1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lao động nữ theo pháp luật lao động việt nam hiện nay từ thực tiễn tỉnh cao bằng

86 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ lao đ ng n tham gia vào các quan hệ lao đ ng ngày m t gia tăng, không giống như lao đ ng nam gi i, lao đ ng n c nhiều đ c thù, ngoài việc thực hiện nghĩa vụ lao đ ng như nam gi i,

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

LỜ

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2018

Tác giả luận văn

Lê Thị iệp

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ U 1 hương 1: MỘT SỐ Ộ

PHÁP LU T VIỆT NAM V ỘNG N 7

h i niệm và đ c đi m của lao đ ng n 7 1.2 Quy định của pháp luật Việt Nam về lao đ ng n 11

1.2.1.Sự c n thiết c c c uy định riêng đối v i lao đ ng n trong h

luật lao đ ng Việt Nam 11

1.2.2 Nh ng uy định của h luật lao đ ng iệt Nam về lao đ ng n 13 hương 2: TH C TI N THI HÀNH PHÁP LU ỘNG

VIỆT NAM V ỘNG N TẠI T NH CAO B NG 28 2.1 Khái u t lao đ ng n ở tỉnh Cao Bằng 28

2.2 Thực tiễn thực hiện c c uy định của pháp luật lao đ ng đối v i lao

đ ng n trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 38 hương 3: HOÀN THIỆN PHÁP LU T V ỘNG N VÀ

NÂNG CAO HIỆU QU TH C HIỆN PHÁP LU T V LAO

ỘNG N A BÀN T NH CAO B NG 60

3 Định hư ng cơ bản cho việc hoàn thiện pháp luật lao đ ng về lao

đ ng n ở Việt Nam hiện nay 60

3.2 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật lao đ ng về lao đ ng n 63 3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả điều chỉnh pháp luật về lao đ ng n 69 KẾT LU N

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH O

78

80

Trang 5

1

MỞ U

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phụ n là người sáng tạo quan trọng ra của cải vật chất và tinh th n Chiếm trên 50% dân số và hơn 48% lực lượng lao đ ng xã h i, phụ n Việt Nam tham gia sâu r ng trong mọi lĩnh vực, trên mọi địa bàn, chủ đ ng trong các hoạt

đ ng của đời sống xã h i Lao đ ng n ở Việt Nam là nguồn nhân lực to l n góp

ph n quan trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát tri n kinh tế - xã h i của đất nư c trong thời kỳ h i nhập Tỷ lệ lao đ ng n tham gia vào các quan hệ lao

đ ng ngày m t gia tăng, không giống như lao đ ng nam gi i, lao đ ng n c nhiều đ c thù, ngoài việc thực hiện nghĩa vụ lao đ ng như nam gi i, không th không nhắc t i vai trò làm vợ, làm mẹ, người th y đ u tiên, là đi m tựa tinh th n

v ng chắc, gắn kết các thành viên trong gia đình, cùng chăm lo xây dựng gia

đình hạnh phúc của hụ n Họ chính là "người thắp lửa cho mỗi nhà", không

chỉ chăm lo gia đình mà còn biết thắ lên niềm tin, ư c mơ và hy vọng cho mỗi thành viên trong gia đình Ngày nay, trong xã h i hiện đại, ngoài chức năng làm

mẹ, chức năng chăm sóc gia đình của lao đ ng n có nh ng thay đổi nhất định

Do áp lực của công việc và khả năng lao đ ng của lao đ ng n đòi hỏi xã h i hải nhìn nhận vấn đề này m t cách khách quan hơn, ngay trong mỗi gia đình, người chồng cũng hải có cách nhìn thực tế hơn, nhất là đối v i nh ng hụ n tài năng đ chia sẻ và tạo cơ h i cho người bạn đời của mình phát huy được khả năng, trí tuệ hục vụ cho đất nư c, xã h i và gia đình Tuy nhiên, do đ c đi m tự nhiên cũng như xã h i không hải lao đ ng n nào cũng nhận được sự thông cảm, chia sẻ từ người chồng, của xã h i mà thực tế nhiều trường hợ người hụ

n đành hải lựa chọn hạnh phúc gia đình Người xưa có câu: “Hạnh phúc

người đàn ông là sự nghiệp, còn sự nghiệp của người đàn bà là tình yêu”, câu

nói đ h n nào hản ánh nh ng hạn chế về gi i, người hụ n thường xem

Trang 6

2

hạnh phúc gia đình là điều quý giá và khi bắt bu c hải lựa chọn thì đa h n họ

sẽ chọn hạnh phúc gia đình

Trong nhiều năm ua, hụ n ngày càng gi vai trò quan trọng đối v i

sự phát tri n của đất nư c, đ c biệt là trong các doanh nghiệp Phát tri n nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực n nói riêng góp ph n thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là m t trong nh ng trọng tâm chính sách của Đảng và Nhà nư c M c dù, Đảng và Nhà nư c đã ban hành nhiều chủ trương, chính s ch, luật pháp xuất phát từ chính nhu c u, trải nghiệm và lợi ích của phụ n , nhằm giúp phụ n không ngừng phát tri n về sức khỏe, học vấn và tích cực tham gia các hoạt đ ng xã h i Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, m c dù đã c nhiều cố gắng, m t số uy định về pháp luật lao đ ng đối v i lao đ ng n vẫn chưa đi vào cu c sống, vẫn còn nh ng bất cập c n được xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp nhằm đảm bảo m t cách thiết thực hơn n a quyền và lợi ích cho lao đ ng n

Là m t tỉnh miền núi, là khu vực có nhiều huyện nghèo thu c Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ (5/13 huyện, thành phố), điều kiện kinh tế xã h i còn g p nhiều kh khăn, thực tiễn thực hiện pháp luật về lao

đ ng n tại tỉnh Cao Bằng cũng c nhiều đ c trưng, kh c biệt so v i các tỉnh, thành phố khác Xuất phát từ nh ng lý do trên, v i việc lựa chọn nghiên cứu

đề tài: “Lao động nữ theo Pháp luật Lao động Việt Nam hiện nay từ thực tiễn

tỉnh Cao Bằng” là đề tài tác giả cho rằng c n được nghiên cứu Đề tài không

chỉ c ý nghĩa về m t lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn bởi việc lồng ghép

gi i vào phản biện chính s ch cũng là m t trong nh ng giải pháp góp ph n nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nư c

Bình đẳng là m t trong nh ng quyền cơ bản của phụ n m t nư c đ c lập, tự do Nhưng muốn được bình đẳng, phụ n c n phải học Học đ có tri thức, kỹ năng nghề nghiệ , năng đ ng sáng tạo, có lối sống văn h a, c lòng

Trang 7

3

nhân đạo, đ tự tin khẳng định mình Chỉ có tự do, bình đẳng, phụ n m i thoát khỏi nh ng rào cản mang tính định kiến của xã h i, m i c điều kiện phát huy sáng tạo của bản thân và th hiện được tài năng, nhiệt tình cống hiến ngày càng nhiều hơn cho đất nư c

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Ngày nay, nhiều nư c trên thế gi i, đ c biệt là c c nư c phát tri n, luôn uan tâm đến lao đ ng n , đ c biệt là các chính sách chống phân biệt đối

xử đối v i họ Các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế gi i (World Bank), tổ chức Alive & Thrive và UNICEFT luôn theo dõi, khuyến khích và tài trợ cho các chính s ch bình đẳng gi i n i chung và chính s ch đối v i lao đ ng

n nói riêng Ở Việt Nam đã c nhiều công trình nghiên cứu về phụ n cũng như lao đ ng n Số lượng các công trình nghiên cứu về lao đ ng n rất nhiều, ở các cấ đ khác nhau M t số công trình nghiên cứu của các tác giả

đã được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành

Tuy nhiên, qua khảo sát của tác giả trên địa bàn tỉnh Cao Bằng chưa c

m t đề tài nghiên cứu riêng nào đ nh gi m t cách có hệ thống về vấn đề lao

đ ng n theo pháp luật lao đ ng Việt Nam hiện nay nhằm đề ra các giải pháp góp ph n phát tri n kinh tế - xã h i của tỉnh Nh ng công trình nghiên cứu có liên uan đến đề tài tuy hong hú, đa dạng nhưng ở bình diện chung nhất ho c chỉ dừng lại ở m t số khía cạnh ho c tập trung giải quyết m t số vấn đề riêng lẻ

Xuất phát từ yêu c u thực tế đ , là người trực tiếp tham gia công tác tại

H i Liên hiệp Phụ n tỉnh Cao Bằng, là tổ chức chính trị - xã h i có vai trò đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợ h , chính đ ng của các t ng l p phụ

n Việt Nam, trong đ c lao đ ng n nên tác giả đã lựa chọn đề tài này đ đi sâu nghiên cứu tình hình thực tế của địa hương, hy vọng luận văn sẽ góp

ph n xây dựng nhằm hoàn thiện pháp luật về lao đ ng n và thực trạng thực

Trang 8

4

hiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ đ đ ng g thêm nh ng kiến nghị, giải

h đ nâng cao việc bảo vệ lao đ ng n ở tỉnh Cao Bằng nói riêng và ở Việt Nam n i chung Đề tài này là m t công trình nghiên cứu khoa học đ c lập và không trùng l p v i bất kỳ đề tài nào kh c đã được công bố trư c đây

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận văn là làm rõ nh ng uan đi m lý luận về lao đ ng

n theo uy định của pháp luật lao đ ng Việt Nam hiện nay và thực tiễn thực hiện c c uy định này tại tỉnh Cao Bằng, từ đ đưa ra m t m t số giải pháp, kiến nghị góp ph n nâng cao hiệu quả thực hiện và hoàn thiện pháp luật đối

v i lao đ ng n trong thời gian t i Đ đạt được mục đích trên, luận văn c n thực hiện nh ng nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về lao đ ng n C c uy định của pháp luật

lao đ ng Việt Nam về lao đ ng n

- Thực tiễn thi hành pháp luật lao đ ng Việt Nam về lao đ ng n tại tỉnh Cao Bằng đ thấy được nh ng kết quả đạt được và nh ng đi m còn hạn chế c n khắc phục

