1.3.Thang đánh giá các cấp độ tư duy (Thinking levels)Để đánh giá kiến thức, kĩ năng hay đánh giá năng lực, cho đến nay người ta chủ yếu vẫn dựa vào thang đánh giá cấp độ tư duy của Bloom (1956). Ở một số nước trong đó có Việt Nam, đã sử dụng thang đánh giá cấp độ tư duy của Boleslaw Niemierko vì thang đánh giá này đơn giản và dễ áp dụng hơn so với thang đánh giá của Bloom, nhất là đối với các cấp độ Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá (theo thang Anderson là Phân tích, Đánh giá và Sáng tạo). Đặc biệt hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định đánh giá kết quả học tập của học sinh trên lớp và trên diện rông như thi trung học phổ thông theo 4 cấp độ tư duy của thang đánh giá Boleslaw. Dưới đây là các cấp độ tư duy:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TOÁN - TIN HỌC
BÁO CÁO CUỐI KÌ
HỌC PHẦN: KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
TRONG GIÁO DỤC MÔN TOÁN
XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
CHƯƠNG NGUYÊN HÀM - TÍCH PHÂN VÀ ỨNG
DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Nga
TPHCM, Tháng 6/2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TOÁN - TIN HỌC
BÁO CÁO CUỐI KÌ
HỌC PHẦN: KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
TRONG GIÁO DỤC MÔN TOÁN
XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG NGUYÊN HÀM - TÍCH PHÂN VÀ ỨNG
DỤNG
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Minh 41.01.101.076 Nguyễn Thị Thy Yến 41.01.101.161 Biện Thị Bé Huệ 41.01.101.048
Lê Thị Anh Thư
TPHCM, Tháng 6/2018
Trang 3Mục lục
1 Cơ sở lý luận: 4
1.1 Mục tiêu của chương 4
Chủ đề 4
1.2 Cấu tạo của chương 5
1.3 Thang đánh giá các cấp độ tư duy (Thinking levels) 6
2 Ma trận đề kiểm tra 8
3 Đề kiểm tra 9
4 Đáp án và phân tích đáp án nhiễu 15
4.1 Đáp án phần trắc nghiệm: 15
4.2 Hướng dẫn giải và phân tích đáp án nhiễu phần trắc nghiệm: 15
4.3 Đáp án và hường dẫn chấm phần tự luận 28
Trang 41 Cơ sở lý luận:
Chương III: NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG
1.1.Mục tiêu của chương
Chương này cung cấp cho học sinh những kiến thức mở đầu về phép tính tích phân Mục tiêu của chương là:
và cách tính nguyên hàm từng phần
- Sử dụng được phương pháp đổi biến số (khi đã chỉ rõ cách đổi biến số và không đổi biến sốquá một lần) để tính nguyên hàm
Dùng kí hiệu f x dx( ) để chỉ
họ các nguyên hàm của f(x)
Ví dụ Tính
32
- Biết các tính chất của tích phân
Về kỹ năng:
- Tính được tích phân của một
số hàm số tương đối đơn giản bằng định nghĩa hoặc phương pháp tính tích phân từng phần
Khi đổi biến số cần cho trước phép đổi biến số
Ví dụ Tính
2 23 1
2
x xdxx
2 ( x 2 ( ) x 3 )dx
Trang 5- Sử dụng được phương pháp đổi biến số (khi đã chỉ rõ cách đổi biến số và không đổi biến sốquá một lần) để tính tích phân.
