Âm hộ: Âm hộ không bị khuyết tật Dựa vào sức sinh trưởng Sau cai sữa đến 6 tháng những heo có tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít,khoẻ mạnh ưu tiên chọn làm heo cái giống Heo n
Trang 1MỤC LỤC
I QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN
1 Chọn giống
2 Chăm sóc và nuôi dưỡng
2.1 Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn cái hậu bị
2.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái chửa
2.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái đẻ và lợn con
2.3.1.Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái đẻ
2.3.2.Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái nuôi con
2.3.3.Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn con theo mẹ
2.3.4.Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn con sau cai sữa
2.4 lịch tiêm phòng
II NUÔI LỢN THỊT
1 Lưu ý
2 Phân lô, phân đàn
3 Kỹ thuật chăn nuôi và chăm sóc lợn thịt theo giai đoạn (theo khối lượng lợn)3.1 Giai đoạn 1: kể từ lúc bắt đầu đưa vào nuôi thịt đến khoảng 30kg
3.2 Giai đoạn 2: giai đoạn lợn choai từ 31 – 60kg
3.3 Giai đoạn 3: vỗ béo từ 61 – 100kg
III THU THẬP GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA TỪNG LOẠI THỨC ĂN CHOLỢN Ở TRẠI
1 Chuồng nuôi
2 Các dãy chuồng
Trang 22.1 Chuồng lợn thịt
2.2 Chuồng lợn đực giống
2.3 Chuồng lợn chửa và chờ phối
2.4 Chuồng lợn con cai sữa
2.5 Chuồng lợn nái đẻ
V BẢN VẼ CHUỒNG TRẠI TRẠI LỢN QUANG TRUNG
Trang 3I QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN
1 Chọn giống
Cách chọn heo nái tốt làm giống: Dựa vào tổ tiên Dựa vào sức sinh trưởng Dựa vào ngoại hình Chọn giống heo nào thì heo cái phải có đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống.
Dựa vào tổ tiên
Chọn heo cái giống từ những heo bố mẹ có tính đẻ sai, con đồng đều, to mập, khéo nuôi con, trọng lượng cai sữa cao, chu kỳ động dục đều và sớm động dục sau khi cai sữa
Dựa vào ngoại hình
Chọn giống heo nào thì heo cái phải có đặc điểm ngoại hình đặc trưng củagiống Cần chọn heo có ngoại hình, thể chất tốt, cụ thể như: Đòn dài, đùi to, mông
to bụng thon, vai nở, ngực sâu, bộ khung xương vững chắc
1 Đầu và cổ: Đầu to vừa phải, trán rộng, mắt lanh.
2 Vai và ngực: Vai nở đầy đặn Ngực sâu, rộng Đầu và vai liên kết tốt
3 Lưng sườn và bụng: Lưng dài vừa phải, ít võng Sườn sâu, bụng tròn, không xệ
(heo ngoại) Lưng và bụng kết hợp chắc chắn
4 Mông và đùi sau: mông dài vừa phải, rộng Đùi sau đầy đặn, ít nhăn Mông và
đùi sau kết hợp tốt Khấu đuôi to, luôn ve vẩy
5.Bốn chân: Bốn chân chắc chắn Khoảng cách giữa 2 chân trước và 2 chân sau
rộng vừa phải Móng không toè Đi đứng tự nhiên, không đi bàn
6 Móng chân: Móng chân thẳng
7 Vú và bộ phận sinh dục: Có 12 vú trở lên Khoảng cách giữa hai hàng vú gần
nhau
8 Khoảng cách giữa các núm vú: Vú có khoảng cách đều, không có vú kẹ (vú
đĩa) Các núm vú nổi rõ và cách đều nhau Khoảng cách giữa 2 hàng vú đều, khôngquá xa hay quá gần
9 Âm hộ: Âm hộ không bị khuyết tật
Dựa vào sức sinh trưởng
Sau cai sữa đến 6 tháng những heo có tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít,khoẻ mạnh ưu tiên chọn làm heo cái giống
Heo nái được chọn để làm hậu bị, để thay đàn qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn chọn heo con sơ sinh (1 ngày tuổi) dựa trên thành tích sinh sảncủa heo mẹ, heo cha và ngoại hình, thể chất heo con
Trang 4 – Trọng lượng sơ sinh trên 1,45kg, số vú trên 12 (mỗi hàng trên 6 vú)
– Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống
+ Giai đoạn chọn heo lúc chuyển đàn 56 – 60 ngày tuổi
– Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống
– Tăng trọng từ 56 -150 ngày trên 600g/ngày
– Độ dày mỡ lưng (qui về 100kg): 15 – 20 mm
+ Giai đoạn chọn heo ở 240 ngày tuổi
– Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống
– Trọng lượng trên 120kg
– Có biểu hiện lên giống lần đầu
Ngoài ra, những heo nái có thành tích sinh sản ở lứa đẻ 1,2 như sau: số heo con sơsinh còn sống trên ổ 8-10 con; trọng lượng sơ sinh 1,3-1,5kg/con, rất ít heo connhỏ vóc dưới 0,8kg; trọng lượng cai sữa bình quân 5-8kg (tùy theo cai sữa 21 ngàyhay 28 ngày tuổi), số heo con cai sữa 8-9 con/ổ; heo nái giảm trọng khi cai sữa 8-10% so với thể trọng khi đẻ ra 3 ngày; số ngày chờ phối giống ở lứa đẻ kế tiếp từ5-7 ngày; số heo con ở lứa đẻ sau có thể cao hơn lứa đầu 10-15%… là những heonái tốt thường được ưu tiên chọn lựa
Giống heo Landrace: – Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân có màu trắng
tuyền, đầu nhỏ, dài, tai to dài rủ xuống kín mặt, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai– lưng – mông – đùi rất phát triển Toàn thân có dáng hình thoi nhọn, đây làgiống heo tiêu biểu cho hướng nạc
Trang 5 Giống heo Yorkshire- Đặc điểm ngoại hình: So sánh đặc điểm ngoại hình
của heo Yorkshire và Đại bạch thì không khác nhau lắm Giống heo
Yorkshire có tầm vóc to hơn Toàn thân có màu trắng, lông dày và mềm, tai mỏng đứng thắng hoặc hơi hướng về phía trước, vai đầy đặn, ngực sâu rộng,lưng hông rộng và bằng, mình dài, xương sườn nở, bốn chân to khỏe, đùi to tròn, móng chân chắc chắn thích hợp với hướng chăn thả
Giống heo Duroc : – Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân có màu hung đỏ
(thường gọi heo bò), đầu to vừa phải, mõm dài, tai to và dài, cổ nhỏ và dài,mình dài, vai – lưng – mông – đùi rất phát triển Giống heo Duroc là giống
Trang 6heotiêu biểu cho hướng nạc, có tầm vóc trung bình so với các giống heongoại.