- Đưa ra c c yêu c u đối v i việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật lao đ ng đối v i lao đ ng n

4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:

- Nh ng vấn đề lý luận về lao đ ng n như: h i niệm và đ c đi m của lao đ ng n ; sự c n thiết của c c c uy định riêng đối v i lao đ ng n trong pháp luật lao đ ng và nh ng uy định của pháp luật lao đ ng Việt Nam về lao

đ ng n

- Thực tiễn thi hành pháp luật lao đ ng Việt Nam về lao đ ng n tại tỉnh Cao Bằng

Trang 9

5

- Định hư ng, giải pháp hoàn thiện c c uy định của pháp luật lao đ ng đối v i lao đ ng n và m t số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về lao đ ng n

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu m t số vấn đề lý luận về lao đ ng

n , c c uy định riêng về lao đ ng n theo B luật Lao đ ng năm 2012 và thực tiễn thực hiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Ngoài ra, luận văn c nghiên cứu c c uy định về lao đ ng n của m t số nư c như: Trung Quốc, Thổ Nhĩ

Kỳ, Nhật Bản, Indonesia, Iceland

5 hương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên hệ thống c c uan đi m của chủ nghĩa M c - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, c c uan đi m, đường lối của Đảng chính sách pháp luật của Nhà nư c ta về lao đ ng n

Luận văn sử dụng m t số hương h nghiên cứu kh c nhau như hương h hân tích và tổng hợ , hương h kế thừa (tiếp thu có chọn lọc nh ng kết quả nghiên cứu về pháp luật lao đ ng của các tác giả trư c), hương h thống kê, so sánh kết hợp v i hương h điều tra, khảo sát thực tiễn về vấn đề lao đ ng n ở tỉnh Cao Bằng

6 nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Về m t lý luận, luận văn g h n nghiên cứu làm rõ hơn nh ng vấn đề

lý luận, uy định của pháp luật hiện hành về lao đ ng n

Về m t thực tiễn, luận văn hân tích thực trạng lao đ ng n theo BLLĐ năm2012 và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Cao Bằng hiện nay

Luận văn đề xuất được m t số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

uy định pháp luật về vấn đề này Tác giả cũng hy vọng luận văn c th được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc học tập, nghiên cứu về lĩnh vực lao đ ng n

Trang 10

6

7 ơ cấu của luận văn

Ngoài ph n mở đ u, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, n i dung của luận văn gồm 03 chương:

Chương : M t số vấn đề lý luận về lao đ ng n và pháp luật Việt Nam

Trang 11

7

hương 1 MỘT SỐ Ộ VÀ

PHÁP LU T VIỆT NAM V ỘNG N

1.1 Khái niệ và đ c đi của la đ ng n

1.1.1 Khái niệm n n

Ngày nay, khi nền kinh tế đang trên đà h t tri n, lao đ ng n đã chiếm

tỉ lệ l n trong nguồn lao đ ng xã h i và c m t trên khắ c c lĩnh vực Từ khi sinh ra, lao đ ng n đã mang nh ng đ c tính riêng mà chỉ bản thân họ m i có Nếu trong đời sống, họ là nh ng người vợ, người mẹ hải lo toan và g nh v c công việc gia đình thì trong xã h i, lao đ ng n đã g h n trong công cu c xây dựng và cải tạo xã h i, thúc đẩy nền kinh tế h t tri n ì vậy, h luật uốc tế n i chung và h luật lao đ ng nư c ta nói riêng luôn có nh ng cơ chế, chính sách phù hợ đ đảm bảo đ y đủ nhất quyền lợi cho nh m lao đ ng

đ c thù này Tuy nhiên, trong c c văn bản h luật từ trư c cũng như sau khi BLLĐ năm 20 2 ra đời cũng chưa đưa ra định nghĩa chính thức nào về lao đ ng

n iệc đưa ra kh i niệm về lao đ ng n là vấn đề uan trọng, bởi từ đây c th giú chúng ta x c định được nh ng đi m đ c trưng của lao đ ng n và trên cơ sở

đ c c c chính s ch hù hợ v i đối tượng lao đ ng này Đ đưa ra m t kh i niệm cụ th về lao đ ng n c th tìm hi u dư i m t số g c đ sau:

Dựa trên đ c đi m về m t sinh học lao đ ng n là NLĐ c “giới tính

nữ” Theo uy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Bình đẳng gi i năm 2006 thì gi i

tính là c c đ c đi m sinh học của nam, n Theo c ch hi u này thì sự x c định

gi i tính là đ c đi m riêng biệt nhất đ phân biệt nam và n , chỉ c người phụ

n m i có thiên chức làm mẹ, có khả năng mang thai và sinh con

Xét về g c đ xã h i thì lao đ ng n là m t b hận của lực lượng lao

đ ng xã h i Họ “chân yếu tay mềm” nhưng vẫn lao đ ng, làm việc như

Trang 12

8

người đàn ông ì vậy, lao đ ng n đ ng m t vai trò uan trọng trong đời sống bởi họ không chỉ là lực lượng lao đ ng mà còn là nh ng người tham gia xây dựng, cải tạo xã h i

t về m t h lý, v i tư c ch là NLĐ, lao đ ng n là m t chủ th

h lý, là m t bên của uan hệ h luật lao đ ng Do đ , họ c nh ng uyền và nghĩa vụ h lý do h luật đ t ra Theo từ đi n Luật học, lao

đ ng được hi u là “NL thuộc giới nữ à hi tham gia uan hệ lao động c

đ y đủ c c uyền à ngh a của NL , đ ng thời, đư c ph p luật lao động

ành cho những uy đ nh p ng iêng…” [15]

Như vậy, dù được xem x t dư i g c đ nào thì kh i niệm lao đ ng n đều th hiện m t n t chung nhất họ là nh ng NLĐ Tại khoản Điều 3 BLLĐ

năm 20 2 uy định: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả

năng lao động, làm việc theo H p đ ng lao động, đư c trả lương à ch u sự quản lý, điều hành của người sử d ng lao động” Qua uy định này cho thấy

lao đ ng n hải là người từ đủ tuổi trở lên, họ được x c định là NLĐ khi

họ c đ y đủ năng lực chủ th của NLĐ, bao gồm năng lực h luật lao đ ng

và năng lực hành vi lao đ ng

Ngoài ra, trong m t số trường hợ đ c biệt, NLĐ còn c th là người

dư i 15 tuổi c khả năng lao đ ng Nh ng người này c th tham gia c c quan hệ lao đ ng trong nh ng ngành nghề như múa, h t, sân khấu điện ảnh, thủ công mỹ nghệ đồng thời phải thỏa mãn điều kiện nhất định về đ tuổi, sức khỏe, thời gian làm việc Tuy nhiên uan hệ h luật đối v i chủ th này cũng hải đảm bảo c c điều kiện nhất định theo uy định của h luật

Như vâỵ, từ nh ng hân tích trên c th đưa ra khái niệm về lao đ ng

n như sau: “Lao động nữ đư c hiểu là NL có những đặc điểm riêng biệt so

với lao động nam về tâm sinh lý và thể lực, mang những đặc t ưng iêng ề giới khi tham gia quan hệ lao động"

Trang 13

9

1.1 Đ i n n

Đ c đi m của lao đ ng n là nh ng n t đ c thù riêng giú hân biệt lao

đ ng n v i lao đ ng nam hi xem x t c c đ c đi m riêng của lao đ ng n thì c n khẳng định rằng lao đ ng n cũng mang nh ng đ c đi m chung của NLĐ, đ là nh ng người làm công và ăn lương Họ không c uyền uyết định c c vấn đề liên uan đến tổ chức lao đ ng sản xuất và họ hụ thu c vào NSDLĐ Sự lệ thu c này là sự ràng bu c bởi c c uy định của h luật về lao đ ng mà không hải là sự lệ thu c về m t kinh tế hay về thân th Đây là

sự lệ thu c về m t h lý vào NSDLĐ hi NLĐ đã cam kết v i NLSDLĐ

về việc thực hiện nh ng nghĩa vụ đã cam kết dư i sự uản lý của NSDLĐ trong khuôn khổ h luật

Ngoài nh ng đ c đi m chung của NLĐ thì lao đ ng n còn mang

nh ng đ c đi m riêng th hiện tính đ c thù:

