Cho nên việc áp dụng các biện pháp đổi mới vào công tác nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp góp phần nâng cao thành tích thể thao, nâng cao kết quả đào tạo là vấn đề hết sức quan trọng của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
LÊ VĂN TUYÊN
LỰA CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO THÀNH TÍCH NHẢY XA CHO HỌC SINH NAM KHỐI 11 TRƯỜNG THPT
SÓC SƠN – HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI, 5 - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
LÊ VĂN TUYÊN
LỰA CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO THÀNH TÍCH NHẢY XA CHO HỌC SINH NAM KHỐI 11 TRƯỜNG THPT
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Lê Văn Tuyên
Sinh viên lớp: K40 – GDTC Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học này là của tôi Những vấn đề chúng tôi đưa ra và bàn luận đều là những vấn đề mang tính cấp thiết và đúng với thực tế cũng như điều kiện khách quan của trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội
Đề tài không trùng kết quả nghiên cứu với bất cứ đề tài nào trước đây
Hà nội, tháng năm 2018
Sinh viên
Lê Văn Tuyên
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CT/W : Chỉ thị/ Trung ương
GD – ĐT : Giáo dục – Đào tạo GDTC : Giáo dục thể chất HLV : Huấn luận viên
QN : Quãng nghỉ SLLL : Số lần lặp lại STN : Sau thực nghiệm TĐC : Tốc độ cao TDTT : Thể dục thể thao THPT : Trung học phổ thông
TT : Thứ tự TTN : Trước thực nghiệm VĐV : Vận động viên
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: T NG QU N NH NG VẤN ĐỀ NGHI N CỨU 6
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trường học 6
1.2 Đặc điểm tâm sinh l lứa tuổi học sinh THPT 7
1.2.1 Đặc điểm tâm l chung 7
1.2.2 Đặc điểm tâm l trong học tập 8
1.2.3 Đặc điểm sinh l 8
1.3.Khái niệm về kỹ thuật, vai trò của kỹ thuật điền kinh 10
1.4 Khái niệm, vai trò và tác dụng của bài tập chuyên môn 11
1.5 Xu thế nghiên cứu sử dụng các phương tiện bài tập chuyên môn trong thể thao nói chung và trong giảng dạy môn nhảy xa nói riêng 12
1.6 Cơ sở sinh l của các tố chất thể lực 13
1.6.1 Cơ sở sinh l của tố chất sức mạnh 13
1.6.2 Cơ sở sinh l của tố chất sức nhanh 14
1.6.3 Cơ sở sinh l của tố chất sức bền 15
1.6.4 Cơ sở sinh l của tố chất khéo léo 15
Chương 2: NHIỆM VỤ - PHƯƠNG PH P - T CHỨC NGHI N CỨU 17
2.1 NHIỆM VỤ NGHI N CỨU 17
2.2 PHƯƠNG PH P NGHI N CỨU 17
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 17
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn 17
2.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm 18
2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 18
2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 19
2.2.6 Phương pháp toán học thống kê 19
2.3 T CHỨC NGHI N CỨU 21
Trang 62.3.1 Thời gian nghiên cứu 21
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu 22
2.3.3.Địa điểm nghiên cứu 22
Chương 3: KẾT QUẢ NGHI N CỨU 23
3.1 Đánh giá thực trạng công tác giảng dạy môn GDTC trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội 23
3.1.1 Thực trạng giảng dạy và tập luyện môn nhảy xa của học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn 23
3.1.1.1 Thực trạng giảng dạy trong các giờ chính khóa 23
3.1.1.2 Thực trạng giảng dạy các giờ ngoại khóa 24
3.1.1.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên TD trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội 25
3.1.1.4 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác GDTC 26
3.1.2 Đánh giá thực trạng thành tích nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội 26
3.2 Lựa chọn và đánh giá hiệu quả bài tập nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội 28
3.2.1 Nguyên tắc lựa chọn bài tập 28
3.2.2 Cơ sở để lựa chọn bài tập nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội 29
3.2.4 Lựa chọn test đánh giá 34
3.2.5 Tổ chức thực nghiệm 36
KẾT LUẬN VÀ NGHI N CỨU 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1: Đội ngũ giáo viên TD trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội 25
Bảng 3.2 kết quả kiểm tra thành tích nhảy xa có đà 27
Bảng 3.3 Các bài tập sử dụng để nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn 30