Ví dụ Tính diện tích hình
phẳng giới hạn bởi parabol
22
y x và đường thẳng
yx
Ví dụ Tính thể tích vật thể
tròn xoay do hình phẳng giớihạn bởi trục hoành và
parabol y x 4 x quay quanh trục hoành
1.2.Cấu tạo của chương
Nội dung của chương được dự kiến thực hiện trong 17 tiết, phân phối cụ thể
như sau:
- Nguyên hàm (6 tiết)
- Tích phân (5 tiết)
- Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng (4 tiết)
- Ôn tập và kiểm tra (2 tiết)
Trang 61.3.Thang đánh giá các cấp độ tư duy (Thinking levels)
Để đánh giá kiến thức, kĩ năng hay đánh giá năng lực, cho đến nay người ta chủ yếu vẫn dựa vào thang đánh giá cấp độ tư duy của Bloom (1956) Ở một số nước trong đó có Việt Nam, đã sử dụng thang đánh giá cấp độ tư duy của Boleslaw Niemierko vì thang đánh giá này đơn giản và
dễ áp dụng hơn so với thang đánh giá của Bloom, nhất là đối với các cấp
độ Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá (theo thang Anderson là Phân tích, Đánh giá và Sáng tạo) Đặc biệt hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyếtđịnh đánh giá kết quả học tập của học sinh trên lớp và trên diện rông như thi trung học phổ thông theo 4 cấp độ tư duy của thang đánh giá
Boleslaw Dưới đây là các cấp độ tư duy:
Nhận biết Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặcnhận ra chúng khi được yêu cầu
Thông hiểu
Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụngchúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tựnhư cách giáo viên đó giảng hoặc như các ví dụ tiêubiểu về chúng trên lớp học
Vận dụng
(ở cấp độ cao)
Học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ
đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với nhữngđiều đó được học hoặc trình bày trong sách giáo khoanhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiếnthức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này Đây lànhững vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặpphải ngoài xã hội
Ví dụ các cấp độ tư duy:
Nhận biết
Hàm số y 3x 3 x0 đồngbiến trên khoảng nào trong cáckhoảng sau đây:
Học sinh chỉ cầnnhớ cách xéttính đồng biến
là có thể giải
Trang 7được bài toán
Thông hiểu
Tổng giá trị cực đại và cực tiểu
của hàm số
2 2 21
x x y
có thể tìm tổngcủa chúng
Học sinh ápdụng định nghĩacực trị, cấp sốcộng và định lýViet để giảiquyết bài toán
Vận dụng cao
Cho hàm số yf x xác định vàliên tục trên đoạn 2;2 và có đồthị là đường cong trong hình vẽbên dưới Xác định giá trị củatham số m để phương trình
f x m
có số nghiệm thựcnhiều nhất
Học sinh phảibiết chuyển đổingôn ngữ hìnhhọc sang đại số
và ngược lại.Nhìn hình có thểhiểu được ýnghĩa đại số (số
ngược lại ( f x thì phải lấy đốixứng qua Oxnhững phần đồthị có tung độâm) Ngoài racòn phải biếtvận dụng sựtương giao đồthị để tìm m đểphương trình có
nhiều nhất
Trang 82 Ma trận đề kiểm tra
Số
tiết
Số câu
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Biết sử dụngbảng nguyênhàm
- Biết sử dụngtính chất củanguyên hàm vàbảng nguyênhàm để tìmmột số nguyênhàm đơn giản
- Tìm đượcnguyên hàm củamột số hàm sốtương đối đơngiản dựa vàobảng nguyên hàm
và tính nguyênhàm từng phần
- Sử dụng đượcphương pháp đổibiến số (khi đãchỉ rõ cách đổibiến số và khôngđổi biến số quámột lần) để tínhnguyên hàm
Tích
phân
5 9 2câu - 0.5đ 3 câu - 0.75đ 2câu - 0.5đ 2 câu - 0.5đ
Phát biểu (viếtra) được côngthức tính tíchphân bằngphương phápđổi biến số hayphương pháptính tích phântừng phần, ởdạng tổng quát
Giải thích đượccách tính (cácbước tính) tíchphân theophương phápđổi biến sốhoặc phươngpháp tích phântừng phần
Tính được giá trịtích phân của mộthàm số, trên mộtđoạn khi đã chỉ rõphương pháp
Tính được giá trịtích phân củamột hàm số trênmột đoạn khichưa chỉ rõphương pháp
Ứng
dụng
4 6 2câu - 0.5đ 2câu - 0.5đ 1 câu - 0.25đ 1 câu - 0.25đ
Nhận biết đượccông thức tínhdiện tích, thểtích
Tính được diệntích hìnhphẳng, thể tíchkhối tròn xoaygiới hạn bởi
Tính được thểtích của một sốhình phải xácđịnh các cận
Bài toán thực tếứng dụng tíchphân
Trang 9các hàm số đơngiản.
