoạt của các khớp và biên độ động tác GDTC sẽ khắc phục được sự thoái hóa tự nhiên làm hạn chế độ mềm dẻo này
1.5 Đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi học sinh THPT từ lớp 10 trở lên
Các em học sinh THPT là lứa tuổi đã và đang phát triển để đi đến hoàn thiện Do đó, ở lứa tuổi này tâm sinh lí của các em cũng có các đặc điểm riêng và khác so với các lứa tuổi trước đó
1.5.1 Đặc điểm tâm lí
Về mặt tâm lí các em thích chứng tỏ mình là người lớn, muốn để cho mọi người tôn trọng mình, đã có một trình độ hiểu biết nhất định, có khả năng phân tích, tổng hợp, muốn biết nhiều, có nhiều hoài bão nhưng còn nhiều nhược điểm và thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống
Tuổi này chủ yếu là tuổi hình thành thế giới quan, tự ý thức, hình thành tính cách và hướng về tương lai Đó cũng là tuổi lãng mạn, ước mơ độc đáo, mong cho cuộc sống tốt đẹp hơn Đây là tuổi đầy nhu cầu sáng tạo, nảy
nở những tình cảm mới, trong đó có mối tình đầu thường để lại dấu vết trong sáng trong suốt cuộc đời Thế giới quan không phải là một niềm tin lạnh nhạt, khô khan, trước hết nó là sự say mê, ước vọng, nhiệt tình
Trang 2013
1.5.2 Đặc điểm sinh lí
Lứa tuổi này có thể các em đã phát triển tương đối hoàn chỉnh, các bộ phận cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhưng tốc độ lớn chậm dần Chức năng sinh lý đã tương đối ổn định, khả năng hoạt động của các hệ thống, cơ quan
cơ thể cũng được cao hơn Ở lứa tuổi này, cơ thể các em vẫn phát triển chiều cao nhưng trong độ tuổi này các em lại phát triển theo chiều ngang nhiều hơn,
chiều cao vẫn phát triển nhưng chậm
- Hệ thần kinh: Hệ thần kinh tiếp tục phát triển đi đến hoàn thiện khả năng tư duy, khả năng phân tích, tổng hợp và trừu tượng hóa được phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành nhanh chóng phản xạ có điều kiện Đây là đặc điểm thuận lợi để các em nhanh chóng tiếp thu và hoàn thiện kỹ thuật động tác Tuy nhiên, đối với một số bài tập mang tính đơn điệu, không hấp dẫn cũng làm các em nhanh chóng mệt mỏi
- Hệ tuần hoàn: Buồng tinh phát triển, hệ tuần hoàn của các em đã đạt đến mức gần hoàn thiện, tim của các em nam mỗi phút đập từ 70-80 lần/1 phút, huyết áp đạt từ 100- 110mlHg
- Hệ hô hấp: Đã phát triển tương đối hoàn thiện, dung tích phổi tăng lên nhanh chóng (khoảng 2 - 2,3 lít), tần số hô hấp gần bằng của người lớn 10 -26 lần/phút Tuy nhiên các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sự co giãn của lồng ngực nhỏ, chủ yếu co giãn cơ hoành Do đó, trong tập luyện cần thở sâu và tập trung chú ý
- Hệ bài tiết: Điều hòa thân nhiệt hoạt động khá hiệu quả, đặc biệt là bài tiết qua da Vì vậy, hồi phục sau tập luyện diễn ra nhanh
- Hệ vận động:
Cơ: Ở giai đoạn này cơ thể của các em phát triển khá nhanh, khối lượng
cơ tăng nhanh đáng kể do hoạt động thể lực đa dạng nên các nhóm cơ nhỏ đã phát triển Đặc biệt ở lứa tuổi này nếu tham gia tập luyện TDTT đều đặn thì
Trang 2114
những nhóm cơ không những phát triển mạnh mà còn mang tính chuyên môn cho từng môn thể thao riêng biệt
Xương: Xương của các em bắt đầu giảm tốc độ phát triển, cột sống đã
ổn định hình dạng nhưng vẫn chưa được củng cố, chưa hoàn thiện nếu tư thế sai lệch vẫn bị cong vẹo cho nên tiếp tục bồi dưỡng tư thế chính xác thông qua các bài tập như: Đi, chạy, nhảy cho các em là rất cần thiết và không thể xem nhẹ
Trang 2215
Chương 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết được mục đích của đề tài này chúng tôi đưa ra 2 nhiệm
vụ sau:
Nhiệm vụ 1:Đánh giá thực trạng công tác giảng dạy và tổ chức tập
luyện nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng của học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập nâng
cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pha ́ p phân tích và tổng hợp tài liê ̣u
Phương pháp này nhằm tổng hợp các tài liệu, hệ thống lại các kiến thức có liên quan đến đề tài nghiên cứu, hình thành cơ sở lí luận, xác định các nhiệm vụ, lựa chọn các phương pháp và các chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá kết quả nghiên cứu trong khi thực hiện đề tài cũng như tìm chọn các bài tập phát triển các tố chất vận động trong nhảy cao làm cơ sở cho việc phỏng vấn và thực nghiệm
Khi xác đi ̣nh hướng nghiên cứu đề tài này chúng tôi tìm hiểu và thu thâ ̣p những tài liê ̣u có liên quan Đề tài sử dụng một số tài liệu tham khảo sau:
- Các tài liệu, văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của ngành TDTT và của Bộ GD- ĐT về việc phát triển công tác GDTC trong nhà trường
- Tổng hợp các số liệu thu thập được về thực trạng GDTC ở Trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc
- Tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được về kết quả thực nghiệm
- Tham khảo một số đề tài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 2316
2.2.2 Phương pha ́ p quan sát sư phạm