Bảng 3.4 Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập nâng cao thành tích 32
nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội (n = 10)32 Bảng 3.5 Nội dung các bài tập được chọn để nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội 33
Bảng 3.6 Cơ sở lựa chọn test 35
Biểu đồ 3.1 Trình độ đối tượng phỏng vấn 35
Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá trình độ nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội (n = 10) 36
Bảng 3.8.So sánh kết quả các test trước thực nghiệm (nA = nB = 37) 37
Bảng 3.9 Tiến trình giảng dạy 39
Bảng 3.10 So sánh kết quả các test sau thực nghiệm (nA = nB = 37) 40
Biểu đồ 3.2: So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm chạy 30m tốc độ cao (s) 41
Biểu đồ 3.3 So sánh kết quả trước thực nghiệm của bật xa tại chỗ (m) 42
Biểu đồ 3.4 So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm của nhảy xa (m) 42
Trang 8
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước bước đầu tiên trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chúng ta đã và đang đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế chính trị quốc phòng Cùng với sự chuyển mình của đất nước thì thể thao Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trên đấu trường khu vực cũng như trên thế giới, mặt khác thể dục thể thao (TDTT) Việt Nam đã khẳng định được vị thế của mình trên khu vực và trên trường quốc tế Ngoài ra thể thao còn là phương tiện để giao lưu văn hóa thắt chặt tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới, củng cố và tăng cường sự hợp tác, giao lưu văn hóa và phát triển của mỗi quốc gia Thông qua thi đấu thể thao các quốc gia trên thế giới có sự trao đổi tiếp thu tinh hoa của nhau, qua đó tìm hiểu học tập, giúp đỡ lẫn nhau đưa thế giới vào cuộc sống hòa bình đầy tình hữu nghị
Trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang trong thời kỳ phát triển đã gây
ra những ảnh hưởng không nhỏ trong công tác huấn luyện đào tạo cán bộ, hướng dẫn viên Đặc biệt là sự thiếu thốn về phương tiện tập luyện vì vậy cần phải đổi mới phương pháp giảng dạy, huấn luyện có như vậy mới mong đạt kết quả như mong đợi Cho nên việc áp dụng các biện pháp đổi mới vào công tác nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp góp phần nâng cao thành tích thể thao, nâng cao kết quả đào tạo là vấn đề hết sức quan trọng của từng ngành được các nhà chuyên môn quan tâm đúng mức để có cơ sở phát triển thể thao thành tích cao cũng như thể thao phong trào
Cũng như các môn thể thao khác Điền kinh là một môn thể thao có bề dày lịch sử lâu đời và phổ biến rộng rãi trên thế giới Với các nội dung tập luyện và thi đấu như: chạy, nhảy cao, nhảy xa, các môn ném đẩy… Điền kinh giúp cho con người dễ dàng lựa chọn bài tập Mặt khác sự đơn giản về điều
Trang 9kiện tập luyện như sân bãi dụng cụ tập luyện là điều kiện để điền kinh được nhiều người tham gia tập luyện
Chỉ thị 36/CT/TW ngày 30/5/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) giao trách nhiệm cho Bộ Giáo dục - Đào tạo và Tổng cục TDTT thường xuyên phối hợp chỉ đạo tổng kết công tác GDTC, cải tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đào tạo giáo viên TDTT cho trường học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học, làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên, qua đó phát hiện và tuyển chọn được nhiều tài năng thể thao cho quốc gia
Luật Giáo dục được Quốc hội khóa IX Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 2/12/1998 và pháp lệnh TDTT được Ủy ban
Thường vụ Quốc hội thông qua tháng 9/2000 quy định:“Nhà nước coi trọng TDTT trong trường học nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh niên nhi đồng GDTC là nội dung giáo dục bắt buộc đối với học sinh, sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học TDTT trường học bao gồm việc tiến hành chương trình GDTC bắt buộc và tổ chức TDTT ngoại khóa cho người học Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được tập TDTT phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều kiện từng nơi GDTC là một bộ phận quan trọng để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.[ 1 0 ]