Thứ nhất, về m t sinh lý, sự kh c biệt cơ bản gi a lao đ ng n và lao

đ ng nam đ là lao đ ng n ngoài việc tham gia lao đ ng thì họ còn hải trải

ua c c giai đoạn đ c biệt như thời kỳ mang thai, sinh con và nuôi con Chức năng này gắn m t c ch tự nhiên v i sự t i sản xuất con người mà nam gi i không th làm thay hụ n nh ng việc trên Vì vậy, khi xem x t c c điều kiện, yếu tố ảnh hưởng đến lao đ ng n , không th bỏ ua đ c đi m này Đây

c th coi là đ c đi m mang tính đ c thù nhất của lao đ ng n

hứ hai, về th trạng và sức khỏe Người hụ n thường c th trạng

yếu hơn nam gi i nhưng ngược lại họ lại c sự kh o l o, bền bỉ, dẻo dai trong công việc Điều này cho thấy tại sao nh ng công việc đòi hỏi sự kh o l o, tỉ

mỉ thường do lao đ ng n đảm nhận và nh ng công việc mà họ thường tham gia tậ trung là nh ng ngành nghề về may m c, da gi y, thủy sản, lắ r điện

tử, thủ công mỹ nghệ và chế biến thực hẩm Còn đối v i nh ng công việc

n ng nhọc như mang v c vật n ng hay nh ng công việc trong môi trường đ c

Trang 14

10

biệt đ c hại, nguy hi m thường do lao đ ng nam đảm nhận Ngày nay, tuy uyền bình đẳng gi a hai gi i đã được uan tâm và thúc đẩy mạnh mẽ nhưng trong suy nghĩ của NSDLĐ cũng như đa h n mọi người đều cho rằng nam gi i nhanh nhạy cũng như khả năng tiếp cận công việc nhanh hơn n gi i

hứ a, về m t tâm lý, ngược lại v i m t số b phận lao đ ng n đã

tiếp thu nh ng luồng tư tưởng m i, phù hợp v i sự phát tri n hiện đại của

kinh tế - xã h i thì vẫn còn m t b phận lao đ ng n chịu ảnh hưởng của quan

niệm truyền thống v i tư tưởng “t ng nam, hinh nữ”… đã in sâu vào tiềm

thức con người iệt Nam do đ mà người hụ n chỉ c vai trò thứ yếu trong gia đình và xã h i, hoàn toàn lệ thu c vào người đàn ông Ngoài ra, h n l n phụ n thường mang tâm lý gia đình là tất cả, gánh n ng gia đình đè n ng lên vai họ, ngay từ trong tư duy, m t b phận lao đ ng n vẫn chưa nhận thức được vai trò cũng như uyền lợi của bản thân họ chưa tự giải h ng được bản thân mình ã h i chỉ đề cao vai trò của nam gi i và c nh ng định kiến khắc nghiệt đối v i hụ n Nh ng tư tưởng mang tính định kiến này đã khiến người hụ n bị thiệt thòi và tụt hậu so v i nam gi i và đã tạo nên tính c ch thường cam chịu, thụ đ ng, rụt rè, nhút nh t, không mạnh dạn trong công việc của NLĐ n Đây cũng là nh ng yếu tố cản trở t c hong làm việc công nghiệ c n c trong thời đại đại ngày nay Do đ , c n hải đổi m i tư duy, nhất là trình đ học vấn của bản thân, giáo dục pháp luật, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về bình đẳng gi i đ lao đ ng n từ nông thôn đến thành thị có

tư duy tiến b , nhìn nhận đúng vị thế, tự đấu tranh giải phóng và khẳng định năng lực của bản thân mình Việc làm đ không chỉ mang lại lợi ích cho phụ

n , giải h ng họ khỏi nh ng định kiến của xã h i, nh ng phong tục, tậ

u n, tư tưởng lạc hậu, nh ng yếu tố cản trở làm hạn chế vai trò của phụ n ;

mà còn thúc đẩy sự tiến b xã h i [13]

Trang 15

11

Trong m t thời gian dài, do tập tục, quan niệm, và thành kiến cùng v i thiên chức của mình nên trong quan hệ lao đ ng phụ n ít được nhìn nhận về vai trò tạo ra của cải cũng như đ ng lực phát tri n xã h i Song thời gian làm việc (cả thời gian lao đ ng tại gia đình) của lao đ ng n vẫn nhiều hơn lao

đ ng nam, nhờ sự đảm đang này mà nam gi i có thêm thời gian và điều kiện

đ lao đ ng sản xuất tốt hơn Điều này ảnh hưởng đến cơ h i thăng tiến nghề nghiệ cũng như đề bạt và tuy n dụng vào nh ng vị trí cao hơn của lao đ ng

n Đ là nguyên nhân dẫn đến mức lương của lao đ ng n thường thấ hơn lao đ ng nam, nếu c cao cũng chỉ chiếm m t tỷ lệ nhỏ do thâm niên công tác

ho c do năng lực công tác Lý do về sự chênh lệch lương là do lao đ ng nam thường có sức khỏe, có khả năng làm nh ng công việc n ng nhọc hơn, c th

n tham gia thì c n c uy định mang tính đ c thù đ phù hợp v i họ

1.2 Quy định của pháp luật la đ ng Việt Nam về la đ ng n

đ ng n là m t lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải đ nuôi sống con người Không chỉ tái sản xuất ra của cải vật chất, lao đ ng n còn tái sản xuất ra bản

Trang 16

12

thân con người đ duy trì và phát tri n xã h i Tuy nhiên, nh ng vấn đề tự nhiên cũng như các vấn đề xã h i h n nào đã hạn chế uyền tự do đ c lậ , tự

do lao đ ng, cơ h i thăng tiến mà lao đ ng n thường chịu thiệt thòi hơn lao

đ ng nam trong quan hệ lao đ ng Vì thế khi tham gia quan hệ lao đ ng, lao

đ ng n hải chịu áp lực tâm lý từ nhiều phía, từ công việc ở doanh nghiệ , công sở đến công việc gia đình như n i trợ, chăm sóc con cái, hụng dưỡng

bố mẹ… Tuy nhiên, do đ c đi m tự nhiên cũng như xã h i không hải lao

đ ng n nào cũng nhận được sự thông cảm, chia sẻ từ gia đình, xã h i… Chính nh ng đ c trưng riêng cùng nh ng bất cập còn tồn tại đã cản trở NLĐ trong tiến trình giải phóng bản thân, năng lực đ đ ng g cho xã h i Vì vậy,

v i nh ng đ c đi m của lao đ ng n , đòi hỏi pháp luật hải có nh ng quy định riêng giúp họ vừa thực hiện nghĩa vụ lao đ ng, vừa đảm bảo chức năng làm mẹ và chăm sóc gia đình, tạo điều kiện cho lao đ ng n phát tri n tài năng, giúp họ vươn lên làm chủ cu c sống của chính mình Bên cạnh đ , việc

c c c uy định riêng dành cho lao đ ng n trong BLLĐ năm 20 2 đã th chế

h a chính s ch lao đ ng và chính s ch xã h i của Đảng và Nhà nư c đối v i đối tượng lao đ ng này

t dư i g c đ kinh tế, việc đưa ra nh ng uy định đối v i lao đ ng

n nhằm tạo điều kiện cho họ tham gia c c uan hệ lao đ ng, tận dụng mọi tiềm năng đ h t tri n kinh tế xã h i, tăng thu nhậ cho NLĐ và gia đình của

họ Ở nư c ta hiện nay, lao đ ng n chiếm khoảng hơn m t nửa lực lượng lao

đ ng xã h i và c m t ở mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh tế Tỷ lệ lao đ ng n nhiều hơn lao đ ng nam sẽ k o dài trong nhiều năm t i khi xu hư ng hụ n tham gia vào u trình sản xuất xã h i ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Điều này cho thấy sự c n thiết của h luật lao đ ng hải c nh ng

uy định riêng đ bảo vệ uyền lợi của người lao đ ng n

Trang 17

13

t dư i g c đ xã h i thì việc bảo vệ uyền lợi của lao đ ng n th hiện sự uan tâm của Đảng và Nhà nư c đối v i họ, giú họ hòa nhậ vào

c ng đồng và c cơ h i được làm việc, cải thiện đời sống và xây dựng đất

nư c i nh ng chế đ ưu đãi riêng được uy định trong BLLĐ iệt Nam thì lao đ ng n vừa được làm việc vừa c điều kiện đ thực hiện chức năng làm mẹ, chăm s c và nuôi dạy con c i Điều này th hiện gi trị nhân đạo l n lao của pháp luật lao đ ng, đồng thời th hiện sự kết hợ hài hòa gi a chính

s ch kinh tế và chính s ch xã h i trong lĩnh vực lao đ ng

t dư i g c đ h lí, nh ng uy định c tính hệ thống về lao đ ng

n trong c c văn bản h luật lao đ ng đã tạo thuận lợi cho việc dụng

h luật Lao đ ng n là vấn đề được uan tâm không chỉ vì lợi ích của đối tượng này mà còn vì lợi ích chung của xã h i Lợi ích này th hiện ở việc sử dụng m t c ch hiệu uả số lượng lao đ ng n c văn h a, c trình đ nghề nghiệ Đồng thời tạo điều kiện cho lao đ ng n thực hiện tốt chức năng cao

cả là làm mẹ 23]

Ngày nay, trong sự h t tri n của nền kinh tế thị trường thì NSDLĐ được tự do thuê mư n lao đ ng, hai bên thỏa thuận thương lượng v i nhau trong khuôn khổ h luật iệc uy định uyền lợi riêng cho lao đ ng n

dễ tạo ra mâu thuẫn gi a lợi ích kinh tế và lợi ích xã h i Trong điều kiện ở iệt Nam ta hiện nay thì Nhà nư c c n tính đến sự h t tri n kinh tế kết

hợ v i c c vấn đề xã h i m t c ch hài hòa gi a hai vấn đề này ì vậy, việc đưa ra c c uy định bảo đảm cho lao đ ng là điều c n thiết song cũng

c n uan tâm đến khả năng đảm bảo của chủ sử dụng lao đ ng, khả năng của Nhà nư c, của nền kinh tế trong từng thời kỳ cho hù hợ

củ ề

Qua c c thời kỳ, từng giai đoạn lịch sử của đất nư c, Đảng và nhà nư c

ta luôn nhận thức được t m uan trọng của đối tượng là lao đ ng n Sự uan

Trang 18

14

tâm đ được th hiện ở c c chính s ch, uy định của h luật Đ c biệt từ khi

BLLĐ có hiệu lực 1/1/1995 có quy định hẳn chương X “Những quy đ nh

riêng đối ới lao động nữ”, (BLLĐ có 17 chương) và sau đ là Nghị định

23/CP ngày 18/4/1996, Thông tư 03/LĐ-TBXH ngày 13/4/1997, Thông tư 79/BTC-TT ngày 6/11/1997 à hiện nay c c uy định dành riêng cho lao