Giống heo Pietrain: – Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân có màu trắng và
có nhiều đốm màu xám trên và không ổn định, đầu nhỏ, dài, tai to hơi vểnh,
cổ to và chắc chắn, mình dài, vai – lưng – mông – đùi rất phát triển Toàn thân trông như hình trụ Đây là giống heo tiêu biểu cho hướng nạc
.
Giống heo móng cái: Có đầu đen, giữa trán có một điểm trắng hình tam
giác kéo dài, có cổ khoang chia thân lợn ra làm hai phần Nửa trước màu đenkéo dài đến mắt, nửa sau màu trắng kéo dài đến vai làm thành một vành trắng kéo dài đến bụng và bốn chân.Lưng và mông màu đen, mảng đen ở hông kéo dài xuống nửa bụng bịt kín mông và hông có hình yên
ngựa.Đường ranh giới giữa khoang đen và trắng rộng 3–4 cm, trên có da
đen, còn lông thì trắng.Có câu thơ miêu tả đặc điểm của lợn: "Trán đốm trắng, lưng mình hơi võng/ Yên ngựa đen, khoang trắng vắt vai"
Trang 72 Nuôi dưỡng và chăm sóc
Nuôi dưỡng chăm sóc heo nái chửa là một bước rất quan trọng của quá trìnhchăn nuôi heo nhằm đảm bảo cho bào thai heo con phát triển bình thường, heonái đẻ được nhiều con, heo con khỏe mạnh, có trọng lượng sơ sinh cao
Heo nái chửa rất cần chế độ dinh dưỡng đặc biệt và phù hợp nhằm đáp ứng cho
sự phát triển của bào thai, duy trì sự hoạt động của bản thân heo mẹ và tích lũycho sự tiết sữa nuôi con sau này
Một chương trình nuôi dưỡng được coi là đúng nếu nó tạo cho con nái mộtngoại hình đạt mức tiêu chuẩn( không quá béo, không quá gầy), nếu quá béohoặc quá gầy sẽ ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của nái( khó lên giống, ítcon, đẻ khó )
Vì vậy, nên thường xuyên đánh giá thể trạng nái để xác định mức độ cần thiếtphải điều chỉnh khẩu phần ăn Việc đánh giá có thể bằng mắt 1 trong 5 thể trạngsau:
Trang 8Trạng thái Thể trạng Định dạng xương chậu
Mục tiêu nuôi lợn hậu bị để đạt được các yêu cầu sau:
Lợn cái thành thục tính dục đúng độ tuổi, tuổi đẻ lứa đầu đúng độ tuổi
Lợn nái đẻ sai con ngay từ lứa đầu
Lợn nái khai thác sử dụng được lâu
b Yêu cầu
Lợn cái hậu bị được tính từ lần chọn đầu tiên lúc 2-3 tháng tuổi đến ngày phốigiống lần đầu
Lợn cái phải đạt tiêu chuẩn ngoại hình, khỏe mạnh
Lợn cái không quá gầy hoặc quá béo, đạt khối lượng chuẩn theo yêu cầu củatừng giống
Lợn nái được tiêm phòng đầy đủ các loại vacin theo quy định
c Nuôi dưỡng, chăm sóc:
Thông thường nuôi dưỡng nái hậu bị có 2 giai đoạn:
Trang 9-giai đoạn ăn tự do:
giai đoạn này từ khi chọn lọc sơ bộ tới 5 tháng tuổi, khoảng 80-85kg cho ăn tự dogiúp nái hoàn thiện tới mức tối đa về thể vóc cũng như thành thục về tính
-giai đoạn ăn hạn chế:
giai đoạn này từ khi nái đạt 5 tháng tuổi đến khi động dục lần 2, việc cho ăn hạnchế giúp nái duy trì thể trạng lí tưởng sẽ lên giống đúng kì Nếu cho ăn tự do ở giaiđoạn này nái sẽ quá béo dẫn đến chậm hoặc thậm chí không lên giống
Bảng: Mức ăn cho lợn cái hậu bị (kg/con /ngày)
Loại lợn Khối lượng lợn
(kg)
Khối lượngThức ăn hỗnhợp
Phương pháp choăn
Lợn cái hậu bị nội
41- phối giống 1,4-1,5 Tùy thể trạng
Lợn cái hậu bị lai
F1
51-phối giống 1,9-2,2 Tùy thể trạng
Nếu cho ăn nhiều quá: Lợn quá béo sẽ động dục thất thường hoặc không độngdục, khó thụ thai, tỷ lệ chết phôi cao, đẻ ít con
Nếu cho ăn ít quá: Lợn gầy, chậm động dục, thiếu sữa để nuôi con ở lứa đẻ đầu,hao mòn lợn nái sau cai sữa cao
Vệ sinh phòng bệnh:
Tẩy giun sán khi lợn 15kg
Trang 10 Tiêm phòng đầy đủ các bệnh như: Tụ huyết trùng, Đóng dấu, Dịch tả Lởmồm long móng,
d Phát hiện lợn nái động dục và phối giống
Các giống lợn khác nhau có tuổi động dục lần đầu khác nhau
Các giống lợn nội như Móng Cái, Mường Khương… có tuổi động dục sớm.Lợn móng cái động dục lần đầu ở lúc 4-5 tháng tuổi, khối lượng 30-40 kg
Các giống lợn nái lai ngoại với nội có tuổi động dục lần đầu muộn hơn so vớilợn nội và thường có tuổi động dục là 6 tháng tuổi, khối lượng 70-75 kg
Chu kỳ động dục ở lợn nái thường là 21 ngày( dao động từ 17- 23 ngày) Thờigian động dục 3-4 ngày
Lợn nái sau khi cai sữa lợn con khoảng 4 đến 6 ngày sẽ động dục trở lại