Chính vì vậy trong những năm gần đây, Bộ GD - ĐT đã không ngừng cải tiến nội dung, đổi mới chương trình, phương pháp dạy TDTT trong các cấp học Điền kinh là một trong những nội dung cơ bản không thể thiếu của hầu hết các chương trình giảng dạy của bậc đại học, cao đẳng, trung cấp
Trang 10chuyên nghiệp cũng như bậc THPT Công tác GDTC nói chung và việc tập luyện các môn điền kinh nói riêng, không chỉ góp phần phát triển và hoàn thiện thể lực, trang bị hệ thống kỹ năng cho người tập mà còn giáo dục các phẩm chất đạo đức, chí và hình thành cuộc sống lành mạnh cho mọi người…
TDTT bao gồm rất nhiều môn như: Bóng chuyền, Bóng đá, Bóng bàn, Điền kinh,… nói chung các môn này là loại hình hoạt động rất phong phú, thu hút động đảo tầng lớp thanh thiếu niên tham gia tập luyện, có những môn có thể tập theo tập thể, có những môn chỉ cần cá nhân riêng lẻ cũng có thể tập luyện được
Điền kinh là môn thể thao có lịch sử lâu đời nhất được ưa chuộng và phổ biến rộng rãi trên thế giới Với nội dung phong phú và đa dạng điền kinh chiếm một vị trí quan trọng trong chương trình thi đấu của các Đại hội thể thao Olimpic quốc tế và trong đời sống văn hóa thể thao nhân loại
Điền kinh có rất nhiều nội dung trong đó có nhảy xa – môn thể thao được rất nhiều người tập luyện Nhảy xa là môn thể thao cá nhân không giống các môn thể thao thi đấu đồng đội, nó đòi hỏi sự nỗ lực cao và khéo léo của bản thân người tập Tập luyện và thi đấu nhảy xa có tác dụng phát triển các tố chất vận động của con người như: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khả năng phối hợp vận động…
Nhảy xa là một trong những nội dung của điền kinh được kết hợp giai đoạn chạy đà và thực hiện động tác giậm nhảy đưa cơ thể vượt qua chướng ngại vật với khoảng cách xa nhất Kĩ thuật nhảy xa gồm 4 giai đoạn: chạy đà - giậm nhảy - trên không – tiếp đất Trong đó giai đoạn chạy đà và giậm nhảy là quan trọng nhất nó quyết định thành tích của nhảy xa Muốn có thành tích cao
ở môn này yêu cầu đặt ra đối với mỗi VĐV không chỉ có thể hình tốt, sức
Trang 11mạnh, tốc độ, sự khéo léo mà còn phải biết phối hợp nhịp nhàng liên tục các
bộ phận trong cơ thể: chân giậm, chân lăng và tay
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp giảng dạy và các bài tập về nhảy
xa trong đó những bài tập khắc phục để hoàn thiện toàn bộ kỹ thuật trong nhảy xa cho các trường THPT hiện nay chưa được triệt để nhất là trên địa bàn Sóc Sơn – Hà Nội
Qua quá trình quan sát tập luyện cho thấy, thành tích nhảy xa ở học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội chưa cao mà nguyên nhân chủ yếu là do các em chưa nắm được nguyên l kỹ thuật động tác, thể lực chưa đảm bảo yêu cầu bài tập Mặt khác công tác giảng dạy thể chất còn mang tính đại trà, chương trình giảng dạy chưa áp dụng một cách khoa học trong dạy học nhất là việc sắp xếp các bài tập hợp l để nâng cao thành tích Trong quá trình nghiên cứu tài liệu chúng tôi thấy môn nhảy xa đã có một số tác giả nghiên cứu như: Nguyễn Thị Hải K33 GDTC trường ĐHSP Hà Nội; Nguyễn Thị Hoa K32 GDTC trường ĐHSP Hà Nội 2; Phạm Thị Thịnh Sinh K38 GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2; … Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu bài tập nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội Xuất phát từ những l do trên chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Lựa chọn bài tập nâng cao thành tích nhảy xa cho
học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội”
* Mục đích nghiên cứu
Lựa chọn được các bài tập phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội
Trang 12 Giả thuyết khoa học
Nếu bài tập mà chúng tôi áp dụng là đúng thì thành tích nhảy xa sẽ được nâng cao góp phần làm tăng hiệu quả môn học thể dục ở trường nói
chung và môn nhảy xa nói riêng
Trang 13CHƯƠNG 1
T NG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trường học
Trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm Giáo dục Đào tạo, coi Giáo dục là quốc sách hàng đầu Trong đó công tác giáo dục thể chất đặc biệt được quan tâm và chú trọng Qua các chặng đường cách mạng, Đảng ta mà người đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những quan điểm nhất quán và vô cùng đúng đắn về công tác TDTT
