1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo quan trắc môi trýờng tiếng ồn trýờng ðại học lâm nghiệp việt nam

11 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 38,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆTNAM KHOA QLTNRMT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TIẾNG ỒN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM LỜ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT

NAM KHOA QLTNRMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TIẾNG ỒN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU

Trường học là một trong những nơi bị ảnh hưởng rất nhiều bởi tiếng ồn, đặc biệt

là trường đại học nơi tập trung một lượng lớn sinh viên và cán bộ công chức.

Hiện tượng ô nhiễm tiếng ồn thường do tiếng còi xe, tiếng của các loại động cơ

xe cộ gây ra, ngoài ra còn có những âm thanh từ loa phát thanh của trường, loa của giảng viên và sinh viên giờ lên lớp, tiếng của sinh viên giờ tan học,tiếng kêu của động vật xung quanh trường …khiến cho không gian trở nên ồ ã hơn bao

giờ hết Tiếng ồn có những ảnh hưởng vô cùng tiêu cực tới chúng ta như: bị các bệnh liên quan tới tai, đầu óc căng thẳng, huyết áp lên cao,…Khi phải tiếp xúc với tiếng ồn, chúng ta sẽ không thể làm việc được một cách tập trung, do đó

công việc sẽ không đạt được hiệu quả cao Chính vì lý do trên, chính vì vậy nhóm chúng em cần phải tiến hành quan trắc tiếng ồn, để đánh giá mức độ âm thanh của trường có vượt quá mức quy định hay không.

I Mục tiêu

Trang 2

 Xác định được nguồn gốc của tiếng ồn

 Thu thập thông tin và cung cấp các thông tin đó giúp cho việc lập kế hoạch để có thể kiểm soát tiếng ồn

 Đánh giá các diễn biến của ô nhiễm tiếng ồn

II.Thiết kế chương trình quan trắc

1 Kiểu quan trắc

Quan trắc môi trường tác động

2 Địa điểm và vị trí quan trắc

Địa điểm: Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam (trong khuôn viên của trường)

Vị trí: lấy tại 5 điểm

 Cổng chính đại học Lâm Nghiệp ( đường giao thông )

 Khu vực G6( nhạy cảm)

 Khu vực G3-G2( làm việc )

 Khu vực Núi Nuốt

 Khu vực thư viện ( môi trường nền )

3 Thông số quan trắc

- Cường độ dòng xe (đối với tiếng ồn giao thông).

- LAmax mức âm tương đương cực đại

4 Thời gian và tần suất quan trắc

Thời gian: từ 8h – 12h20’ ngày 12/5/2018

Tần suất quan trắc: 2 lần

Mỗi lần đo 5 khu vực, mỗi khu vực đi trong vòng 10 phút ( tại ba ví trí khác

nhau trong khu vực đó, mỗi vị trí đo 3 phút )

