1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

các bệnh cơ bản trong y học ho gà, uốn ván, bạch hầu, thủy đậu cần biết

26 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 36,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH BẠCH HẦUNguyên nhân - Vi khuẩn Corynebacterium diphtheria gây ra bệnh bạch hầu - Truyền từ người này sang người khác thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua việc tiếp xúc với cá

Trang 1

BỆNH BẠCH HẦU

Nguyên nhân - Vi khuẩn Corynebacterium diphtheria gây ra bệnh bạch hầu

- Truyền từ người này sang người khác thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua việc tiếp xúc với các đồ vật có chứa vi khuẩn

- Khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc xì mũi

Yếu tố nguy cơ - Không được tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch

- Đi du lịch đến một đất nước không tiêm chủng vaccine bạch hầu

- Bị các rối loạn miễn dịch, ví dụ như bị AIDS

- Sống trong điều kiện môi trường không vệ sinh hoặc quá đông đúc, chật hẹp

Đường lây Lây nhiễm trực tiếp từ người qua người bằng con đường hô hấp

hoặc là tiếp xúc trực tiếp với nhau

Dấu hiệu nhận

biết (biểu hiện)

- Triệu chứng dễ nhận thấy và phổ biến nhất của bệnh bạch hầu là hình thành mảng màu xám, dày ở họng và amiđan Các triệu chứng phổ biến khác bao gồm: Sốt, ớn lạnh, sưng các tuyến ở cổ, ho như chó sủa, viêm họng, sưng họng, da xanh tái, chảy nước dãi, có cảm giác lo lắng, sợ hãi nói chung

- Một số triệu chứng khác có thể sẽ xuất hiện thêm trong quá trình bệnh tiến triển, bao gồm: khó thở hoặc khó nuốt, thay đổi thị lực, nói lắp, các dấu hiệu sốc, ví dụ như da tái và lạnh, vã mồ hôi và tim đập nhanh

- Không giống như các vi khuẩn thông thường khác, vi khuẩn bạch cầu gây ra viêm họng, nóng, sốt Nguy hiểm hơn, độc tố vi khuẩn sẽtheo máu và tác động lên các cơ quan chính của cơ thể, có thể gây

ra viêm tim, viêm thận hoặc tác dụng lên hệ thần kinh làm liệt tay, liệt chân, mắt lé, giọng nói có thể thay đổi do bị ngọng thanh quản

Trang 2

Chăm sóc trẻ khi

bị bệnh

- Cho trẻ nghỉ ngơi ở phòng thoáng, tránh gió lùa, ăn lỏng, nóng, ănnhiều bữa trong ngày, đủ chất dinh dưỡng, uống nhiều nước đặc biệt là nước hoa quả, vệ sinh răng miệng, mũi, họng, nhỏ mắt nhiều lần trong ngày bằng dung dịch Cloramphenicol 1%

Biện pháp phòng - Chúng ta phải phòng chống ngay từ đầu Và thực hiện tốt các

nguyên tắc sau:

+ Nên đưa trẻ đi tiêm chủng đầu đủ phối hợp với việc phòng chống bệnh bạch hầu đúng lịch

+ Đẩm bảo vệ sinh nhà ở, lớp học thông thoáng và sạch sẽ

+ Nếu có dấu hiệu mắc bệnh thì phải được cách y và đi khám kịp thời

+ Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, hạn chế tiếp xúc với người

bị bệnh hoặc người bị nghi ngờ là mắc bệnh

Trang 3

BỆNH HO GÀ

Nguyên nhân - Nguyên nhân chính gây bệnh ho gà là do sự xâm nhập

của vi khuẩn Bordetella pertussis đi vào đường hô hấp trên rồi sau đó khu trú và phát triển ở lông mao biểu mô trụ của đường thanh quản, khí quản, ở đó vi khuẩn sẽ tiết

ra một loại độc tố Pertussis toxin – đây là loại protein độc lực chính đóng vai trò gây bệnh

- Trong những ngày thời tiết thường xuyên ẩm ướt không khí không nóng cũng không lạnh chính là điều kiện lý tưởng để vi khuẩn Bordetella pertussis sinh sôi và phát triển nhanh chóng

Yếu tố nguy cơ - Ổ chứa: Người là vật chủ duy nhất

- Thời gian ủ bệnh: Thông thường từ 7 đến 20 ngày

- Thời kỳ lây truyền: Bệnh ho gà lây truyền mạnh nhất trong thời kỳ đầu viêm long, sau đó tính lây truyền giảm dần và sẽ mất đi sau 3 tuần mắc bệnh, n ếu được điều trị kháng sinh có hiệu lực thì thời gian lây truyền được rút ngắn và thông thường khoảng 5 ngày