Nhà nước rất coi trọng GDTC trong trường học, công tác này nhằm phát triển, hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh - thiếu niên, nhi đồng GDTC là nội dung bắt buộc của học sinh - sinh viên, nó được thực hiện trong
hệ thống giáo dục quốc dân từ mần non đến đại học
Chỉ thị số 17-CT/TW của Ban Bí thư (khóa IX) về phát triển TDTT đến năm 2010 Sau 8 năm thực hiện Chỉ thị 36-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá VII) và 4 năm thực hiện Thông tri 03-TT/TW của Bộ Chính trị (khoá VIII), sự nghiệp thể dục thể thao nước ta đã có bước phát triển đáng khích lệ, góp phần tích cực vào thành tựu chung của công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội Thể dục thể thao quần chúng được mở rộng trong các đối tượng và địa bàn với nhiều hình thức phong phú, đã có 13% dân số thường xuyên luyện tập thể dục thể thao Thể dục thể thao trường học được chú trọng hơn Thành tích các môn thể thao được nâng cao, nhiều môn đạt thứ hạng cao tại các Đại hội thể thao Đông - Nam (SE Games) và một vài môn đạt trình độ chung của châu Công tác tổ chức và quản l ngành thể dục thể thao được tăng cường một bước quan trọng Cơ sở vật chất thể dục thể thao bước đầu được đầu tư nâng cấp và xây dựng mới Quan hệ quốc tế về thể thao được mở rộng
Trang 14Luật Giáo dục được Quốc hội khóa IX Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 2/12/1998 và pháp lệnh TDTT được Ủy ban
Thường vụ Quốc hội thông qua tháng 9/2000 quy định:“Nhà nước coi trọng TDTT trong trường học nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh niên nhi đồng GDTC là nội dung giáo dục bắt buộc đối với học sinh, sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học TDTT trường học bao gồm việc tiến hành chương trình GDTC bắt buộc và tổ chức TDTT ngoại khóa cho người học Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được tập TDTT phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều kiện từng nơi GDTC là một bộ phận quan trọng để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.[ 1 0 ]
GDTC trong nhà trường phổ thông nhằm từng bước nâng cao trình độ văn hóa thể thao cho học sinh góp phần vào sự nghiệp TDTT của đất nước và đặc biệt Nghị quyết TW II khóa VIII về công tác Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định rõ GDTC trong trường học là rất quan trọng
1.2 Đ c điể t sinh lứa tuổi học sinh THPT
1.2.1 c i tâ chung
Ở lứa tuổi này, tâm l của các em học sinh có nhiều thay đổi đáng kể Trong giai đoạn chuyển giao từ trẻ con sang người lớn các em đã có được những kiến thức nhất định, đã có khả năng tư duy trừu tượng, logic, đã biết phân tích vấn đề và tổng hợp vấn đề một cách chặt chẽ, có căn cứ và nhất quán
Trong lứa tuổi này tính cách và tình cảm của các em được hình thành
và thể hiện ra bên ngoài, những phẩm chất nhân cách được bộc lộ rõ (lòng yêu lao động, tính cần cù, dũng cảm ) những quan hệ nhiều mặt của nhân
Trang 15cách được thể hiện như tinh thần trách nhiệm, lòng tự trọng, tình cảm, nghĩa vụ
Tuy nhiên ở tuổi mới lớn do chưa có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống, các em không tránh khỏi sự vội vàng, cảm tính và cũng như không tránh được sai lầm khi tự đánh giá về một vấn đề nào đó Vì vậy các em cần được
sự giáo dục, giúp đỡ một cách khoa học, khéo léo của nhà trường, gia đình
để hình thành được một biểu tượng khách quan về nhân cách của mình
1.2 c i tâ trong học tập
Trong các hoạt động học tập của học sinh THPT đều đòi hỏi tính năng động, tính độc lập ở mức cao hơn nhiều so với học sinh THCS đồng thời cũng đòi hỏi sự phát triển tư duy l luận để nắm vững nội dung bài học một cách sâu sắc
Thái độ học tập của học sinh ở giai đoạn này được thúc đẩy bởi động
cơ học tập mà nghĩa nhất đó chính là động cơ thực tiễn Trong các hoạt động TDTT, nếu các em có động cơ đúng đắn thì các em sẽ tích cực tập luyện, thi đấu để thực hiện mục đích hoạt động thể thao, chính điều này đòi hỏi trong công tác đào tạo giáo viên, HLV cần định hướng cho các em một cách rõ ràng và xây dựng được động cơ đúng đắn để có hứng thú trong học tập nói chung và trong công tác GDTC nói riêng
1.2.3 c i sinh
