DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Các khu vực cư trú của người Chăm ở thành phố Hồ Chí Minh Bảng 2: Dân số người Chăm Thành phố Hồ Chí Minh từ 1975 đến 2009 Bảng 3: Trình độ học vấn chia theo giới t
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGÔ VĂN BỮU
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI CHĂM Ở
PHƯỜNG 17, QUẬN PHÚ NHUẬN, TP.HỒ CHÍ MINH
Ngành: Xã hội học
Mã số: 8.31.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ: XÃ HỘI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHÚ VĂN HẲN
HÀ NỘI, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Công trình nghiên cứu: "Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của
người Chăm ở phường 17, quận Phú nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh"
được hoàn thành với sự nỗ lực, tìm tòi, sáng tạo và cố gắng của bản thân Trước tiên, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám đốc Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã hội Việt Nam - Học viện Khoa Học Xã Hội đã
tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tôi trong quá trình theo học ở đây
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn và biết ơn sâu sắc nhất đến thầy hướng dẫn khoa học, Tiến sĩ Phú Văn Hẳn - Phó Viện trưởng Viện Khoa học
xã hội vùng Nam Bộ đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian góp ý và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Đồng thời, tôi chân thành cảm ơn đến qúi Thầy, Cô Khoa Xã hội học
đã trang bị những kiến thức hữu ích, phương pháp nghiên cứu khoa học để tôi
áp dụng vào luận văn cũng như thực tiễn trong giải quyết công việc
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn đến qúi cơ quan: UBND Quận Phú Nhuận, UBND Phường 17 và cùng toàn thể người dân tại địa bàn nghiên cứu
đã tạo mọi điều kiện trong, cung cấp thông tin, số liệu giúp tôi thực hiện tốt luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ và chia sẽ công việc với tôi trong suốt thời gian qua để tôi có thời gian đi học và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Ngô Văn Bữu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Luận văn sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các số liệu, kết quả này đảm bảo tính trung thực Thông tin từ điều tra thực tế tại địa bàn Phường 17, Quận Phú Nhuận và số liệu tham khảo từ những kết quả nghiên cứu khác đều
Trang 5CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
1
Việc làm của thanh niên dân tộc
thiểu số tại TP Hồ Chí Minh và
Văn hóa và sinh kế của người
Chăm ở Tây Nam Bộ trong phát
Trang 6MỤC LỤC
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU……….1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 16
1 Một số khái niệm cơ bản 16
2 Hướng tiếp cận các lý thuyết trong nghiên cứu 21
3 Các quan điểm tiếp cận trong nghiên cứu 24
4 Giả thuyết nghiên cứu……….27
5 Khung phân tích………27
CHƯƠNG 2: NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂN KINH TẾ-VĂN HÓA-XÃ HỘI CỦA NGƯỜI CHĂM………28
1 Quá trình hình thành cộng đồng người Chăm ở Thành phố Hồ Chí Minh ……….28
2 Đặc điểm cơ bản về kinh tế - xã hội, văn hóa và tôn giáo…31 3 Cộng đồng người Chăm ở Phường 17, Quận Phú Nhuận……37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC………….43
1 Đặc điểm về mẫu điều tra 433
2 Mức sống hiện nay so với 8 năm trước tại địa bàn nghiên cứu 466
3 Đặc điểm sinh kế và các nhân tố ảnh hưởng 4847
4 Các nguồn lực và sự ảnh hưởng đến sinh kế 522
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 733
1 Kết luận 733
2 Khuyến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 843
Trang 7- Đoàn TN Đoàn Thanh niên
- Hội CCB Hội Cựu chiến binh
- Hội CTĐ Hội Chữ thập đỏ
- Hội LHPN Hội Liên hiệp Phụ nữ
- Hội LHTN Hội Liên hiệp Thanh niên
- NGTKVN Niên giám thống kê Việt Nam
- QĐNDVN Quận đội Nhân dân Việt Nam
- TCTKVN Tổng cục thống kê Việt Nam
- TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
- TTGTVL Trung tâm giới thiệu việc làm
- YESRCENTER Trung tâm Hướng nghiệp, Dạy nghề và
Giới thiệu việc làm Thanh niên
- BCHQS Bộ chỉ huy quân sự
- U - BMTTQVN Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các khu vực cư trú của người Chăm ở thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2: Dân số người Chăm Thành phố Hồ Chí Minh từ 1975 đến 2009
Bảng 3: Trình độ học vấn chia theo giới tính
Bảng 4: Nhóm tuổi của các thành viên trong hộ chia theo giới tính
Bảng 5: Sự thay đổi mức sống của hộ hiện nay so với 8 năm trước
Bảng 6: Đánh giá mức sống hiện nay của hộ
Bảng 7: Đặc điểm sinh kế của các thành viên hộ gia đình hiện nay
Bảng 8: Trình độ học vấn và tình trạng đi học của các thành viên trong hộ gia đình
Bảng 9: Nhóm nghề thạo nhất và nhóm nghề đang làm hiện nay
Bảng 10: Tình trạng sức khoẻ, hành vi sức khoẻ và BHYT của các thành viên hiện nay
Bảng 11: Mức độ tuân thủ chế độ hành lễ tôn giáo và những ảnh hưởng của chúng đối với việc làm, học hành của các thành viên trong gia đình
Bảng 12: Những sự giúp đỡ của chính quyền trong 12 tháng qua
Bảng 13: Đánh giá về sự thay đổi một số dịch vụ công cộng và phúc lợi XH tại cộng đồng hiện nay so với 8 năm trước
Bảng 14: Loại nhà của hộ gia đình 8 năm trước và hiện nay
Bảng 15: Các tiện nghi vật chất của hộ gia đình người Chăm hiện nay
Trang 9DANH MỤC BIỂU
Biểu 1: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ % nam nữ của người Chăm phường 17 Biểu 2: Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn chia theo tỉ lệ % các cấp học Biểu 3: Biểu đồ thể hiện loại nhà của hộ gia dình chia theo tỉ lệ %
Trang 10Hình 7: Trao quà cho đồng bào dân tộc Chăm phường 17 nhân dịp tết cổ truyền mậu tuất năm 2018 (06/02/2018)
