1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trình bày nội dung chương 9 học phần CAD CAM CNC

47 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọng tâm của chương này là một số tính năng tự động ưu việt cơ bảncủa lập trình CNC, nhấn mạnh là trên G-code và công cụ lập trình tự động APT.. Các chức năng điều khiển khác Các tính

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU……….4

PHẦN NỘI DUNG……….………5

I TỔNG QUAN………6

II CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN :……… 6

1 Định chương trình 6

2 Kí tự NC ……….…….………… 7

3 Các chức năng điều khiển khác ……… 10

III HỆ TỌA ĐỘ CHƯƠNG TRÌN ……… …10

1 Hệ tọa độ……… 10

2 Cộng trừ dao .10

3 Chương trình Zero ……… 10

4 Hệ tuyệt đối và tương đối……… 12

IV LỆNH BÙ……… 12

1 Offsets 12

2 Bộ bù công cụ 13

3 Bù mòn dao và bù bán kính……… 13

4 Thay thế gí trị bù 13

5 Các loại bù và chạy thử gia công……… 14

6 Công cụ bù chiều dài……… 14

7 Bù bán kính……… 15

V CHƯƠNG TRÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY…………18

1 Phép nội suy tuyến tính……… 18

2 Nội suy cung tròn……… 18

3 nội suy Parabol……… 20

Trang 3

VI MỘT SỐ TÓM TẮT CHUNG VỀ Code NC……… …… 21

1 Khái quát về mã G-Code……… 21

2 Một số mã G-Code thông dụng……… 21

VII MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH VÍ DỤ……….……24

1 Lập trình gia công lỗ ……… …… 24

2 Lập trình theo biên dạng thẳng……….…… 24

3 Lập trình biên dạng tròn……….… 25

VIII PHẦN TIẾP THEO CỦA NC 26

1 Công cụ được lập trình tự động……….……27

2 Chương trình ATP: Tệp CL……….…… …… 40

3 Các tệp CLT của AP/CAD ASCII APT……….……42

4 Tiếp cận CAD/CAM……….……….…… 43

PHẦN KẾT LUẬN 45

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 4

Vị trí vai trò của CAD/CAM/CNC nằm trong lĩnh vực công nghệ chế tạomáy,nó thực hiện nhiệm vụ thiết kế mô hình học của sản phẩm ,lập trình giacông,quy trình công nghệ nhờ sự giúp đỡ của điều khiển số kĩ thuật máy tính Đối tượng nghiên cứu của môn học : Liên quan đến các dữ liệu hình học của quátrình thiết kế và các đặc trưng hình học của bề mặt gia công.Nghiên cứu ứng dụng

kĩ thuật số và máy tính vào việc thực hiện quá trình công nghệ gia công cơ

 CAD: Computer Aided Design = Thiết kế nhờ máy tính

 CAM: Computer Aided Manufacturing = Sản xuất nhờ máy tính

 CNC: Computer Numerical Control = Điều khiển số bằng máy tính

Máy CNC ra đời giúp cho việc gia công được nhiều biên dạng phức tạp với độchính xác cao và năng xuất tăng lên nhiều so với các phương pháp gia công thủcông hay trên các máy vạn năng Đi kèm với CNC là các phần mềm hỗ trợ giacông giúp việc lập trình gia công trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn và ít sai sót Môn học CAD/CAM/CNC được đưa vào giảng dạy với mục đích giúp cung cấpcho sinh viên kiến thức để có thể sử dụng các phần mềm hỗ trở để gia công, môphỏng và xuất code mang gia công trên một máy CNC thực tế những chi tiết cóbiên dạng cơ bản Với hệ thống các phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ các loại

máy CNC từ 2 trục cho đến 5, 6… trục và cùng với sự hướng dẫn giảng dạy tận

tình của các cán bộ giảng viên đã giúp cho sinh viên chúng em có thể hoàn thànhđược mục tiêu của môn học được đề gia ở trên