5 khoảng thời gian con người chịu tác động

Khu vực cổng chính : 24h

Khu vực G6: giờ hành chính

Khu vực G2-G3: giờ hành chính

Khu vực Núi Nuối: 18h

Khu vực thư viện:12h

6 lập kế hoạch quan trắc

a.Trang thiết bị, dụng cụ

Máy đo tiếng ồn

b thiết bị bảo hộ

Khẩu trang, mũ

c danh sách tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp thực hiện

Cô: Nguyễn Thị Bích

d Danh sách nhân lực thực hiện quan trắc

bảng phân công nhân lực

Trang 3

Số người Họ và tên Công việc

2

Đỗ Thị Dung Cấn Thị Thủy Tiên

Khảo sát thực tế trường đại học Lâm

nghiệp

2

Đỗ Thị Thảo Nguyễn Thị Bích Nụ

Chuẩn bị tài liệu, tiêu chuẩn quy chuẩn…

Cấn Thị Thủy Tiên

Đỗ Thị Thảo

Thiết kế chương trình quan trắc

1 Nguyễn Thị Bích Nụ Chuẩn bị vật tu dụng cụ phục vụ lấy

mẫu 1

Đỗ Thị Dung

Chuẩn bị kiểm tra bảo trì các trang thiết bị

1

Đỗ Thị Thảo

Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động

2

Đỗ Thị Dung Cấn Thị Thủy Tiên

Chuẩn bị các biểu mẫu nhật ký quan trắc và phân tích theo quy định

2

Nguyễn Thị Bích Nụ Cấn Thị Thủy Tiên

Lấy mẫu tại điểm 1, 2

2

Đỗ Thị Thảo

Đỗ Thị Dung

Lấy mẫu tại điểm 3,4.5

2

Đỗ Thị Thảo Nguyễn Thi Bích Nụ

Xử lý số liệu sau phân tích

4 Nguyễn Thị Bích Nụ

Đỗ Thị Thảo Cấn Thị Thủy Tiên

Đỗ Thị Dung

Viết báo cáo

7 Kinh phí thực hiện quan trắc

Máy móc thiết bị đã được cấp sẵn )

Dự toán chi phí : 300.000 đồng

III Thực hiện quan trắc

1.Công tác chuẩn bị

Chuẩn bị tài liệu:

Trang 4

QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

+ TCVN 7878-1:2008(ISO 1996-1:2003): ÂM HỌC – MÔ TẢ

Đo và đánh giá tiếng ồn môi trường – phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá

+ TCVN 7878-2:2010(ISO 1996-2:2007): ÂM HỌC – MÔ TẢ

Đo và đánh giá tiếng ồn môi trường – phần 2: Xác định mức tiếng ồn môi trường

+ TCVN 5964:1995: Âm học mô tả và đo tiếng ồn môi trường các đại lượng và phương pháp đo

+ TCVN 5965- 1995( ISO 1996/3: 1987)

+ Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT: Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn

Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết

Thời tiết trời nắng, ít mây, gió nhẹ ,độ ẩm không khí 70%

Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết, kiểm tra vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu đo thủ trước khi ra hiện trường.

Dụng cụ, thiết bị cần thiết: máy đo tiếng ồn hộp đựng máy Thiết bị quan trắc được sử dụng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5964:1995;

Máy móc trang thiết bị phải được đã được kiểm tra và hiệu chỉnh rõ ràng trước khi ra hiện trường để đảm bảo quá trình lấy mẫu đạt hiệu quả

Chuẩn bị sổ ghi chép và các giấy tờ phục phụ ghi chép kết quả

Chuẩn bị 1-2 sổ tay ghi chép nhật kí quan trắc và kết quả quan trắc

Chuẩn bị 4-5 bút để ghi

Chuẩn bị kẹp giấy, túi đựng sổ

Chuẩn bị thiết bị bảo hộ

Áo nắng, khẩu trang, mũ

 Chuẩn bị kinh phí

(Máy móc thiết bị đã được cấp sẵn )

Dự toán chi phí : 300.000 đồng

+ tiền ăn : 30.000 đồng/ người

+ tiền nước uống: 10.000 đồng/người

+ tiền vật dụng( sổ ghi chép, bút, ): 50.000 đồng

+ khác: 90.000 đồng

Chuẩn bị biểu mẫu

Bảng kết quả đo

Trang 5

STT Vị trí Thời gian Kết quả Thời gian

con người

bị tác động

Ghi chú

chính

-Cửa chính -Cửa sổ -Cửa phụ

- Tầng 1

- Tầng 2

- nơi gửi xe

- chân núi nuốt

- ngã tư thứ nhất

- ngã tư thứ 2

- Tầng 1

- tầng 2

-phòng đọc

2 Phương pháp quan trắc và tiến trình quan trắc

Phương pháp và khoảng thời gian quan trắc được lựa chọn theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5964:1995 và TCVN 5965:1995

Trang 6

a) Các phép đo

Khi thực hiện các phép đo ngoài trời phải giảm phản xạ âm đến tối thiểu Các phép đo phải thực hiện cách cấu trúc phản xạ âm ít nhất 3,5 mét không kể mặt đất Khi không có quy định khác thì độ cao tiến hành đo là 1,2-1,5 mét so với mặt đất

b) Các phép đo ngoài trời gần các nhà cao tầng

Các phép đo này được thực hiện ở các vị trí mà tiếng ồn đối với nhà cao tầng cần được quan tâm Nếu không có chỉ định gì khác thì vị trí các phép đo tốt nhất

là cách tòa nhà 1-2 mét và cách mặt đất từ 1,2-1,5 mét

c) Các phép đo tiếng ồn giao thông

- Độ cao tiến hành đo là 1,2-1,5 mét so với mặt đất;