Hình 8: Nhân kỷ niệm 35 năm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 20/11/2017) Chiều ngày 17/11/2017, Văn phòng Hội đồng nhân và Ủy ban nhân dân quận cùng đại diện Phòng Giáo dục và Đào tạo quận đã đến thăm
(20/11/1982-hỏi, chúc mừng và tặng quà cho 06 Giáo viên người dân tộc
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo Chỉ thị 06/2004/CT-TTg ngày 18/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Thông báo số 396/TB-VPCP ngày 09/12/ 2015 về Kết luận của đồng chí Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 06/2004/CT-TTg của Thủ Tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - trật tự đối với đồng bào Chăm trong tình hình mới
Trong những năm gần đây, vấn đề sinh kế là mối quan tâm của nhiều quốc gia đang phát triểu cũng như các nước phát triển Chủ đề này thu hút sự quan tâm nghiên cứu, thảo luận của giới khoa học, những cơ quan và người làm chính sách Sinh kế hay còn gọi tập quán mưu sinh của con người, khi nó biến đổi, buộc lối sống, văn hóa của dân tộc đó cũng như các công đồng dân tộc khác biến đổi theo Vì vậy, tác giả quyết định chọn Phường 17, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh làm địa bàn nghiên cứu
Hiện nay, Phường 17 có 136 hộ người Chăm với 796 nhân khẩu, trong đó nam chiếm số đông với 419 người, nữ 377 người chiếm 7,63% dân số của phường Người Chăm là một cộng đồng thiểu số có những tính chất đặc thù về văn hoá truyền thống và tôn giáo Cộng đồng dân tộc Chăm ở đây theo tín ngưỡng Islam Các lễ nghi tôn giáo vẫn còn chi phối rất lớn đến đời sống tinh thần, sinh hoạt văn hóa xã hội trong cộng đồng dân tộc Chăm, và phần lớn các hoạt động trong đời sống của mỗi thành viên Mô hình cư trú và hoạt động sinh kế chịu ảnh hưởng đậm nét của các yếu tố văn hoá và tôn giáo
Người Chăm là một cộng đồng thiểu số có những tính chất đặc thù
về văn hoá truyền thống và tôn giáo Cộng đồng dân tộc Chăm ở đây theo tín ngưỡng Islam, lấy kinh Qur’an làm nền tảng giáo lý tối cao Lễ nghi tôn giáo vẫn còn chi phối rất lớn đến đời sống tinh thần, sinh hoạt văn hóa xã hội trong
Trang 12xe ôm, bán hàng ăn theo khẩu vị của dân tộc và rất nhiều công việc khác mà chủ yếu trong khu vực phi chính thức, rất ít người làm việc trong khu vực chính thức nói chung, và khu vực nhà nước nói riêng
Là một cộng đồng khá khép kín, mối quan hệ giữa người Chăm Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và người Chăm ở Phường 17 Quận Phú Nhuận nói riêng, mạng lưới xã hội này và sự trợ giúp đáng kể về vật chất của cộng đồng Islam thế giới có những ảnh hưởng trên nhiều lĩnh vực trong đời sống đối với người Chăm
Các chính sách của Trung ương, Tỉnh-Thành phố, Quận-Huyện, và Phường-Xã đối với cộng đồng người Chăm từ khi đổi mới đến nay đã cải thiện đáng kể về điều kiện cư trú, hoạt động sinh kế, giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo và các chế độ hổ trợ khác
Bên cạnh một số cải thiện về điều kiện vật chất và sinh kế ban đầu có tính ngắn hạn, mức độ cải thiện đời sống cao nhưng tính dài hạn vẫn còn là thách thức phía trước, các chiến lược sinh kế truyền thống của người Chăm vẫn tồn tại một cách dai dẳng, mức độ thâm nhập vào khu vực kinh tế chính thức vẫn chưa có nhiều chuyển biến, trình độ học vấn của thế hệ trẻ người Chăm vẫn còn thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung trong môi trường giáo dục khá thuận lợi như hiện nay ở một thành phố lớn
Một số vấn đề đặt ra là: Văn hoá truyền thống với mạng lưới cố kết chặt chẽ giữa các thành viên, các nhóm trong cộng đồng người Chăm có vai trò
Trang 13xã hội, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất tác động đến sinh kế như thế nào?
Ngày 25/02/2007 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Trung ương đã tổ chức Hội nghị sơ kết 2 năm thực hiện Chỉ thị 06 của Thủ tướng Chính phủ Hội nghị đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, khuyết điểm, đồng thời đề ra những phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới Mặc dù có nhiều hoạt động tổng kết, đánh giá của chính quyền, tổ chức đoàn thể, chưa có những nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện các vấn đề nêu trên Các nghiên cứu về người Chăm ở những bối cảnh khác nhau có thể cung cấp những gợi ý cho việc tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng trong vấn đề sinh kế của người Chăm một cách khoa học
Do vậy, đề tài mong muốn tìm hiểu và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế từ thực tiễn đặt ra ở cộng đồng người Chăm Phường 17, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu này cũng nhằm góp phần đánh giá việc thực hiện chính sách dân tộc đối với người Chăm và đưa ra một
số khuyến nghị và giải pháp, góp phần tham vấn cho chính quyền trong việc cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập của cộng đồng dân tộc Chăm trong quá trình thực hiện chủ trương đại đoàn kết toàn dân tộc
Trang 144
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Sinh kế bền vững đang là mối quan tâm hàng đầu hiện nay của con người Trên thực tế đã có nhiều chương trình, tổ chức dự án hỗ trợ cho cộng đồng để hướng đến mục tiêu phát triển ổn định và bền vững Thực tế cho thấy, việc lựa chọn những hoạt động sinh kế của người dân chịu ảnh hưởng rất lớn
từ nhiều yếu tố như: điều kiện tự nhiên, xã hội, yếu tố con người, vật chất, cơ
sở hạ tầng, yếu tố dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng Việc đánh giá hiệu quả các hoạt động sinh kế giúp chúng ta hiểu rõ được những phương thức sinh kế của người dân có phù hợp với các điều kiện của địa phương hay không? Các hoạt
động sinh kế đó có bền vững, phát triển lâu dài và ổn định hay không?
Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, bài viết đi sâu phân tích về hoạt động sinh kế của người dân, đặc biệt chú ý đến đời sống của cư dân nghèo khổ Ý tưởng nghiên cứu về sinh kế xuất hiện nhiều trong các công trình nghiên cứu của các tác giả (R.Chamber, 1980), (F.Ellis, 2000) cho rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của cá nhân cũng như từng hộ gia đình Hiện nay, các đề tài liên quan đến hoạt động sinh kế và bàn về cách thức để xây dựng mô hình sinh kế bền vững cũng vô cùng phong phú Làm thế nào để lựa chọn một sinh kế bền vững, hay nguyên nhân dẫn đến nghèo đói là gì là những vấn đề phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong giới hạn đề tài cho phép, chúng tôi xin tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như sau:
Công trình Xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các DTTS ở
TP Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp do Nhà nghiên cứu Võ Công
Nguyện làm chủ nhiệm, có khách thể nghiên cứu là các DTTS tại TP Hồ Chí Minh (2016), là đề tài thuộc Sở Khoa học và Công nghệ TP Hồ Chí Minh Mục tiêu chính của công trình là nghiên cứu việc xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các dân tộc, vì thế công trình tìm hiểu kỹ về các đặc tính nhân
Trang 15Luận văn Cộng đồng người Chăm cư trú ở Thành phố Hồ Chí Minh
của Nguyễn Đệ (1990) đã giới thiệu khái quát về cộng đồng người Chăm Islam Thành phố Hồ Chí Minh qua ba thành tố vật chất, văn hóa tinh thần, tổ chức xã hội - hôn nhân gia đình Tác giả cũng đã nêu lên một thực trạng báo động về trình độ dân trí thấp, thanh niên không có nghề nghiệp ổn định, cộng đồng Chăm Islam còn nhiều hạn chế trong việc tham gia các hoạt động xã hội như văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí… Tập trung vào lĩnh vực giáo dục,
luận văn Vấn đề giáo dục của người Chăm ở Thành phố Hồ Chí Minh của
Nguyễn Thị Thanh Lan (1997) đã phân tích thực trạng giáo dục của người Chăm Thành phố Hồ Chí Minh qua các giai đoạn phát triển Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số ý kiến nhằm phát triển đời sống giáo dục của cộng đồng
dân tộc này Đề cập đến những vấn đề rộng hơn, luận văn Hiện trạng kinh tế -
xã hội của người Chăm ở TP HCM của Huỳnh Ngọc Thu (2002) đã mô tả
thực trạng kinh tế, xã hội của người Chăm Thành phố Hồ Chí Minh và phân tích lý giải những nguyên nhân kiềm hãm sự phát triển của cộng đồng Qua đó, tác giả đã nhấn mạnh mặt bằng dân trí thấp đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát
Trang 16Liên quan đến tôn giáo Islam trong cộng đồng người Chăm, công
trình Cộng đồng Hồi giáo (Islam) ở Thành phố Hồ Chí Minh và mối quan hệ với khu vực Đông Nam Á do GS Nguyễn Tấn Đắc làm chủ nhiệm (đề tài cấp
Thành phố, 2000) đã nghiên cứu quá trình du nhập của đạo Islam vào Việt Nam và sự hình thành cộng đồng này tại Thành phố Hồ Chí Minh Đề tài phân tích mối quan hệ giữa cộng đồng Islam Thành phố Hồ Chí Minh với cộng Islam ở các khu vực khác trong cả nước và các mối quan hệ với các tổ chức Hồi giáo quốc tế Tác giả đã nêu ra ba đặc điểm nổi bật của cộng đồng Chăm Islam Thành phố Hồ Chí Minh là tôn giáo, dân tộc và nghèo đói
Công trình Đời sống văn hóa và xã hội người Chăm TP Hồ Chí Minh do Phú Văn Hẳn làm chủ biên (TP Hồ Chí Minh, 2005) viết về đời sống
văn hóa và xã hội của cộng đồng này Tập sách cũng cho biết trình độ học vấn thấp của cộng đồng, cho đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghề nghiệp và việc làm không ổn định và không bền vững của phần lớn người dân trong cộng đồng (Phú Văn Hẳn, 2005)
Bên cạnh các bài viết trên, còn có các bài báo cáo sơ kết, tổng kết công tác thực hiện đường lối chính sách đối với người Chăm ở Thành phố Hồ Chí Minh, đó là:
Trang 177
Báo cáo kết quả thực hiện Thông tri 03-TT/TW ngày 17/10/1991 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VI) về công tác đối với đồng bào Chăm
của Ban Dân vận Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (2003) Báo cáo nêu lên quá trình triển khai thực hiện Thông tri và công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng
bộ và Chính quyền thành phố trong việc triển khai tinh thần của thông tri này
Báo cáo tập trung kiến nghị với Trung ương hai vấn đề chính là:
+ Về kinh tế, Nhà nước có chính sách đặc biệt ưu tiên trợ vốn, dạy
nghề và tạo việc làm cho đồng bào Chăm (và các dân tộc thiểu số khác); khuyến khích và có chính sách miễn giảm thuế đối với các hộ người Chăm sản xuất tiểu thủ công nghiệp;
+ Về giáo dục, Nhà nước cần có chính sách giáo dục đặc biệt ưu tiên dành cho con em người Chăm (và các dân tộc thiểu số khác): Một là, miễn học phí toàn bộ cho học sinh Chăm từ mẫu giáo đến hết phổ thông trung học; Hai
là, cấp học bổng quốc gia cho tất cả các sinh viên dân tộc Chăm đang học đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Ba là, thống nhất chế độ chính sách
hỗ trợ, ưu tiên trong giáo dục đối với sinh viên, học sinh người dân tộc thiểu số
ở miền núi cũng như miền xuôi (không chỉ giải quyết cho dân tộc thiểu số ở
miến núi); Bốn là, có chính sách bảo trợ hoàn toàn cho việc tổ chức các lớp
học tiếng dân tộc do cộng đồng dân tộc tổ chức
Báo cáo Mặt trận và các đoàn thể với công tác vận động đồng bào Chăm trong tình hình mới - Vấn đề đào tạo cán bộ và xây dựng lực lượng cốt cán người Chăm ở Thành phố Hồ Chí Minh Báo cáo chuyên đề của Phòng
nghiên cứu Dân tộc và tôn giáo Ban Dân vận Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (2005) đưa ra nhận xét về những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện chính sách dân tộc đối với người Chăm của Mặt trận và đoàn thể các cấp, trong đó yếu tố xây dựng và đào tạo cán bộ là dân tộc Chăm được tập trung nhấn mạnh