Phát hiện lợn nái động dục là việc quan trọng nhất trong công tác phối giống.Cần kiểm tra mỗi ngày ít nhất 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ Nên kiểm trađộng dục vào lúc 5-6 giờ sáng và lúc 5-6 giờ chiều là lúc lợn thường có biểu hiệnđộng dục rõ rệt nhất
Để phát hiện chính xác thời điểm lợn nái động dục, cần nắm vững chu kỳ độngdục và các quan sát biểu hiện của lợn nái
Biểu hiện động dục ở lợn nái như sau:
Ngày động dục thứ nhất:
Lợn nái đi lại kêu rít muốn nhảy ra khỏi chuồng
Lợn nái kém ăn hoặc bỏ ăn, phá máng
Nếu sờ vào nó nó sẽ né tránh, bỏ chạy
Âm hộ sưng mọng, đỏ hồng, căng bóng Nước nhờn chảy ra ngoài âm hộ lỏng,trong và chưa keo dính
Ngày động dục thứ hai:
Buổi sáng, lợn nái ở trạng thái yên tĩnh hơn, ít kêu rít, thỉnh thoảng nhảy lênlưng con khác, nhưng chưa chịu đứng im khi con khác nhảy lên lưng
Trang 11Đến chiều, trạng thái yên tĩnh càng rõ nét hơn và chịu cho con khác nhảy lênlưng Khi dùng tay ấn hoặc cưỡi lên lưng lợn, lợn sẽ đứng yên (Trạng thái mê ì).
Âm hộ bớt sưng, chuyển sang màu hồng nhạt, có vết nhăn mờ Nước nhờn đãchuyển sang trạng thái keo dính
Vào thời điểm này cho phối giống hoặc dẫn tinh là đạt kết quả tốt nhất
Lợn nái đạt tỷ lệ đậu thai cao
Lợn nái đẻ sai con
Cần quan tâm đến các yếu tố sau:
Phối giống lần đầu (Phối giống cho lợn cái hậu bị):
Điều kiện cần và đủ để phối giống cho lợn cái hậu bị là lợn phải đủ tháng tuổi
và khối lượng cần thiết
Tuổi phối giống lần đầu với lợn cái giống nội là 7-7,5 tháng tuổi và giống lai(ngoại x nội) là 7,5-8 tháng tuổi, nái ngoại 7,5- 8,5 tháng tuổi
Lợn hậu bị cần đạt đến khối lượng phù hợp khi phối giống:
Lợn móng cái 50-55 kg
Lợn F1 ( Landracce x MC) 75-85kg
Lợn F1 ( Yorshire x MC) 75-85kg
Lợn ngoại 115-120kg
Trang 12Đối với tất cả các giống lợn không bao giờ cho phối ngay ở lần động dục đầutiên, vì cơ thể lợn phát triển chưa hoàn thiện, số trứng rụng lần đầu it… nếu phốigiống thì số lượng con đẻ ra ít Vì vậy, nên phối giống những con lợn đã qua 2 lầnđộng dục trở lên.
Đối với lợn cái phối giống lần đầu nên phối giống trực tiếp là tốt nhất
Cần xác định chính xác thời điểm mê ì ở lợn cái hậu bị để cho phối giống ngay.Sau đó phối lại lần thứ 2 cách lần đầu 10-12 giờ
Cần phải ghi lại ngày phối giống để tính ngày lợn đẻ
Phối giống cho lợn nái rạ( lợn đẻ từ lứa 2 trở đi):
Đối với lợn nái rạ, phối giống theo phương pháp nhân tạo không ảnh hưởng đến
tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra
Lợn mẹ sau cai sữa 3- 6 ngày sẽ động dục trở lại
Khi phát hiện lợn nái mê ì không phối ngay như ở lợn cái hậu bị mà phối giống lần 1 trong vòng 10-12 giờ kể từ khi phát hiện lợn mê ì
Để lợn nái đẻ sai con nên phối giống lặp lại lần 2 sau lần đầu 10-12 giờ
Cần ghi chép ngày phối giống để tính ngày lợn đẻ
2.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái mang thai
a Đặc điểm của lợn nái trong thời gian mang thai
-Việc chăm sóc heo nái mang thai rất quan trọng đối với sự thành công của ngườichăn.Sau khi phối 21 ngày không thấy nái động dục trở lại xem như đã mang thai.Thời gian mang kéo dài từ 3 tháng + 3 tuần + 3 ngày ( trung bình từ 114 – 116ngày) Nhưng nếu nái sinh sớm từ ngày 108 trở lại thường rất khó nuôi con, dù cósữa nhưng con yếu ớt, sức bú mẹ kém và khả năng đề kháng kém nên tỷ lệ nuôisống thấp Trong thời kỳ mang thai có thể chia ra làm 2 giai đoạn như sau:
Giai đoạn chửa kỳ 1: 1-84 ngày mang thai
Thời kỳ này phôi và thai còn nhỏ, sử dụng ít chất trong máu của mẹ, dưỡng chấtcòn lại nái dùng để dự trữ tạo sữa sau này Thiếu chất dinh dưỡng trong giai
Trang 13đoạn này có ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của phôi thai như hiện tượng tiêu phôi, nái còn ít thai sống khi đẻ mà chứa nhiều thôi khô (thai gỗ) Thừa chất dinh dưỡng cũng dẫn đến tiêu phôi và làm nái trở nên mập mỡ Nái khi cai sữa quá gầy ốm không dự trữ đủ dưỡng chất trong giai đoạn này sẽ thiếu sữa khi cho con bú trong lứa đẻ kế tiếp Vì vậy phải định lượng thức ăn cho nái ở giai đoạn này phải hết sức chặt chẽ.