Ở lứa tuổi học sinh THPT, cơ thể các em đã phát triển một cách tương đối hoàn chỉnh, các bộ phận của cơ thể vẫn tiếp tục lớn lên nhưng chậm dần Chức năng sinh l của các em tương đối ổn định và khả năng hoạt động của
cơ thể cũng nâng cao hơn Có nghĩa nhất với công tác giáo dục và huấn luyện đó chính là sự phát triển mạnh mẽ của các hệ cơ quan cũng như thể lực đang tăng dần đạt đến hoàn thiện
Trang 16ức chế không cân bằng làm ảnh hưởng đến hoạt động thể lực Chính vì vậy, trong quá trình dạy học - huấn luyện người giáo viên, HLV cần phải sử dụng những bài tập thích hợp và thường xuyên quan sát phản ứng của cơ thể người tập để có những biện pháp giải quyết kịp thời
* H vận ộng h cơ ương
- H c ư ng: Hệ xuơng của học sinh ở lứa tuổi này bắt đầu giảm tốc
độ phát triển Mỗi năm nữ cao thêm được 0.5 - 1cm còn nam cao thêm từ 1 - 3cm, cột sống đã ổn định hình dáng vì vậy có thể sử dụng một cách rộng rãi các bài tập với khối lượng tăng dần để giúp vận động viên thích nghi một cách từ từ
- H c : các ổ chức cơ phát triển muộn hơn xương nên cơ vẫn tương
đối yếu, các cơ lớn phát triển tương đối nhanh, cơ nhỏ phát triển chậm hơn,
cơ co phát triển nhanh hơn cơ duỗi, đặc biệt là các cơ duỗi của nữ lại càng yếu nên ảnh hưởng tới sự phát triển của sức mạnh Vì vậy khi tập luyện những bài tập phát triển sức mạnh đối với nữ cần có những yêu cầu riêng biệt, tính chất động tác của nữ cần toàn diện mang tính nhịp điệu
* H tu n hoàn
Hệ tuần hoàn đã phát triển và toàn diện, buồng tim phát triển tương đối hoàn chỉnh, mạch đập của nữ từ 70 - 80 lần/phút, nam từ 75 - 85 lần/phút, phản ứng của hệ tuần hoàn trong vận động tương đối rõ rệt nhưng sau vận động mạch, huyết áp hồi phục nhanh chóng Vì vậy ở lứa tuổi này có thể tập trung những bài
Trang 17tập có khối lượng và cường độ tương đối nhưng vẫn phải thận trọng và thường xuyên kiểm tra theo dõi trạng thái sức khỏe của các VĐV
* H hô hấp
Hệ hô hấp đã phát triển và tương đối hoàn thiện, vòng ngực trung bình của nam từ 69 - 74 cm, nữ từ 67 - 72 cm Dung lượng phổi tăng lên nhanh chóng lúc 16 -18 tuổi là 3 - 4 lít, tần số hô hấp vẫn còn yếu nên sức co dãn của lồng ngực ít, chủ yếu là co dãn của cơ hoành Vì vậy trong tập luyện cần thở sâu tập trung chú thở bằng ngực và các bài tập bơi, chạy cự ly trung
bình, việt dã có tác dụng rất tốt đến phát triển hệ hô hấp
Đặc điểm chính là quá trình đồng hóa chiếm ưu thế so với quá trình dị hóa do nhu cầu phát triển và hình thành cơ thể, một phần đáng kể năng lượng
ở lứa tuổi này được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu đó
1.3.Khái ni m về kỹ thuật, vai trò của kỹ thuật điền kinh
Kỹ thuật là hệ thống các cử động, các thao tác được thực hiện để giúp người tập hoàn thành nhiệm vụ vận động với hiệu quả cao nhất
Để đạt được thành tích tốt nhất trong điền kinh, vận động viên phải có
kỹ thuật thực hiện động tác hợp l và hiệu quả tốt nhất Kỹ thuật phải phù hợp với đặc điểm cá nhân của vận động viên và điều kiện thực hiện động tác
Thành tích thể thao cao phải dựa trên sự huấn luyện kỹ thuật, thể lực cho vận động viên Để nắm được kỹ thuật, vận động viên phải có sức mạnh, sức nhanh, sức bền, độ mềm dẻo và sự khéo léo được phát triển ở mức cao
Nội dung chủ yếu trong việc hoàn thiện kỹ thuật các môn điền kinh là các phương pháp và phương tiện tạo nên khái niệm đúng về động tác, nắm vững các động tác thực hành, đánh giá được mình thực hiện, xác định được sai lầm và tìm cách sửa chữa
Trang 181.4 Khái ni , vai trò và tác dụng của bài tập chuyên ôn
Từ trước tới nay, khái niệm về bài tập được nhiều tác giả khác nhau nêu
ra như:
Theo các nhà khoa học cho rằng: Bài tập là một trong những biện pháp giảng dạy bao gồm các bài tập mang tính chuẩn bị cho vận động viên, bài tập mang tính dẫn dắt, bài tập mang tính chuyển đổi và bài tập tăng cường tố chất thể lực
Còn theo l luận và phương pháp giáo dục thể dục thể thao của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn và các cộng sự thì cho rằng: Bài tập là các bài tập phức hợp các yếu tố của động tác thi đấu cùng các biến dạng của chúng cũng như các bài tập dẫn dắt tác động có chủ định và có hiệu quả ở chính ngay môn thể thao đó