Trang 18Báo cáo kết quả khảo sát việc thực hiện chính sách dân tộc đối với người Chăm ở Thành phố Hồ Chí Minh (2009) của Vụ Dân tộc Ban Dân vận
Trung ương sau đợt khảo sát thực tiễn tại 5 quận có đông người Chăm sinh sống đã đưa ra nhiều đề xuất phù hợp với các vấn đề đặt ra trong quá trình thực hiện chính sách dân tộc đối với người Chăm Cụ thể, báo cáo đã đề xuất một số kiến nghị với Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh và Trung ương là cần nhân rộng mô hình hỗ trợ cộng đồng người Chăm như ở Phuận Phú Nhuận, Quận 8
đã làm; tăng cường hơn nữa trong việc vận dụng Chỉ thị 123 về phát triển đảng viên là người có đạo và đồng thời là người dân tộc thiểu số; tập trung chăm lo
về mặt giáo dục đối với trẻ em người Chăm; tăng cường công tác định hướng tập hợp trí thức, thanh niên, học sinh người Chăm vào các tổ chức chính trị xã hội ở địa bàn dân cư…
Báo cáo Số 78/BC-UBND ngày 15/12/2017 của UBND Phường 17, quận Phú Nhuận về Tình hình công tác dân tộc trên địa bàn Phường đã khái
quát tình đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội của cộng đồng người Chăm, người Hoa sinh sống trên địa bàn, những khó khăn, tồn tại và đề xuất, kiến nghị các chính sách cần quan tâm như:
Cần có kế hoạch và chính sách ưu đãi đào tạo nguồn nhân lực người dân tộc Chăm tại cơ sở
Cần thực hiện chính sách cử tuyển con em đồng bào dân tộc Chăm đi đào tạo nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học
Trang 19Những công trình nghiên cứu, tham luận khoa học, báo cáo về chính sách đối với người Chăm được trình bày ở trên hầu hết đều quan tâm đến các vấn đề về tôn giáo, phong tục tập quán; kinh tế, xã hội, chính sách và mối liên
hệ giữa cộng đồng Islam Thành phố Hồ Chí Minh với khu vực Đông Nam Á Qua đó, các tác giả đều nhận định cộng đồng người Chăm Thành phố Hồ Chí Minh là một cộng đồng dân tộc - tôn giáo và tôn giáo ảnh hưởng đến mọi mặt trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của họ Nghèo đói và trình độ học vấn thấp cũng là một đặc điểm nổi bật của cộng đồng này Đây là những tài liệu có
giá trị đối với đề tài: Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của người Chăm
ở Phường 17 Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh của tác giả
Trên phạm vi rộng hơn, một số nghiên cứu về sinh kế của đồng bào thiểu số cũng đã nêu lên các kết quả, các hạn chế và các thách thức trong tương
lai Đề tài Nghiên cứu đặc điểm văn hóa kiến thức bản địa và chiến lược sinh
kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đakrong - Quảng Trị của Hoàng Mạnh
Quân (Đại học Nông Lâm Huế) đã nghiên cứu về kiến thức bản địa và mối liên
hệ của nó với chiến lược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đề tài cũng đưa ra những điểm được và chưa được trong việc vận dụng kiến thức bản địa vào các hoạt động sinh kế, đề cập đến việc xây dựng một chiến lược sinh
kế bền vững để người dân tự xây dựng và phát triển chiến lược sinh kế cho bản
Trang 203 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của người Chăm phường 17, quận Phú Nhuận, TP HCM nhằm dưa ra các giải pháp, khuyến nghị và chính sách mang tính thực tiển để thúc đẩy các chiến lược sinh kế bền vững, phù hợp với điều kiện của cộng đồng người Chăm hiện nay tại địa bàn sinh sống
3.2 Mục tiêu cụ thể
Hiểu được những đặc điểm sinh kế và sự biến đổi của các hoạt động sinh kế phổ biến của cộng đồng người Chăm qua hoạt động nghiên cứu thực tiễn; Phân tích các yếu tố nhận thức, nguồn lực, học vấn, giới, văn hoá, tôn giáo, môi trường sống ảnh hưởng đến cộng đồng người Chăm trong quá trình sinh kế
Đề xuất các giải pháp chính sách để thúc đẩy chiến lược sinh kế bền vững, phù hợp với các điều kiện cụ thể của cá nhân, hộ gia đình tại địa bàn người Chăm đang sinh sống và làm việc
Trang 2111
4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của người Chăm Phường 17, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
kế và các nhân tố ảnh hưởng trong năm qua của hộ người Chăm
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
5.1.1 Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng trong hoạt động sinh kế chính của người dân tại địa bàn nghiên cứu có những đặc điểm gì và thay đổi như thế nào?
Những biểu hiện chính của thay đổi đó gây ra như thế nào, nó có tác động tiêu cực gì đến sinh kế của người dân, và ai là người dễ bị tổn thương nhất?
Trang 2212
Người dân tại đây có nhận thức như thế nào trước những ảnh hưởng
và có những giải pháp gì để thích ứng và phục hồi trước các tác động tiêu cực đến sinh kế của ngươi dân ở đây?
Các chính sách hỗ trợ/can thiệp của Nhà nước hiện có những yếu tố phù hợp/hoặc bất cập gì đối với việc sinh kế của người Chăm?
5.1.2 Giả thuyết nghiên cứu
Sự tác động của những yết tố tự nhiên, xã hội, yếu tố con người, vật chất, cơ sở hạ tầng, yếu tố dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng đối với sinh kế của người dân
Đa phần người dân tại địa bàn nghiên cứu chưa nhận biết đầy đủ về
sự thay đổi của những yếu tố đó và khả năng thích ứng, thích nghi của người dân nơi đây còn mang tính nhất thời, ngắn hạn
Điều kiện về sinh kế của người dân tại địa bàn nghiên cứu hiện nay phần lớn phụ thuộc vào buôn bán, làm thuê, và lực lượng trong độ tuổi lao động có trình độ học vấn thấp
Chính sách hỗ trợ/can thiệp của Nhà nước luôn đi sau diễn biến thực tiễn của những thay đổi đó, chưa phù hợp với hoàn cảnh thực tế của người dân trong việc thích nghi để thực hiện
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp phân tích tư liệu sẵn có
Với phương pháp phân tích tư liệu sẵn có, đề tài tập hợp và phân tích các tài liệu như sách, các báo cáo, số liệu thống kê, các văn bản… nhất là các công trình nghiên cứu, các bài tham luận khoa học, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết, thông tư, hướng dẫn về các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước từ Trung ương, Thành phố, Quận và Phường có liên quan đến điều kiện sống, chính sách, cấu trúc dân số, kinh tế xã hội kể cả các yếu tố tôn giáo, dân tộc,