hàm 1 1 câu- 1đ 0 câu – 0đ 0 câu – 0đ 0 câu – 0đ
Biết dựa vàođịnh nghĩa,tính chất, vàbảng nguyênhàm để nhậnbiết nguyênhàm của cáchàm số
Tích
phân
1 0 câu – 0đ 1 câu -2đ 0 câu – 0đ 0 câu – 0đ
Biết tìm tíchphân của mộthàm số đơngiản
3 Đề kiểm tra
Câu 1: Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=f(x) liên tục trên
đoạn [a,b], trục hoành và hai đường thẳng x=a, x=b có công thức là :
A
a b
Sf x dx
B
b a
Sf x dx
C
a b
f x dx
D
b a
Sf x dx
Trang 10C
25615
D
56 15
Câu 5: Cho hàm số yf x liên tục trên đoạn a b; a b và có một nguyên hàm
là hàm số y F x trên đoạn a b; Mệnh đề nào sau đây đúng?
A
3 02
2 1
1 2
I udu
C
3 0
3 0
1 2
I udu
Trang 11Câu 8: Thể tích của khối tròn xoay được giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x) liên tục trên
đoạn a; b trục Ox và hai đường thẳng x=a, x=b quay quanh trục Ox , có công thức là:
A
b 2a
V f x dx
B
b 2a
V f x dx
D
b a
V f x dx
Câu 9: Giá trị tích phân
5
2016 1
C
15 3
D
17 4
I
C
9 2
I
D
11 2
I
Câu 14: Nguyên hàm của
2 2
Trang 12C
4 2 33
x x
Câu 17: Thể tích khối tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong
y=x2−2x và y=−x2+ x quay quanh trục Ox
I
C
4 5
I
D
4 5
Trang 13x dx
x
x C
Câu 22: Giá trị tích phân
2016 2
2018
2 2
A 1962 Euro B 98100 Euro C 196200 Euro D 196200 Euro
Tự luận:
Nhận biết 2 câu: Nguyên hàm: Biết dựa vào định nghĩa, tính chất, và bảng nguyên hàm để nhận biết nguyên hàm của các hàm số
Trang 14Thông hiểu 1 câu: Tích phân: Biết tìm tích phân của một hàm số đơn giản
Vận dụng cao 1 câu: bài toán thực tế ứng dụng tích phân
Câu 1(1điểm): Tính nguyên hàm của các hàm số sau:
tròn đến hàng nghìn.)
Trang 15Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị của hàm sốy f x liên tục trên đoạn
[a,b], trục hoành và hai đường thẳngx a , x b có công thức là :
b a
Sf x dx
Do đó đáp án đúng là đáp án D.
Đáp án nhiễu:
Đáp án nhiễu A: HS chọn đáp án D là những em hoàn toàn không thuộc công thức, các em
có sự nhầm lẫn về thứ tự của hai cận và quên mất điều kiện là f(x) không âm.
Đáp án nhiễu B: HS không nhớ rõ công thức các em chỉ nhớ là
Đáp án nhiễu C: HS nhầm lẫn về thứ tự của các cận nên dẫn đến chọn sai đáp án
Như vậy, đây chỉ là câu hỏi nhận biết vì học sinh chỉ cần nhớ công thức tính diện tích hình
phẳng giới hạn bởi một đường cong và trục hoành là có thể dễ dàng tìm ra được đáp án
Đáp án nhiễu A: Học sinh sử dụng lại dữ liệu ban đầu để làm đáp án
Đáp án nhiễu B: Học sinh quên đổi cận tích phân nên lấy
0.25
Trang 16x x
trên K ,
Do đó đáp án đúng là đáp án B
Phân tích đáp án nhiễu:
Đáp án nhiễu A: Vì thường quen với bài toán thuận là tìm nguyên hàm của
một hàm số f(x) sẽ có dạng F(x) + C với C là hằng số, ở đây đã cho sẵn F(x)
nên HS nghĩ chỉ cần cộng thêm C là được HS không nắm được định nghĩa
nguyên hàm
Đáp án nhiễu C: Đã nhớ khái niệm nguyên hàm, biết tính F’ nhưng do quen với việc cộng
thêm hằng số C khi làm các bài toán thuận tìm nguyên hàm Đáp án nhiễu D: Vì cũng quen
với các bài toán thuận tìm nguyên hàm, không nắm được định nghĩa nên tìm nguyên hàm
của F(x) thay vì phải tìm đạo hàm.