đ ng n được uy định tậ trung tại Chương B luật Lao đ ng năm 20 2

Hiện nay pháp luật đã có nh ng sự ưu tiên nhất định dành cho lao đ ng

n đ đảm bảo sự bình đẳng cũng như khuyến khích NSDLĐ tạo điều kiện cho lao đ ng n có việc làm mang tính chất thường xuyên, liên tục Nhà nư c

ta luôn có nh ng chế đ ưu đãi và tích cực nhằm tạo điều kiện tối đa nhất cho NLĐ n Cùng v i các chính sách về việc làm cho lao đ ng n , nhà nư c đã rất chú trọng đến các quyền lợi riêng của lao đ ng n khi tham gia quan hệ lao đ ng Theo đ , lao đ ng n không chỉ được bảo đảm việc làm ổn định, thường xuyên, lâu dài, mà còn được bảo đảm c c điều kiện lao đ ng an toàn,

vệ sinh, chăm s c sức khỏe, nâng cao trình đ nghề nghiệp và nhất là được bảo đảm thu nhập, phúc lợi

Theo uy định tại Điều 3 BLLĐ năm 20 2 và Điều Nghị định 85/2015/NĐ-C của Chính hủ Theo đ , Nhà nư c đảm bảo uyền làm việc bình đẳng của lao đ ng n Nghiên cứu tìm hi u h luật m t số nư c cho thấy, h u hết c c uốc gia trên thế gi i đều ghi nhận uyền được đối xử bình đẳng gi a lao đ ng nam và lao đ ng n , không bị hân biệt đối xử dù trong

Trang 19

15

số đ c c c uốc gia chưa tham gia Công ư c 00 về trả công bình đẳng gi a lao đ ng nam và lao đ ng n và Công ư c về chống hân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệ Đây cũng là uyền cơ bản của lao đ ng n được h u hết h luật c c nư c ghi nhận trong đ c iệt Nam

hông chỉ vậy, Nhà nư c còn luôn khuyến khích NSDLĐ tạo điều kiện

đ lao đ ng n c việc làm thường xuyên, dụng r ng rãi chế đ làm việc theo thời gian bi u linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà và c biện h tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao đ ng, nâng cao trình

đ nghề nghiệ , chăm s c sức khoẻ, tăng cường húc lợi về vật chất và tinh

th n của lao đ ng n nhằm giú lao đ ng n h t huy c hiệu uả năng lực nghề nghiệ , kết hợ hài hoà cu c sống lao đ ng và cu c sống gia đình NSDLĐ c sử dụng nhiều lao đ ng n được giảm thuế thu nhậ doanh nghiệ theo uy định của h luật về thuế Nhà nư c c kế hoạch, biện h

tổ chức nhà trẻ, l mẫu gi o ở nơi c nhiều lao đ ng n

Qua uy định trên c th thấy rằng h luật lao đ ng rất chú trọng đến

việc bảo vệ sức khỏe của lao đ ng n , trong đ c sức khỏe sinh sản Đây

được coi là m t trong nh ng chủ trương xuyên suốt trong chính sách pháp luật dành cho lao đ ng n của Nhà nư c ta, bảo đảm quyền làm mẹ của người phụ n trong cu c sống hiện đại gắn liền v i môi trường lao đ ng đ lao đ ng

n c được nh ng điều kiện c n thiết nhất thực hiện vai trò và thiên chức của mình Việc chú ý đến sức khỏe của lao đ ng n , đ c biệt là sức khỏe sinh sản

c ý nghĩa uan trọng đối v i lao đ ng n n i riêng và đối v i vấn đề duy trì nòi giống của xã h i nói chung Điều này cho thấy việc bảo đảm sức khỏe sinh sản của lao đ ng n bao gồm cả việc bảo đảm tạo ra môi trường việc làm việc an toàn, phù hợp v i chức năng của người phụ n cũng như đ c thù nghề nghiệp nhất định [11]

Trang 20

16

Xu thế phát tri n của Luật quốc tế về quyền con người ngày càng tăng cường và mở r ng phạm vi các quyền bình đẳng của phụ n M t loạt c c văn kiện pháp lý quốc tế quan trọng như Tuyên ngôn thế gi i về quyền con người năm 948, Công ư c về các quyền dân sự, chính trị năm 966… đều dựa trên

cơ sở đề cao sự bình đẳng về nhân phẩm và các quyền cho phụ n Trong bối cảnh này, Công ư c CEDAW 1979 - Công ư c của Liên Hợp Quốc về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử v i phụ n được xây dựng nhằm bảo vệ ở phạm vi r ng l n các quyền của phụ n

N i dung cơ bản của Công ư c CEDAW là hư ng vào nh ng cách thức, biện pháp nhằm loại trừ mọi sự phân biệt đối xử v i phụ n trong thụ hưởng các quyền con người cơ bản đã được x c định bởi các điều ư c quốc tế

về nhân quyền khác V i tính chất này, thì thực chất Công ư c CEDAW nhằm trao cho phụ n trên toàn thế gi i nh ng quyền con người đã được Luật quốc tế và luật pháp của các quốc gia ghi nhận, nhưng hụ n chưa được hưởng ho c chưa được hưởng m t c ch đ y đủ trên thực tế, bởi sự phân biệt

đối xử v i phụ n ở các quốc gia Điều 11 của Công ư c uy định: "Ph nữ

và nam giới đư c quyền hưởng c c cơ hội có việc làm như nhau, ao g m cả việc áp d ng những tiêu chuẩn như nhau hi tuyển d ng lao động, có quyền

đư c thăng tiến" Đ bảo vệ phụ n trư c sự phân biệt đối xử v i lý do hôn

nhân và sinh đẻ Công ư c còn yêu c u c c nư c tham gia phải áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm ngăn cấm và xử phạt hành vi sa thải phụ n vì các

lý do này

ứ ai, n v n ư i n n ối v i n n

Theo uy định tại Điều 4 BLLĐ năm 20 2 và Điều 4 Nghị định

8 /20 /NĐ-C thì NSDLĐ khi sử dụng lao đ ng n hải tuân theo m t số

nghĩa vụ sau đây:

Trang 21

17

- Bảo đảm thực hiện bình đẳng gi i và c c biện h thúc đẩy bình đẳng gi i trong tuy n dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và c c chế đ kh c Cụ th : NSDLĐ c tr ch nhiệm thực hiện uyền bình đẳng gi a lao đ ng n và lao đ ng nam trong tuy n dụng, sử dụng, đào tạo, tiền lương, khen thưởng, thăng tiến, trả công lao đ ng, c c chế

đ về BHXH bảo hi m y tế, bảo hi m thất nghiệ , điều kiện lao đ ng, an toàn lao đ ng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, c c chế đ húc lợi kh c về vật chất và tinh th n;

- Tham khảo ý kiến của lao đ ng n ho c đại diện của họ khi uyết định nh ng vấn đề liên uan đến uyền và lợi ích của hụ n

- Bảo đảm c đủ buồng tắm và buồng vệ sinh hù hợ tại nơi làm việc;

- Giú đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, l mẫu gi o ho c m t h n chi phí gửi trẻ, mẫu gi o cho lao đ ng n Căn cứ điều kiện cụ th , NSDLĐ xây dựng hương n, kế hoạch giú đỡ, hỗ trợ, xây dựng nhà trẻ, l mẫu gi o ho c hỗ trợ m t h n chi hí gửi trẻ, mẫu gi o đối v i lao đ ng n c con trong đ tuổi gửi trẻ, mẫu gi o bằng tiền m t ho c hiện vật Mức và thời gian hỗ trợ do người sử dụng lao đ ng thỏa thuận v i đại diện lao đ ng n

Việc hân chia bình đẳng việc làm cũng như tạo sự bền v ng về việc làm cho nam và n được coi là chính sách phát tri n của toàn thế gi i cũng như ở mỗi quốc gia Pháp luật nư c ta đã c nh ng uy định về chống phân biệt đối xử đối v i lao đ ng nam và lao đ ng n trong lĩnh vực việc làm, đ c biệt là trong tuy n chọn lao đ ng ề điều kiện bảo h lao đ ng, an toàn và vệ sinh lao đ ng cho lao đ ng n thì chủ sử dụng lao đ ng phải đảm bảo c đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợ cho lao đ ng n Đây là m t trong

nh ng uy định bắt bu c của bất kỳ doanh nghiệp nào có sử dụng người làm việc là n gi i

Trang 22

18

Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi nhằm mục đích bảo

h NLĐ, là căn cứ đ bảo đảm về sức khỏe của NLĐ, giú họ có thời gian nghỉ ngơi, hục hồi sức khỏe sau quá trình làm việc n ng nhọc, căng thẳng, nhất là đối v i NLĐ n thì chế định này càng quan trọng hơn bởi lao đ ng n

có th lực yếu hơn so v i nam gi i, do đ nếu làm việc nghỉ ngơi hợp lý thì sức khỏe cũng như sức lao đ ng được đảm bảo và ngược lại

trình mang thai hoản 2 Điều 155 BLLĐ năm 20 2 uy định “Lao động nữ

làm công việc nặng nh c khi mang thai từ tháng thứ 07, đư c chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc đư c giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương", đồng thời NSDLĐ “ hông đư c sử d ng lao động nữ làm việc an đêm, làm thêm giờ à đi công t c xa t ong hi h mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo” Khoản 3 Điều BLLĐ năm 20 2 uy định: “NSDL không