Trang 235.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu chính của đề tài này là phương pháp nghiên cứu định lượng Bản hỏi là công cụ thu thập thông tin chủ yếu trong cuộc điều tra này Nguồn số liệu này được xử lý trực tiếp trên máy vi tính bằng chương trình phần mềm SPSS
Bản hỏi thu thập thông tin định lượng bao gồm những câu hỏi được xây dựng xoay quanh các vấn đề như:
Các yếu tố nhân khẩu học và các đặc điểm kinh tế - xã hội cá nhân (tuổi, giới tính, tôn giáo, học vấn, chuyên môn kỹ thuật, nghề nghiệp, thu nhập
cá nhân…)
Các đặc điểm kinh tế - xã hội hộ gia đình (cơ cấu hộ, nhà ở, tài sản, thu nhập, quan hệ kinh tế, quan hệ cộng đồng, quan hệ xã hội, các mạng lưới xã hội khác)
Thực hành tôn giáo và nhận thức về vai trò tôn giáo trong người Chăm
Văn hoá truyền thống và nhận thức về vai trò của văn hoá truyền thống trong người Chăm
Các chính sách được áp dụng (lĩnh vực, qui mô, phạm vi, đối tượng thụ hưởng, tác động, hiệu quả chính sách…)
Vai trò của chính quyền, cộng đồng, tổ chức tôn giáo…
Trang 2414
Đặc điểm sinh kế (loại hình kinh doanh, qui mô các nguồn lực: vốn, lao động, loại sản phẩm, phạm vi hoạt động, thị trường, khách hàng, thu nhập, các rào cản/rủi ro/tổn thương/thích ứng…)
5.2.3 Phương pháp nghiên cứu định tính
Để có thông tin sâu hơn về đối tượng nghiên cứu, đề tài cũng tiến hành các cuộc phỏng vấn sâu đối với một số hộ gia đình có các hoạt động sinh
kế khác nhau và các điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trong số 100 hộ được phỏng vấn định lượng, và đại diện cho chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, và tôn giáo nhằm hiểu sâu hơn các nội dung mà phương pháp điều tra định lượng không phù hợp hoặc bổ sung cho cách tiếp cận này
5.3 Chọn mẫu và xử lý thông tin
Khung mẫu sẽ là danh sách các hộ dân dân tộc Chăm có hộ khẩu thường trú tại ở Phường 17 Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống: Phương pháp chọn mẫu như trên thỏa mãn được tính đại diện cho các hộ dân trên toàn địa bàn Tổng số các hộ dân được khảo sát định lượng là 100 hộ Ngoài ra, để có thông tin sâu về vấn đề nghiên cứu, từ cách nhìn của người dân, cộng đồng và chính quyền, đề tài sẽ tiến hành phỏng vấn sâu một số trường hợp đại diện cho các loại hình sinh kế và điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau từ 100 hộ của nghiên cứu định lượng
Thông tin định lượng được xử lý bằng phần mềm SPSS trong quan
hệ 2 - 3 biến số để chạy ra kết quả trong các bảng tương ứng với thông tin khảo sát Đối với thông tin định tính, mã hoá trực tiếp các nội dung theo nhóm chủ
đề và các đặc điểm địa bàn cư trú, điều kiện kinh tế - xã hội của hộ gia đình và loại hình sinh kế
Trang 2515
6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận của đề tài
Cung cấp cơ sở phương pháp luận cần thiết trong nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số trong thành phố, gắn với các hệ thống giá trị, niềm tin, phương thức, tập quán làm ăn truyền thống, mạng lưới xã hội trong môi trường của một đô thị lớn và thực hiện chính sách, từ các quan điểm xã hội học
Nghiên cứu cũng giúp làm sáng tỏ hơn việc vận dụng những kiến thức liên ngành trong nghiên cứu xã hội học Chỉ ra các yếu tố như học vấn, nghề nghiệp, kinh doanh, buôn bán, việc làm, sức khỏe và sự tác động đến sinh
kế
Góp phần cung cấp tư liệu tham khảo trong đào tạo, tập huấn hay các nghiên cứu tiếp theo ở các địa bàn khác
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Cung cấp cho chính quyền phường những thông tin cần biết về các yếu tố ảnh hưởng sinh kế của cộng đồng dân tộc Chăm, từ đó địa phương có thêm căn cứ để đưa ra các chính sách hỗ trợ hợp lý, thiết thực Đồng thời, có thể phát triển các mô hình để nhân rộng cho các địa phương, dân tộc khác
Nghiên cứu này góp phần kiến nghị, đề xuất với cấp trên trong việc xây dựng các chính sách thích hợp và cơ chế phối hợp giữa các cấp chính quyền, các ban ngành, đoàn thể, và cộng đồng liên quan để hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng người Chăm
Ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào mô hình xóa đói giảm nghèo (đề án giảm hộ nghèo, tăng hộ khá theo tiêu chí mới) đối với các cộng đồng dân tộc ít người của quận và thành phố
Trang 2616
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 3 chương và 11 tiết
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Một số khái niệm cơ bản
Tổ chức Phát triển Toàn cầu của Vương quốc Anh (DFID) cho rằng sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế, và kết quả sinh kế Có quan niệm cho rằng sinh kế không
Trang 27hộ gia đình tự thiết lập trong cộng đồng
Sinh kế bền vững: Khái niệm sinh kế lần đầu tiên được đề cập trong
báo cáo Brundland (1987) tại hội nghị thế giới vì môi trường và phát triển Một sinh kế được cho là bền vững khi con người có thể đối phó và khắc phục được những áp lực và cú sốc Đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản ở cả hiện tại và trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên. [1] Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phát huy được tiềm năng con người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ Nó phải có khả năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như những thay đổi bất ngờ Không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai Thực tế là nó nên thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho thế hệ tương lai [2]
Theo nghĩa này thì sinh kế bền vững phải hội đủ các nguyên tắc sau: lấy con người làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của người dân, xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, có tính tổng
