1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG CUNG ỨNG và sử DỤNG nước SẠCH TRÊN địa bàn THỊ TRẤN vạn HÀ,HUYỆN THIỆU hóa, TỈNH THANH hóa

39 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN VẠN HÀ,HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN VẠN HÀ,HUYỆN THIỆU HÓA,

TỈNH THANH HÓA

ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN VẠN HÀ,HUYỆN THIỆU HÓA,

TỈNH THANH HÓA

Trang 2

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

MỞ ĐẦU 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4

Trang 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

vi nghiên cứu

1.4 Đối tượng,phạm

vi nghiên cứu

Trang 4

việc bảo vệ sức khỏe

và cải thiện điều kiện

sinh hoạt cho mọi

người dân, cũng như

trong sự nghiệp công

nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước

Nhận biết tầm quan trọng của nước sạch đối với sức khỏe người dân và

sự phát triển bền vững,chính phủ Việt Nam cùng với sự giúp đỡ của các tổ chức như WB,UNICEF,…đã thực hiện các dự án cung cấp nước sạch cho người

dân

Nguồn nước sạch cung cấp cũng như chất lượng nguồn nước trong sinh hoạt của người dân trên địa bàn thị trấn đang

có dấu hiệu ô nhiễm bởi nguồn nước ngầm từ chất thải sinh hoạt, từ các chất thải trong sản xuất nông nghiệp, và các xí nghiệp trên địa bàn … đổ ra

Thực trạng cung ứng và sử dụng nước sạch trên địa bàn

Thị Trấn Vạn Hà, Huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa Thực trạng cung ứng và sử dụng nước sạch trên địa bàn

Thị Trấn Vạn Hà, Huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Trang 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu

thực trạng cung ứng nước

sạch và sử dụng nước

sạch trong sinh hoạt trên

địa bàn Thị Trấn Vạn Hà,

huyện Thiệu Hóa, tỉnh

Thanh Hóa Phân tích các

sạch trong sinh hoạt của

người dân địa phương

trong thời gian tới

huyện Thiệu Hóa, tỉnh

Thanh Hóa Phân tích các

sạch trong sinh hoạt của

người dân địa phương

trong thời gian tới

 

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc cung ứng và sử dụng nước sạch trong sinh hoạt nông thôn

Đánh giá thực trạng cung ứng và sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân trên địa bàn Thị Trấn Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động cung ứng và sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của

người dân địa phương trong thời gian tới

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng và sử dụng nước sạch của người dân Thị Trấn Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Trang 6

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Hà, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Những yếu tố nào ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng và sử dụng nước sạch của người dân tại thị trấn Vạn

Hà, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Giải pháp nào nhằm phát triển hoạt động cung ứng và sử dụng nước sạch phục

vụ sinh hoạt của người dân thị trấn Vạn Hà

Giải pháp nào nhằm phát triển hoạt động cung ứng và sử dụng nước sạch phục

vụ sinh hoạt của người dân thị trấn Vạn Hà

Trang 7

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực trạng cung ứng và sử dụng nước sạch

Đối tượng khảo sát: Các hộ dân,cán bộ trạm sử lý nước sạch và cán bộ UBND Thị Trấn Vạn Hà

Phạm vi

KHÔNG GIAN

Thực hiện trên địa bàn Thị Trấn Vạn Hà Huyện Thiệu Hóa Tỉnh Thanh Hóa

THỜI GIAN

- Thứ cấp từ 2015 đến 2017

- Sơ cấp năm 2017

- Thực hiện từ tháng

6 đến tháng 11 năm 2017

Trang 8

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Trang 9

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

 Địa hình : Tương đối bằng phẳng,khu dân cư hiện hửu dọc các tuyến quốc lộ 45

 Đất đai : Thống kê năm 2017 diện tích đất tự nhiên của Thị Trấn vào khoảng 24,5 ha chủ yếu là đất NN chiếm 70,40 % tổng diện tích đất

tự nhiên, ngoài ra còn số ít dân cư,hành chính và các loại đất khác

 Dân số lao động : Có 2340 hộ trong đó có 4152 nam và 4615 nữ

 Phát triển kinh tế: Sản xuất nông nghiệp chiếm 43,30 % trong tổng GTSX

Trang 10

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO

LUẬN PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO

LUẬN

Trang 13

4.1 Thực trạng cung ứng và sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân thị trấn Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa, tỉnh