Đường lây Lây truyền do tiếp xúc trực tiếp qua đường hô hấp có các

dịch tiết từ niêm mạc mũi họng bệnh nhân khi ho, hắt hơi

Dấu hiệu nhận biết

(biểu hiện)

- Thời gian đầu mắc bệnh, trẻ sẽ có những cơn ho nhẹ

- Thời gian ủ bệnh của vi khuẩn ho gà là 7-10 ngày sau thìtrẻ bắt đầu ho nhiều hơn, chảy nước mũi

- Khi hít thở sẽ có những tiếng rít như tiếng rít cổ ở gà

- Nếu không được phát hiện sớm và điều trị thì bệnh trở nên nặng hơn gây ho nặng hơn, kéo dài dẫn tới việc trẻ nôn ọe, không ăn được, mệt mỏi, chảy nước mắt nước mũi, sau những cơn ho trẻ thường đỏ mặt hay tím tái cả người do ho nhiều không đủ dưỡng khí để thở, lâu dần gây suy hô hấp

Mức độ nguy hiểm - Viêm phổi nặng: là biến chứng hô hấp hay gặp, nhất là

Trang 4

(biến chứng) ở trẻ sơ sinh và trẻ suy dinh dưỡng.

- Viêm não: là một biến chứng nặng của bệnh ho gà, tỷ lệ

tử vong cao Trẻ sốt rất cao, li bì, hôn mê, co giật

- Biến chứng cơ học: Lồng ruột, thoát vị, sa trực tràng Trường hợp nặng có thể gặp vỡ phế nang, tràn khí trung thất hoặc tràn khí màng phổi

- Biến chứng khác: Xuất huyết võng mạc, kết mạc mắt, rốiloạn nước điện giải, bội nhiễm các vi khuẩn khác

Chăm sóc trẻ khi bị

bệnh

- Đảm bảo môi trường sống tránh chất kích thích như: khói thuốc lá, bụi, hóa chất

- Cho trẻ nghỉ ngơi, yên tĩnh, tránh kích thích

- Với trẻ bú mẹ tiếp tục cho bú mẹ bình thường Với trẻ ăndặm và trẻ lớn: cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu, ăn ít một, chia làmnhiều bữa

- Vệ sinh thân thể, mũi miệng cho trẻ Sau mỗi cơn ho vệ sinh sạch đờm ở miệng của trẻ, dùng khăn mềm lau sạch miệng bằng nước muối ấm Có thể nhỏ mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý 9‰ Với trẻ lớn vệ sinh răng miệng và súc miệng bằng nước muối

- Cách ly trẻ bị bệnh với những trẻ khác để tránh lây lan bệnh

- Cho trẻ uống thuốc theo đơn của bác sĩ nếu có

Biện pháp phòng - Tiêm phòng: Tiêm vắc xin phòng bệnh ho gà cho trẻ là

biện pháp đạt hiệu quả phòng bệnh cao nhất lên tới 90%

- Cách ly người bệnh: Cho trẻ tránh xa những người có dấu hiệu bị ho gà Những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh cũng không nên cho tiếp xúc với trẻ nhỏ, nhất là những trẻchưa được tiêm phòng Nếu trong gia đình có người bị ho

gà thì cần phải điều trị dứt điểm, các thành viên khác cần đeo khẩu trang khi tiếp xúc gần người bệnh và có hướng điều trị, kiểm tra cho cả gia đình xem có bị lây truyền bệnh không vì bệnh rất dễ lây lan qua đường không khí

Trang 6

BỆNH UỐN VÁN

Nguyên nhân - Do bị trầy xát và viết thương tiếp xúc trực tiếp với trực

khuẩn uốn ván Clostridium tetani có trong đất, cát bụi, phân trâu bò ngựa và gia cầm, cống rãnh, dụng cụ phẫu thuật không tiệt trùng kỹ …, xâm nhập vào các vết thương, vết xây xước phát triển thành ổ nhiễm trùng gây bệnh uốn ván

Yếu tố nguy cơ - Người làm vườn

- Người làm việc ở các trang trại, các nông trường chăn nuôi gia súc và gia cầm

- Người dọn vệ sinh cống rãnh, chuồng trại

- Công nhân xây dựng các công trình

- Bộ đội và thanh niên xung phong

Đường lây - T hông thường nha bào uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua

các vết thương sâu bị nhiễm đất bẩn, bụi đường, phân người hoặc phân súc vật, qua các vết rách, vết bỏng, vết thương dập nát, vết thương nhẹ, hoặc do tiêm chích nhiễm bẩn