Thường trong giai đoạn mang thai kỳ một khẩu phần ăn : 1,8 -2 kg thức ăn
Giai đoạn chửa kỳ 2: từ 85 ngày đến đẻ
Đây là thời kỳ thai đã lớn và sử dụng nhiều dưỡng chất trong máu mẹ để phát triển Do đó việc bổ sung dưỡng chất đầy đủ trong giai đoạn này là rất quan trọng
Khác với thời kỳ 1, thời kỳ này cần cho nái vận động để có hệ cơ tốt, chân khỏe, khung xương chậu nở rộng( đối với nái đẻ lứa đầu), nên cho nái ra sân cỏ hay sân cát vận động tùy thích, tiếp xúc với môi trường tự nhiên, để tăng sức đềkháng bệnh và nhờ đó gia tăng hàm lượng kháng thể chống bệnh cho heo con trong sữa đầu
Ở thời kỳ này, tầm vóc nái năng nề chuồng trại phải khô tránh mưa, gió lùa, mật
độ phù hợp, theo dõi kỹ bộ vú và bộ phận sinh dục, vệ sinh chuồng đẻ…
Thời kỳ này khẩu phần ăn của nái chửa từ 2.2 đến 2.5kg/ngày đối với lợn F1 và
từ 2,5 đến 2,8kg/ngày đối với nái ngoại
Heo nái chửa trong thời gian từ 113 -116 ngày, gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn I (84 ngày chửa đầu) khối lượng bào thai đạt khoảng 25-30%; giai đoạn II (khoảng 30 ngày chửa cuối) bào thai phát triển nhanh, chiếm khoảng 65-70% khối lượng heo con sơ sinh Vì vậy, để heo con đạt khối lượng sơ sinh cao cần tăng khoảng 25-30% lượng thức ăn cho heo nái chửa kỳ II Thông thường, heo nái chửa cần 14% tỉ
lệ protein thô, 0,9% tỉ lệ canxi và 0,45% tỉ lệ phốt pho trong khẩu phần ăn Mùa hè
có thể giảm mức ăn nhưng phải tăng lượng protein từ 14% lên 16%, nâng mức khoáng và vitamin trong khẩu phần
Trang 14Lưu ý: Bã rượu và thức ăn ủ men có chứa chất kích thích, dễ gây sẩy thai Vì vậy chỉ nên cho heo ăn dưới 15% trong khẩu phần.
Nhu cầu thức ăn của lợn nái không những phải đáp ứng cho lợn mẹ mà còn phảinuôi thai phát triển
Lợn nái chửa rất nhạy cảm bởi yếu tố ngoại cảnh, do đó đòi hỏi phải có chế độchăm sóc cẩn thận
b Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái mang thai
Mục tiêu nuôi dưỡng là thai phát triển bình thường, không sảy thai, chết thai.Lợn nái đủ dinh dưỡng để tiết sữa tốt và ít bị hao mòn trong thời kỳ nuôi con Lợncon sinh ra đồng đều và đạt khối lượng sơ sinh theo tiêu chuẩn của giống
Lưu ý : số lượng thức ăn của lợn nái chửa kỳ 2 tăng hơn 25-30% so với chửa kỳ
1 Trước khi đẻ 2 ngày giảm lượng thức ăn của lợn nái
Bảng mức ăn cho lợn nái chửa (kg/con /ngày)
Giai đoạn Khẩu phần lợn nái nội(kg/
Thức ăn và cách cho ăn:
Thức ăn đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng không ôi thiu, mốc Cho lợn nái
ăn thức ăn mốc sẽ gây tiêu thai, sảy thai hoặc lợn con đẻ ra yếu Cung cấp đủ nướcsạch cho lợn con uống
Mức ăn cho lợn nái chửa còn phụ thuộc thể trạng của lợn nái (gầy béo hay bìnhthường) Lợn nái gầy tăng thức ăn, lợn nái quá béo giảm thức ăn
Trang 15Vào mùa đông khi nhiệt độ trong chuồng nuôi dưới 15oC lợn nái cần được ăntăng thêm (0,2-0,3kg thức ăn/nái/ngày) để bù vào năng lượng mất đi do chốnglạnh.