Trang 14

4.1.2.Phương thức cung ứng

Nhận thức của người dân ngày một nâng cao

Trang 15

4.1.3.Sản lượng cung ứng nước sạch

Có thể cung ứng nước sạch cho toàn bộ số hộ

dân trên địa bàn Thị Trấn

Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch Thực hiện Thực hiện/ kế

Trang 17

4.1.4.Giá cung ứng nước sạch

Chi phí thực tế sản xuất ra 1 m 3 nước sạch sau khi trừ chi phí: Hóa

chất, điện… là 1600đ

Trang 19

4.2.Tình hình sử dụng nước sạch trên địa bàn Thị Trấn

4.2.1 Các hình thức sử dụng nước sạch

Trang 20

4.2.2 Sản lượng nước sử dụng hàng tháng

Sản lượng nước sạch sử dụng tăng từ 2015 đến 2016, đến quý III

2017 giảm lý do là số hộ sử dụng thêm nhiều nguồn nước khác

nhau và đặc biệt là nước giếng khoan

Trang 22

4.2.3 Chi phí sử dụng nước sạch

=> Phù hợp với mức thu nhập của người dân

Trang 23

4.3 Đánh giá công tác cung ứng và sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn Thị trấn Vạn Hà

4.3.1 Tính tiếp cận

tiếp cận trong công tác cung ứng và sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn Thị Trấn Vạn Hà rất đa dạng do đời sống xã hội ngày một cao khì nhu cầu của người dân ngày một nâng cao hơn,việc quan tâm đến sức khỏe ngày một được chú trọng

4.3.2 Tính chất lượng

Trang 24

Chỉ tiêu Đơn vị Thông số

( Nguồn: Trạm xử lý và cung cấp nước sạch Thị Trấn Vạn Hà )

Bảng 4.12 Hệ thống lọc của trạm xử lý và cung cấp nước sạch trên địa bàn

Trang 25

4.3.3 Tính bền vững

Trang 26

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng

Trang 27

4.4.1.Điều kiện tự nhiên

 Thị Trấn Vạn Hà có nguồn nước mặt dồi dào bao gồm cả nước mưa

và nơi khác đổ về qua sông Chu, nằm trong giải nước ngầm vùng đồng bằng Thanh Hóa, nước ngầm chia làm nhiều lớp nông, sâu khác nhau được người dân khai thác sử dụng bằng việc khoan giếng phục vụ trong sinh hoạt

 Địa hình vùng Bán sơn địa có độ dốc bậc thang độ xói mòn rửa trôi của đất khá lớn Do đó, những thôn ở xa trung tâm xã, có độ cao cao hơn mặt bằng chung đã gây khó khăn cho việc cung cấp nước sạch bằng hệ thống mạng lưới đường ống của trạm xử lý và cung cấp nước sạch trên địa bàn

Trang 28

4.4.2 Điều kiện kinh tế - XH

Trang 29

4.4.3 Điều kiện chính trị - pháp lý

 Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước cũng như chính quyền Thị trấn Vạn Hà đã và đang thực hiện nhiều chính sách ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế, doanh nghiệp đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn như giấy phép số

111/GP- UBND ngày 28/3/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cho phép công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa khai thác sử dụng nước mặt trên địa bàn Thị trấn Vạn Hà

Trang 30

4.5 Một số định hướng và giải pháp góp phần phát triển cung ứng và nâng cao nhu cầu sử

dụng nước sạch

4.5 Một số định hướng và giải pháp góp phần phát triển cung ứng và nâng cao nhu cầu sử

dụng nước sạch

4.5.1 Định hướng

 Thực hiện các chương trình, dự án xây dựng, cải tạo hệ thống cung ứng nước sạch, cải tạo chất lượng nước, đưa nguồn nước sạch tới cho người dân trên toàn địa phương.