- Đôi khi có trường hợp uốn ván sau phẫu thuật, nạo thai trong những điều kiện không vệ sinh

- Có trường hợp tổ chức của cơ thể bị hoại tử và/hoặc các dị vật xâm nhập vào cơ thể bị nhiễm bẩn tạo ra môi trường yếmkhí cho nha bào uốn ván phát triển

Dấu hiệu nhận

biết (biểu hiện)

- Tê lưỡi, cứng cơ hàm là dấu hiệu đầu tiên của bệnh uốn ván

- Cứng cổ, khó nuốt, co cứng cơ bụng (lưng cong cứng, ưỡn ngược ra sau như cái đòn gánh)

- Cơ co thắt, vã mồ hôi, sốt

- Trẻ sơ sinh bị uốn ván sơ sinh vẫn bú và khóc bình thường trong 2 ngày đầu sau sinh (bệnh xuất hiện vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 28 sau khi sinh) sau đó không bú được, co cứng, co giật, hầu hết trẻ thường tử vong

Mức độ nguy

hiểm (biến

- Uốn ván có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm: Co thắt

và co giật các cơ; Rối loạn nhịp tim, hôn mê, viêm phổi và

Trang 7

chứng) các nhiễm trùng khác; Khi mắc bệnh uốn ván tỷ lệ tử vong

rất cao 25 – 90% Đặc biệt là uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh, tử vong trên 95%

Biện pháp phòng Phương pháp hiệu quả nhất để phòng bệnh uốn ván ở trẻ sơ

sinh, phụ nữ có thai, phụ nữ trong tuổi sinh đẻ, người trưởng thành… là tiêm vacxin uốn ván để phòng bệnh Đây là phương pháp chủ động, chi phí lại không tốn kém

Trang 8

BỆNH LAO

Nguyên nhân - Gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis hay

Bacille de Koch (BK) tấn công bất cứ phần nào của cơ thể nhưng thông thường nhất là phổi

- Người khoẻ mạnh bị truyền vi khuẩn lao qua đường hô hấp trong môi trường không khí từ ho hoặc hắt hơi từ phía người nhiễm bệnh

Yếu tố nguy cơ - Thường xuyên phải tiếp xúc với môi trường ô nhiễm: khói

bụi, nhiều khí uế, ẩm ướt, tối tăm, bụi bẩn…

- Do việc tiếp xúc trực tiếp với người đang mắc bệnh, bị lâykhi chăm sóc người bệnh, qua đường hô hấp…

- Do dính phải những nguồn nhiễm khuẩn như đờm, nước dãi, nước bọt khi hắt hơi, tiếp xúc chất thải chứa vi khuẩn

- Vật nuôi cũng là nguyên nhân khiến bạn mắc lao phổi khi chúng đang bị nhiễm khuẩn, những vết xước, cào, cắn từ động vật cũng khiến cơ thể bị mắc các bệnh như lao da, lao

dạ dày, lao ống tiêu hóa…

Đường lây Vi khuẩn lao lan truyền trong không khí từ người này sang

người nọ Khi một người hít phải vi khuẩn lao, chúng sẽ khu trú ở phổi và bắt đầu sinh sản

Dấu hiệu nhận biết

- Ra nhiều mồ hôi vào ban đêm

- Sốt nhẹ về chiều, đau ngực, biếng ăn

- Ho ra máu

- Có những cơn lạnh run

- Đôi khi bệnh không biểu hiện gì rõ ràng, người bệnh vẫn khỏe mạnh, sinh hoạt bình thường, chỉ khi kiểm tra sức khỏe mới phát hiện mình đã mắc bệnh lao

Trang 9

Mức độ nguy hiểm

(biến chứng)

- Nếu không điều trị kịp thời, bệnh lao phổi có thể gây ra một số biến chứng nặng như tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, ho ra máu Những biến chứng này khiến cho quá trình điều trị lao phổi trở nên phức tạp hơn

- Ngoài ra, sau khi chữa khỏi bệnh lao phổi vẫn có thể để lại một số di chứng như: dãn phế quản, suy hô hấp mãn, tràn khí màng phổi, u nấm phổi

Chăm sóc trẻ khi

bị bệnh

- Trẻ em mắc lao sơ nhiễm cần được điều trị bằng thuốc kháng lao Trẻ được uống thuốc lao hàng ngày, trong thời gian ít nhất 6 tháng