Theo chúng tôi, các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách trình bày nhưng luôn có sự thống nhất về nghĩa Như vậy, có thể chốt lại về khái niệm bài tập là các bài tập mang tính chất chuẩn bị, tính dẫn dắt, tính chuyển đổi và tính thể lực chuyên biệt cho từng kỹ thuật và từng môn thể thao khác nhau
Theo các nhà khoa học, các chuyên gia, huấn luyện viên thể thao thì các bài tập là biện pháp quan trọng trong giảng dạy và huấn luyện kỹ thuật
Trên cơ sở đó người học nắm bắt được từng phần sau đó liên kết lại thành kỹ thuật hoàn chỉnh Ở mỗi giai đoạn kỹ thuật, để giúp người học hình thành được kỹ thuật, người ta sử dụng các bài tập khác nhau:
- Mang tính chuẩn bị nhằm đưa người tập vào trạng thái sinh l tâm l thích hợp với việc tiếp thu kỹ thuật
- Mang tính dẫn dắt nhằm làm cho người tập nắm được các yếu lĩnh từ
dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn lẻ đến hoàn thiện một kỹ thuật
Trang 19- Mang tính chuyển đổi từ động tác này sang động tác khác với các không gian và thời gian khác nhau nhằm tạo ra sự lợi dụng các kỹ năng đã có hình thành ra các kỹ năng mới
1.5 Xu thế nghiên cứu sử dụng các phư ng ti n bài tập chuyên ôn trong thể thao nói chung và trong giảng dạy ôn nhảy a nói riêng
Do vai trò tác dụng của to lớn nói trên bài tập đối với quá trình giảng dạy và huấn luyện kỹ thuật nên nhiều nước có nền công nghiệp hiện đại đã đầu tư cải tiến, vận dụng những thành quả của ngành khoa học kỹ thuật để tạo
ra nhiều các bài tập chuyên môn
Nhìn chung, người ta có thể thấy các xu thế nghiên cứu sử dụng bài tập chuyên môn sau:
bài tập chuyên ôn
Các cuộc thi chính thức khởi nguồn lịch sử môn Nhảy xa lần đầu tiên
có từ hơn 100 năm trước Ngày đó môn Nhảy xa, chủ yếu diễn ra trên hố cát
và các đường chạy bằng đất nện hoặc sỉ than, các kỹ thuật còn nghèo nàn, công cụ và phương tiện tập luyện còn hạn chế Do vậy, các hình thức của các bài tập chuyên môn cũng đơn điệu, nghèo nàn Nhờ có khoa học phát triển, nên có sự ra đời của các dụng cụ và máy móc tập luyện khác nhau làm cho các bài tập càng đa dạng phong phú hơn, đáp ứng các mục đích có yêu cầu chuyên biệt của các môn thể thao
bài tập chuyên ôn
Hiện nay, các nhà khoa học đã phát hiện thấy mối quan hệ giữa các giác quan thuộc xúc giác, thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác, đều có tác động quan trọng tới việc nắm bắt kỹ năng, kỹ xảo và phát triển các tố chất vận động Vì vậy, nhiều chuyên gia thể thao đã dùng ánh sáng hoặc âm thanh, tác
Trang 20động vào tâm l cũng như quá trình hưng phấn của người tập giúp cho tập luyện đạt hiệu quả cao
tập
Nhịp sinh học được hai nhà khoa học người Mỹ đề xuất vào thế kỷ 19 Theo hai ông, nếu tính từ ngày sinh thì cứ 23 ngày là một chu kỳ thể lực, 28 ngày là một chu kỳ tình cảm và 33 ngày là một chu kỳ trí lực Nếu tập luyện vào nhịp sinh học cao nhất của thể lực, trí lực hoặc tình cảm thì hiệu quả sẽ cao hơn, còn các ngày khác cần có sự tập luyện vào thời điểm nhịp sinh học cao sẽ có hiệu quả cao
Tóm lại, các xu thế nói trên để nâng cao hiệu quả các bài tập chuyên môn đang ngày càng được các nước có nền thể thao tiên tiến sử dụng rộng rãi trong quá trình giảng dạy và huấn luyện thể thao Họ coi đó là những biện pháp để nâng cao chất lượng giảng dạy và huấn luyện các môn thể thao nói chung và môn Nhảy xa nói riêng
1.6 C sở sinh của các tố chất thể lực
1.6.1 ơ s sinh của tố chất sức nh
Sức mạnh là khả năng khắc phục trọng tải bên ngoài bằng sự căng cơ Sức mạnh mà cơ phát ra phụ thuộc vào:
- Số lượng đơn vị vận động (sợi cơ) tham gia vào căng cơ
- Chế độ co của đơn vị vận động (sợi cơ) đó
- Chiều dài ban đầu của sợi cơ trước lúc co
Khi số lượng cơ tối đa các sợi cơ đều co theo chế độ co cứng và chiều dài ban đầu của sợi cơ là chiều dài tối ưu thì cơ sẽ co với lực tối đa, lực đó gọi
là sức mạnh tối đa Sức mạnh tối đa của một cơ phụ thuộc vào số lượng sợi cơ
và tiết diện ngang (độ dày) của các sợi cơ
Trang 21Thực tế sức mạnh cơ của con người được đo khi cơ co tích cực, tức là
có sự tham gia của thức Vì vậy sức mạnh đó là sức mạnh tích cực tối đa
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh
Các yếu tố trong cơ ở ngoại vi