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 9 : CHƯƠNG TRÌNH CNCs

Trang 5

I TỔNG QUAN

Một máy CNC có thể được lập trình theo nhiều cách khác nhau để gia côngphôi Ngoài việc tạo ra chương trình cắt, nhiều yếu tố khác cũng cần phải đượcxem xét hoặc lập trình Chúng bao gồm các thiết bị làm việc, công cụ cắt, điều kiệngia công cũng như chiến lược gia công Các máy CNC thế hệ đầu tiên được lậptrình bằng tay và băng đục lỗ được sử dụng như một phương tiện để truyền dữ liệuđiều khiển máy (MCD), tức là, mã G thành bộ điều khiển Băng sau đó được thaythế bằng cáp RS232, đĩa mềm, và cuối cùng là cáp mạng máy tính tiêu chuẩn Các máy CNC ngày nay được điều khiển trực tiếp từ các tệp được tạo bởi cácgói phần mềm CAD / CAM hoặc CAM, sao cho một phần hoặc lắp ráp có thể đitrực tiếp từ thiết kế đến sản xuất mà không cần tạo bản vẽ giấy phác thảo của thànhphần Điều này có nghĩa là lần đầu tiên, việc đưa thiết kế và sản xuất theo cùngmột chế độ tự động hóa trở thành một mục tiêu có thể truy cập Các tính năng pháthiện lỗi cung cấp cho các máy CNC khả năng cảnh báo người vận hành theo nhiềucách khác nhau, bao gồm đưa ra cảnh báo trên màn hình máy tính hoạc tự động tắtmáy khi xảy ra lỗi Máy được lập trình sao cho khi đang gia công ta vẫn cs thể gọi

1 dao khác vào vị trí thay dao trước, từ đó làm giảm thời gia công (do giảm thờigian chờ) Trọng tâm của chương này là một số tính năng tự động ưu việt cơ bảncủa lập trình CNC, nhấn mạnh là trên G-code và công cụ lập trình tự động (APT)

Mã G vẫn là ngôn ngữ lập trình thủ công chi phối cho các máy CNC Nó cũng làhình thức chính của các lệnh điều khiển nhiều đầu ra của hệ thống CAD / CAM(hoặc CAM)

Trang 6

APT được phát triển ngay sau khi mã G và các công cụ máy CNC được phát triển

để làm giảm bớt công việc vất vả của lập trình mã G thẳng Các hệ thống CAD /CAM hiện đại hiện nay đang trở thành công cụ chính cho lập trình CNC

II CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

Các trung tâm gia công toàn diện ngày nay cho phép lập trình viên kiểm soátmọi chức năng cần thiết thông qua các lệnh được lập trình Phần này liệt kê nhữngthứ mà lập trình viên thường có thể kiểm soát trong một chương trình Cũng giảithích là làm thế nào mỗi chức năng được kiểm soát Định dạng MCD được thảoluận ở đây phù hợp với ISO 6983-1 (1982)

1 Định dạng chương trình.

Chương trình máy CNC được cấu trúc theo khối dữ liệu Một bộ ký tự chữ cái,

số và ký tự đặc biệt được sử dụng Các kí tự đặt trong dấu ngoạc đơn sẽ khôngđược bỏ qua Ký tự “:” hoặc “%” có thể được sử dụng cho mục đích hiển thị Đểxác định một chương trình máy, một mã định danh có thể được đặt ngay sau ký tựbắt đầu chương trình và trước ký tự “kết thúc khối” đầu tiên Một khối dữ liệu baogồm một số thứ tự từ và một hoặc nhiều hơn một từ dữ liệu (còn được gọi là từNC) Các ký tự tab, tùy chọn cho việc lập bảng của bản in dữ liệu, có thể đượcchèn vào giữa các từ nhưng thường bị bỏ qua bởi hệ thống điều khiển Từ dữ liệuluôn bắt đầu bằng ký tự địa chỉ Các ký tự thường được trình bày theo trình tự sau

và không lặp lại trong một khối,

Trang 7

Một số từ có thể được bỏ qua trong một khối dữ liệu cụ thể, chỉ ra rằng không

có thay đổi trong điều kiện của máy đối với hàm được biểu thị bằng từ bị bỏ qua

Từ này được đặt tên như một từ "phương thức" Bảng 9.1 tóm tắt các ký tự địa chỉthường được sử dụng trong một từ phương thức