Như vậy, đây chỉ là câu hỏi nhận biết vì học sinh chỉ cần nhớ khái niệm nguyên hàm của
một hàm số đã được học là có thể dễ dàng tìm ra được đáp án đúng.
0.25
Trang 17Câu 4 Phương trình hoành độ giao điểm của y=-x2+1 và y=0 là:
Đáp án nhiễu C: HS nhớ nhầm công thức và khai triển sai hằng đẳng thức do
đó các em ra đáp án sai
Như vậy, đây là một câu hỏi thông hiểu đòi hỏi các em phải biết vận dụng
đúng công thức để làm và biết tìm ra hai cận của tích phân, đồng thời các em
cũng cần phải nhớ hằng đẳng thức (a+b)2 để biến đổi đúng và tìm ra đáp án
Tuy nhiên, đây chưa phải là một câu hỏi vận dụng vì việc tìm hai cận của
tích phân đơn giản và hàm g(x) ở đây là hàm y=0 nên cũng không gây nhiều
trở ngại cho học sinh Đồng thời đối với các em sử dụng máy tính cầm tay
thành thạo thì câu hỏi này không gây khó khăn cho các em Nếu các em nhớ
đúng công thức thì các em sẽ tìm ra được đáp án nhanh chóng và chính xác
Đáp án nhiễu B: Học sinh nhớ sai thứ tự F a F b (thay vì F b F a )
Đáp án nhiễu C: Học sinh nhớ sai công thức thay vì hiệu thì tính tổng
Đáp án nhiễu D: Học sinh không để ý đến cận của tích phân nên áp dụng
công thức sai
0.25
Trang 18Câu 6 7sinx 2e dx x 7 cosx 2e xC
Do đó, đáp án đúng là đáp án C
Phân tích đáp án nhiễu
Các đáp án A,B,D được tạo na ná đáp án chính xác C khiến học sinh có thể
bị nhầm lẫn và chọn sai nếu không nhớ chính xác công thức tính nguyên hàm
trong bảng đã được học
Như vậy, đây là câu hỏi mức độ nhận biết, học sinh chỉ cần nhớ công thức
tính trong bảng nguyên hàm đã được học, áp dụng trực tiếp để tính nguyên
hàm và nhớ tính chất tuyến tính của nguyên hàm
Đáp án nhiễu B: Học sinh quên đổi cận
3 0
I udu
0.25
Trang 19Như vậy, câu hỏi này cũng là câu hỏi nhận biết, nó không đòi hỏi quá nhiều
ở học sinh, các em chỉ cần nhỡ kĩ công thức là có thể chọn được đáp án
Trang 2010
Giải:
33
+) Các đáp án A,B,C được tạo na ná đáp án chính xác D khiến học sinh có
thể bị nhầm lẫn và chọn sai nếu không nhớ chính xác công thức
Như vậy, câu hỏi này cũng là câu hỏi nhận biết, nó không đòi hỏi quá nhiều
ở học sinh, các em chỉ cần nhỡ kĩ công thức tính trong bảng nguyên hàm đã
Đáp án nhiễu C: Không để ý kí hiệu đạo hàm, tính nguyên hàm một cách
máy móc, không nắm rõ tính chất, lúc đó học sinh sẽ tính òf dx' = +f C
17 sin 17 cos
I x dx x C và chọn C.
Đáp án nhiễu B: Lí do giống C nhưng lại còn không nhớ công thức tính
trong bảng nguyên hàm và tính nhầm I 17 sinx dx 17 cosx C
Đáp án nhiễu D: Nếu không biết tính chất của nguyên hàm và không nhớ công thức tính
nguyên hàm.