- Phải giảm phản xạ âm đến tối thiểu;

- Phải tránh các nguồn tiếng ồn gây nhiễu ảnh hưởng tới phép đo

d) Các phép đo trong nhà

- Các phép đo này thực hiện bên trong hàng rào, mà ở đó tiếng ồn được quan tâm Nếu không có chỉ định khác, các vị trí đo cách các tường hoặc bề mặt phản

xạ khác ít nhất 1 mét, cách mặt sàn từ 1,2-1,5 mét và cách các cửa sổ khoảng 1,5 mét; cách nguồn gây ồn khoảng 7,5 mét;

- Khi đo tiếng ồn tại nơi làm việc do các máy công nghiệp gây ra phải đo tiếng

ồn theo tần số ở dải 1:1 ôcta (theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3985:1999)

đ) cách tiến hành quan trắc

- Khoảng thời gian đo liên tục của mỗi phép đo là 10 phút, trong vòng 1 giờ tiến hành 3 phép đo, sau đó lấy giá trị trung bình của 3 phép đo Kết quả thu được coi như giá trị trung bình của giờ đo đó;

- Đối với tiếng ồn giao thông do dòng xe gây ra đo tiếng ồn, xác định cường độ dòng xe (xe/giờ) bằng phương pháp đếm thủ công Tiến hành phân loại các loại

xe trong dòng xe, bao gồm:

+ Xe cực lớn (xe containơ và trên 10 bánh)

+ Xe tải và xe khách

+ Xe con (dưới 12 chỗ ngồi)

+ Mô tô, xe máy

Trang 7

3 kết quả quan trắc

Đối với tiếng ồn giao thông do dòng xe gây ra đo tiếng ồn, phân loại các loại xe trong dòng xe, bao gồm:

+ Xe cực lớn (xe containơ và trên 10 bánh) : 8 xe

+ Xe tải và xe khách:48 xe

+ Xe con (dưới 12 chỗ ngồi): 37 xe

+ Mô tô, xe máy.85 xe

đếm trong vòng 10 phút tổng xe 178 xe lúc 9h

+ Xe cực lớn (xe containơ và trên 10 bánh) : 4 xe

+ Xe tải và xe khách:32 xe

+ Xe con (dưới 12 chỗ ngồi): 43 xe

+ Mô tô, xe máy.84 xe

đếm trong vòng 10 phút tổng xe 163 xe lúc 11h15 phút

Bảng kết quả quan trắc tiếng ồn lần 1

gian

Kết quả (Đơn vị:db)

Thời gian con

Ghi chú

Trang 8

nhanh thường người

chịu tác động

- Cửa chính

- Cửa sổ

- Cửa phụ

9h20’

68,1 68,3 71,3

79,2 77,5 75,0

Trong giờ hành chính

4xe máy

- Tầng 1

- Tầng 2

- nơi gửi xe

9h45’

80,7 79.8 64,8

70,2 76,8 77,6

Trong giờ hành chính

1 xe máy

- chân núi

nuốt

- ngã tư thứ

nhất

- ngã tư thứ 2

10h03’

60,9

69,2 79,9

74,6

72,7 76,3

12-18 tiếng

1 xe máy

Ve kêu

- Tầng 1

- tầng 2

- phòng đọc

10h30’

69,7

70,6 65,3

71,9

77,6 67,9

12 tiếng

Ve kêu Nói chuyện

-Ve kêu tiếngquạt

Bảng kết quả quan trắc tiếng ồn lần 2

gian

Kết quả (db) Thời gian

con người chịu tác động

Ghi chú Đo

nhanh

Đo thường

Trang 9

1 Cổng chính

-Vị trí 1

-Vị trí 2

-Vị trí 3

11h15’