[1] Chambers and Conway, 1991, P.6
[2] Sách hỏi và đáp về BĐKH của GS.TSKH Trương Quang Học (chủ biên), Hà Nội - 2011
Trang 2818
thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng động
Chiến lược sinh kế: Chiến lược sinh kế dùng để chỉ phạm vi và sự
kết hợp những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng, quản lí các nguồn vốn và tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống cũng như để đạt được mục tiêu nguyện vọng của họ. [3]
Khung sinh kế bền vững: Khung sinh kế bền vững (Sustainable
Livelihoods Framework) là một phương tiện hữu ích để phân tích và tư duy về sinh kế, giúp cho việc tổ chức nghiên cứu và xác định, thiết kế các họat động
hỗ trợ Theo khung này, các hộ gia đình đều có phương thức kiếm sống dựa vào những nguồn lực sinh kế sẵn có trong một bối cảnh chính sách và thể chế nhất định ở địa phương Những nhân tố này cũng chịu ảnh hưởng rủi ro như bão lụt, các khuynh hướng và tác động theo thời vụ. [4]
Khái niệm các nguồn vốn sinh kế
Nguồn vốn sinh kế được hiểu như là các điều kiện khách quan và chủ quan tác động vào một sự vật hiện tượng làm cho nó thay đổi về chất hoặc lượng, bao gồm: các yếu tố về con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội, các thể chế chính sách mà xã hội quy định Các nguồn vốn đó được hiểu như sau:
Vốn con người: Con người là nguồn lực trung tâm Vốn con người
bao gồm các yếu tố như cơ cấu nhân khẩu của hộ gia đình, kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia đình (bao gồm trình độ học vấn, kiến thức nhận được hoặc kế thừa trong gia đình), những kĩ năng và năng khiếu của từng
[3] Chambers and Conway, 1991, P.6
[4] Chambers and Conway, 1991, P.6
Trang 2919
cá nhân, khả năng lãnh đạo, sức khỏe, tâm sinh lí của các thành viên trong gia đình, quỹ thời gian, hình thức phân công lao động Đây là yếu tố được xem như là quan trọng nhất vì nó quyết định khả năng một cá nhân hoặc hộ gia đình
sử dụng và quản lí các nguồn vốn khác
Vốn xã hội: Bao gồm các mạng lưới xã hội, các mối quan hệ với họ
hàng, người xung quanh, bao gồm ngôn ngữ, các giá trị về niềm tin, tín ngưỡng, văn hóa, các tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau… Việc con người tham gia vào xã hội và sử dụng nguồn vốn này như thế nào cũng tác động không nhỏ đến quá trình tạo dựng sinh kế của họ Vốn xã hội được duy trì, phát triển và tạo ra những lợi ích mà người sở hữu nó mong muốn như khả năng tiếp cận và huy động nguồn lực có từ các mối quan hệ, chia sẻ thông tin, kiến thức hay các giá trị, chuẩn mực Vốn xã hội của mỗi cá nhân được tích lũy trong quá trình xã hội hóa của họ thông qua sự tương tác giữa các
cá nhân
Khả năng: Là nguồn lực, kỹ năng, kiến thức, ý thức và cơ sở vật
chất, phương tiện mà mỗi cá nhân, hộ gia đình hoặc cộng đồng có được nhằm giúp cho họ có thể phòng ngừa, ứng phó và giảm thiểu rủi ro do thảm họa gây
ra hoặc nhanh chóng khắc phục một thảm họa [5]
Nhận thức: Nhận thức là quá trình hoặc kết quả phản ánh và tái hiện
hiện thực vào trong tư duy, nhận biết và hiểu biết về thế giới khách quan Đó là những kinh nghiệm từng trải trong cuộc sống hoặc thông qua quá trình học tập
về một lĩnh vực nhất định sẽ đi vào tiềm thức và cùng với những kiến thức nhất
[5] Sách hỏi và đáp về BĐKH của GS.TSKH Trương Quang Học (chủ biên), Hà Nội - 2011
Trang 3020
định của riêng mình các cá nhân sẽ nhận thức vấn đề một cách cụ thể và chính xác. [6]
Thích ứng: Là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối
với hoàn cảnh hoặc môi trường xã hội, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do tác động (môi trường xã hội) và tận dụng các cơ hội do nó mang lại
[7]
Cộng đồng: Được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Cộng đồng là
một từ ghép của hai từ Theo nghĩa của từ điển Hán Việt: “Cộng” có nghĩa là chung và “Đồng” có nghĩa là cùng Như vậy khái niệm cộng đồng có thể hiểu nôm na là cùng chung cái gì đó, có thể là lãnh thổ, kinh tế, văn hóa hoặc một khía cạnh, một thuộc tính nhất định nào đấy của con người như là họ hàng, tình cảm…[8]
Tình trạng dễ bị tổn thương: Là một loạt các điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội, thể chế dẫn đến các tác động bất lợi đến khả năng của một cá nhân, hộ gia đình hoặc cộng đồng trong môi trường sống và làm việc trên nhiều lĩnh vực khác nhau Tính dễ tổn thương này phụ thuộc vào các nguồn lực
cá nhân như kỹ năng, tay nghề, vốn, trình độ nhận thức, học vấn, độ tuổi, giới tính, tôn giáo. [9]
Đối tượng dễ bị tổn thương: Là tập hợp các nhóm người dễ bị ảnh
hưởng tiêu cực do sự thay đổi của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã
[6] Sách hỏi và đáp về BĐKH của GS.TSKH Trương Quang Học (chủ biên), Hà Nội - 2011
[7] Sách hỏi và đáp về BĐKH của GS.TSKH Trương Quang Học (chủ biên), Hà Nội - 2011
[8] Chambers and Conway, 1991, P.6
[9] Sách hỏi và đáp về BĐKH của GS.TSKH Trương Quang Học (chủ biên), Hà Nội - 2011
Trang 3121
hội Ở Việt Nam các nhóm người được xem là dễ bị tổn thương nhất đó là trẻ
em, người già, phụ nữ, người nghèo, dân tộc thiểu số. [10]
2 Hướng tiếp cận các lý thuyết trong nghiên cứu
2.1 Lý thuyết cấu trúc chức năng
Là một trong những lý thuyết quan trọng và cơ bản nhất của ngành
xã hội học, lý thuyết này gắn với tên tuổi của các nhà xã hội học nổi tiếng như T.Parsons, E.Dukheim, R.K.Merton… Có thể nói không có lý thuyết xã hội học nào lại được ứng dụng nhiều trong nghiên cứu như lý thuyết cấu trúc chức năng Trong quan niệm của Talcott Parsons, cấu trúc (hay là kết cấu) là tổng thể những quan hệ nội tại tương đối bền vững của các cá thể, các thành tố, còn chức năng là thứ vốn có của mọi sự vật, hiện tượng Ông cho rằng mọi thứ trong thế giới đều có chức năng của nó, còn sự phụ thuộc giữa các chức năng đem lại không chỉ tính thống nhất mà cả sự cân bằng và trật tự cho tổng thể