đư c sa thải hoặc đơn phương chấm dứt h p đ ng lao động đối với lao động

Trang 23

19

nữ vì lý do thai sản, nuôi con ưới 12 tháng tuổi, trừ t ường h p NSDL là

cá nhân chết, b Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết hoặc NSDL không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động”

iệc mang thai, kết hôn, nuôi con dư i 12 tháng là quy luật tự nhiên

mà bất kỳ người phụ n nào cũng từng trải ua Đây là thời kỳ nhạy cảm khiến phụ n khó ki m soát tâm lý mà mất khả năng tậ trung vào công việc

Đ lấp khoảng trống về nhân sự trong thời gian NLĐ n nghỉ thai sản ho c nghỉ cho con ốm, NSDLĐ hải tuy n người thay thế, khi hết thời gian trên trở lại làm việc thì công việc của mình đã c người thay thế Do đ , bu c NSDLĐ hải tìm ra lý do đ chuy n công tác ho c không bố trí đúng công việc như trư c cho lao đ ng n nghỉ thai sản, ốm đau dẫn t i tình huống tự bản thân NLĐ n phải nghỉ việc ì vậy, v i uy định trên của h luật lao

đ ng c ý nghĩa uan trọng trong việc bảo vệ quyền gi được việc làm cho lao đ ng n

Theo khoản 4 Điều BLLĐ năm 2012, trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế đ khi sinh con theo uy định của pháp luật về BHXH, nuôi con dư i 12 tháng tuổi, lao đ ng n không bị xử lý kỷ luật lao đ ng Tại

khoản Điều 155 uy định “Lao động nữ trong thời gian hành inh đư c

nghỉ mỗi ngày 30 phút t ong thời gian nuôi con ưới 12 th ng tuổi, đư c nghỉ mỗi ngày 0 ph t t ong thời gian làm iệc” Việc nghỉ 60 phút trong thời

gian làm việc đối v i lao đ ng n là rất c n thiết đối v i các bà mẹ và trẻ nhỏ bởi tr nh được nguy cơ ung thư vú cho c c bà mẹ và đảm bảo sức khỏe và sự phát tri n dinh dưỡng cho em b Ngoài ra, đ tăng thu nhậ lao đ ng n thường xuyên phải làm việc thêm giờ (trong đ c cả lao đ ng n đang mang thai) Nh ng uy định này vừa đảm bảo sức khỏe sinh sản, vừa th hiện sự quan tâm của NSDLĐ đối v i lao đ ng n

Trang 24

k o dài cho đến khi em b được m t tuổi Ở khu vực châu Âu, Thổ Nhĩ ỳ là

m t trong nh ng quốc gia dành sự uan tâm đ c biệt cho đối tượng phụ n cho con bú Lao đ ng n trong m t ngày làm việc có tối đa 90 hút dành cho con Quãng thời gian này được chia ra bao nhiêu l n tùy thu c vào sắp xếp của người mẹ Ở nh ng nơi sử dụng từ 00 đến 0 lao đ ng n (không phân biệt đ tuổi kết hôn), doanh nghiệp phải xây dựng riêng m t hòng điều dưỡng Năm 947, Nhật Bản là nư c đ u tiên đề ra uy định “nghỉ sinh lý”, cho phép phụ n được nghỉ làm vào nh ng ngày hành kinh, đ c biệt là v i người làm việc ở nh ng môi trường c điều kiện vệ sinh k m như nhà m y,

h m mỏ và trạm xe buýt Luật pháp Nhật không gi i hạn số ngày xin nghỉ, tuy nhiên người nghỉ sẽ không được tính lương Nhân viên n ở Hàn Quốc cũng được m t ngày “nghỉ sinh lý” mỗi tháng Còn ở Indonesia, phụ n được nghỉ hai ngày mỗi tháng khi bị “đèn đỏ” uấy r y Từ năm 20 3, Đài Loan

uy định phụ n ở Đài Loan sẽ được nghỉ tổng c ng ba ngày “đèn đỏ” mỗi năm cùng v i 30 ngày nghỉ ốm Ba ngày nghỉ này, nhân viên cũng không được hưởng lương [30]

M c dù m t số nư c đã c cơ chế cho phép phụ n “nghỉ sinh lý”, tuy nhiên uan đi m này vẫn còn gây ra tranh cãi vì nhiều lý do, đ c biệt là vấn

đề năng suất lao đ ng và bình đẳng gi i Song uy định "nghỉ sinh lý” cũng nhận được nhiều ủng h từ các chuyên gia sức khỏe

Thời gian hưởng chế đ khi sinh con được uy định tại Điều 34 Luật

BH H, Điều 7 BLLĐ năm 20 2 uy định lao đ ng n được nghỉ trư c và

Trang 25

21

sau khi sinh là 6 tháng, v i thời gian nghỉ trư c khi sinh tối đa không u 2 tháng (trường hợ lao đ ng n sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm th ng Điều 7 BLLĐ năm 20 2 cũng

uy định hết thời gian nghỉ thai sản theo uy định, lao đ ng n có th nghỉ thêm m t thời gian không hưởng lương theo thoả thuận v i NSDLĐ Đây là

đi m m i, tiến b đảm bảo sức khỏe của bà mẹ và trẻ em sơ sinh, tạo điều kiện cho nh ng lao đ ng n có sức khỏe yếu sau khi sinh con ho c con yếu có thêm thời gian đ nghỉ ngơi, hục hồi cơ th và chăm s c con Như vậy, pháp luật Việt Nam đã c chế đ nghỉ thai sản cho các bà mẹ ngang v i c c nư c đang h t tri n và theo Luật BH H năm 20 4 thì lao đ ng nam đang đ ng BHXH có vợ sinh con sẽ được hưởng chế đ thai sản theo Điều 3 , Điều 34 Đây là uy định m i phù hợp v i xu hư ng toàn c u, khuyến khích người cha tham gia chăm s c con nhiều hơn khi con chào đời Nghĩa vụ tham gia BHXH dành cho cả lao đ ng nam và lao đ ng n nhưng việc thụ hưởng quyền lợi chủ yếu được x c định đối v i lao đ ng n và được thực hiện chủ yếu qua chế

đ hưởng bảo hi m thai sản và chế đ nghỉ chăm s c con ốm Cụ th , pháp luật uy định trong thời gian mang thai, lao đ ng n được nghỉ việc đ đi

kh m thai năm l n, mỗi l n m t ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế ho c người mang thai có bệnh lý ho c thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi l n khám thai (Điều 29 Luật BH H năm 2006 tương ứng v i Điều 32 Luật BH H năm 20 4) Thời gian nghỉ việc hưởng chế đ thai sản uy định nêu trên tính theo ngày làm việc không k ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tu n C c uy định nêu trên phù hợp v i uy định của Tổ chức Lao đ ng quốc tế và Tổ chức Y tế thế gi i về việc người mẹ phải khám thai tối thi u 5

l n cho đến ngày sinh con Khi kết thúc thời gian nghỉ thai sản, lao đ ng n được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc theo uy định tại Điều 158 của BLLĐ năm 2012, trường hợp việc làm cũ không còn thì NSDLĐ hải bố trí

Trang 26

22

việc làm khác cho họ v i mức lương không thấ hơn mức lương trư c khi nghỉ thai sản

Điều 29 Nghị định 0 /20 /NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ

uy định: “1 NSDL hông đư c xử lý kỷ luật lao động đối với NL là cha

đẻ, mẹ đẻ hoặc cha nuôi, mẹ nuôi h p ph p đang nuôi con nhỏ ưới 12 tháng tuổi 2 Khi hết thời gian nuôi con nhỏ ưới 12 tháng tuổi, mà thời hiệu xử lý

kỷ luật đã hết thì đư c kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày hết thời gian nuôi con nhỏ ưới 12 tháng tuổi” Nhiều ý kiến từ phía doanh nghiệp cho rằng nh ng uy định này quá

bảo vệ NLĐ n , khiến họ bị đ ng trong vấn đề sử dụng nhân lực Tuy nhiên, đứng ở g c đ đảm bảo quyền bình đẳng gi i c th thấy rằng đây là nh ng

uy định hoàn toàn c n thiết đối v i NLĐ n nói chung và nh ng NLĐ n đang trong u trình mang thai n i riêng Trong uan hệ lao đ ng, đ tìm kiếm m t môi trường làm việc tốt là điều không dễ dàng đối v i phụ n Đồng thời, người phụ n khi làm việc vừa phải gánh trách nhiệm công việc vừa phải gánh thiên chức làm mẹ, chăm lo cho gia đình, sinh đẻ và nuôi con

Vì vậy, áp lực của phụ n là vô cùng l n Việc nh ng người đàn ông trong gia đình và đồng nghiệp nam cũng như chủ sử dụng lao đ ng có nh ng ưu i dành riêng cho lao đ ng n là điều hoàn toàn hợp lý, giúp tận dụng nguồn nhân lực n gi i đồng thời bảo vệ thiên chức làm mẹ của họ [23] M t khác, sau khi sinh con họ c n phải có thời gian nghỉ ngơi nhất định đ thực hiện chức năng sinh đẻ và phục hồi sức khỏe nên thực tế người phụ n rất dễ bị mất việc làm Do vậy, pháp luật lao đ ng không chỉ đảm bảo sự phù hợp gi a sức khỏe NLĐ v i công việc ở việc giao kết hợ đồng mà còn cả ở khâu chấm dứt hợ đồng, đ c biệt là đối v i lao đ ng n

Tham khảo m t số quốc gia khác nhau cho thấy, tại nư c Nga Điều 255

B luật Lao đ ng uy định lao đ ng n c thai được quyền nghỉ 70 ngày liên

Trang 27

23

tục trư c khi sinh và 70 ngày liên tục sau khi sinh (sinh đối được nghỉ 110 ngày) và được hưởng chế đ thai sản theo uy định Tổng số ngày nghỉ thai sản được tính là 140 ngày không phụ thu c vào ngày thực tế trư c khi sinh đã nghỉ Tại Nhật Bản tỷ lệ trẻ em sinh ra khá thấ , do đ chính s ch hỗ trợ và bảo đảm quyền lợi cho lao đ ng n khi mang thai rất cao đ thúc đẩy tỷ lệ sinh nở của đất nư c này Theo đ , mẹ b u có th nghỉ sinh 14 tu n được hưởng 60% lương và cả bố lẫn mẹ đều có th nghỉ tổng c ng năm không lương đ chăm s c trẻ