2 Kí tự NC

Ký tự địa chỉ luôn là ký tự đầu tiên trong từ NC và theo sau là dữ liệu kỹ thuật

số, ví dụ: G01 X10 Hầu hết các hệ thống điều khiển đều chấp nhận lập trình dấuthập phân ngầm Với định dạng ký hiệu thập phân rõ ràng, cả hai số 0 đứng đầutrước dấu thập phân và dấu 0 sau dấu thập phân có thể bị bỏ qua

a Chức năng bắt đầu

Hàm chuẩn bị được biểu thị bằng ký tự địa chỉ “G” theo sau là một “số” được

mã hóa Ký tự G có thể tạo thành các từ NC để chỉ định các hướng trục chính, cáckiểu hàm tốc độ tiến dao, trạng thái dừng và nhiều chức năng khác Vì vậy, đây làmột trong những điều quan trọng nhất trong nhóm các mã lênh của chương trình.Đây là lý do tại sao từ “mã G” thường được sử dụng để chỉ toàn bộ các mã lậptrình được thảo luận trong tài liệu này

Trang 8

c Kích hoạt và điều khiển chiều quay trục chính

Một lập trình viên có thể điều khiển hướng trục xoay, tiến hoặc lùi Trongtrường hợp máy tiện, hướng chuyển tiếp được sử dụng cho dụng cụ cầm tay phải

và hướng ngược lại được sử dụng cho dụng cụ cầm tay trái Hai mã M kiểm soátchức năng này M03 quay trục chính cùng chiều kim đồng hồ (nhìn từ phía trụcchính xuống/ra); M04 quay trục ngược chiều kim đồng hồ M05 tắt trục chính Cả

Trang 9

Một lập trình viên có thể kiểm soát tốc độ chuyển động cho bất kỳ hoạt độnggia công nào Điều này được thực hiện với một từ F Có ba loại chức năng nguồncấp dữ liệu được hỗ trợ, thời gian đảo ngược G93; G94 đơn vị mm/fut và G95 đơn

vị là mm/vòng Khi nguồn cấp dữ liệu chỉ được áp dụng cho chuyển động quay,các chữ số thể hiện trực tiếp chuyển động vectơ ở mức độ / phút (G93) Mã chuẩn

g Dung dich tưới nguội

Mã G-Code để điều khiển dung dịch làm mát là M07/M08 và M09 Với M07/08

là bật dung dịch làm mát còn M09 là tắt dung dịch làm mát đi

h Thay dụng cụ

Hầu hết các trung tâm gia công đều có bộ đổi dao tự động cho phép các công cụđược tự động nạp vào trục chính trong chu kỳ của chương trình Điều này giúptăng khả năng gia công cho 1 chương trình Để gọi dao cần thiết về vị trí thay dao

ta sử dụng mã lênh T Ví dụ, T05 gọi dao số 5 trên đài gá dao về vị trí thay dao.Sau đó dùng G06 để nạp dao vào trục chính Cú pháp như sau:

G28 X0 Y0 Z0; T05 M06;

3 Các chức năng điều khiển khác

Các tính năng khác có thể được trang bị trên một số máy bao gồm bộ đổi pallet,băng tải chip có thể lập trình, đầu dò trục chính, đầu dò đo chiều dài dao và nhiềutính năng dựa trên ứng dụng khác

Trang 10

III HỆ TỌA ĐỘ VÀ CHƯƠNG TRÌNH 0

Hiểu được hệ tọa độ trên một máy CNC là cơ sở để lập chương trình Ta cầnnắm rõ 2 phương thức tính tọa độ là theo kiểu tuyệt (G90) và kiểu tương đôi (G91).Chương trình 0 là một khái niệm quan trọng khác Nó cho phép người lập trìnhtính tọa độ của tất cả các điểm còn lại dựa vào 1 điểm chuẩn được gọi là điểm gốcphôi Việc xác định nhầm điểm gốc phôi cho chương trình 0 có thể dẫn đên svachạm và hỏng dụng cụ

