1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất nghệ trên địa bàn xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an

34 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 465,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiMỤC TIÊU CHUNG: Trên cơ sở phân tích, đánh giá về thực trạng phát triển sản xuất nghệ trên địa bàn xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An trong thờ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

KẾT CẤU

Mở đầu

Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

Phương pháp nghiên cứu và

địa bàn nghiên cứu Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị

Trang 3

PHẦN I – MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây nghệ là loài cây thuốc dân gian quý được

người Việt Nam sử dụng từ lâu đời đồng thời còn

là cây gia vị, cây thực phẩm

Tiềm năng mở rộng diện tích, nâng cao sản lượng

nghệ ở Quỳnh Vinh còn rất lớn Tuy nhiên ở đây bà

con đang trồng tự phát, xã chưa có quy hoạch do

chưa tìm được đầu ra ổn định.

“ Thực trạng

và giải pháp phát triển sản xuất nghệ trên địa bàn

xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.”

Xã Quỳnh Vinh có hàng trăm hộ tham gia trồng

nghệ với diện tích khoảng hơn 165 ha (2017)

Nghệ trở thành cây trồng chính, có giá trị hàng

hóa ngày càng cao giúp xóa đói, giảm nghèo và

làm giàu cho nhiều nông hộ

Trang 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

MỤC TIÊU CHUNG:

Trên cơ sở phân tích, đánh giá về thực trạng phát triển sản

xuất nghệ trên địa bàn xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh

Nghệ An trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp

nhằm phát triển sản xuất nghệ cho các hộ nông dân trên địa

bàn xã trong thời gian tới.

Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển sản xuất nghệ cho các hộ nông dân trên địa bàn

xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ

An

Trang 5

• Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nghệ

Số liệu sơ cấp năm 2017

Đề tài được thực hiện từ 6/2017 đến 11/2017

Điều tra tại các hộ trồng nghệ trên địa bàn xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

NỘI DUNG KHÔNG GIAN THỜI GIAN

Trang 6

PHẦN II – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

 Một số khái niệm liên quan (phát

triển kinh tế, sản xuất, phát triển sản

xuất nghệ )

 Tác dụng dược lý của cây nghệ

 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây

nghệ

 Nội dung nghiên cứu về phát

triển sản xuất nghệ (mở rộng diện

tích, Đánh giá tình hình áp dụng tiến

bộ kỹ thuật vào sản xuất nghệLiên

kết trong sản xuất nghệ, Phát triển

 Tình hình sản xuất cây dược liệu ở Việt Nam

 Tình hình phát triển sản xuất nghệ trong nước

 Bài học kinh nghiệm rút ra

Trang 7

PHẦN III – ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên

cứu • Diện tích tự nhiên là 4.248,23 ha, đất

nông nghiệp hiện tại là 3.638,81 ha chiếm 85,65%; đất phi nông nghiệp chiếm 13,76% và đất chưa sử dụng

chiếm 0,6%

Địa lý: nằm trong vùng bán sơn địa

của Thị xã Hoàng Mai.

Dân số, lao động : năm 2016 là 3.693

hộ với 16.704 nhân khẩu và 6.415 lao động

• Kết quả sản xuất kinh doanh: tổng GTSX năm 2016 là 443.063 tr.đ, nông nghiệp chiếm 31,8%

Trang 8

Chọn điểm nghiên cứu

chọn nghiên cứu trong

phạm vi 4 xóm là xóm 2,

xóm 5, xóm 6 và xóm 8

Thu thập thông tin

Thu thập thông tin thứ cấp: thu thập thông tin qua sách báo, internet

và các báo cáo của UBND xã Quỳnh Vinh

Thu thập thông tin sơ cấp: chọn mẫu điều tra

Trang 9

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

•Các chỉ tiêu về đất đai, dân số, thu nhập và lao động của xã qua 3 năm

•Các chỉ tiêu về tình hình sản xuất, cơ cấu kinh tế của xã qua 3 năm

Chỉ tiêu phản ánh

điều kiện kinh tế xã

hội xã Quỳnh Vinh

•Trình độ văn hóa, học vấn, số nhân khẩu, lao động chính của hộ, số năm kinh nghiệm,

diện tích đất tự nhiên, diện tích đất canh tác.