 Tổ chức thực hiện các chương trình nước sạch

 Cùng với hệ thống song ngòi như vậy thì việc xây dựng

them các trạm nước sạch khác trên địa bàn Thị Trấn là rất

dễ dàng

 Tuyên truyền góp phần nâng cao nhận thức của người

dân trên địa về việc sử dụng nước sạch

Trang 31

Giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng và

Đầu tư cơ

sở hạ tầng,dịch vụ

Nhận thức của người dân

Nâng cao vai trò,trách nhiệm của các cấp chính quyền

Nâng cao vai trò,trách nhiệm của các cấp chính quyền

Nâng cao vai trò của đơn vị cung ứng

Nâng cao vai trò của đơn vị cung ứng

Trang 32

Nâng cao vai trò của đơn vị cung ứng nước

 cần có những dự án cải tạo, những chính sách hỗ trợ nguồn vốn, hỗ trợ tài chính để đầu tư các trang thiết bị hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung ứng nước sạch cho người dân

 Cần xây dựng cơ chế nhằm nâng cao vai trò làm chủ của người sử dụng trong việc kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của hệ thống cung ứng nước

 Phát triển, mở rộng, xây dựng thêm các nhà máy nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân

 Đầu tư lắp đặt đường ống đến điểm đấu nối bao gồm cả đồng hồ nước cho khách hàng sử dụng nước

 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, vận hành, bảo dưỡng công trình cung ứng nước Quản lý vận hành khai thách các công trình cung ứng nước

Trang 33

 Các cơ quan chức năng cần thành lập đoàn thanh tra, thường xuyên kiểm tra chất lượng nguồn nước

 Tìm ra các giải pháp cải thiện nguồn nước và việc cung ứng nước

 Đề ra các chính sách, cơ chế và phát triển cấp nước

sạch cho người dân, đồng thời tăng cường quản lý, kiểm tra thực hiện, theo dõi, đánh giá thực hiện chiến lược,

cập nhật và điều chỉnh chiến lược phù hợp với thực tiễn.

 Các cấp chính quyền cần đẩy mạnh công tác tuyên

truyền, truyền thông giá dục về nước sạch và vệ sinh

môi trường

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính

quyền

Trang 34

Nâng cao nhận thức của người dân

 Nâng cao nhận thức của người dân thông qua các hoạt

động tuyên truyền thông qua hệ thống loa truyền thanh

 Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nhận thức cũng như hiểu biết của người dân về nước sạch

Đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ cung ứng nước

sạch

 Ưu tiên phát triển nhà máy cung ứng nước, đảm bảo cung ứng nước đạt yêu cầu về chất lượng, nâng cao điều kiện sống cho người dân

 Cải tạo, nâng cấp các trạm cấp nước hoạt động không hiệu quả, không đảm bảo tiêu chí bền vững, chất lượng nước chưa đạt yêu cầu

Trang 35

Huy động nguồn vốn để phát triển dịch vụ

cung ứng nước sạch

 Các tổ chức tín dụng, ngân hàng cần có những chính sach cho người dân nông thôn vay vốn xây dựng công trình cấp nước với lãi suất ưu đãi

 Huy động nguồn vốn, sự đóng góp của người dân,

cộng đồng, xã hội để xây dựng trạm cấp nước sạch trong sinh hoạt

=> Huy động nhiều nguồn vốn phát triển hệ thống cung

ứng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Đây là giải pháp mang tính xã hội cao, có thể giải quyết được tình trạng thiếu nước sạch hiện nay

Trang 36

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 KẾT LUẬN

1

2 5.2 KIẾN NGHỊ

Trang 37

KẾT LUẬN

xử lý và cung cấp nước sạch trên địa bàn cung cấp với hệ thống mạng lưới đường ống lên tới 26km

ra

nhiều hộ nông dân phải sử dụng một lúc nhiều nguồn nước khác nhau : giếng khoan,nước đóng bình đi mua

mức bình thường,do vậy việc người dân tin tưởng là liệu chất lượng nguồn sạch trên địa bàn có được đảm bảo tuyệt đối

như địa hình,nguồn nước,hóa chất ,công tác quản lý

nhằm nâng cao chất lượng nguồn nước cũng như việc cung ứng nước trên địa bàn

Trang 38

Kiến nghị

địa bàn Thị Trấn

Chính quyền địa phương

 Hoàn thiện hơn về chính sách giá nước sinh hoạt cho người dân

 Tạo điều kiện cho các hộ trên địa bàn xã phát triển kinh tế để nâng cao thu nhập

Trạm xử lý nước sạch

 Thường xuyên kiểm tra chất lượng nguồn nước để người dân có thể yên tâm sử dụng

 tuyên truyền, vận động để nâng cao hiểu biết của người dân

Kêu gọi ủng hộ từ người thân, con cháu đi làm ăn xa ủng hộ để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng cung cấp nước sạch

Tích cực tìm hiểu nhiều về các thông tin liên quan tới nguồn nước sạch

Trang 39

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM

ƠN THẦY CÔ ĐÃ LẮNG

NGHE

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w