- Thuốc lao có nhiều tác dụng phụ, do đó trẻ cần được theo dõi, tái khám đầy đủ theo hẹn của bác sĩ trong quá trình dùng thuốc để đánh giá kết quả điều trị cũng như gải quyết những tác dụng phụ của thuốc lao nếu có

Biện pháp phòng - Chủng ngừa: Ngày nay cho trẻ tiêm BCG là biện pháp

hiệu quả nhất để chủ động phòng ngừa bệnh lao Các trẻ đã tiêm ngừa BCG thường tránh được những thể lao nặng nguy hiểm như lao màng não, lao kê, lao cột sống là những bệnh có thể gây chết người hoặc để lại di chứng tàn tật suốtđời

- Đối với bệnh nhân: Cần phát hiện và điều trị sớm, uống thuốc đều đặn, tái khám thường xuyên để bác sĩ biết việc điều trị có đạt hiệu quả hay không.Bệnh nhân không được khạc nhổ bừa bãi, ho hay hắt hơi đều phải lấy tay hoặc khăngiấy che miệng lại, khi bệnh đang phát triển cần được ngủ riêng giường, dùng bát đũa, cốc chén riêng và phải luộc sôi sau khi dùng; áo quần, chăn màn hàng tuần phải được luộc sôi sau khi giặt

- Đối với mọi người dân: Cần giữ nơi ở thoáng khí, đầy đủ ánh sáng, tránh làm việc quá sức, rèn luyện thân thể, có chế

độ dinh dưỡng hợp lý, khi có các biểu hiện nghi bị nhiễm lao phải đi khám bệnh ngay

Trang 10

BỆNH BẠI LIỆT

Nguyên nhân Do virut Polio gây ra,virut này sau khi vào cơ thể sẽ đến ác

hạch bạch huyết, xâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương rồi gây tổn thương ở các tế bào sừng trước tủy sống

và tế bào thần kinh vận động của vỏ não

Yếu tố nguy cơ - Đi du lịch đến vùng có virus bại liệt hoặc đang có dịch bại

liệt ở đó;

- Đang sống với người có mang virus bại liệt trong người;

- Đang mắc bệnh suy giảm miễn dịch như là HIV/AIDS;

- Đã bị cắt amiđan trước đây;

- Bị stress hoặc hoạt động cường độ nặng trong thời gian dài rồi tiếp xúc với virus bại liệt, vì hai điều trên có thể làmgiảm khả năng đề kháng của bạn

Đường lây Lây truyền từ người sang người chủ yếu là qua đường phân

- miệng Vi-rút bại liệt chủ yếu từ phân ô nhiễm vào nguồn nước, thực phẩm rồi vào người qua đường ruột Cũng có khi lây truyền qua đường hầu họng Không bao giờ lây nhiễm qua côn trùng trung gian

Dấu hiệu nhận biết

(biểu hiện)

- Thể liệt mềm cấp điển hình: Chiếm 1% với các triệu chứng sốt, chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, đau cơ các chi, gáy và lưng, dần dần mất vận động dẫn đến liệt không đối xứng Mức độ liệt tối đa là liệt tủy sống, liệt hành tủy dẫn đến suy hô hấp và tử vong Liệt ở chi, không hồi phục làm bệnh nhân khó vận động hoặc mất vận động

- Thể viêm màng não vô khuẩn: Sốt, nhức đầu, đau cơ, cứng gáy

- Thể nhẹ: Sốt, khó ngủ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, táo bón,

có thể hồi phục trong vài ngày

- Thể ẩn, không rõ triệu chứng là thể thường gặp, song thể nhẹ có thể chuyển biến sang nặng

Mức độ nguy hiểm - Khi bị bệnh khiến nhiều cơ quan trên cơ thể trẻ bị tê liệt

Trang 11

(biến chứng) không hoạt động được.

- Nếu trẻ khó tiểu, tiểu bí dắt, bạn nên chườm ấm nơi vùng bàng quang Nếu nặng hơn, hãy nhờ đến nhân viên y tế đặt ống thông tiểu

- Giữ ấm các chi cho trẻ là điều cần thiết Bạn nên đắp chănhoặc xoa bóp nhẹ các chi và cơ của trẻ

Biện pháp phòng - Tiêm vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động hiệu quả

nhất.Vắc xin sống giảm động lực đường uống (OPV) hiện đang được triển khai cho trẻ được 2,3 và 4 tháng tuổi trong chương trình Tiêm chủng mở rộng.Vắc xin bát hoạt đường tiêm (IPV) có tính an toàn cao hơn đã được Bộ Y tế đồng ý triển khai tiêm 1 mũi cho trẻ dưới 1 tuổi, thay thế dần vắc xin OPV trong chương trình tiêm chủng mở rộng

