HAP/VAP, có kết hợp mức ProCalcitonin PCT hoặc sTREM-1 với tiêu chuẩn lâm sàng TCLS hay là TCLS một mình để quyết định CÓ hay KHÔNG điều trị KS?. Khuyến cáo: Sử dụng TCLS một mình hơn l
Trang 1Nội dung
1 Chỉ dấu sinh học và điểm nhiễm khuẩn phổi
2 Lựa chọn kháng sinh (KS) điều trị khởi đầu
3 Ứng dụng PK/PD tối ưu hóa sử dụng KS
4 Vai trò của liệu pháp KS hít
5 Liệu pháp KS theo mầm bệnh cụ thể
6 Thời gian điều trị KS
Trang 21 Chỉ dấu sinh học và điểm
nhiễm khuẩn phổi (CPIS)
3
Trang 3HAP/VAP, có kết hợp mức ProCalcitonin (PCT) hoặc sTREM-1 với tiêu chuẩn lâm sàng (TCLS) hay là TCLS một mình để quyết định CÓ hay KHÔNG điều trị KS ?
Khuyến cáo:
Sử dụng TCLS một mình hơn là kết hợp mức PCT hoặc sTREM-1 với TCLS để quyết định có hay không bắt đầu điều trị KS
(khuyến cáo mạnh, bằng chứng chất lượng trung bình)
Trang 4HAP/VAP, có kết hợp CRP hoặc CPIS với TCLS, hay
là sử dụng TCLS một mình để quyết định CÓ hay KHÔNG điều trị KS ?
Đề nghị:
Nên sử dụng TCLS một mình hơn là kết hợp CRP hoặc CPIS với TCLS để quyết định có hay không bắt đầu điều trị KS
(khuyên cáo yếu, chứng cứ chất lượng thấp)
5
Trang 52 Lựa chọn KS kinh nghiệm
điều trị khởi đầu
Trang 6Phác đồ KS kinh nghiệm điều trị khởi đầu
HAP/VAP có nên dựa theo tình hình đề kháng KS tại địa phương ?
Khuyến cáo:
1 Các BV nên thường xuyên theo dõi và phổ
biến tình hình đề kháng KS tại BV
2 Phác đồ điều trị KS theo kinh nghiệm được
xây dựng bởi sự phân bố VK liên quan
HAP/VAP và mức nhạy cảm KS
7
Trang 7Các yếu tố nguy cơ nhiễm MDR
VAP nhiễm MDR
• Sử dụng KS IV trước, trong 90 ngày
• Sốc nhiễm trùng tại thời điểm VAP
• ARDS trước VAP
• ≥ 5 ngày nhập viện trước khi VAP
• Chạy thận nhân tạo trước khi VAP
HAP nhiễm MDR
• Sử dụng KS IV trước, trong 90 ngày
VAP/HAP nhiễm MRSA/ MDR Pseudomonas
• Sử dụng KS IV trước trong 90 ngày
Trang 9Đề nghị:
Có một YTNC nhiễm MRSA; hoặc
N hập viện tại nơi: > 10% MRSA, hoặc
Tỉ lệ MRSA chưa biết
(khuy ến cáo yếu, bằng chứng chất lượng rất thấp)
Khi nào sử dụng KS chống MRSA ?
Trang 10Piperacillin-• Cefepim/ceftazidim/
aztreonam 2g IV q8h
• Imipenem 500 mg
IV q6h Meropenem 1g IV q8h
1 KS Gr(-)
Anti-Pseudo:N-βL
• Levofloxacin 750mg IV/d Ciprofloxacin 400mg IV q8h
• Amikacin15-20 mg /Genta/Tobra 5- 7mg /kg/d IV
• Colistin 5 mg/kg IV (liều nạp) tiếp theo 2,5 × mg (1,5 × CrCl + 30) q12h
KS kinh nghiệm điều trị khởi đầu VAP
1 KS MRSA + 2 KS Anti-Pseudo/Gram (-)
Trang 11KS kinh nghiệm điều trị khởi đầu HAP ?
Khuyến cáo:
Chọn KS bao phủ Staphylococcus aureus
(khuyến cáo mạnh, bằng chứng chất lượng rất thấp)
Trang 12Khi nào sử dụng KS chống MRSA ?
13
Đề nghị:
Có một YTNC nhiễm MRSA; hoặc
Nhập viện nơi: > 20% MRSA, hoặc
Tỉ lệ MRSA chưa biết, hoặc
NB có nguy cơ TV cao
(khuyến cáo yếu, bằng chứng chất lượng rất thấp)
Trang 13KS kinh nghiệm điều trị khởi đầu HAP
KHÔNG NCTV cao và KHÔNG YTNC nhiễm MRSA
Trang 1415
KS kinh nghiệm điều trị khởi đầu HAP
KHÔNG NCTV cao, nhưng CÓ YTNC nhiễm MRSA
• Imipenem 500mg IV q6h Meropenem 1g IV q8h
Trang 15KS kinh nghiệm điều trị khởi đầu HAP
Piperacillin-IV q6h
• Cefepim/
ceftazidim /aztreo nam 2g IV q8h
• Imipenem 500 mg
IV q6h Meropenem 1 g IV q8h
Với 1 KS sau
• Levofloxacin 750
mg IV qd Ciprofloxacin 400mg IV q8h
• Amikacin 15-20 mg/kg/d IV
Gentamycin/Tobra 5-7mg/kg/d IV
Trang 1617
3 Ứng dụng PK/PD tối ưu
hóa sử dụng KS
Trang 17Nên sử dụng KS theo PK/PD hay theo thông tin
kê đơn của nhà sản xuất ?