Chăm sóc vú cho lợn nái chửa
Mục đích để kích thích thông tia sữa Trước khi đẻ cần kích thích đầu vú cholợn nái 1-2 lần ngày
Nếu vú bị xây xước hoặc nứt nẻ cần bôi thuốc vadơlin và kháng sinh phòngchống nhiễm trùng
Những vấn đề cần lưu ý trong chăn nuôi lợn nái chửa
Không cho lợn nái chửa ăn quá nhiều vì lợn nái béo sẽ dẫn đến khó đẻ, có thể
đè chết con, tiết sữa kém
Không để lợn nái chửa ăn quá ít, lợn sẽ bị gầy dẫn đến: Dễ mắc bệnh, thiếu sữanuôi con, lợn nái hao mòn nhiều trong giai đoạn nuôi và sẽ lâu động dục trở lại saukhi cai sữa lợn con
Đảm bảo đủ vitamin và khoáng chất trong khẩu phần ăn: Thiếu vitamin lợn con
sẽ phát triển chậm, sức sống kém dễ chết yểu Thiếu chất khoáng, xương lợn conkém phát triển, lợn nái chửa có nguy cơ bại liệt hai chân sau
Một số loại thức ăn không nên dùng cho lợn nái chửa, bỗng, bã rượu tốt cho lợnthịt nhưng không tốt cho lợn nái, nếu ăn nhiều sẽ gây kích thích sảy thai Khô dầubông có thể gây chết thai Lá đu đủ tốt với nái nuôi con nhưng không tốt cho náichửa vì làm giảm nhịp đập của tim gây khả năng nuôi thai kém
2.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái đẻ và lợn con
2.3.1.Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái đẻ
Xác định thời gian nái đẻ: Để làm tốt việc chuẩn bị cho lợn nái đẻ, cần dự tínhngày lợn đẻ bằng cách cộng thêm 114 ngày kể từ ngày phối giống có kết quả
* Đặc điểm của lợn nái đẻ: Những ngày gần đẻ, lợn nái chửa bụng căng to, vú
căng ra hai bên Có hiện tượng sụt mông (do giãn khớp xương chậu) trước khi đẻ
Trang 16lợn nái đi lại nhiều, cào ổ, đái dắt; âm hộ tiết dịch nhờn và nở to; vú có thể có sữachảy ra…
Lợn đẻ thường vào chiều tối hoặc đêm Lợn nằm nghiêng để đẻ Lợn đẻ nhiều conkhi đẻ đầu và chân lợn con thường ra trước; cách 10 - 20 phút lợn đẻ 1 con Bìnhthường lợn đẻ từ 2 -3 giờ là xong cũng có con đẻ kéo dài từ 4 -5 giờ
- Nhau thai xổ ra sau 12 - 20 phút khi lợn mẹ đẻ xong con cuối cùng
*công việc chuẩn bị trước khi heo nái sinh
Thức ăn
- Trước khi đẻ 2 ngày, giảm lượng thức ăn của lợn nái, nhất là phần thức ăn thô xanh
và cung cấp đầy đủ nước uống cho lợn chửa
Chuẩn bị chuồng trước khi lợn đẻ 3 -4 ngày
- Dùng chổi quét sạch mạng nhện và bụi trong chuồng, dọn hết phân rác, phun nước rửa sạch nền chuồng, thành chuồng
- Dùng nước vôi pha loãng ( nồng nộ khoảng 10 %) phun, vẩy lên nền chuồng, thành chuồng để khử trùng chuồng nuôi Nếu không có chuồng đẻ riêng thì không sử dụng nước vôi pha loãng tránh lợn bị bỏng vôi mà sử dụng một số chất khử trùng khác
- Dùng rơm rạ cỏ khô, mềm và sạch, đã cắt ngắn để lót ổ đẻ cho lợn
Vệ sinh cho lợn nái
- Vệ sinh cho lợn nái khi có hiện tượng chuyển dạ ( âm hộ xệ, đứng nằm không yên,
vú có thể chảy sữa) Dùng khăn ướt để lau sạch bầu vú và âm hộ của lợn nái là những nơi mà lợn con hay tiếp xúc
Chuẩn bị cho lợn con sơ sinh
- Vật liệu lót ổ úm: Dùng rơm, cở khô cắt ngắn, bao tải, quần áo cũ yêu cầu phải mềm, khô, sạch, không vụn nát
- Dụng cụ sưởi ấm: Bóng đèn điện, củi hoặc trấu để sưởi ấm cho lợn con khi nhiệt độ môi trường 35 độ C
Chuẩn bị dụng cụ trực đẻ
- Một tấm vải màn xô hoặc giẻ mềm khô sạch, 01 kìm bấm răng, 01 lọ cồn, 01 kéo cắtrốn, một cuộn chỉ bọc rốn, Vitamin b1, vitamin c, bơm và kim tiêm vệ sinh sát trùng sạch sẽ
HỘ LÝ LỢN NÁI ĐẺ VÀ LỢN CON SƠ SINH
Trình tự công việc hộ lí lợn nái đẻ
- Thông thường 15 – 20 phút lợn mẹ lại rặn đẻ được 1 lợn con Do đó một cuộc đẻ của lợn nái đẻ kéo dài 4 – 5 giờ Trong quá trình lợn đẻ, ô chuồng cần hạn chế ánh sáng và giữ yên tĩnh, mùa đông che chắn tốt, mùa hè thoáng mát