Chỉ tiêu liên quan

đến hộ được điều

tra

•Diện tích trồng nghệ bình quân/hộ; Năng suất nghệ bình quân/ha; Sản lượng nghệ bình quân/hộ; Chi phí đầu tư cho trồng nghệ; Mức độ rủi ro gặp phải; Thứ tự ảnh hưởng

do những rủi ro gây nên; Ứng xử đối với những rủi ro

Chỉ tiêu liên quan

đến hoạt động trồng

nghệ

Nhóm chỉ tiêu hiệu

quả sản xuất • Hiệu quả chi phí sản xuất; Tổng doanh thu/ Tổng chi phí; Thu nhập/ Tổng chi phí; Hiệu quả sử dụng

lao động; Doanh thu/ lao động năm; Thu nhập/ lao động năm

Trang 10

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu

4.1 Khái quát tình hình sản xuất nghệ trên địa bàn xã Quỳnh Vinh 4.2 Đánh giá thực trạng phát triển sản xuât nghệ trên địa bàn xã Quỳnh

Vinh 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nghệ của các hộ nông

dân 4.4 Giải pháp nhằm phát triển sản

suất nghệ trên địa bàn

Trang 11

4.1 Khái quát tình hình sản xuất nghệ trên địa bàn xã

Quỳnh Vinh

4.1.1 Tình hình sản xuất nghệ trên địa bàn xã

Bảng 4.1: Tình hình sản xuất nghệ trên địa bàn xã qua 3 năm

2014-2016

(Nguồn: UBND xã Quỳnh Vinh, 2017)

Diện tích trồng nghệ tăng mạnh qua các năm, cùng với đó thì

số hộ trồng nghệ cũng tăng nhanh chóng, đồng thời năng suất và sản lượng nghệ cũng tăng gấp đôi so với năm trước.

Chỉ tiêu ĐVT 2014 2015 2016 So sánh(%)

15/14 16/15 BQ

Diện tích ha 35 65 125 185,7 192,3 189,0Tổng số hộ Hộ 140 325 515 232,1 158,5 191,8

BQ diện tích trồng

Năng suất Tấn/ha 20 23 25 115 108,7 111,8Sản lượng Tấn 700 1495 3125 213,6 209 211,3

Trang 12

4.1.2 Tình hình sản xuất nghệ ở các hộ điều tra

Bảng 4.3 Tình hình sản xuất nghệ của các hộ điều tra năm 2016

( Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra,2017)

Năng suất ở nhóm QML, cao hơn so với

QMV và QMN, doanh thu và chi phí

cũng cao hơn hẳn so với 2 nhóm hộ còn

Trang 13

Bảng 4.4 Tình hình đầu tư cho sản xuât và chế biến nghệ

của các hộ điều tra (BQ/ sào, 1 sào= 0,05ha)

Trang 14

Bảng 4.5 Kết quả, hiệu quả sản xuất nghệ trên 1 sào của các hình thức sản xuất của các hộ điều tra

( Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra,2017)

Chỉ tiêu ĐVT nghệ củ Hộ SX tinh nghệ Hộ SX So sánh (%)

2 Doanh thu Tr.đ/sào 13,28 44,51 335,16

4 Thu nhập Tr.đ/sào 11,23 41,82 372,39

Trang 15

Bảng 4.6 Đánh giá của các hộ về hiệu quả từ cây nghệ

Hầu hết các hộ đều đánh giá hiệu quả

mà cây nghệ mang lại ở mức khá và cao.

Hiệu quả môi trường: Bảo đảm duy trì tính đa dạng sinh học, đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác Góp phần vào giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn và rửa trôi đất,

Trang 16

4.2 Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nghệ trên địa bàn xã Quỳnh Vinh

4.2.1 Mở rộng diện tích trồng nghệ

Bảng 4.7 Thực trạng nguồn đất sử dụng trong sản xuất nghệ

của các hộ điều tra năm 2016

Phát triển sản xuất nghệ ngày càng được mở rộng, nhiều hộ dân

đã ý thức được giá trị kinh tế của cây nghệ nên họ đã dành nhiều quỹ đất chuyển đổi sang trồng nghệ.

Nguồn đất sản

xuất

SL(ha) (%)CC (ha)SL (%)CC (ha)SL (%)CC (ha)SL (%)CC

Tổng diện tích đất

trồng nghệ 14,675 100 2,85 19,42 5,125 34,92 6,7 45,66Diện tích BQ/hộ 0,28 - 0,17 - 0,28 - 0,39 -

Diện tích chuyển đổi 3,4 100 0,55 16,18 1,05 30,88 1,8 52,94

Số hộ chuyển đổi đất 29 100 6 20,69 9 31,03 14 48,28

BQ đất chuyển đổi/hộ 0,12 - 0,09 - 0,12 - 0,13

Trang 17

-Việc chuyển đổi đất ở các hộ còn mang tính tự phát không có sự hướng dẫn, chỉ đạo từ chính quyền địa phương

Bảng 4.8 Tình hình chuyển đổi đất của các hộ điều tra năm 2016

Đơn vị tính: %

( Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017 )

Đánh giá qua trình chuyển đổi đất

 Thuận lợi: Các hộ đã chủ động chuyển đổi đất sang trồng nghệ Có sự vận động của chính quyền địa phương.