1 Hệ tọa độ

Đối với các trung tâm gia công CNC, mặt phẳng XY (G17) thường là đượcchọn mặc định Hình 9.1 cho thấy hai trục trung tâm gia công này, X và Y Trục Zhoạt động giống hệt như X và Y Khi tính cả 3 trục X, Y, Z sẽ cho ta 1 không gian

3 chiều Và tại đây ta sẽ xác định tọa độ của dụng cụ và các điểm gia công trên chitiết

2 Cộng và Trừ

Gia công có thể xảy ra ở bất kỳ một trong tám góc phần tư của hệ thống phốihợp Hình 9.2 cho thấy một loạt các tọa độ được xác định để khoan 6 lỗ đều nhautrên một tấm Các lỗ được xác định tương đối so với trung tâm của hệ thống phốihợp Bất kì lỗ nào bên trái trục X sẽ mang dấu “-“ và ngược lại Và hệ điều khiểnmặc định là nếu giá trị dương thì không cần them dấu “+” còn giá trị “-“ cần códấu trừ phía trước số

3 Chương trình Zero

Khi lập một chương trình CNC, tất cả các trục đều xuất phát từ 1 điểm, điểm nàygọi là điểm gôc phôi kí hiệu là W Chương trình 0 cho phép người lập trình nhậptất cả các điểm còn lại dựa trên điểm W này

Vị trí của điểm 0 chi tiết được xác định bởi lập trình viên Chương trình sốkhông có thể được đặt bất cứ nơi nào, miễn là các tọa độ đi vào chương trình đượclấy một cách chính xác từ chương trình điểm zero Dựa vào biên dạng cuuar chitiết cần gia công để ta chọn điểm gốc phôi sao cho việc lập trình được dễ dàngnhất

Trang 11

4 Hệ tuyệt đối và tương đối.

Khi tọa độ các điểm được xác định từ điêm 0 của chương trinhd thì ta gọi đó làlập trình theo hệ tuyệt đối Chế độ tuyệt đối được chỉ định bằng từ G90 trongchương trình Với hệ tương đối (G91) tọa độ điểm sau được xác định dựa vào điểmlập trình liền trước của nó Việc lập trình theo hệ tuyệt đối dễ dàng và thuận tiệnhơn hệ tương đối nhưng trong nhiều trường hợp ta vẫn dùng hệ G91- giúp cho việclập trình gọn hơn (ví dụ như trong chu trình khoan các lỗ cách đều nhau…) Cúpháp của các hệ như sau:

Trang 12

thực sự xảy ra, các nhà khai thác thiết lập không thể chắc chắn rằng các giá trị bùtrừ là hoàn hảo Sau khi gia công, chúng có thể phải tinh chỉnh chúng, do một sốbiến thể thứ cấp (như áp suất dao) Sau lần điều chỉnh thứ hai này, gia công sẽchính xác hơn Có ba loại bù trừ công cụ trung tâm gia công là

 Bù chiều dài dao (G43, G44 và G49)

1) Offsets

Offsets là vị trí lưu trữ cho các giá trị bù nêu trên Các giá trị bù sẽ được lưu vào

vị trí các ô nhớ xác định, lập trình ta chỉ cần gọi giá trị ô nhớ chứa bù dao Bù dao

số một có thể có giá trị là 6,54; bù dao số hai có thể có giá trị 6,29 Mặc dù nókhông phải là bắt buộc để làm như vậy, hầu hết các số bù đắp được thực hiệntương ứng theo một số cách để số trạm công cụ Các giá trị bù trong Offsets sẽđược lưu lại cho đến khi ta xóa bỏ Hầu hết các điều khiển CNC đều có ít nhất 99

bù Giá trị bù bán kính thường được lưu vào vị trí ô nhớ D, còn bù chiều dàithường được lưu vào vị trí ô nhớ H Trong 1 số trường hợp Offsets không phân biệt