- Bại liệt rất dễ lây qua đường phân-miệng và hầu-họng chonên bạn hãy ăn uống sạch sẽ, ăn chín uống sôi để phòng tránh bệnh

Trang 12

BÊNH VIÊM GAN ANguyên nhân Nhiễm virus siêu vi gan A

Yếu tố nguy cơ Ai cũng có nguy cơ mắc bệnh viêm gan A, đặc biệt là trẻ

em Tuy nhiên, một số trường hợp sau có khả năng mắc bệnh cao hơn:

- Quan hệ tình dục với người bị viêm gan A (nhất là quan

hệ tình dục không an toàn, sinh hoạt tình dục đồng tính)

- Có người trong gia đình bị viêm gan A

- Du lịch hoặc cư trú ở vùng lãnh thổ có tỉ lệ người dân mắcviêm gan A cao

- Những người chích ma túy

- Làm việc trong cơ sở nghiên cứu có tiếp xúc với virus

- Mắc bệnh máu khó đông hoặc dung các yếu tố đông máu

để điều trị bệnh khác

- Đôi khi viêm gan A có thể lây truyền qua truyền máu

Đường lây Dễ lây truyền nếu như thường xuyên tiếp xúc với các

nguyên nhân sau:

1 Thực phẩm không đảm bảo vệ sinh

2 Uống nước bị ô nhiễm

3 Ăn động vật có vỏ từ nguôn nước ô nhiễm

4 Được truyền máu chứa virus (điều này rất hiếm)

5 Tiếp xúc gần gũi với người bị viêm gan A

Dấu hiệu nhận biết

(Biểu hiện)

- Vàng da, ngứa, đau cơ, sốt nhẹ, mệt mỏi, đau bụng, buồn nôn, chán ăn… Các triệu chứng này sẽ xuất hiện sau khi bị nhiễm virus khoảng 2 – 3 tuần và tùy theo cơ địa của từng người mà có những triệu chứng nặng nhẹ khác nhau

- Viêm gan tối cấp

- Viêm gan kéo dàiChăm sóc trẻ bị

bệnh

- Nên để trẻ nghỉ ngơi đầy đủ: , trẻ cần phải nằm yên một chỗ để nghỉ ngơi, để tăng thêm lưu lượng máu trong gan,

Trang 13

giảm nhẹ gánh nặng của gan, thúc đẩy khôi phục tế bào củagan.

- Phải xây dựng chế độ ăn uống cho trẻ thật hợp lý: tăng cường các chất protein, đường và các vitamin, không nên

ăn nhiều các loại thức ăn có dầu mỡ, dùng một số thuốc tiêu hóa dạng men, chế độ ăn uống nên ở dạng sền sệt không đặc, giàu chất dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, dễ hấp thu như trứng gà, cháo thịt bằm, … trái cây khoảng 250g, sang giai đoạn phục hồi, lúc này trẻ thấy thèm ăn bố mẹ nên cho trẻ ăn từ ít tới nhiều, không nên tăng đột ngột không nên cho trẻ uống thuốc trợ gan quá nhiều, bởi thuốc trợ gan cũng chỉ có tác dụng bổ trợ

-Nên đảm bảo vệ sinh: cách ly 40 ngày, Dụng cụ ăn uống của trẻ cần phải đun sôi luột kỹ 30 phút trở lên sau mỗi lần

sử dụng, và quần áo, chăn màng cũng như thế, những đồ dùng mà trẻ thường tiếp xúc khác cũng phải đem phơi dưới ánh nắng gắt một ngày Phân và nước tiểu cũng phải cho thêm 20% thuốc tẩy bột để xử lý khử trùng, mỗi lần dùng

bô xong phải dùng dung dịch thuốc tẩy bột 3% để tẩy rửa sạch sẽ

Biện pháp phòng 1 Thực hiện tốt vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân

2 Rửa tay trước khi ăn hoặc chuẩn bị đồ ăn, sau khi đi

vệ sinh và sau khi thay tã cho trẻ

3 Không dùng chung các dụng cụ cá nhân như khăn mặt, bàn chải đánh răng…

4 Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ăn chính uống sôi

5 Dùng các dụng cụ bảo vệ khi QHTD với người mắc viêm gan A

6 Tiêm phòng vaxcin viêm gan A đầy đủ

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w