 Khó khăn: Quy mô diện tích đất trồng nghệ vẫn còn manh mún nhỏ lẻ, chưa có vùng sản xuất tập trung Việc chuyển đổi còn mang tính tự phát và chưa phát huy được tối đa tiềm năng vốn có của địa phương

Cách chuyển đổi đất Chung QMN QMV QML

Chuyển từ đất trồng rau

28,85 35,29 27,78 23,53

Chuyển từ đất trồng lúa 42,31 29,41 61,11 35,29Chuyển từ đất rừng 28,84 35,3 11,11 41,18

Trang 18

4.2.2 Đánh giá tình hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Đa số các hộ sử dụng giống nghệ vàng trong sản

xuất.

Trang 19

( Nguồn: tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

4.2.2.3 Áp dụng kỹ thuật phòng trừ sâu bẹnh hại

Cây nghệ có đặc tính miễn dịch hoàn toàn đối với mọi loại sâu bệnh, nên suốt trong quá trình sinh trưởng không được sử dụng bất cứ loại hóa chất bảo vệ thực vật nào.

Phân bón hóa học vẫn được sử dụng nhiều trong sản xuất nghệ, bởi vì nguồn phân chuồng khan hiếm

Trang 20

4.2.3 Liên kết trong sản xuất nghệ

Bảng 4.12 Tình hình liên kết trong sản xuất nghệ ở các

Trang 21

4.2.4 Tiêu thụ sản phẩm

Bảng 4.13 Sự biến động giá nghệ trong 3 năm 2014-2016

ĐVT: 1000đ/kg

Năm

Công ty, nhà máy chế biến Đại lý tiêu dùngNgười

Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ sản phẩm nghệ củ

Người sản xuất

Cửa hàng,

người thu mua

Giá nghệ luôn tăng qua các năm

và giá nghệ đen cao hơn nghệ vàng

Người tiêu dùng

Sơ đồ 2: Kênh tiêu thụ sản phẩm

tinh nghệ

Trang 22

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nghệ của các

hộ nông dân

4.3.1 Các yếu tố tự nhiên và kỹ thuật

Bảng 4.14 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số

Điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu của vùng thuận lợi sẽ làm tăng năng

suất, chất lượng của nghệ, ngoài ra còn bị ảnh hưởng bởi yếu tố thị trường,

kỹ thuật và diện tích canh tác

Trang 23

4.3.3 Đầu tư chế biến tinh nghệ

Bảng 4.15 Tình hình đầu tư cơ sở vật chất cho chế biến nghệ

Nội dung Số lượng (cái/hộ) Giá trị( tr.đ/cái)

Trang 24

4.3.4 Công tác khuyến nông trong sản xuất

Bảng 4.16 Đánh giá của các hộ nông dân về công tác

khuyến nông của xã

về kỹ thuật sản xuất nào được mở ra cả

(Nguồn: phỏng vấn hộ nông dân, 2017)

Trang 25

4.3.5 Nhóm yếu tố thuộc chủ thể sản xuất

Diện tích đất chuyển đổi /hộ Nghìn m2/hộ 1,39 1,22 0,82

Trang 26

4.3.5 Nhóm yếu tố thuộc chủ thể sản xuất

Diện tích đất chuyển đổi /hộ Nghìn m2 /hộ 1,187 1,03 1

Tỷ lệ hộ đầu tư chế biến % 25,92 26,66 20

Doanh thu/hộ Tr.đ/hộ 110,44 99,67 126,5

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

Trình độ văn hóa không ảnh hưởng đến phát triển

sản xuất nghệ

Trang 27

4.3.5 Nhóm yếu tố thuộc chủ thể sản xuất

c) Số năm kinh nghiệm của chủ hộ

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của kinh nghiệm chủ hộ đến

phát triển sản xuất nghệ

< 5 năm 5-7 năm >7 năm

Diện tích đất trồng nghệ/hộ Nghìn m2/hộ 2,65 3,04 2,86

Số hộ chuyển đổi đất Nghìn m2 12 7 10

Diện tích đất chuyển đổi /hộ Nghìn m2/hộ 0,96 1,28 1,19

Tỷ lệ hộ đầu tư chế biến % 0 16,66 73,33

Doanh thu/hộ Tr.đ/hộ 55,72 118,75 194,93

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

Kinh nghiệm có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất,

đắc biệt là doanh thu của hộ

Trang 28

4.3.6 Đánh giá tình hình phát triển sản xuất nghệ ở Quỳnh Vinh

 So với năm 2014, hiện nay diện

tích nghệ của xã tăng khoảng

350% (năm 2014 diện tích là 35

ha, năm 2016 diện tích là

125ha) năng suất tăng 10-15%,

đã tạo bước tăng trưởng trong

chuyển đổi cơ cấu cây trồng,

đặc biệt là cây nghệ

 Cây nghệ mang lại hiệu quả

kinh tế cao cho người sản xuất

( giá trị thu nhập trung bình trên

250 triệu đồng/ha)