D và H trong bộ nhớ bù dao

2) Bộ công cụ bù dao

Các điều khiển trung tâm gia công thay đổi tùy theo cách tổ chức bù đắp Hầuhết đều có ít nhất hai bộ bù khác nhau, một cho các công cụ cắt và một cho phépgán chương trình 0 (bù bù) Khi nói đến công cụ cắt, một bù đắp sẽ là cần thiết để

bù chiều dài dao; cái khác có thể là bù bù bán kính Với hầu hết các điều khiển, cómột giá trị cho mỗi lần bù trừ Chương trình cho cách sử dụng giá trị offset, như

Trang 13

chiều dài dao hoặc giá trị bù bán kính dao phay Với các điều khiển khác, một bùđắp thực sự có thể chứa hai giá trị, một cho giá trị bù chiều dài dao và giá trị kháccho giá trị bù bán kính máy cắt Lưu ý rằng những sai lệch bù đắp này ít có liênquan đến lập trình Trong hầu hết các trường hợp, chương trình sẽ được viết theocách giống hệt nhau bất kể bảng bù được sắp xếp như thế nào Từ quan điểm củamột lập trình viên, điều quan trọng nhất là phải biết được sự bù đắp nào liên quanđến một công cụ cắt cụ thể nào đó Đối với dời gốc tọa độ 0 của chương trình, mỗioffset sẽ có ít nhất ba giá trị, một cho X, một cho Y và một cho Z Nếu máy có trụcquay đầy đủ, mỗi giá trị bù sẽ có giá trị thứ tư ( thường là B hoặc A).

3) Bù mòn dao với bù bán kính

Một số bộ điều khiển CNC, chủ yếu là máy tiện CNC, có hai loại bù là bù chiềudài dao và bù bán kính máy cắt Chúng được gọi là bù hình học và bù mòn Cái cũđược sử dụng để xác định kích thước danh nghĩa của công cụ, trong khi cái còn lạichỉ định bất kỳ sự khác biệt nhỏ có thể xảy ra do đo lường không đúng, độ lệch daohoặc công cụ bị mài mòn Giá trị bù hao mòn dao sẽ chỉ bằng 0 nếu (a) dao được

đo hoàn hảo, công cụ không làm lệch hướng khi gia công, và (c) không xảy ramòn

4) Thay thế một giá trị bù

Với hầu hết các chương trình CNC, mỗi lần bù chỉ bao gồm một giá trị và giá

bù được gọi là thay thế trong chương trình số tương ứng Định dạng lập trình màgọi một lần bù xác định cách bù sẽ được sủ dụng Ví dụ, nếu gọi một lệnh bù chiềudài dao, bù đắp sẽ được sử dụng như bù một giá trị chiều dài dai dao Với hầu hếtcác bộ điều khiển, kí tự H được dùng để kích hoạt bù chiều dài Ví dụ H01 là ô nhớchứa giá bù dao cho dao 1 và H02 là ô nhớ chứa giá trị bù cho dao 2 (ythoongthường ta sẽ lưu theo số thứ tự cho dễ dàng tìn kiếm) Chữ D để chứa địa chỉ ô nhớcho giá trị bù bán kính

5) Các loại bù và chạy thử gia công

Khi gia công bề mặt có yêu cầu dung sai nhỏ bạn có thể sử dụng bù để chạythử chương trình gia công Trước khi gia công, sẽ có thể đặt giá trị bù theo cáchsao cho khi công cụ hoạt động ở bề mặt của máy, một lượng dư thừa sẽ bị loại bỏ ở

Trang 14

phía sau Điều này sẽ đảm bảo rằng bề mặt của chi tiết sẽ không bị cắt Một khi bềmặt được gia công, nó có thể được đo để xem phần dư gia công là bai nhiêu Cóthể bù kích thước sau đó được điều chỉnh cho phù hợp để tạo được biên dạng cầngia công.