Các yếu tố thần kinh trung ương điều khiển sự co cơ và phối hợp giữ các sợi cơ và các cơ trước tiên là khả năng chức năng của nơron thần kinh vận động, tức là mức độ phát xung động với tần số cao
- Cơ chế cải thiện sức mạnh: cơ sở sinh l của phát triển sức mạnh là tăng cường số lượng đơn vị vận động tham gia vào hoạt động, đặc biệt là các đơn vị vận động nhanh, chứa các sợi cơ nhóm II có khả năng phì đại cơ lớn Nhiệm vụ trong giáo dục sức mạnh nói chung là phải phát triển toàn diện các loại sức mạnh: Sức mạnh tuyệt đối, sức mạnh bột phát… sử dụng hợp l trong các điều kiện khác nhau Vì thế, trong khi lựa chọn các bài tập hay các phương tiện khác để giáo dục sức mạnh thì phải tạo ra sự căng cơ tối đa
1.6 ơ s sinh của tố chất sức nhanh
- Sức nhanh là khả năng thực hiện động tác trong thời gian ngắn nhất
Nó là tố chất tổng hợp của 3 yếu tố cấu thành là: Thời gian phản ứng, thời gian của động tác riêng lẻ và tần số hoạt động
- Các yếu tố ảnh hư ng tới sức nhanh
Độ linh hoạt của quá trình thần kinh: Thể hiện biến đổi nhanh chóng giữa hưng phấn và ức chế trong trung tâm thần kinh, ngoài ra độ linh hoạt thần kinh còn bao gồm cả tốc độ dẫn truyền xung động trong các dây thần kinh ở ngoại vi
Tốc độ co cơ: phụ thuộc trước tiên vào sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm trong cơ Các cơ có tỉ lệ sợi nhanh cao, đặc biệt là sợi cơ nhóm II - có khả năng tốc độ cao hơn
- Cơ s sinh l để phát triển sức nhanh
Trang 22Trong TDTT để phát triển sức nhanh cần lựa chọn những bài tập giúp tăng cường độ linh hoạt và tốc độ dẫn truyền hưng phấn ở trung tâm thần kinh và
bộ máy vận động, tăng cường phối hợp giữa các sợi cơ và các cơ, nâng cao tốc
độ thả lỏng cơ Chọn những bài tập tần số cao trọng tải nhỏ, thời gian nghỉ dài
1.6 ơ s sinh của tố chất sức bền
- Sức bền là khả năng thực hiện lâu dài một hoạt động nào đó hay nói cách khác sức bền là một khái niệm chuyên biệt thể hiện khả năng thực hiện lâu dài một hoạt động chuyên môn nhất định
- Các yếu tố ảnh hư ng đến sức bền Sức bền không chỉ phụ thuộc vào
tiềm lực năng lượng của con người mà còn phụ thuộc vào việc biết cách dự trữ năng lượng một cách tiết kiệm
- Cơ chế cải thiện sức bền Cơ chế của phương pháp huấn luyện sức
bền hệ cơ là phát triển sức bền trong sự phát triển lực của hệ cơ Vì thế phát triển sức mạnh của cơ bắp có nghĩa quan trọng trong việc nâng cao thành tích những môn thể thao đòi hỏi sức bền hệ cơ
Biện pháp nhằm làm tăng sức bền:
Cần loại bỏ cơ thừa không năng xuất và sự căng thẳng
Cần giảm bớt động tác thừa không hiệu quả
Sử dụng năng lượng được hồi phục
Phải lựa chọn cường độ vận động tối ưu về mặt tiết kiệm
Cần thực hiện sự chuyển động vận động tối ưu
1.6.4 ơ s sinh của tố chất héo éo
Khéo léo là khả năng phối hợp của các động tác phức tạp và khả năng hình thành nhanh những động tác mới phù hợp với các yêu cầu vận động
- Về bản chất, sự khéo léo là khả năng hình thành những đường liên hệ tạm thời đảm bảo cho việc thực hiện những động tác thực hiện phức tạp Vì vậy nó có liên quan đến việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động
Trang 23- Sự khéo léo được biểu hiện dưới 3 hình thái chính:
+ Sự chuẩn xác của động tác trong không gian
+ Sự chuẩn xác của động tác khi thời gian thực hiện động tác bị hạn chế
+ Khả năng giải quyết nhanh và đúng những tình huống xuất hiện bất ngờ trong hoạt động
- Khéo léo thường được coi là tố chất vận động loại 2, nó phụ thuộc vào mức độ phát triển của các tố chất khác nhau như sức nhanh, sức mạnh, sức bền
- Mức độ khéo léo liên quan chặt chẽ với trạng thái chức năng của hệ thần kinh trung ương
- Tập luyện khéo léo lâu dài sẽ làm tăng tính linh hoạt của quá trình thần kinh, làm cho cơ hưng phấn và thả lỏng nhanh hơn
- Tập luyện bài tập chuyên môn có thể làm tăng sự hoạt động giữa các vũng não khác nhau do đó hoàn thiện sự phối hợp với các nhóm cơn hưởng ứng cũng như cơn đối kháng
Trang 24Chư ng 2 NHIỆM VỤ - PHƯƠNG PHÁP - T CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài giải quyết 2 nhiệm vụ sau:
Nhiê vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác giảng dạy môn GDTC nói