 Giải quyết việc làm và tăng thu

nhập cho người lao động ở

nông thôn, góp phần xóa đói

giảm nghèo, cải thiện đời sống

cho người dân trong xã

 Diện tích trồng nghệ còn manh mún, nhỏ lẻ, phân tán, chuyển dịch cơ cấu cây trồng do tự phát

 Kỹ thuật canh tác không có

 Chưa có sự liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ

 Chưa có chính sách cụ thể khuyến khích, hỗ trợ công tác sản xuất nghệ

 Chưa có nhà máy chế biến trên địa bàn xã nên việc tiêu thụ còn gặp nhiều khó khăn

Những hạn chế

Những thành tựu đạt được

Trang 29

4.4 Giải pháp nhằm phát triển sản suất

nghệ trên địa bàn

Giải pháp tăng cường sự liên kết, tham gia của các tác nhân trong sản xuất và tiêu thụ nghệ

Liên kết trong việc đưa

đầu vào vào sản xuất

nghệ

 Thứ nhất, cần mở cửa

sản xuất để có sự tham

gia của các doanh nghiệp

trong quá trình tìm kiếm

đầu vào cho sản xuất như

giống, phân bón, thuốc

dụng đầu vào nào

Liên kết trong chuyển giao kĩ thuật

 Thứ nhất, đầu tư tìm kiếm thông tin thị trường, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp liên quan đến sản xuất nghệ;

 Thứ hai, xây dựng cơ chế chính sách thu hút sự tham gia của các doanh nghiệp;

 Thứ ba, vẫn tiếp tục phát huy khả năng của Trạm Khuyến nông, Phòng kinh tế và HTXDVNN trong vấn đề chuyển giao khoa học kĩ thuật và liên kết chuyển giao khoa học kĩ thuật;

 Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

Trang 30

Giải pháp nâng cao khả năng tiếp

tiêu thụ tại địa

phương, vậy nên

 Chính quyền địa phương cần thông

tin cho các hộ dân về giá tại các thị trường bằng các phương tiện thông tin đại chúng.

 Thành lập các hợp tác xã tiêu thụ

 Tăng cường hợp tác giữa người

sản xuất với người thu mua và phát triển hệ thống thu gom

Trang 31

 Cần mở các lớp tập huấn và phổ

biến kỹ thuật trồng, chăm sóc cũng

như chế biến nghệ tới các hộ trồng

nghệ

 Tuyên truyền phổ biến kỹ thuật sản

xuất và chế biến tới bà con nông

dân

 Tìm ra các loại giống đem lại năng

suất cao hơn nữa

 Thu hút được đông đảo các đối

tượng tham gia thông qua khích lệ

tài chính, tăng cường tuyên truyền

 Nâng cao vai trò của cán bộ

khuyến trong việc tuyên truyền phổ

biến cho người sản xuất về việc sử

dụng chủng loại phân bón, liều

lượng, thời gian và cách thức bón

Giải pháp cho chính quyền địa

 Các chính sách khác

Giải pháp về chính

sách

Trang 32

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Kết luận

 Nhìn chung qua 3 năm từ nằm 2014-2016 sự tăng lên

về diện tích, năng suất và sản lượng của cây nghệ đã cho thấy hướng đi của các hộ là đúng đắn.

 Về đầu tư cho sản xuất, có thể thấy rằng việc đầu tư cho sản xuất tốn một lượng chi phí không cao (BQ 13,9 triệu đồng/hộ)

 Về sự liên kết tong sản xuất và công tác khuyến nông trong xã còn lỏng lẻo, chưa phát huy được tác dụng

 Về kết quả, hiệu quả sản xuất nghệ, loại hình sản xuất tinh nghệ hiệu quả mang lại ổn định và tốt hơn so với loại hình các hộ sản xuất nghệ củ.

 Từ đó tôi đề xuất một số giải pháp sau: tăng cường sự

liên kết, nâng cao khả năng tiếp cận thị trường , Mở rộng

thị trường tiêu thụ, …

Trang 33

Tích cực vận dụng các biện pháp kỹ thuật vào trong sản xuất, chủ động tìm hiểu, giao lưu, học hỏi

và trao đổi kinh nghiệm

Tích cực tìm kiếm thông tin thị trường

về giá

cả và đầu ra cho sản phẩm

Chính quyền địa phương cần thường xuyên tổ chức các buổi gặp mặt, tập huấn kinh nghiệm, phổ biến kỹ thuật trồng nghệ

xây dựng những chính sách hỗ trợ về

kỹ thuật, tăng cường công tác khuyến nông

Trang 34

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ

LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w