6) Công cụ bù chiều dài

Công cụ bù chiều dài là một tính năng cực kỳ quan trọng của chương trìnhCNC Bạn sẽ sử dụng nó trong hầu hết mọi chương trinh bạn viết Vì lý do này, nó

là quan trọng nhất trong các loại bù

a Yêu cầu để được bù chiều dài dụng cụ

Vị trí 0 là vị trí trên chi tiết gia công để từ đó ta xác định được tọa độ của cácđiểm còn lại Điều này cho phép bạn tham chiếu tất cả các tọa độ đi vào chươngtrình từ một vị trí hợp lý, và vị trí này thường lấy trên chính phôi cần gia công Lấymột máy thẳng đứng làm ví dụ: Khi nào lập trình gia công lỗ, vị trí lỗ sẽ xác địnhqua điểm “0” này, và dù có thay đổi công cụ thì tọa độ này vẫn không đổi Hầu hếttất cả các công cụ sẽ khác nhau về chiều dài, cũng nhe khoảng cách từ điểm lậptrình của dụng cụ đến điểm “0” theo trục Z sẽ khác nhau (thường là đến mặt trêncùng của phôi) Lấy một lỗ làm ví dụ cần khoan và taro ren Mũi khoan dài60,25mm và taro dài 60,50mm Khoảng cách giữa đầu dụng cụ và điểm 0 của chitiết sẽ lớn hơn cho mũi khoan so với mũi taro Nếu cả hai dụng cụ bắt đầu từ vị trí

0 của Z, mũi khoan phải đi xa hơn để tiếp cận bề mặt Do đó, bù chiều dài dụng cụchỉ liên quan đến trục Z Hình 9.4 cho thấy ba mũi cắt đặt trong trục chính, mỗidao lại có một giá trị bù riêng Những đoạn thấp hơn phải đi một quãng xa hơn để

để đến phôi Điều này là lý do tại sao bù chiều dài dụng cụ lại quan trọng đến vậy

Vì độ dài dụng cụ sẽ thay đổi nên khoảng cách mỗi dụng cụ phải di chuyển trongtrục Z đến phôi cũng sẽ thay đổi Về bản chất bù chiều dài dụng cụ sẽ giảm bớtphiền phức cho người lâp trình

Trang 15

a) Phạm vi của kích thước cắt

Tương tự như bù chiều dài dao, bù bán kính cắt cho phép đường kính của daophay thay đổi Nếu một lập trình viên viết một chương trình cho một hoạt độngphay đường bao mà không sử dụng bù bán kính cắt, họ phải chỉ định chính xáckích thước được dung Nếu kích thước không có sẵn thì phải thay thế thiết bị đồngthời chương trình cũng thay đổi theo Ví dụ về bất tiện khi không sử dụng bù bánkính Khi một người lập trình phay biên dạng với dao phi 12mm  Anh ta phảitính đường đi dao cho điểm tâm dao Vậy khi ta dùng dao có đường kính lớn hoặcnhỏ hơn thì ta phải viết lại chương trình hoặc khi phay ta sẽ bị ăn sâu vào chi tiếthoặc không đi hết lượng dư cần gia công

Trang 16

hệ thống CAM có thể tính toán và tạo ra các đường viền thô cũng như dễ dàng tạo

ra đường bao hoàn hảo để gia

công

b) Hai loại bù bán kính cắt

Mã G đại diện cho chức

năng bù bán kính là G40-G42

Với G41 là bù dao trái (khi gọi

G41 thì dao sẽ nằm bên trái

biên dạng được lập trình), G42 là bù dao phải và G40 là gọi hủy lênh bù dao Viêc

Trang 17

bù trái hay phải còn phụ thuộc vào chiều tiến dao Và chú ý là khi gọi bù dao thìđoạn dịch chuyển dao thường cần nhỏ hơn bán kính của dao.