Trang 184 Vai trò của liệu pháp kháng sinh hít (inhaled)
Trang 19VAP do Gr(-), có nên kết hợp KS toàn thân với KS hít, hay là chỉ dùng KS toàn thân một mình ?
Trang 205 Liệu pháp KS theo mầm
bệnh cụ thể HAP/VAP
21
Trang 21HAP/VAP do MRSA, KS nào nên được
Trang 22HAP/VAP do Gram (-) sinh ESBL, KS nào nên được chọn để điều trị ?
Trang 23HAP/VAP do P aeruginosa, KS nào nên
được chọn để điều trị ?
Khuyến cáo:
Nên chọn 1 KS điều trị xác định dựa trên kết
quả VK nhạy cảm
(khuyến cáo mạnh, chất lượng chứng cứ thấp)
(khuyến cáo mạnh, chất lượng chứng cứ rất thấp)
Trang 24HAP/VAP do P aeruginosa, nên đơn trị
hay phối hợp KS ?
Khuyến cáo:
Đơn trị, nếu NB không trong sốc NK hoặc NCTV
thấp (<15%) và có kết quả VK phân lập nhạy KS
(khuyến cáo mạnh, chất lượng bằng chứng thấp).
Phối hợp 2 KS, nếu vẫn còn trong sốc NK hoặc có NCTV cao (>25%) và có kết quả VK nhạy KS
(khuyến cáo yếu, chất lượng bằng chứng rất thấp)
25
Trang 25HAP/VAP do Acinetobacter, KS nào nên
chọn để điều trị ?
Khuyến cáo:
1 Hoặc carbapenem hoặc ampicillin/sulbactam, nếu VK
phân lập nhạy cảm
(khuyến cáo yếu, chất lượng chứng cứ thấp)
colistin/ polymyxin B
(khuyến cáo mạnh, chất lượng chứng cứ thấp),
và phối hợp colistin hít bổ trợ
Trang 26HAP/VAP do Acinetobacter, KS nào nên
Trang 27HAP/VAP do VK kháng carbapenem, KS nào
nên chọn để điều trị?
Khuyến cáo:
Nếu VK phân lập chỉ còn nhạy với polymyxin,
nên IV colistin/ polymyxin B
(khuyến cáo mạnh, chất lượng bằng chứng trung bình)
và colistin hít bổ trợ
(khuyến cáo yếu, chất lượng bằng chứng thấp)
Trang 2829
6 Thời gian điều trị KS
Trang 29VAP, thời gian đợt điều trị KS 7 ngày
hay là 8-15 ngày ?
Khuyến cáo:
VAP, thời gian điều trị KS 7 ngày, hơn là dài hơn
(khuyến cáo mạnh, chất lượng bằng chứng trung bình)
Ghi chú: Có những tình huống có thể điều trị KS trong một
thời gian ngắn hoặc dài hơn, tùy thuộc vào sự cải thiện
lâm sàng, các thông số XN, XQ
Trang 30HAP, thời gian điều trị KS tối ưu là mấy ngày ?
Khuyến cáo:
HAP, thời gian điều trị KS dài 7 ngày
(khuyến cáo mạnh, chất lượng bằng chứng rất thấp)
Ghi chú: Có những tình huống có thể điều trị KS trong một thời gian ngắn hoặc dài hơn, tùy thuộc vào cải
thiện lâm sàng, XQ, các thông số XN
31
Trang 31HAP/VAP, có nên xuống thang KS hay là cố
Trang 32Khi ngưng KS, có nên dựa vào mức PCT phối
hợp với tiêu chuẩn LS, hay là tiêu chuẩn LS một
mình ?
Đề nghị :
Sử dụng mức PCT phối hợp với tiêu chuẩn LS
để hướng dẫn ngưng điều trị KS hơn là chỉ
tiêu chuẩn LS một mình
(khuyến cáo yếu, chất lượng chứng cứ thấp)
33
Trang 33Khi ngưng KS có nên dựa vào CPIS phối hợp
với tiêu chuẩn LS, hay tiêu chuẩn LS một mình ?
Trang 3435
Xin cám ơn quí Thầy Cô và các anh chị !
ATS/IDSA 2016: Quản lý viêm phổi bệnh viện và viêm phổi
liên quan thở máy