Qua quan sát các buổi học GDTC của học sinh khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc, trong đó chú ý đến các bài tập bổ trợ kỹ thuật và phát triển thể lực Từ những cơ sở khách quan đó có được những định hướng trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi quan sát 05 buổi học GDTC của các
em học sinh khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc Qua đó chú ý đến các bài tập kỹ thuật và khả năng phối hợp vận động,nhằm rút ra những thông tin cần thiết kịp thời uốn nắn, sửa chữa những sai xót khi thực hiện các bài tập, giúp các em thực hiện bài tập một cách khoa học và hiệu quả nhất
2.2.3 Phương pha ́ p phỏng vấn
Phương pháp này nhằm tìm hiểu và xác định các bài tập được sử dụng
trong thực tiễn giảng dạy nhảy cao
Thông qua các phiếu phỏng vấn đề tài tiến hành phỏng vấn các thầy cô trong tổ thể dục về việc yêu cầu lựa chọn bài tập bổ trợ trong chuyên môn nhảy cao kiểu nằm nghiêng, việc lựa chọn bài tập nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng Phỏng vấn giáo viên về các test đánh giá hiệu quả của bài tập bổ trợ chuyên môn nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng.Từ đó, bổ sung thêm các dữ liê ̣u cần thiết loa ̣i bỏ những vấn đ ề chưa phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi, xác định hiện trạng vấn đề nghiên cứu
2.2.4 Phương pha ́ p kiểm tra sư phạm
Là phương pháp sử dụng các test, phương pháp sử dụng trên đối tượng nghiên cứu, so sánh mối tương quan kết quả kiểm tra từ đó đánh giá kết quả của quá trình giảng dạy
Chúng tôi đã sử dụng các test: Bật cao tại chỗ (cm); nhảy cao nằm nghiêng có đà (cm); chạy 30m xuất phát cao (giây)
Trang 24khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc trước và sau thực nghiệm
2.2.5 Phương pha ́ p thực nghiê ̣m sư phạm
Phương pháp này nhằm mục đích đưa các bài tập mới vào thực tiễn, qua thực nghiệm góp phần làm sáng tỏ những yếu tố tác động trực tiếp (yếu tố thực nghiệm) tới kết quả tập luyện của đối tượng nghiên cứu
Sau khi xác định và lựa chọn nội dung bài tập tiến hành phân nhóm thực nghiệm và tổ chức cho 70 học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia
Trang 2518
n
X X
n i
Độ lệch chuẩn nói lên mức độ phân tán hay tập trung của các trị số X i
xung quanh giá trị trung bình, được tính theo công thức: (khin 30)
Trong đó: x là độ lệch chuẩn
* So sánh sự khác biệt:
2.3 Tổ chƣ ́ c nghiên cƣ́u
2.3.1 Thơ ̀i gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 8/2017 đến tháng 5/2018 theo 3 giai đoạn:
Trang 26I -Đọc và phân tích tài liệu
- Lựa chọn tên đề tài
- Xây dựng và bảo vệ đề
cương
08/2017 12/2017 Đề cương nghiên
cứu khoa học
II - Thu thập tài liệu có liên
quan, viết tổng quan của
giảng dạy kỹ thuật nhảy
cao kiểu nằm nghiêng
cho học sinh khối 10
trường THPT Ngô Gia
Tự – Vĩnh Phúc
- Lựa chọn bài tập nâng
cao hiệu quả kỹ thuật
nhảy cao kiểu nằm
- Các bài tập nâng cao đã hiệu quả
- Kết quả ứng dụng các bài tập
- Số liệu nghiên cứu
III Hoàn thiện đề tài 03/2018 05/2018 Hoàn thiện và bảo
vệ đề tài
Trang 2720
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ thể: Các bài tập nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc
- Khách thể: Học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự –Vĩnh Phúc
2.3.3 Đi ̣a điểm nghiên cứu
Trường THPT Ngô Gia Tự –Vĩnh Phúc
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Xuân Hoà - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
Trang 2821
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đa ́ nh giá thực tra ̣ng công tác GDTC và sử du ̣ng bài tâ ̣p nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự –Vĩnh Phúc
3.1.1 Thực trạng công tác GDTC ở trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc
Trường THPT Ngô Gia Tự là một trong những trường hàng đầu của Vĩnh Phúc, môn thể dục được đưa vào giảng dạy ngay từ khi thành lập trường Với mục đích rèn luyện sức khỏe và giải trí sau những giờ học mệt mỏi, căng thẳng cho học sinh Ngoài ra, trường còn tổ chức và và phát động phong trào hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh vào các buổi chiều trong tuần như: Thi đấu Bóng đá, Bóng chuyền,Cầu lông, các môn điền kinh (Chạy, Nhảy cao, Nhảy xa….)
Nhiệm vụ chính của công tác GDTC trong nhà trường:
- Giảng dạy và hoàn thành chương trình môn học TD cho học sinh các khối trong trường theo đúng quy định của Bộ GD – ĐT
- Tuyển chọn và phát hiện những tài năng thể thao để thành lập các đội tuyển thể thao tham gia các hoạt động thi đấu của địa phương và ngành giáo dục tổ chức
Môn học TD trong nhà trường đã thực hiện theo đúng quy định của Bộ
GD - ĐT, đúng theo kế hoạch của nhà trường với 2 tiết/tuần Tuy nhiên trong thực tế môn học TD mới được áp dụng một số nhiệm vụ và yêu cầu của công tác GDTC cho học sinh theo đúng quy định của Bộ GD – ĐT
3.1.1.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc