1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh nghiệm xử lý “ khủng hoảng truyền thông” liên quan đến các biến cố do sử dụng thuốc tại bệnh viện

32 259 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến cố bất lợi Adverse Event - AE  AE là bất kỳ một biến cố nào xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc nhưng không nhất thiết do phác đồ điều trị bằng thuốc gây ra, đồng nghĩa có thể k

Trang 1

Biến cố bất lợi (Adverse Event - AE)

 AE là bất kỳ một biến cố nào xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc

nhưng không nhất thiết do phác đồ điều trị bằng thuốc gây ra, đồng

nghĩa có thể không có mối liên hệ nhân quả giữa thuốc và biến cố

Như vậy biến cố bất lợi bao gồm

những ảnh hưởng do thuốc gây ra (ADR) và do cách dùng thuốc (giảm liều, quá liều, ngừng điều trị )

Trang 2

SƠ Đồ MÔ Tả CÁC LớP HÀNG RÀO BảO Vệ CủA Hệ THốNG PHÒNG NGừA Sự Cố Y KHOA

(*) Nguồn: Reason J Carthey, Diagnosing vulnerable system

sysdrome

AE trong Dược chính là 1 tập con của tập mẹ : sự cố y khoa

Trang 3

Theo định nghĩa của WHO: Sự cố y khoa là tổn thương làm cho người bệnh mất khả năng tạm thời hoặc vĩnh viễn, kéo dài ngày nằm viện hoặc chết Nguyên nhân do công tác quản lý khám chữa bệnh (health care management) hơn là do biến chứng bệnh của người bệnh

 Sự cố y khoa có thể phòng ngừa và không thể phòng ngừa

Sự cố y khoa

Trang 4

AE và mạng xã hội hay nói rộng hơn là

“miếng mồi ngon” cho truyền thông

Trang 5

Trong xã hội thông tin, AE là chủ đề rất

“hot”

Trang 6

Các vụ việc liên quan đến dùng thuốc được rất nhiều người quan tâm !

Trang 7

Vậy các Dược sĩ đang công tác tại

Bệnh viện xử trí như thế nào ?

Trang 8

Khi xuất hiện AE, DS phải làm gì ?

 Sau đây xin đưa ra 3 ví dụ đã xảy

ra tại Bệnh viện 71 Trung ương có liên quan đến truyền thông và

mạng xã hội

 1- Sự cố nhầm thuốc

 2- Bệnh nhân tiêm thuốc tử vong

 3- Khoa Lâm sàng tố Khoa dược

phát thuốc kém phẩm chất

Trang 9

AE 1 : Nhầm thuốc ?

Trang 10

 Tháng 8/2013, BN Nguyễn Xuân N, đến khám bệnh theo thẻ BHYT tại

Bệnh viện 71 TW : BN có triệu

chứng khó vận động tay trái, nên

ông đã đề nghị được siêu âm khớp vai và khám chẩn đoán Bác sĩ Khoa

KB đã kết luận ông Nhụ bị rối loạn tuần hoàn não và viêm đa khớp

Trang 11

Xuất hiện sai sót

 Sau khi khám, bác sĩ đã kê đơn thuốc cho ông N Tuy nhiên, thay vì viết vào trang tiếp theo của cuốn sổ khám bệnh thì bác

sĩ KB đã viết luôn vào một trang còn

trống ở giữa cuốn sổ Khi đưa sang phòng

Kế toán để nhập vào máy và làm các thủ tục xuất thuốc BHYT thì các nhân viên lại không nhập đơn thuốc mà bác sĩ vừa kê

mà lại nhập đơn thuốc do viêm gan mà

ông N đã đi khám từ trước đó vào ngày 13/6

Trang 12

Báo chí đưa tin:

Trang 13

Không phải 1 báo mà nhiều báo !

Trang 14

“khủng hoảng truyền thông” liên quan đến AE tại BV

Trang 15

Phát ngôn của DS Khoa Dược tại giao ban BV

 Khi nhận thuốc, BN đã đối chiếu

giữa số lượng, chủng loại thuốc trên phiếu với thực tế và ký nhận mà ko

có phản hồi gì

Trang 16

Truyền thông đã giật tít câu khách

 2 loại thuốc bị cho nhầm lẫn là

- Thuốc nhuận gan giải độc

- Thuốc Hoạt huyết dưỡng não

 Đây là 2 loại thuốc đều được bào

chế từ dược liệu và là thuốc OTC, hiệu quả điều trị chỉ có tác dụng hỗ trợ, không gây hậu quả nghiêm

trọng đến sức khỏe người dùng

thuốc

Trang 17

Giải quyết các vấn đề liên quan đến

BN, truyền thông, nhân viên y tế

 Phó Giám đốc Bệnh viện 71 Trung ương đã thừa nhận sai sót của bệnh viện và thay mặt bệnh viện xin lỗi bệnh nhân

 Xử lý hạ bậc thi đua đối với BS kê đơn và người vào phiếu lĩnh thuốc

 DS phát thuốc của Khoa Dược

không vi phạm khuyết điểm

Trang 18

AE 2 : Bệnh nhi tử vong sau tiêm thuốc

Trang 19

Bối cảnh xuất hiện AE

 Bệnh nhi Lê Thị B.N 30 tháng tuổi

đang điều trị tại Khoa Nhi với chẩn đoán…

 BN được tiêm thuốc kháng sinh

Ceftriaxon 1g đã đến ngày thứ…

 Sau mũi tiêm “định mệnh” vào ngày 28/2/2017, BN bị sốc phản vệ , tử vong sau 30 phút cấp cứu

Trang 20

Mọi câu hỏi đều đổ dồn về thuốc gì đã gây chết người ?

Mẫn cảm với Lidocain, không

dùng cho trẻ dưới 30 tháng

Trang 21

Phát ngôn chính thức của DS lâm sàng

 Công bố các văn bản pháp lý liên quan

đến thuốc đã sử dụng cho BN: số kiểm

soát, số lô, hạn sử dụng, cty sản xuất, cty phân phối…

 Số lượng thuốc cùng loại, cùng lô phát ra trong ngày hôm đó: gần 50 lọ

 Các khoa khác BN sử dụng bình thường

không có báo cáo ADR phản hồi

Trang 22

Kết quả giải quyết “ khủng hoảng”

 Định hướng dư luận, giải thích để các BN khác

đã và đang sử dụng thuốc này yên tâm

 BN tử vong do SPV muộn trên nền bệnh nhi hôm đó yếu mệt, không ăn uống gì

 Người nhà BN yêu cầu các PV ko đưa tin bài

 Nhân dịp này DS Lâm sàng cảnh báo về việc lạm dụng KS trong 1 số trường hợp chưa cần thiết…

Trang 23

AE3 : Dung dịch pha tiêm thuốc KS bị đổi màu : Khoa lâm sàng tố Khoa Dược phát thuốc “kém phẩm chất”

Trang 24

Bối cảnh xuất hiện AE

Trang 25

Điều dưỡng hốt hoảng khi thấy dung

dịch pha tiêm biến thành mầu nâu đậm

 Mang lọ thuốc lên báo cáo trưởng

khoa : Nghi ngờ thuốc kém chất

lượng, hết hạn, đổi thuốc…

 Khoa LS phản hồi về tình trạng của thuốc và đặt vấn đề nghi ngờ đổi

thuốc với lý do các lần tiêm trước ko

bị như vậy:

Trang 26

Pha dung dịch tiêm

amoxycilin/clavulanat

Trang 27

Pha dung dịch tiêm

amoxycilin/clavulanat

 Thuốc tiêm KS phối hợp amoxycilin/

clavulanat cần phải tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh

theo quy định tùy theo từng đối tượng

bệnh nhân Thuốc này chỉ tiêm hoặc

truyền tĩnh mạch, không tiêm bắp

 Chỉ pha dung dịch trước khi tiêm, khi pha

có thể thấy dung dịch có mầu hơi hồng nhất thời rồi chuyển sang vàng nhạt hoặc hơi có ánh trắng sữa Màu của dung dịch

sẽ biến đổi theo thời gian Nếu để càng lâu, màu càng đậm dần sang màu nâu

sẫm

Trang 28

Pha dung dịch tiêm

 Đã có tình trạng điều dưỡng pha thuốc

không đúng quy định vì ngại tiêm nhiều nên pha không đảm bảo nồng độ, thuốc

sẽ bị biến màu rất nhanh sang màu nâu sẫm

Trang 29

 Đối chiếu số kiểm soát, hạn dùng của

thuốc với số kho lưu tại Khoa Dược là phù hợp thuốc của Khoa dược phát ra

Trang 31

Kinh nghiệm của DS làm tại BV

 Bình tĩnh xử lý từng việc cụ thể

 Nắm chắc các yếu tố liên quan đến AE,

các văn bản pháp lý, các hướng dẫn điều trị

 Phát ngôn chính thức bằng văn bản hoặc đưa vào nội dung giao ban, họp HĐ Thuốc

và điều trị

 Định hướng dư luận hiểu rõ bản chất của

AE, không gây hoang mang cho người

dùng thuốc và người dân

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w