Ở khía cạnh bảo vệ sức khỏe sinh sản của lao đ ng n , nhà làm luật còn uy định về thời gian hưởng chế đ khi thực hiện các biện pháp tránh thai Tại Điều 33 Luật BH H năm 2006 (Điều 37 Luật BH H năm 20 4)

uy định: “1 Khi đặt òng t nh thai NL đư c nghỉ 7 ngày 2 Khi thực hiện

biện pháp triệt sản NL đư c nghỉ việc 15 ngày 3 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản uy đ nh tại khoản 1 và khoản 2 điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tu n” Cụ th , về trường hợ NLĐ n bị sẩy

thai, nạo, hút thai ho c thai lưu, h luật uy định họ được hưởng trợ cấp 10 ngày nếu thai dư i 1 tháng, 20 ngày nếu thai từ th ng đến dư i 3 tháng, 40 ngày nếu thai từ 3 th ng đến dư i 6 tháng, 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên Thời gian nghỉ việc hưởng chế đ trong trường hợp sảy thai, nạo, hút thai

ho c thai chết lưu tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết và ngày nghỉ hằng tu n

Nh ng uy định này giú NLĐ n có thời gian nghỉ ngơi, nhanh ch ng hục hồi sức khỏe, s m ổn định cơ th đ thực hiện vai trò của mình

Đ đảm bảo quyền làm mẹ của lao đ ng n trong trường hợ chăm s c con ốm, pháp luật đã tạo điều kiện đ họ có thời gian chăm s c con c i nhất là trường hợp có con nhỏ ho c con dư i 7 tuổi bị ốm Quy định này hoàn toàn

hợ lý giú lao đ ng n hoàn thành tốt vai trò làm mẹ và tạo tâm lý thoải mái hơn khi làm việc Chế đ bảo hi m đối v i NLĐ n chăm s c con ốm ra đời cùng v i sự ra đời của BHXH Tại Điều 9 BLLĐ năm 20 2 uy định

Trang 28

ốm đau thì người kia được hưởng chế đ theo uy định

ứ tư n ơn ươn ứt tạ ãn ợ ồn n

n n n t i

Lao đ ng n mang thai có quyền đơn hương chấm dứt hợ đồng lao

đ ng ho c tạm hoãn việc thực hiện hợ đồng lao đ ng nếu có giấy khám của bác sỹ ho c cơ uan y tế có thẩm quyền chứng nhận trực tiếp việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng không tốt đến thai nhi theo uy định tại Điều 6 BLLĐ

năm 2012: “Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp t c làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt h p đ ng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện h p đ ng lao động Thời hạn mà lao động nữ phải o t ước cho người sử d ng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn o cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ đ nh”

Đây chính là đi m m i tiến b so v i BLLĐ 1994 sửa đổi bổ sung năm

2002, 2006, 2007, bởi thay vì BLLĐ cũ chỉ uy định NLĐ khi mang thai c quyền chấm dứt hợ đồng lao đ ng thì họ lại có th chấm dứt hợ đồng lao

đ ng ho c tạm hoãn thực hiện hợ đồng lao đ ng vì nếu tiếp tục làm việc có

th ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ và thai nhi Quy định như vậy rất hợp

Trang 29

25

lý, bởi sau thời gian nghỉ thai sản lao đ ng n vẫn có th quay lại làm công việc cũ mà không c n phải lo lắng tìm việc làm m i, hơn n a cơ h i việc làm của họ là không cao khi các nhà tuy n dụng không muốn tuy n dụng họ khi phải đ ứng thêm nghĩa vụ pháp lý ràng bu c cho phụ n khi nuôi con nhỏ

ứ nă quy nh các công việ k ôn ược s d n ng n

B luật Lao đ ng hiện hành uy định danh mục các công việc mà chủ

sử dụng lao đ ng không được tuy n và sử dụng m t số lao đ ng đ c biệt trong đ c lao đ ng n Đ là c c công việc n ng nhọc, đ c hại ho c tiếp xúc

v i hóa chất đ c hại có ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con của người phụ n Điều 60 BLLĐ năm 20 2 uy định về nh ng công việc không

được sử dụng lao đ ng n gồm“1 Công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng

sinh đẻ và nuôi con theo danh m c do Bộ Lao động - hương inh à Xã hội chủ trì phối h p với Bộ Y tế an hành” được uy định tại Thông tư số

26/2013/TT-BLĐTB H ngày 8/ 0/20 3 của B Lao đ ng Thương binh và

Xã h i và không được sử dụng n lao đ ng đối v i: “2 Công iệc phải ngâm

mình thường xuyên ưới nước; 3 Công việc làm thường xuyên ưới h m mỏ” Đây là uy định th hiện tính nhân đạo l n lao, x t trên hương diện xã

h i là sự uan tâm đến vai trò và thiên chức làm mẹ của NLĐ n Trong 77 ngành nghề được uy định tại Thông tư, có 38 công việc áp dụng đối v i tất

cả lao đ ng n , 39 công việc áp dụng đối v i lao đ ng n có thai và nuôi con nhỏ dư i 12 tháng tuổi K ra như vậy đ thấy rằng, nh ng công việc ấy đã được c c cơ uan ban hành h luật tìm hi u rất kỹ, thấy rõ được sự n ng nhọc, đ c hại và nguy hi m không phù hợp v i n gi i, nên không được sử dụng lao đ ng n Nhưng x t trên hương diện việc làm thì uy định này có

th khiến NLĐ mất nhiều cơ h i tìm kiếm m t công việc đảm bảo thu nhập,

đ c biệt là nh ng lao đ ng không c trình đ chuyên môn ho c nh ng lao

Trang 30

cậ c n kiến nghị ngay v i Nhà nư c đ sửa đổi NLĐ n cũng c n hải ý thức được t m uan trọng của việc hi u biết h luật lao đ ng, m t m t đ

đ ng g xây dựng doanh nghiệ , m t kh c tự bảo vệ uyền lợi chính đ ng của mình khi bị xâm hạm Cùng v i đ vai trò và tr ch nhiệm của tổ chức đại diện cho lao đ ng n trong c c doanh nghiệ ngoài uốc doanh, công đoàn trong c c doanh nghiệ hải đ c lậ v i chủ doanh nghiệ về tài chính

và con người, chỉ c như vậy m i thực sự là tổ chức đại diện bảo vệ uyền lợi của NLĐ

Trang 31

đ nh dấu m t bư c chuy n biến quan trọng trong hệ thống chính s ch đối v i lao đ ng n BLLĐ năm 2012 dành m t chương (Chương ) uy định riêng

về lao đ ng n Theo đ , Nhà nư c có chính sách bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của lao đ ng n ; khuyến khích NSDLĐ tạo điều kiện đ lao đ ng

n có việc làm thường xuyên, nghiêm cấm NSDLĐ c hành vi hân biệt đối

xử v i phụ n , thực hiện nguyên tắc bình đẳng nam, n về tuy n dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao đ ng; lao đ ng n được dành thời gian trong thời gian lao đ ng đ cho con bú, làm vệ sinh phụ n ; không được sa thải ho c đơn hương chấm dứt hợ đồng lao đ ng đối v i lao đ ng n vì kết hôn, có thai, nuôi con nhỏ dư i 12 tháng tuổi Đ c biệt, BLLĐ năm 2012 quy định tăng thời gian nghỉ thai sản của lao đ ng n từ 4 tháng lên thành 6 tháng

Có th nói, quyền của phụ n Việt Nam trong các bản Hiến pháp và các văn bản pháp luật đều th hiện rõ 2 yếu tố căn bản đ là “bình đẳng và ưu tiên” C nh ng quyền được pháp luật xây dựng bảo đảm quyền bình đẳng

gi a nam và n trư c pháp luật nhằm xoá bỏ sự phân biệt đối xử trong công việc, trong đời sống chính trị, kinh tế và trong đời sống gia đình Còn uyền

ưu tiên (trong việc tuy n dụng, sắp xếp công việc, nghỉ hưu ) c t c dụng tạo điều kiện thuận lợi cho phụ n th hiện khả năng của mình v i việc đ ng g ngày càng nhiều cho gia đình, xã h i, đồng thời tránh rủi ro trong nghề nghiệp, trong cu c sống gia đình và xã h i

Trang 32

28

hương 2

TH C TRẠNG PHÁP LU Ộ ỐI VỚI

ỘNG N TẠI T NH CAO B NG

2.1 hái quát la đ ng n ở tỉnh Cao Bằng

2.1.1 Khái quát chung v tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng là m t tỉnh miền núi vùng cao biên gi i, xa các trung tâm kinh tế l n của vùng Đông Bắc và cả nư c Phía Tây giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Lạng Sơn và Bắc Kạn, phía Bắc và hía Đông gi tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), Cao Bằng là tỉnh c đường biên gi i v i Trung Quốc dài nhất Việt Nam v i chiều dài 333km Diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 6.724,72 km2 Địa hình Cao Bằng chia cắt mạnh và hức tạ , v i vị trí nằm ở cửa ngõ giao lưu hàng h a từ Quảng Tây và các tỉnh Tây, Tây Nam Trung Quốc (Trùng Khánh, Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu) ra bi n và đến các

nư c ASEAN, đây là lợi thế uan trọng, tạo điều kiện cho tỉnh giao lưu kinh

tế v i bên ngoài, nhất là Trung Quốc

Tỉnh Cao Bằng bao gồm 12 huyện, 01 thành phố v i dân số khoảng

23 000 người Trải ua c c thời kỳ dựng nư c và gi nư c, hụ n c c dân

t c Cao Bằng luôn h t huy truyền thống lao đ ng c n cù, thông minh, s ng tạo, chiến đấu dũng cảm ngoan cường g h n bảo vệ nền đ c lậ , tự do dân

t c Hình ảnh người hụ n c c dân t c Cao Bằng trong thời kỳ đ u dựng

nư c đã được lưu truyền trong nền văn h a dân gian Cao Bằng cũng như cả

nư c, sống mãi trong mỗi người dân Cao Bằng Tự hào thay đất nư c iệt Nam - mảnh đất Cao Bằng biên cương của Tổ uốc đã trải ua hàng nghìn năm lịch sử, người hụ n trên mảnh đất Âu Lạc từ kinh đô đến miền biên ải