chung và việc giảng dạy môn nhảy xa nói riêng cho học sinh nam khối 11 trường
THPT Sóc Sơn – Hà Nội
Nhi m vụ 2: Lựa chọn ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập nâng cao
thành tích nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài i u
Đọc sách và tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài nghiên cứu là một mặt không thể thiếu Phương pháp này thực chất là việc tham khảo tìm hiểu các tài liệu chuyên môn có liên quan nhằm tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những sai lầm và tìm ra các bài tập có hiệu quả tốt nhất để sửa chữa những sai lầm nhằm nâng cao thành tích, chúng tôi tìm đọc những tài liệu có
liên quan Một số tài liệu như: L luận và phương pháp TDTT Trẻ 1991 (Phạm Danh Tốn), Phương pháp thống kê trong TDTT 1987 (Nguyễn văn Đức), L luận và phương pháp TDTT 2000(Nguyễn Toán), Sinh l TDTT
2004 (Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên),…
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Đây là phương pháp sử dụng thông tin qua việc phỏng vấn giáo viên
và các em học sinh nhằm điều tra thực trạng và thu thập số liệu cần thiết, đánh giá các bài tập nhằm nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội
Phỏng vấn thực trạng công tác giảng dạy môn GDTC ở trường THPT
Trang 25Phỏng vấn lựa chọn những yêu cầu bài tập cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn
Phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá hiệu quả bài tập
Phương pháp phỏng vấn gián tiếp nhằm thu nhập các số liệu nghiên cứu bằng việc đưa ra các phiếu phỏng vấn gồm các nội dung cụ thể
Từ kết quả thu được của phương pháp này, chúng tôi lựa chọn các test
và bài tập ứng dụng trong quá trình giảng dạy cho học sinh nam khối 11 trường THPT Sóc Sơn
2.2.3 Phương pháp quan sát sư ph m
Nhằm mục đích thu thập được thông tin cần thiết về các bài tập nâng cao thành tích nhảy xa Chúng tôi tiến hành quan sát một số giờ tập luyện nhảy xa của học sinh qua đó lựa chọn một số bài tập phù hợp nhằm nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh Sử dụng phương pháp này để điều tra thực trạng cụ thể, tiến hành theo dõi trực tiếp các buổi tập của học sinh khối 11, đặc biệt là 74 học sinh nam Thông qua phương pháp này thu nhập số liệu xác định nguyên nhân dẫn đến thành tích không được cao trong nhảy xa Qua đó ứng dụng các phương pháp, sử dụng các bài tập chuyên môn sao cho phù hợp trong quá trình thực nghiệm
2.2.4 Phương pháp i tra sư ph m
Sử dung phương pháp này để tiến hành kiểm tra hai giai đoạn trước thực nghiệm và sau thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả quá trình tập luyện
để kiểm nghiệm độ tin cậy của các test đánh giá trình độ kỹ thuật cho đối tượng nghiên cứu
Kiểm tra trước thực nghiệm để đánh giá thực trạng việc giảng dạy môn nhảy xa nói chung và khả năng ứng dụng các bài tập của học sinh nói riêng
Kiểm tra sau thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của các bài tập và phương pháp ứng dụng các bài tập đó
Trang 262.2.5 Phương pháp thực nghi sư ph m
Sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu nhằm mục đích kiểm nghiệm đánh giá hiệu quả các bài tập mà chúng tôi đã lựa chọn và thực nghiệm trong quá trình giảng dạy
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi tổ chức thực nghiệm trên 74 em học sinh nam trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội Chia thành 2 nhóm
Nhóm thực nghiệm: Gồm 37 em học sinh nam tập luyện theo các bài tập và phương pháp mà chúng tôi đưa ra
Nhóm đối chứng: Gồm 37 em học sinh nam tập luyện theo các bài tập
cũ mà giáo viên nhà trường đang tiến hành
Thực nghiệm được tiến hành trong điểu kiện 2 nhóm thực nghiệm có
độ tuổi, sức khỏe, thành tích, sân bãi, dụng cụ tập luyện và điều kiện tập luyện như nhau, các phương tiện sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm: hố nhảy
xa, đường chạy đà,…và một số trang thiết bị khác phục vụ trong nhảy xa
x X
Trang 27n: là tổng số cá thể
- :
√
̅ : là giá trị trung bình của tập hợp mẫu : Phương sai
: Số lượng đối tượng quan sát nhóm : số lượng đối tượng quan sát nhóm B
n : số lượng đối tượng quan sát ̅ : là giá trị trung bình của nhóm ̅ : là giá trị trung bình của nhóm