Như vậy, đây là câu hỏi mức độ nhận biết, học sinh chỉ cần nhớ tính chất sau
của nguyên hàm là chọn được đáp án đúng
Trang 2112
Áp dụng công thức:
b a
do, đó dẫn đến đáp án sai nên các em chọn B
Đáp án nhiễu C: HS biến đổi sai và lấy nguyên hàm sai như sau:
áp dụng đúng công thức và biết cách biến đổi (xét dấu hàm f(x)) và lấy
nguyên hàm chính xác thì mới ra được đáp án đúng Nhưng đối với những
học sinh sử dụng máy tính cầm tay thành thạo thì đây không phải là một câu
hỏi gây khó khăn cho các em các em có thể dùng máy tính để tìm ra đáp án
3 2
xdx
sau đó cộng với 2 lần
0.25
Trang 22 2
Đáp án nhiễu D: HS không nhớ, không áp dụng được các công thức nguyên
hàm trong bảng đã được học
Như vậy, đây là câu hỏi mức độ thông hiểu, hs chỉ cần nhớ và biết áp dụng
trực tiếp công thức tính trong bảng nguyên hàm đã được học, nhớ tính chất
tuyến tính của nguyên hàm
Trang 234 2 2
Đáp án nhiễu A, C: Không nhớ công thức tính nguyên hàm trong bảng hoặc
nhớ nhưng không biết áp dụng cho hàm cụ thể
Đáp án nhiễu D: Không nắm được định nghĩa nguyên hàm, đi tính đạo hàm
của f(x).
Như vậy, đây là câu hỏi mức độ thông hiểu, học sinh chỉ cần nhớ và biếtcách áp dụng trực tiếp công thức tính trong bảng nguyên hàm đã được học
Trang 24|(x2−2 x)2−(−x2+x)2|dx=π
0
3 2
|−2 x3+3 x2|dx=π|
0
3 2
Như vậy, đây là một câu hỏi vận dụng thấp vì nó không xuất hiện trong các
ví dụ và bài tập trong sách giáo khoa Để làm được câu hỏi này, học sinh
ngoài việc nắm vững công thức tính thể tích vật thể tròn xoay, biết cách vận
dụng chúng còn phải vận dụng nhiều kiến thức khác như giải phương trình
hoành độ giao điểm, hằng đẳng thức,…
0.25
Trang 25Đáp án nhiễu B: Tính toán đúng nhưng khi chọn đáp án nhìn nhầm.
Đáp án nhiễu C,D: Xảy ra hai trường hợp sau:
- Biết cách làm nhưng thực hiện tính toán bị sai số
- Hoàn toàn không biết cách tính nguyên hàm
Như vậy, đây là câu hỏi mức độ vận dụng thấp, học sinh cần biết tách hàm số
ban đầu ra để áp dụng được công thức nguyên hàm trong bảng nguyên hàm
đã được học Việc biến đổi này quen thuộc, ngoài ra HS phải biết đổi biến số
để tính nguyên hàm của
1 1
x và
1 2
x dạng này học sinh đã được học,thông qua các VD và các bài tập trong SGK
a b
và
4 5
4 0
Trang 26
, chọn
22
Như vậy, đây là câu hỏi mức độ vận dụng thấp, HS cần nắm các kiến thức
nguyên hàm, đặc biệt dựa vào bảng nguyên hàm và biết cách áp dụng tính
nguyên hàm từng phần Tuy nhiên đây cũng chỉ là dạng vận dụng thấp vì
cách tính nguyên hàm này khá quen thuộc, khi học về phương pháp nguyên
hàm từng phần thì học sinh sẽ được làm các bài tương tự hoặc giống bài tập
trong SGK, việc đặt các hàm u,dv đơn giản, tính nguyên hàm tạo bởi vdu
cũng đơn giản
0.25
Trang 27Đáp án nhiễu A: Không nắm được khái niệm tính nguyên hàm thay vào đó
lại đi tính đạo hàm
Như vậy, đây là câu hỏi mức độ vận dụng thấp, học sinh ngoài việc cần nhớ
công thức tính trong bảng nguyên hàm đã được học biết cách áp dụng, nhớ
tính chất của nguyên hàm thì phải biến đổi hàm số để đưa về các công thức
tính nguyên hàm đã biết, biết đổi biến số để tính nguyên hàm của
1 2
x ,dạng này quen thuộc với HS, đã được dạy ở trên lớp qua các ví dụ và bài tập
trong SGK
0.25
Trang 2822
I
Đáp án A
Phân tích đáp án nhiễu
Đáp án C: Biến đổi sai lầm sau phép đặt được
2016 2
x
I dx x dx e dx e