đã đồng lòng, chung sức uyết chiến v i kẻ thù, bảo vệ nền đ c lậ cho dân

Trang 33

29

t c Trong gia đình và c ng đồng xã h i, hụ n Cao Bằng luôn là người đảm đang, g nh v c mọi công việc của gia đình, thường xuyên hải đối h v i mọi diễn biến thiên tai, địch họa, càng thông cảm gắn b v i uê hương, x m làng vun đắ thành m t khối c ng đồng nương tựa vào nhau vượt ua hoạn nạn [22] Ngày nay, trong u trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhiều phụ n nông thôn đang trở thành n công nhân c trình đ Họ không chỉ làm việc ở các nhà máy, xí nghiệp mà ngay cả trên đồng ru ng được cơ khí hóa, tự đ ng hóa sản xuất; nhiều người trở thành nhà quản lý năng đ ng,

đi n hình tiên tiến phụ n làm kinh tế giỏi… Hiện nay, nhiều cơ h i m i đang

mở ra cho sự phát tri n của phụ n , vì khoa học phục vụ họ, tạo cho họ nhiều việc làm phù hợp và từ đ nâng cao vị thế của họ Quá trình hình thành chuẩn mực trên là sự kết hợp gi a nh ng giá trị văn h a truyền thống của phụ n Cao Bằng, cùng v i việc phát huy nh ng giá trị tư tưởng, tinh hoa tốt đẹp của thời đại m i Mỗi người phụ n tạo ra bản lĩnh riêng, từ trí tuệ được nâng cao, nhạy b n và năng đ ng, cùng v i vẻ đẹp nhẹ nhàng, sâu sắc tỏa ra từ tấm lòng nhân hậu của họ Họ là nh ng công dân ưu tú, giú ích cho xã h i, đồng thời

là người vợ hiền, người mẹ tận tâm, là ngọn lửa trong mỗi mái ấm gia đình Trong quá trình ấy, khoảng cách vai trò gi a nam gi i và phụ n rút ngắn d n

và n i dung của chuẩn mực công, dung, ngôn, hạnh trong xã h i hiện đại có

sự thay đổi Sự thay đổi đ dựa trên sự kế thừa và phát tri n thêm nh ng giá trị đ phù hợp v i thời đại m i [27]

Trong nh ng năm g n đây, tỉnh Cao Bằng đã c nh ng cố gắng trong công tác giải quyết việc làm, tạo việc làm m i cho NLĐ đi đôi v i đẩy mạnh sản xuất kinh doanh phát tri n kinh tế đ giải quyết việc làm, tỉnh đã chú trọng thực hiện các giải pháp, chính sách hỗ trợ người lao đ ng tự tìm kiếm việc làm như tuyên truyền phổ biến chính sách hỗ trợ tạo việc làm, hỗ trợ vay

Trang 34

30

vốn ưu đãi từ quỹ quốc gia về việc làm; kết nối thông tin NSDLĐ v i NLĐ qua các h i nghị phổ biến thông tin thị trường lao đ ng, phiên giao dịch việc làm lưu đ ng; chú trọng liên kết v i các tỉnh bạn có nhiều doanh nghiệp, khu công nghiệ đ cung ứng lao đ ng, gi i thiệu việc làm trong nư c, đồng thời tuy n chọn và đưa người lao đ ng đi làm việc ở nư c ngoài theo hợ đồng đ giảm sức ép về việc làm và nâng cao thu nhậ cho người lao đ ng Thông qua các hoạt đ ng trên đã tư vấn việc làm và học nghề cho 87.680 lượt người; tạo việc làm m i và ổn định việc làm cho 49 480 lao đ ng, trong đ xuất khẩu lao

đ ng 98 người, cung ứng lao đ ng và gi i thiệu việc làm trong nư c 11.161 người [20]

Nh ng chính sách của Tỉnh Cao Bằng về lao đ ng và việc làm có th

k đến như: Quyết định số 224 /QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt chương trình h t tri n nhà ở tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hư ng đến năm 2030 Giai đoạn 2014 - 2020 phấn đấu 60% công nhân tại các khu công nghiệ được thuê nhà ở dành cho công nhân Giai đoạn 2021 - 2030 phấn đấu có 70% công nhân khu công nghiệ được thuê nhà ở dành cho công nhân; Kế hoạch số 1050/KH-UBND ngày 13/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thực hiện chương trình việc làm và xuất khẩu lao đ ng năm 20 7; Chương trình công t c n công hàng năm gồm các hoạt đ ng thường xuyên như nắm bắt tâm tư nguyện vọng của lao đ ng n , tổ chức tuyên truyền, đối thoại chính sách v i NLĐ và NSDLĐ đ cải thiện điều kiện làm việc, an toàn vệ sinh lao đ ng, giảm tiếng

ồn, bụi, chống nóng tại c c hân xưởng sản xuất đ đảm bảo sức khỏe cho người lao đ ng; Hư ng dẫn tri n khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ n khởi nghiệ ” giai đoạn 2017 - 2025 của H i Liên hiệp Phụ n tỉnh Cao Bằng

Tuy chưa c nhiều chính sách cụ th hư ng t i nh m lao đ ng n nhưng không th phủ nhận sự quan tâm của Cấp ủy, Đảng, đoàn th và chính

Trang 35

31

quyền địa hương trong việc cải thiện, hỗ trợ về mọi m t cho lao đ ng n trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Bên cạnh nh ng chính s ch đ là các cơ uan, tổ chức thực thi nhiệm vụ bảo vệ lao đ ng n tại tỉnh Cao Bằng c th k đến như:

- Liên đoàn Lao đ ng tỉnh Cao Bằng, là cơ uan đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợ h , chính đ ng của đoàn viên, công nhân lao đ ng trên địa bàn Liên đoàn lao đ ng v i hệ thống công đoàn cơ sở và lực lượng công đoàn viên l n là nền tảng đ h t huy vai trò, hư ng mạnh về cơ sở, coi cơ sở

là trọng tâm, lấy cơ sở làm địa bàn hoạt đ ng đem lại lợi ích thiết thực cho đoàn viên, người lao đ ng

- Sở Lao đ ng Thương binh và ã h i tỉnh Cao Bằng là cơ uan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nư c về lao đ ng, việc làm, dạy nghề, tiền lương, tiền công, BHXH (BHXH bắt bu c, BHXH tự nguyện, bảo

hi m thất nghiệp), an toàn lao đ ng, người có công, bảo trợ xã h i, bảo vệ và chăm s c trẻ em, bình đẳng gi i, phòng chống tệ nạn xã h i (được uy định tại Nghị định 24/20 4/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ uy định tổ chức c c cơ uan chuyên môn thu c Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thu c Trung ương) Phòng Việc làm - An toàn lao đ ng thường xuyên ki m tra công tác quản lý nhà nư c về lao đ ng trên địa bàn các huyện và tình hình thực hiện pháp luật lao đ ng của c c đơn vị, doanh nghiệp; Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao đ ng; Tri n khai thực hiện c c uy định, thực hiện trang bị hương tiện bảo vệ c nhân theo uy định, đăng ký ki m định thiết bị

đ ng Trung tâm Dịch vụ việc làm của Sở ngoài các chức năng chính là tư vấn, gi i thiệu việc làm, tổ chức tuy n chọn lao đ ng đ ứng nhu c u của các

cơ uan, doanh nghiệp còn có nhiệm vụ thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao đ ng; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề khác theo uy định của

Trang 36

32

pháp luật; tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lao đ ng, việc làm; thực hiện c c chương trình, dự án về việc làm, chính sách bảo hi m thất nghiệp góp ph n tích cực ổn định thị trường lao đ ng, hỗ trợ doanh nghiệp trong nhu c u sử dụng nguồn nhân lực và trợ giúp NLĐ ổn định việc làm

- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Cao Bằng: Tổ chức khám bệnh nghề nghiệp và tri n khai các hoạt đ ng phòng chống bệnh nghề nghiệp; theo dõi, giám sát, quản lý sức khỏe NLĐ, khám sức khỏe định kỳ phát hiện s m bệnh nghề nghiệp, bệnh liên uan đến nghề nghiệp, tai nạn nghề nghiệp, và tham gia kh m gi m định bệnh nghề nghiệp cho NLĐ

- H i Liên hiệp Phụ n tỉnh Cao Bằng có chức năng đại diện chăm

lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợ h , chính đ ng của các t ng l p phụ n trong

đ c lao đ ng n , tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nư c; Đoàn kết, vận đ ng, phụ n thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nư c, vận đ ng xã h i thực hiện bình đẳng gi i

- Chi cục Dân số Kế hoạch h a gia đình có nhiệm vụ tham mưu giú

Gi m đốc Sở Y tế hư ng dẫn, ki m tra, gi m s t, đ nh gi và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện c c văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, c c chương trình mục tiêu, chương trình hành