- Lau khô lợn con: Trước hết dùng ngón tay trỏ quấn vào vải xô mềm lấy hết dịch ở mũi, tiếp đến ở miệng, sau đó lau khô đầu rồi đến mình lợn, xong rồi cho lợn vào ô
úm hoặc thúng đã có lót sẵn chất độn
Trang 17- Bấm răng nanh: Lợn con sơ sinh đã có 8 răng nanh cứng và nhọn, cần phải bấm răngnanh ngay sau khi đẻ ra để lợn con khi bú không gây chấn thương vú lợn mẹ Bấm răng nanh bằng kìm bấm nanh chuyên dụng hoặc cái bấm móng tay loại to Số nanh lợn cần bấm tất cả là 8 cái Cách bấm răng nanh: đặt kìm hoặc cái bấm móng tay định
vị tại điểm giữa của chiều dài răng nanh và bấm dứt khoát chỉ một nhát, không bấm nhiều lần vì dễ gây vở răng và tổn thương lợi Nếu bấm nanh quá nông (phần chừa lại nhiều hơn ½ độ dài răng nanh) thì răng vẫn còn nhọn và dễ gây tổn thương vú lợn mẹ,nếu bấm nanh quá sâu (bấm sát lợi) thì dễ bị tạo ổ mủ (áp xe) gây nhiễm trùng
- Cắt rốn cho lợn con: chỉ cắt rốn đối với những lợn con có rốn quá dài
- Dùng kéo hoặc dao lam đã sát trùng bằng cồn iôt, cắt rốn chừa lại 4 – 5cm, sau đó dùng bông tẩm cồn iôt chấm lên chỗ cắt để phòng nhiễm trùng rốn Lợn nái đẻ khó có thể do một số nguyên nhân như sau: Xương chậu lợn nái hẹp nhưng lợn con lại to (trường hợp lợn chửa rất ít con), ngang thai (thai nằm ngang không thuận ngôi), lợn
mẹ bị bệnh trong quá trình mang thai và quá yếu sức khi đẻ,…
- Các biểu hiện khi lợn nái đẻ khó: Lợn nái rặn đẻ nhiều lần và chảy nước ối, thường
co một chân sau nhưng không đẻ được hoặc lợn nái đã đẻ được một số con rồi nhưng ngưng đẻ trong khoảng thời gian từ 1 giờ trở lên Khi gặp một trong hai trường hợp trên thì phải cần đến sự trợ giúp Điều cấm không được làm đó là vội vàng sử dụng ngay thuốc kích thích đẻ (thuốc oxytocin) trong khi chưa tiến hành kiểm tra xác định nguyên nhân gây đẻ khó là gì? Cách kiểm tra xác định nguyên nhân gây đẻ khó như sau: Cắt ngắn móng tay, rửa tay bằng xà phòng, sau đó xoa nhẹ lên tay một ít vadơlin.Chụm thẳng 5 đầu ngón tay, nhẹ nhàng đưa vào qua âm hộ theo nhịp rặn đẻ Nếu thai nằm ngang thì dùng các đầu ngón tay lần tìm ngôi đầu lợn con, nhẹ nhàng Xoay hướng theo ngôi thuận và lôi từ từ ra ngoài theo nhịp rặn đẻ Nếu xác định không phải
là thai nằm ngang thì lúc đó mới tiêm thuốc kích thích đẻ (oxytocin) cho lợn nái Liều tiêm theo hướng dẫn của nhà sản xuất và có thể kết hợp tiêm thuốc trợ lực B1
- Xử lý lợn nái đẻ bọc và bị ngạt Nếu lợn con đẻ bọc thì phải xé bọc ngay, trường hợplợn không bị ngạt thì sau khi xé bọc tiến hành các thao tác hộ lý tiếp theo như lợn con
đẻ thường Lợn con đẻ ra bị ngạt thì tiến hành ngay hô hấp nhân tạo bằng cách thổi hơi vào mồm và day ở phần ngực Nếu làm như trên rồi mà lợn vẫn chưa tỉnh thì thả lợn vào trong chậu nước ấm khoảng 35 độ C trong thời gian 5 – 10 phút rồi đem ra hô hấp nhân tạo, một số trường hợp có thể cứu được lợn con
2.3.2.Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con
Trang 18Mục tiêu nuôi dưỡng là lợn nái tiết sữa tốt, lợn con phát triển tốt, đồng đều; tỷ
lệ hao hụt lợn con thấp nhất; lợn mẹ hao mòn ít sau khi cai sữa lợn con
Bảng mức ăn cho lợn nái nuôi con ở tuần đầu(kg/con/ngày)
Giai đoạn nuôi con Lượng thức ăn hỗn hợp(kg/con/ngày
Có máng ăn máng uống riêng và cung cấp đủ nước sạch cho lợn mẹ uống
2.3.3.Chăm sóc lợn con theo mẹ
Cho lợn con bú
Trang 19Cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt (sữa đầu là sữa của lợn nái 3 ngàyđầu sau đẻ) vì sữa đầu là nguồn cung cấp kháng thể giúp cho lợn con đề khángbênh tật, đặc biệt là trong 3 tuần đầu.