“Nhiệm vụ của xã hội học - theo Parsons là tìm ra cái gì được ấn định sẵn cho cái gì trong hệ thống xã hội, có nghĩa là vạch ra vai trò của yếu tố này hay yếu
tố kia của cấu trúc trong sự sắp xếp, bảo tồn và hoạt động của hệ thống” (E.A.Capionov, 2000:159) [11]
Theo Talcott Parsons các điều kiện để giữ cho sự thống nhất của hệ thống XH khi đối mặt với môi trường và những điều kiện để đảm bảo cho sự tồn tại của hệ thống là: Hệ thống phải nối kết được với môi trường một cách hiệu quả và nó phải duy trì được sự liên kết bên trong Từ đó dẫn đến bốn chức năng là thích nghi, theo đuổi mục tiêu, liên kết, duy trì khuôn mẫu. [12]
[10] Sách hỏi và đáp về BĐKH của GS.TSKH Trương Quang Học (chủ biên), Hà Nội - 2011
[11] Mai Văn Hai (Chủ biên), 2009, Xã hội học Văn hóa, trang 75
[12] Mai Văn Hai (Chủ biên), 2009, Xã hội học Văn hóa, trang 75
Trang 3222
Mọi vấn đề trong đời sống xã hội đều có một cấu trúc nhất định, do
đó đều đóng một vai trò khác nhau trong xã hội Từ cách ứng dụng vào nghiên cứu vĩ mô cho đến nghiên cứu vi mô thì lý thuyết cấu trúc chức năng luôn phát huy được vai trò quan trọng của nó
Lý thuyết cấu trúc chức năng ứng dụng vào nghiên cứu mọi vấn đề của xã hội Xã hội như một thể thống nhất, trong xã hội luôn có sự vận động và biến đổi, sự biến đổi của một yếu tố nào đó trong xã hội sẽ thay đổi các yếu tố khác dù nhỏ hay lớn, sớm hay muộn
Việc sử dụng cách tiếp cận cấu trúc chức năng trong lĩnh vực nghiên cứu này nhằm xem xét các cấu trúc quan trọng như là những thành tố chủ yếu trong hệ thống xã hội như gia đình, hệ thống kinh tế xã hội, môi trường, sinh
kế … và các chức năng của các bộ phận này để lý giải sự mất ổn định dưới tác động của ngập lụt gây ra
2.2 Lý thuyết về hành động xã hội
Hành động xã hội là một trong những phạm trù phương pháp luận trung tâm của xã hội học Weber Hành động, cái ý nghĩa mà các tác nhân ám chỉ, có quan hệ với hành động của những người khác và diễn ra do sự định hướng của hành động này Như vậy hành động xã hội đòi hỏi có động cơ chủ quan của cá nhân hay nhóm và sự định hướng đến người khác. [13]
Weber cho rằng xã hội học cố gắng diễn giải hành động nhờ phương pháp luận về kiểu loại lý tưởng Ông thực hành phương pháp này để xây dựng một phân loại học về hành động xã hội gồm bốn kiểu: Hành động hợp lý về mục đích định hướng tới việc đạt được một giá trị tuyệt đối, giá trị đó có thể là
mỹ học, tôn giáo, đạo đức, mục tiêu mà người ta theo đuổi ở hành động này là
[13] Nhập môn của Bùi Quang Dũng, 2004, trang 105
Trang 3323
lợi ích bản thân chứ không phải triển vọng giành thắng lợi; kiểu hành động định hướng mục tiêu hợp lý trong đó mục tiêu và phương tiện được lựa chọn một cách hợp lý; kiểu hành động cảm tính được xác định bởi những tác động tình cảm lên chủ thể hành động; kiểu hành động truyền thống bị dẫn dắt bởi phong tục và thói quen[14]
Tiếp cận lý thuyết hành động xã hội của Weber trong nghiên cứu này
để xem xét, lý giải hành động của con người là hành động trong mối quan hệ mang tính xã hội với các tác nhân khác
2.3 Lý thuyết lựa chọn hợp lý
Lý thuyết lựa chọn hợp lý có nguồn gốc từ triết học, kinh tế học, nhân học thế kỷ XVIII - XIX đại diện là các nhà xã hội học như: G.Simmel, Hormans, J.Elster Thuyết lựa chọn hợp lý dựa vào việc cho rằng con người luôn hành động có chủ đích nhằm tối đa hóa lợi ích Khi làm việc gì, người ta cũng suy nghĩ để lựa chọn phương án nhằm sử dụng các nguồn lực có được để đạt được kết quả tối đa với chi phi thấp nhất Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng
để nhấn mạnh sự cân nhắc, tính toán để quyết định sử dụng phương tiện tối ưu nào mà đạt được kết quả cao trong một điều kiện nguồn lực khan hiếm Vận dụng lý thuyết này vào trong đề tài nghiên cứu để giải thích cho việc tại sao người dân ở địa bàn nghiên cứu lại lựa chọn phương thức sinh kế hiện tại mà không phải lựa chọn phương thức sinh kế khác, với lựa chọn phương thức đó liệu họ có đạt được hiệu quả tối đa trong cuộc sống hay không Ngoài ra quan điểm về lựa chọn hợp lý sẽ được lồng ghép phân tích và vận dụng trong việc đưa ra các giải pháp cho một chiến lược sinh kế bền vững
Để dẫn dắt cuộc nghiên cứu thực nghiệm nhằm làm sáng tỏ thực trạng của các hoạt động sinh kế và các nguồn vốn sinh kế mà người dân có, các
[14] Nhập môn của Bùi Quang Dũng, 2004, trang 106
Trang 3424
lý thuyết trên được đưa vào áp dụng trong đề tài Lý thuyết cấu trúc chức năng nhằm tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo lát cắt của cơ cấu xã hội và chức năng của các thành tố trong hệ thống xã hội Phường 17, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh là là một cụm dân cư tồn tại với tư cách là một hệ thống xã hội, liên quan đến chính quyền, đoàn thể các cấp, tôn giáo, văn hóa tộc người và các nguồn lực khác nhau, đóng vai trò thúc đẩy, kiểm soát, hạn chế trong mối tương tác bên trong hệ thống và với hệ thống lớn hơn Do đó, hộ gia đình cũng tồn tại như một thành phần của hệ thống và chịu tác động của môi trường xung quanh Lý thuyết hành động xã hội giúp hiểu một cách hệ thống các loại hành động của con người như là chủ thể của hoạt động sinh kế
và các hành động xã hội khác liên quan đến tôn giáo, văn hóa truyền thống của người Chăm trong cộng đồng và với bên ngoài Hơn nữa, các cá nhân còn là chủ thể của hoạt động sinh kế dựa trên sự lựa chọn hợp lý - một cách tiếp cận rộng rãi để hiểu được các hành vi kinh tế Việc lựa chọn các phương thức sinh