đ ng, dự án về dân số kế hoạch h a gia đình sau khi được phê duyệt

Ngoài ra, còn có Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành và công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

1 K i t ng n ở tỉnh Cao Bằng

Nhìn chung, n lao đ ng tại c c doanh nghiệ , hợ t c xã, h gia đình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng c đ tuổi kh trẻ, trung bình khoảng 22 tuổi, trình

đ học vấn còn thấ , trư c khi đi lao đ ng thường là đi học, làm nông nghiệ

ho c là lao đ ng tự do Được làm việc tại c c doanh nghiệ , hợ t c xã hay h gia đình đã mang lại việc làm và cải thiện thu nhậ , ổn định cu c sống cho lao

Trang 37

Công t c tuyên truyền, hổ biến gi o dục h luật về đảm bảo uyền

và lợi ích hợ h của NLĐ trong c c doanh nghiệ trên địa bàn đã được Ủy ban nhân dân c c cấ cùng c c sở, ban, ngành, đoàn th , doanh nghiệ thực hiện nhưng còn hình thức và chung chung chưa đi vào cụ th từng đối tượng, ngành nghề, địa bàn vì vậy, hiệu uả của công t c tuyên truyền chưa cao, chưa đ ứng được yêu c u thực tiễn đề ra Trong thời gian ua, hoạt đ ng cho vay vốn từ Quỹ uốc gia về việc làm được xem là m t trong nh ng giải

h tạo việc làm c hiệu uả nhằm hạn chế nh ng t c đ ng tiêu cực của thị trường, Nhà nư c đã thực hiện vai trò hỗ trợ thông ua việc ban hành c c chính s ch cho nh m lao đ ng yếu thế, như c c chế đ ưu đãi đối v i h nghèo, lao đ ng là người tàn tật, c c cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật, lao đ ng là người dân t c thi u số, chính s ch về BH H, bảo hi m thất nghiệ ,

hỗ trợ lao đ ng dôi dư… g h n hỗ trợ người lao đ ng tạo việc làm, nhanh

ch ng ổn định cu c sống [28]

Tại tỉnh Cao Bằng, tuy giải quyết việc làm cho lao đ ng n đã c tăng nhưng so v i nhu c u là không đ ng k , chất lượng việc làm của lao đ ng n còn chưa ổn định và thiếu bền v ng do lao đ ng n thường tập trung trong

c c lĩnh vực c trình đ chuyên môn thấp ho c nh ng công việc có tính bền

v ng và ổn định không cao, lao đ ng ua đào tạo trên địa bàn tỉnh vẫn còn thấp Tình trạng sa thải lao đ ng đ tuổi 35 trở lên, trong đ h n l n là lao

đ ng n đang là m t vấn đề trong thị trường lao đ ng tỉnh Cao Bằng hiện

Trang 38

34

nay, nhất là lao đ ng n trong các doanh nghiệp l n Nhiều doanh nghiệp sử dụng lao đ ng tối đa chỉ từ 10- năm Doanh nghiệp tuy n công nhân lúc họ

m i 20 tuổi, nhưng sử dụng tối đa chỉ đến 35 tuổi, khi sức khỏe suy giảm, mắt

mờ, chân tay đã b t linh hoạt, NLĐ không đ ứng được năng suất công việc tại khu vực sản xuất ho c tự nghỉ do không chịu được điều kiện làm việc

Ngoài ra, m t thực trạng đ ng lo ngại trên tuyến biên gi i tỉnh Cao Bằng, đ là tình trạng công dân Việt Nam (trong đ c nhiều n công nhân,

đ c biệt là phụ n ở nông thôn, miền núi, vùng biên gi i) vượt biên trái phép sang Trung Quốc làm thuê có chiều hư ng ngày càng gia tăng, hoạt đ ng này chủ yếu diễn ra tự phát, không tuân thủ theo uy định của pháp luật (không có giấy tờ, không đi ua cửa khẩu), họ thường tập hợp thành từng nh m người trong cùng m t địa bàn vượt biên gi i ua c c đường mòn, lối mở hai bên biên gi i Thực trạng này không chỉ diễn ra đối v i qu n chúng nhân dân ở địa bàn tỉnh Cao Bằng mà còn có cả công dân ở các tỉnh kh c như: Nghệ An, Thanh Hóa, Thái Bình, Bắc Giang, Bắc Kạn, Tuyên Quang Quá trình lao

đ ng làm thuê ở Trung Quốc do không có giấy tờ và cư trú bất hợp pháp nên nhiều trường hợp công dân của ta đã bị các lực lượng chức năng của phía Trung Quốc bắt, giam gi , phạt tiền rồi thu gom trao trả cho ta qua các cửa khẩu ho c đơn hương bí mật đẩy, đuổi về ua đường mòn biên gi i Cá biệt

có nh ng trường hợp bị tai nạn rủi ro, tử vong trên đất Trung Quốc song không hề nhận được bất cứ sự hỗ trợ nào của các doanh nghiệp, các chủ phía Trung Quốc thuê lao đ ng Thời gian đi làm thuê thường diễn ra vào mùa nông nhàn, nhiều trường hợ đi liên tục trong cả năm Địa đi m đến làm thuê tập trung chủ yếu ở địa bàn tỉnh Quảng Tây và tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc Mức thu nhậ cho ngày công lao đ ng dao đ ng trong khoảng từ

20 000 đến 3 0 000 NĐ/người/ngày Công việc làm thuê chủ yếu tập trung vào các ngành nghề sử dụng lao đ ng phổ thông ở trình đ thấ như: hụ xây,

Trang 39

35

làm gạch, làm cỏ mía, cỏ sắn, cấy lúa, h t nương rẫy, ch t cây, hái quả, bốc vác ho c m t số ngành nghề có yêu c u tay nghề cao hơn như: đào đãi vàng, làm ví da, khâu gi y và m t số m t hàng thủ công mỹ nghệ khác M c

dù cấp ủy, chính quyền địa hương c c cấp và lực lượng chức năng đã c nhiều chủ trương, giải h đ tuyên truyền, vận đ ng nhân dân; tổ chức, ngăn ch n, xử lý c c hành vi vượt biên gi i trái phép sang Trung Quốc làm thuê, song hiệu quả còn hạn chế Thực trạng trên đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý bảo vệ chủ quy n biên gi i và gi gìn an ninh trật tự trên địa bàn Và hệ lụy của vấn đề này là người phụ n phải sống tha hương, cảnh vợ xa chồng, mẹ m t nơi, con m t chốn, nhiều phụ n có th bị lừa bán trở thành nạn nhân trong các vụ buôn b n người Dù biết nh ng nguy cơ tiềm ẩn rủi ro cao nhưng nhiều phụ n vẫn phải xuất cảnh tr i h Trong đ , nguyên nhân chủ yếu là do cu c sống còn kh khăn, thu nhập thấp, công việc chưa ổn định M c dù đã c nhiều l p tập huấn, nhiều đề án, chính sách quan tâm đến lao đ ng việc làm của phụ n nhưng đ u ra cho lao đ ng n nông thôn sau học nghề tại tỉnh Cao Bằng còn nhiều trở ngại [19]

Theo số liệu thống kê của Sở Lao đ ng Thương binh và Xã h i tỉnh Cao Bằng (năm 20 6), số dân trong đ tuổi lao đ ng của tỉnh chiếm trên 67 % dân số toàn tỉnh, tập trung chủ yếu ở lĩnh vực nông nghiệp Lực lượng lao

đ ng tham gia hoạt đ ng kinh tế 34 9 2 người, chiếm 99,0% so v i lực lượng lao đ ng (khu vực nông thôn, chiếm 83,3%; khu vực thành thị, chiếm 6,7%); tỷ lệ lao đ ng ua đào tạo nghề 27%; tỷ lệ thất nghiệ khu vực thành thị 4,4%; lực lượng lao đ ng tậ trung ở vùng nông thôn, chủ yếu hoạt đ ng trong lĩnh vực nông, lâm nghiệ , chiếm đến khoảng 7 , % trong tổng lực lượng lao đ ng của tỉnh, trong khi nh m ngành công nghiệ - xây dựng chỉ chiếm 9,3% và thương mại dịch vụ chiếm 9,6%; nhu c u việc làm của người lao đ ng hàng năm khoảng 000 người; khả năng tạo việc làm tại địa

Trang 40

36

hương cho người lao đ ng khoảng 7 000 - 8 000 người, trong đ nhu c u tuy n dụng lao đ ng của c c đơn vị, doanh nghiệ trong tỉnh bình uân mỗi năm khoảng 2 000 - 3 000 người [20] Số liệu thống kê trên cho thấy, nhu c u việc làm của người lao đ ng là rất l n, vấn đề việc làm đang là m t thách thức l n đối v i các cấp, các ngành của tỉnh Cao Bằng

Q ô v ân ố ự ượn n

Lực lượng lao đ ng trung bình của tỉnh từ năm 20 4 đến 20 6 biến

đ ng từ 3 7 nghìn đến 36 nghìn người, bình uân hàng năm tăng từ 0,2 % - 0,4 % Trong đ , lao đ ng c việc làm chiếm từ 88,4% đến 88,7%, lao đ ng thất nghiệ chiếm từ 0, % đến 0,8% và c xu hư ng giảm d n tương ứng v i

sự h t tri n kinh tế của tỉnh

Riêng năm 20 6 lao đ ng nam chiếm 49, 7% và lao đ ng n chiến 0,43%; số lao đ ng ở khu vực thành thị chiếm 20,07% và khu vực nông thôn chiếm 79,93% [10]

ảng 2.1 Quy mô và phân bổ lực lượng la đ ng giai đ ạn 2014 - 2016

ổng số

Dân số từ tuổi trở lên

(Người)

Cơ cấu (%)

Ngày đăng: 20/06/2018, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w