Cố định vú bú, giữ cho con yếu, nhỏ trong đàn được bú 2 cặp vú đầu liên tụctrong 2-3 ngày đầu để giúp đàn lợn con phát triển đồng đều
Nếu số lợn con đẻ ra nhiều hơn số vú của lợn mẹ thì nên chia làm 2 thực hiệncho bú luân phiên Nhóm 1 bú xong cho vào ổ ấm, chờ 1-2 tiếng sau cho nhóm 2vào
Tiêm sắt cho lợn con
Cần bổ sung sắt để chống thiếu máu cho lợn con
Tiêm vào bắp cổ hoặc cơ đùi dung dịch sắt (Dextran Fe)
Lợn nội cần được tiêm 2 lần Tiêm lần thứ nhất vào ngày thứ 3 sau đẻ liều 1ml(100mg), lần tiêm thứ 2 vào ngày thứ 10 sau đẻ, liều 1ml(100mg)
Lợn lai F1 chỉ cần tiêm 1 lần 2ml(200mg) vào ngày thứ 3 sau đẻ
Thiến lợn con
Lợn đực không làm giống thiến vào ngày thứ 10-14 sau đẻ
Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ: dao thiến sắc, không rỉ, panh kẹp, kim khâu, chỉ,bông và cồn I – ôt 2,5%, thuốc kháng sinh dạng bột
Đề phòng nhiễm trùng sau khi thiến:
Sát trùng dụng cụ trước khi thiến;
Sát trùng vị trí mổ trên bao tinh hoàn bằng cồn I-ốt, rắc kháng sinh bột vàochỗ mổ trước khi khâu
Cho lợn con tập ăn sớm
Để đảm bảo lợn con phát triển bình thường khi lượng sữa mẹ đã giảm và giúpcai sữa sớm cho lợn con, nên tập ăn cho lợn con
Trang 20Thức ăn cho lợn con tập ăn phải có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ tiêu, ngonmiệng và đảm bảo vệ sinh Thức ăn tự phối chế phải nấu chín, không dùng thức ăn
ôi, thiu
Cách tập ăn là khi lợn con được 10- 15 ngày tuổi bôi thức ăn vào bầu vú vàmiệng lợn con
Cho lợn con ăn nhiều lần trong ngày
Vệ sinh máng ăn, máng uống thường xuyên (2-3 lần ngày) không giữ thức ănlâu trong máng gây lên men chua dễ tiêu chảy
Cai sữa cho lợn con
- Chỉ cai sữa cho lợn khi lợn con đã quen thức ăn tập ăn Không cai sữa khi trong đàn
có lợn con ốm, lợn con có thể cai sữa sớm hoặc muộn phụ thuộc vào thể trạng của lợn
mẹ và lợn con Nên cai sữa cho lợn con khi 4 đến 5 tuần tuổi
- Trong thời gian 3-5 ngày trước khi cai sữa, hạn chế lượng thức ăn nước uống hàng ngày của lợn mẹ
- Trước khi cai sữa 3-5 ngày hạn chế số lần cho bú Thời điểm tách mẹ tốt nhất là vào ban ngày
- Khi cai sữa nên để lợn con ở lại chuồng một thời gian để tránh lợn con bị thay đổi môi trường đột ngột và chuyển lợn mẹ đi nơi khác nếu có điều kiện
- Giảm lượng thức ăn của lợn con trong 3-4 ngày đầu để tránh lợn bị tiêu chảy, không nên thay đổi thức ăn cho lợn con trong ngày cai sữa Tiếp tục cho lợn con ăn thức ăn chất lượng cao trong 20 ngày sau cai sữa
- Khi lợn mẹ đã cạn sữa, cho ăn thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, tăng lượng thức ăn trong 3-5 ngày để chuẩn bị phối giống
Úm heo - Phòng ngừa cảm lạnh cho heo con
Tại chuồng đẻ cần phải có hai vùng nhiệt khác nhau: một vùng mát cho heo nái60-65 °F (16 – 18ºC) và một vùng ấm cho heo con mới sinh ra 85-95 °F (tức 30 -
35 ºC) trong vài ngày đầu, sau đó giảm xuống 70-80 °F (tức 21 – 27 ºC) Để đạtđược mục tiêu này, nên duy trì nhiệt độ phòng khoảng 65-70 °F (tức 18 – 21 ºC)
và cung cấp hệ thống sưởi ẩm ở khu vực heo con
Trang 21Bố trí ô úm cho heo
Theo dõi sát sao heo nái và các phản ứng của đàn con để đảm bảo nhiệt độ phùhợp ở khu vực úm Nếu lượng nhiệt được cung cấp bởi các nguồn cung cấp nhiệt(bóng đèn, đèn ga, máy sưởi…) tại khu vự úm quá lớn, heo con sẽ tự động dichuyển xa nguồn nhiệt Điều này không chỉ lãng phí điện năng mà còn có thể gây
ra các hậu quả như heo nái quá nóng, tăng tỷ lệ chết của heo con Các yêu cầu vềnhiệt độ của heo con thược được đáp ứng nếu chúng nằm ở sát nhau Nếu chúngđược xếp một đàn số lượng lớn, cần chú ý đến việc cung cấp nhiệt nhiều hơn.Cung cấp hệ thống sưởi tại ô úm bắt đầu khoảng 24 tiếng trước khi quá trình sinh
đẻ có thể xảy ra theo dự kiến Đèn nhiệt, tấm lót nhiệt, thiết bị bức xạ nhiệt là cáccách phổ biến để cung cấp nhiệt cho hệ thống sưởi khu vực trong chuồng đẻ Tuynhiên vùng đặt thiết bị sưởi chỉ nóng ở một phía mà heo nái nằm Một số nghiêncứu chỉ ra rằng có thêm một đèn nhiệt bổ sung được đặt ở phía bên kia của ô úmtrong chuồng đẻ sẽ làm giảm tỷ lệ tử vong của heo con Các nguồn nhiệt đảm bảocho heo con sơ sinh được được ấm áp ngay lập tức Điều quan trọng là phải có mộtlượng nhiệt bổ sung trực tiếp phía bên kia ô úm trước khi đẻ và cho đến khi đẻxong
Trang 22Thắp bóng úm trước 24h khi heo nái sinh dự kiến
2.3.4 Chăm sóc lợn con sau cai sữa
Chỉ cai sữa cho lợn khi lợn con đã quen thức ăn tập ăn Không cai sữa khi trongđàn có lợn con ốm, lợn con có thể cai sữa sớm hoặc muộn phụ thuộc vào thể trạngcủa lợn mẹ và lợn con Nên cai sữa cho lợn con khi 4 đến 5 tuần tuổi Hiện nay,thường cai sữa khi lợn con đạt 21 ngày tuổi
Trong thời gian 3-5 ngày trước khi cai sữa, hạn chế lượng thức ăn nước uốnghàng ngày của lợn mẹ
Trước khi cai sữa 3-5 ngày hạn chế số lần cho bú Thời điểm tách mẹ tốt nhất làvào ban ngày
Khi cai sữa nên để lợn con ở lại chuồng một thời gian để tránh lợn con bị thayđổi môi trường đột ngột và chuyển lợn mẹ đi nơi khác nếu có điều kiện
Giảm lượng thức ăn của lợn con trong 3-4 ngày đầu để tránh lợn bị tiêu chảy,không nên thay đổi thức ăn cho lợn con trong ngày cai sữa Tiếp tục cho lợn con ănthức ăn chất lượng cao trong 20 ngày sau cai sữa
Trang 23Khi lợn mẹ đã cạn sữa, cho ăn thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, tăng lượng thức ăntrong 3-5 ngày để chuẩn bị phối giống.
Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật đối với lợn con sau cai sữa
Lợn con dễ bị Stress vì thiếu lợn mẹ, và chuyển từ sữa sang hoàn toàn cám
Bộ máy của lợn con vẫn chưa phát triển đầy đủ Lợn rất dễ mắc các bệnh vềđường tiêu hóa
Khả năng điều hòa thân nhiệt của lợn con còn kém, Sức đề kháng của cơ thểcòn chưa cao Cần chú ý chăm sóc lợn con cẩn thận, cho ăn đầy đủ chất dinhdưỡng để lợn phát triển
Chăm sóc nuôi dưỡng lợn con sau cai sữa
Mục tiêu nuôi dưỡng là lợn con khỏe mạnh lớn nhanh, đàn lợn có độ đồng đềucao
Về thức ăn
Phải là thức ăn dễ tiêu có hàm lượng dinh dưỡng cao, đủ chất không ôi thiu,mốc…
Cách cho ăn:
Ngày cai sữa Lượng cho ăn
Ngày thứ 1 Bằng ½ lượng thức ăn của ngày trước cai sữa
Ngày thứ 2 Bằng 3/4 lượng thức ăn của ngày trước cai sữa
Ngày thứ 3 Bằng lượng thức ăn của ngày trước cai sữa
Sau đó cho lợn ăn tự do
Về máng ăn, máng uống
Cần có máng ăn máng uống riêng, nên dùng vòi nước tự động cho lợn uống –Chiều dài máng ăn khảng 20 cm/ đầu lợn, và nên chia ngăn để tất cả lợn con được
ăn cùng lúc, chiều cao máng khoảng 12- 13cm, chiều rộng đáy khoảng 20- 22cm
Điều kiện nuôi
Trang 24Không nên nuôi 2 ổ lợn khác nhau trong cùng ô chuồng để tránh hiện tượng cắnnhau.
Chuồng nuôi phải khô ráo, ấm áp, được che chắn để tránh gió lùa
Nếu dịch xảy ratiêm cho náichửa trước đẻ ítnhất 15 ngày
II Vacxin
dịch tả
30 - 45 ngàytuổi
4 - 5 thángtuổi
3 - 4 tuần trước
đẻ hoặc sau đẻtrên 15 ngày
III Vacxin
tụ dấu 55 - 60 ngày
3 - 4 tuần trước
đẻ hoặc sau đẻtrên 15 ngày
7 - 15ngày sauđẻ
V Vacxin lở
mồm long
móng
45 - 50 ngàytuổi
2 tuần trướckhi phốigiống
Trước đẻ 20ngày
Trang 25II NUÔI LỢN THỊT
1 Lưu ý
Để thực hiện chăn nuôi lợn thịt thành công cần thực hiện tốt các lưu ý sau:
Chọn giống tốt, lợn đồng đều và có tỷ lệ lợn nạc cao
Chuồng trại thiết kế phù hợp, chuẩn bị chuống tốt, tạo mật độ chăn nuôithích hợp
Thức ăn chất lượng tốt, cho ăn đúng phương pháp
Thực hiện đầy đủ lịch tiêm phòng
Ghi chép đầy đủ diễn biến đàn lợn
Khi mua giống hạn chế mua từ nhiều trang trại, địa phương Yếu tố này dễlàm phát sinh dịch bệnh Nên điều tra kỹ tình hình dịch bệnh ở nơi mua giống
Nên tuân thủ nguyên tắc “cùng vào cùng ra”, sát trùng tẩy uế ô chuồng 1tuần trước khi đưa lô lợn mới vào nuôi
Trang 26 Về mùa hè nên vận chuyển lượn vào sáng sớm và chiều tối Không nên tắmcho lợn khi vừa vận chuyển về.
Mùa đông phải chuẩn bị đủ úm, đèn sưởi, che kín chuồng nuôi
Khi bắt lợn về không cho ăn ngay mà cho uống nước sạch Sau đó cho ăn ítmột, nhiều bữa, tăng dần và đủ khẩu phần vào 2 ngày sau
2 Phân lô, phân đàn
Sau khi cai sữa lợn con chúng ta tiến hành phân lô, phân đàn dể tiện chăm sóc,nuôi dưỡng Việc phân lô, phân đàn phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
Khi ghép tránh không để cho lợn phân biệt đàn và cắn lẫn nhau
Mật độ phải đảm bảo thích hợp theo quy định lợn từ 10-35Kg có 0.4-0,5 m2/con, từ 35-100Kg có 0,8m2/con
Lợn trong cùng một lô có trọng lượng như nhau và chênh lệch nhau khôngnhiều (độ đồng đều cao)
Ghi chép đầy đủ hay bấm số để theo dõi từng cá thể
3 Kỹ thuật chăn nuôi và chăm sóc lợn thịt theo giai đoạn (theo khối lượng lợn)
Lợn nuôi thịt thường nuôi trong thời gian 4 -5 tháng và chia làm 2 hay 3 giaiđoạn
3.1 Giai đoạn 1: Kể từ lúc bắt đầu đưa vào nuôi thịt đến khoảng 30kg