V CHƯƠNG TRÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY

Nội suy là cách điển hình mà các công cụ máy CNC thực hiện được các đườngcong Nội suy được thực hiện trên một phần xác định trước của một đường cong

Trang 18

nhất định Phần nội suy được gọi là “khoảng” và có thể được bao phủ bởi một hoặcnhiều khối thông tin hơn Dữ liệu cần thiết để xác định khoảng thời gian tuân theomột hoặc nhiều nguyên tắc sau:

 Một mã G được sử dụng để xác định tính chất tuyến tính (G01), hình tròn (G02,G03) hoặc parabol(G06)

 Nếu tọa ddojoj lập trình theo 1 phương nào đó được lặp lại trong các câu lệnhliên tiếp thì chương trình CNC cho phép không cần ghi lại ở các câu lệnh đó

 Các tham số nội suy được giải quyết bằng I, J hoặc K và được sử dụng để xácđịnh hình hình học các thuộc tính của đường cong như được định nghĩa cho mỗiphương thúc nội suy

 Trong trường hợp một số dấu đại số được yêu cầu với tham số nội suy, nó theosau ký tự địa chỉ và đứng trước các ký tự số

1) Phép nội suy tuyến tính

Một khoảng đường thẳng được xác định trong một khối có chứa:

 Từ hàm G (nếu điểm hiện tại không hoạt động) Ví dụ G01;

 Các tọa độ của điểm cuối phải được biểu diễn dưới dạng các từ kích thước.VD: G90 G00 X0 Y0 Z10; Lập trình theo hệ tuyệt đối

G91 G01 X10 Y-5 Y-5; Laapjtrinhf theo hệ tương đối

2) Nội suy đường tròn

Nội suy tròn xác định một khoảng tròn nằm trong mặt phẳng song song với mộttrong ba mặt phẳng tham chiếu chính Ví dụ trong hình 9.9 cho thấy các đặc tínhhình học của một cung tròn điển hình và đưa ra một ví dụ về các giá trị tọa độ vànội suy để được lập trình Chức năng nội suy đường tròn được gọi bởi G02 và G03với G02 là nội suy cùng chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên trục chính xuống), và G03

là ngược chiều kim đồng hồ Sauk hi nội suy cung tròng xong cần có 1 mã G khác

để hủy nội suy cung tròn và G02/H03 không đồng thời đi cùng G01

Trang 19

 Tọa độ điểm kếtthúc đựơc tính theo

hệ tuyệt đối gồmcặp (X, Y) hay (X,Z) hoạc (Y, Z) tùythuộc vào G17/G18/G19 là các mặt tọa

độ được chọn

 Với bán kính R Khigóc nội suy < 180*thì ta để trị sốdương cho R, nếugóc nội suy >180*thì ta để trị số âmcho R

 Tọa độ tâm cung tròn được tính theo hệ tương đối so với điểm đầu cung trònvới các giá trị: I, J, K là tọa độ tương đối so với điểm bắt đầu đó tính theo cáctrục X, Y, Z

Ví dụ: G17 G02 X_ Y_ R_; hoặc G17 G02 X_ Y_ I_ J_;

3) Nội suy parabol

Nội suy parabol xác định một khoảng parabol nằm trong bất kỳ mặt phẳng nào.Khuyên rằng phương pháp lập trình của khoảng là theo định nghĩa của ba điểm.Trung điểm và điểm cuối được lập trình trong các khối liên tiếp Ví dụ trong Hình9.10 cho thấy các đặc tính hình học của chi tiết

Trong ví dụ này, khối đầu tiên chứa

 Từ hàm G (ví dụ G06 cho nội suy parabol);

Trang 20

 Các tọa độ của điểm trung gian.

Tức là G06 Xx1 Yy1 Zz1 (đối với chế độ tuyệt đối)

Bên đây là ví dụ về nội suy parabol trong 3 trục

Trang 21

VI MỘT SỐ TÓM TẮT CHUNG VỀ CODE NC

Phần dưới đây sẽ tóm tắt lại một số mã G – Code chung thường được sử dụngtrong chương trình NC theo tiêu chuẩn ISO 6983

1 Danh sách các mã G code thông dụng

G là kí hiệu chức năng điều khiển của dụng cụ cắt và được viết tắt của 2 từ tiếnAnh - Geometric Function Ngoài chức năng dịch chuyển G còn để xác định chế độlàm việc của máy Các chức năng Gđược mã hóa từ G00 đến G99

Các mã G từ G81 đến G89 được dùng để gọi các chu trình như: Khoan lỗ nông,

lỗ sâu, Taro ren …Các chu trình này có thể được gọi lặp lại nhiều lần

 G80: Hủy các chu trình gia công

 G90: Chọn hệ tọa độ tuyệt đối

a) Dưới đây là một số mã Code thường được sử dụng:

 G00: Chức năng chạy dao nhanh tới tọa độ lập trình

 G01: Nội suy đường thẳng Chạy dao với tốc độ cắt đến điểm lập trình, đi kèmG01 sẽ tóc độ cắt, VD: G01 x10 y5 z-1 f100 (Chạy dao đến diểm x10, y5, z-1với tốc độ cắt F=100mm/fut)

 G02: Nội suy cung tròn cùng chiều kim đồng hồ (Chiều tiến của dụng cụ trênmặt phẳng gia công nhìn từ trục chính xuống là cùng chiều kin đồng hồ)

 G03: Nội suy cung tròn theo chiều ngược kim đồng hồ (Chiều tiến của dụng cụtrên mặt phẳng gia công nhìn từ trục chính xuống là ngược chiều kin đồng hồ)

 Thời gian chờ sau khi kết thúc 1 câu lệnh (Trục chính vẫn quay nhưng các trụccòn lại thì dừng)

 G06: Nội suy theo đường Parabol

Trang 22

 G08: Tăng tốc độ (tự động tăng từ điểm bắt đầu chuyển động tới điểm lập trình.

 G09: Giảm tốc độ (tự động giảm) dịch chuyển khi gần đạt đến điểm lập trình

 G17: Chọn mặt phẳng gia công là mặt XY

 G18: Chọn mặt phẳng gia công là mặt XZ

 G19: Chọn mặt phẳng gia công là mặt YZ

 G33: Cắt ren có bước không thay đổi

 G34: Cắt ren có bước tăng dần

 G35: Cắt ren có bước giảm dần

 G40: Lênh hủy bù bán kính dao (tâm dao dịch chuyển theo profil của chi tiết)

 G41: Bù bán kính dao trái (nhìn theo hướng tiến của dụng cụ cắt)

 G42: Bù bán kính dao phải (nhìn theo hướng tiến của dụng cụ cắt)

 G43: Bù chiều dài dao (theo chiều hướng xuống dưới phôi)

 G44: Bù chiều dài dao (theo chiều hướng lên trên trục chính)

 G53: Hủy bỏ xê dịch điểm chuẩn đã chọn

 G54-G59: Dùng để lưu gốc phôi

 G61: Mã lệnh dùng chính xác

 G63: chế độ Taro

 G80: Lệnh hủy chu trình gia công

 G73-G89: các chu trình gia công (Như: Phay lỗ nông G81, phay bẻ phoi g73,phay lỗ sâu G83, Taro ren G84…)

 G73: Chu trình khoan bẻ phoi (Gia công lỗ sâu tốc đọ cao)

Trang 23

 G88: Chu trình khoét lỗ

 G89: Chu trình khoét lỗ

 G90: Chọn hệ tọa độ tuyệt đối

 G91: Chọn hệ tọa độ tương đối

 G92: Chuyển gốc phôi hoặc là sử dụng tốc độ chạy nhanh

 G94: Lượng chạy dao F (mm/phut)

 G95: Lượng chạy dao (mm/vong)

 M01: Dừng chương trình theo lựa chọn

 M02: Kết thúc chương trình khi chạy hết tất cả các câu lệnh và con trỏ vẫn ởcuối chương trình

 M03: Quay trục chính theo chiều kim đồng hồ

 M04: Quay trục chính ngược chiều kim đồng hồ

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w