kế khác nhau dựa trên sự cân nhắc giữa chi phí và lợi ích, phù hợp với nguồn vốn sinh kế mà họ có, bối cảnh của họ đang sống và lựa chọn có mang lại hiệu quả kinh tế cao, thu nhập có ổn định và cuộc sống có ổn định hay không Để qua đó, xây dựng mối liên hệ tác động qua lại giữa các biến số phục vụ cho đề tài nghiên cứu
3 Các quan điểm tiếp cận trong nghiên cứu
3.1 Quan điểm hệ thống
Trong xã hội học đại cương, tầm quan trọng của quan điểm hệ thống
đã được khẳng định và được quán triệt cả mặt nội dung lẫn phương pháp nghiên cứu [15] Việc tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu không hoàn toàn đồng nghĩa với phương pháp phân tích hệ thống vì ngoài phần phương pháp, tiếp cận
[15] Học thuyết chung về hệ thống của Bertalanffy, xuất bản 1956
Trang 3525
hệ thống còn đề cập đến vấn đề về lý thuyết hệ thống cũng như những ứng dụng lý thuyết này để nghiên cứu Thuật ngữ “hệ thống” dùng để chỉ cách thức con người xây dựng khái niệm về thực tại xung quanh mình đã được sử dụng
cả trong khoa học tự nhiên, khoa học xã hội cũng như trong kỹ thuật Tư duy một cách hệ thống còn được nhìn nhận như một hướng tiếp cận để giải quyết các vấn đề đặt ra [16] Thực tế cho thấy, hướng tiếp cận này đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển của các ngành khoa học
Như vậy, để đánh giá mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của người Chăm cần phải nghiên cứu đánh giá một cách đầy đủ các nhân tố gây ra nó, xác định đâu là nhân tố chính, đâu là tác nhân thứ yếu Tiếp cận hệ thống theo truyền thống là cách đánh giá tổng hợp nhất về trường hợp này Tuy nhiên cách tiếp cận này thường mang tính định tính
3.2 Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp nói lên sự tính hoàn hảo trong nghiên cứu Cho
dù hoạt động của con người mang tính chủ quan theo tư duy trí tuệ nhưng con người cũng là một sinh vật tồn tại và phát triển theo quy luật tạo hóa của tự nhiên- xã hội, nên cuối cùng con người buộc phải nhận ra mình chỉ có thể hòa nhập vào thiên nhiên, bối cảnh xã hội hiện tại theo đúng quy luật phát triển khách quan của chính các điều kiện tự nhiên đó. [17]
3.3 Quan điểm phát triển bền vững
Đây là một quan điểm thuộc xã hội hiện đại khi quan niệm về phát triển không đơn thuần chỉ là sự tăng trưởng về mặt kinh tế Quan điểm này ra đời sau một thời gian dài, sự phát triển được hiểu thiên lệch là sự tăng trưởng
về mặt kinh tế đã gây nên những hậu quả nặng nề: sự phân hóa giàu nghèo một
[16] http://www.enide.com
[17]
http://www.enide.com
Trang 3626
cách sâu sắc, biến đổi khí hậu, môi trường bị tàn phá nặng nề, sự nóng dần lên của trái đất… những hậu quả ấy do bởi những hoạt động phát triển của con người
Khái niệm phát triển bền vững xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường những năm 70 của thế kỉ XX và được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Phát triển bền vững được hiểu như là “sự đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của bản thân họ” [18] Hoặc là “sự cải thiện chất lượng cuộc sống của con người trong khuôn khổ phạm vi sức chứa của hệ sinh thái trợ giúp” (chăm
lo trái đất )… Phát triển bền vững cũng có thể được hiểu là một sự phát triển lâu dài, phát triển đi đôi với việc làm phong phú các nguồn vốn sinh kế để từ
đó dẫn đến các tác động tích cực tới đời sống của con người Sự phát triển đó làm tăng khả năng chống chọi với những cú sốc, tổn thương do con người và tự nhiên gây ra
Nói tóm lại, quan niệm về sinh kế bền vững đều hướng đến một thế đứng kiềng 3 chân: “kinh tế - môi trường - xã hội” [19] Đây cũng được xem là mục tiêu mà con người hướng tới trong tương lai khi tác động ngược của các quan điểm phát triển sai lệch trước đây đã và đang ngày càng ảnh hưởng tiêu cực đến con người Quan điểm này được áp dụng trong đề tài để phân tích hoạt động sinh kế của người dân và xây dựng một mô hình phát triển tiến bộ hơn so với mô hình sinh kế hiện tại - mô hình sinh kế bấp bênh và thiếu tính bền vững[20]
4 Giả thuyết nghiên cứu
[18] Báo cáo Bruland, 1987
[19] Báo cáo Bruland, 1987
[20] E.A Capionor, 2000:159
Trang 3727
Dựa trên các tổng quan nghiên cứu về các vấn đề kinh tế - văn hóa -
xã hội - tín ngưỡng, tôn giáo - sinh kế của người Chăm và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của họ, chúng tôi nêu lên một số giả thuyết nghiên cứu như sau:
Sinh kế của người Chăm chủ yếu dựa vào lao động đơn giản và mạng lưới xã hội trong cộng đồng người Chăm nên hiệu quả thấp và ít ổn định
Người Chăm và các thực hành tôn giáo Islam là một trở ngại chính cho việc mở rộng sang các hoạt động sinh kế khác do không phù hợp với giáo luật
Học vấn thấp và không có tay nghề do đã hạn chế sinh kế của người Chăm trong khu vực kinh tế chính thức
- Các tác nhân
xã hội (Nam,
nữ, hộ gia đình, cộng đồng…)
- Các cơ sở tài nguyên thiên nhiên
- Cơ sở thị trường
- Tính đa dạng
Chính sách và thể chế, tiến trình và cơ cấu
- Ở các cấp khác nhau của Chính phủ: Luật pháp, chính sách công, các động lực các quy tắc công, các động lực
- Chính sách và thái độ với khu vực tư nhân
- Các thiết chế công dân, chính trị và kinh tế (Thị trường, văn hóa)
Các kết quả sinh kế
- Thu nhập nhiều
hơn
- Cuộc sống đầy đủ hơn
- Giảm khả năng tổn thương
-An ninh lương thực được cải thiện
- Công bằng xã hội được cải thiện
- Công tác quản lý nhà nước được cải thiện về KT-VH –XH
- Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được phát huy
Trang 39Vào đầu thế kỷ XX, do tình hình kinh tế khó khăn, một bộ phận người Chăm ở Châu Đốc, An Giang chuyển lên Sài Gòn tìm việc làm Và từ
đó, ngày càng nhiều người Chăm ở An Giang nhập cư đến TP Hồ Chí Minh Ngoài ra, còn có một bộ phận người Chăm ở các tỉnh khác chuyển vào thành phố sinh sống (Phan Văn Dốp và Vương Hoàng Trù, 2011)
Trang 40Bảng 1: Các khu vực cư trú của người Chăm ở thành phố Hồ Chí Minh
1 157B/9 Dương Bá Trạc P.1, Q.8 Masijd Anwar 1.206