96,3 75,2 78,9

87,2 80,6 85,0

24h

75 xe

45 xe

43 xe

-Cửa chính

-Cửa sổ

-Cửa phụ

11h33’

80,7 81,2 75,3

79,1 80,0 77,4

Giờ hành chính

- Tầng 1

- Tầng 2

- nơi gửi xe

11h41’ 67,0

56,3

60,5 55,3

Giờ hành chính

1 xe

4 Núi Nuốt

- chân núi nuốt 11h51’ 57,5 55,6 12 tiếng 1 xe

5

Thư viện

- Tầng 1

- tầng 2

- phòng đọc( môi

trường nền )

12h07’

70,9 79,2 64,7

Trang 10

Nhận xét

Đối với các địa điểm trên ta chọn phòng đọc thư viện làm môi trường nền và có giới hạn cho phép là không vượt quá 70dBA ( QCVN 26:2010/BTNMT)

Trong 5 khu vực tiến hành quan trắc ta có kết quả:

 Khu cổng chính với tổng lượng xe lưu thông là hơn 160 xe/ 10 phút với tần suất hoạt động liên tục ta đo được giá trị tiếng ồn trung bình là 86,45dB vượt quá QCVN26:2010/BTNMT Nguồn gây tác động chủ yếu là các loại phương tiện giao thông hoạt động trên tuyến đường

 Khu vực G6 trong khoảng thời gian hoạt động giờ hành chính thì giá trị tiếng

ồn trung bình là: 78.03dB vượt quá QCVN 26:2010 ), nguồn gây tác động chủ yếu là âm thanh loa đài, micro của người phát biếu

 Khu vực G3 trong khoảng thời gian hoạt động đo được giá trung bình là: 68,08dB nằm tronng khoảng giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT( 70dB), nguồn tác động chủ yếu là âm thanh giảng bài của giảng viên và sự trao đổi giữa giảng viên và sinh viên, ngoài ra còn có âm thanh của quạt và tiếng một số xe cộ di chuyển trong khu vực để xe G3

 Khu vực Núi Nuốt: giá trị tiếng ồn trung bình là:69,8dB nằm trong khoảng giá trị cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT ( 70dB) , nguồn gây tác động chủ yếu là tiếng ve kêu

 Khu vực thư viện với tầng 1 và tầng 2: 74,9dB vượt quá QCVN 26:2010/BTNMT, nguồn tác động chủ yếu là do tiếng ve kêu và tiếng đi lại của mọi người trong khu vực đó

+ Đối với phòng đọc giá trị trung bình là: 66,3dB nằm trong khoảng cho phép nguồn tác động chủ yếu là tiếng quạt trần

Qua quá trình quan trắc tại 5 khu vực tiêu biểu của khuôn viên trường Đại học Lâm Nghiệp ta có thể đánh giá khu vực cổng chính, G6, thư viện tầng

1, tầng 2 đã bị ô nhiễm tiếng ồn nhưng ở mức độ nhẹ

Trang 11

4 Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn

Khu vực cổng chính :

+ Giải pháp trồng cây xanh để giảm tiếng ồn rất hiệu quả Ngoài việc giảm tiếng ồn, cây xanh còn có nhiều tác dụng trong bảo vệ môi trường như cải tạo khí hậu, hút bụi và khí độc… Cây xanh trồng thành nhiều dải có tác dụng chống ồn tốt hơn trồng thành một dải liên tục Kết quả nghiên cứu cho thấy

sự hạ thấp tiếng ồn nhờ dải cây xanh có tác dụng mạnh nhất trong khoảng 10 -ỉ- 15 m đầu tiên của dải cây Vì vậy, bề rộng của mỗi dải cây xanh không nên nhỏ hơn 5 m

+là sử dụng các công trình làm tường chắn tiếng ồn

Các khu vực khác

- Làm cửa, tường cách âm, tấm chắn cách âm

- Trong cây xanh

- Sử dụng các thiết bị thu phát âm thanh có chất lượng tốt đảm bảo quá trình phát âm không làm ảnh hưởng đến con người

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w