www.trungtamtinhoc.edu.vn HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Đề tài: Đánh giá sự hài lòng của khách du lịch về các dịch vụ du lịch tại khu du lịch cộng
Trang 1www.trungtamtinhoc.edu.vn
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
Đề tài: Đánh giá sự hài lòng của khách du lịch về các dịch vụ
du lịch tại khu du lịch cộng đồng bản Lác, xã Chiềng Châu,
huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình
Trang 2Nội dung đề tài
Trang 3Phần I: Mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
•Trong tình hình phát triển của xã hội hiện đại thì nhu cầu về du lịch của con người ngày càng cao Xu hướng khách du lịch hiện nay thay vì đi du lịch đến những điểm du lịch nổi tiếng hiện đại và sang trọng thì họ lại tìm đến hình thức du lịch cộng đồng để
có thể trải nghiệm cuộc sống hàng ngày
•Hoà Bình là tỉnh miền núi có khí hậu trong lành, phong cảnh núi rừng hùng vĩ Là nơi giao lưu giữa những bản sắc dân tộc độc đáo của cộng đồng các dân tộc như Mường, Thái, Dao, Tày, Mông Nhắc đến du lịch cộng đồng của Hoà Bình thì không thể không nhắc đến du lịch cộng đồng người Thái Đen tại bản Lác, xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu Với những lợi thế được thiên nhiên ưu đãi, sự quan tâm của các cấp lãnh đạo tuy nhiên bản vẫn còn những bất cập như trình độ chuyên môn, tác phong phục vụ của những người tham gia vào hoạt động du lịch tại bản chưa cao, các hoạt động vui chơi chưa phong phú, lượng khách lưu trú dài ngày tại bản còn ít, số khách lưu trú chủ yếu
là khách nội địa
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá sự hài
lòng của khách du lịch về các dịch vụ du lịch tại khu du lịch cộng đồng bản Lác, xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình”.
Trang 4Phần I: Mở đầu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở lí luận, thực tiễn về
đánh giá sự hài lòng của
• Đánh giá thực trạng các hoạt động du lịch và sự hài lòng của khách du lịch về các dịch vụ du lịch tại khu du lịch cộng đồng bản Lác
• Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch về các dịch vụ du lịch tại khu
du lịch cộng đồng bản Lác
• Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường các hoạt động dịch vụ du lịch nhằm thoả mãn sự hài lòng của khách du lịch về các loại hình dịch vụ
du lịch
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
4
Trang 5Phạm vi không gian
• Khách thể: các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của khách du lịch về các dịch vụ du lịch.
• Chủ thể: khách du lịch, cán bộ quản lí khu du lịch, hướng dẫn viên du lịch và hộ dân làm dịch vụ du lịch tại khu du lịch cộng đồng bản Lác
Đánh giá sự hài lòng của khách du lịch về các loại hình dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi, dịch vụ lưu chuyển
từ đó đề ra các giải pháp tăng cường các hoạt động dịch vụ nhằm thoả mãn sự hài lòng của khách du lịch về các loại hình dịch
vụ du lịch.
Đánh giá sự hài lòng của khách du lịch về các loại hình dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi, dịch vụ lưu chuyển
từ đó đề ra các giải pháp tăng cường các hoạt động dịch vụ nhằm thoả mãn sự hài lòng của khách du lịch về các loại hình dịch
vụ du lịch.
Bản Lác, xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình.
Bản Lác, xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình.
Số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm (2014-2016); số liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2017.
Số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm (2014-2016); số liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2017.
Trang 6Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn
•Nội dung nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch: sự hài lòng
về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng về giá cả dịch vụ.
•Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch: yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan.
Trang 7Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.2 Cơ sở thực tiễn về du lịch
2.2.1 Tình hình phát triển du lịch của thế giới
•Theo tổ chức Du lịch thế giơi (UNWTO), lượng khách quốc tế năm 2016 ước đạt 1,25 tỷ lượt, tăng 3,9% so với năm 2015 đóng góp trực tiếp của du lịch và
lữ hành vào GDP đạt hơn 2,3 nghìn tỷ USD, tăng trưởng 3,1% so với năm 2015
2.2.2 Tình hình phát triển du lịch tại Việt Nam
•Năm 2016, du lịch Việt Nam đón hơn 10 triệu lượt khách quốc tế (tăng 26%) Cùng với đó phục vụ 62 triệu lượt khách du lịch nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt hơn 400 nghìn tỷ đồng
•Năm 2016, Mai Châu đón 355 nghìn lượt khách (chiếm 13,8% tổng lượt khách đến Hoà Bình), thu nhập từ khách du lịch đạt 95,4 tỷ đồng (chiếm 11,5% tổng thu từ du lịch của cả tỉnh) Sản phẩm du lịch Mai Châu hiện nay chủ yếu khai thác cảnh quan, giá trị văn hoá gắn với bản sắc dân tộc
Trang 8Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.3 Các nghiên cứu có liên quan về đánh giá hài lòng của khách du lịch
•Kinh nghiệm của Visit England (Cơ quan quản lý du lịch quốc gia Anh Quốc) - Bài học kinh nghiệm từ hệ thống cấp chứng chỉ đảm bảo chất lượng dịch vụ du lịch.
•Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách
du lịch tại các điểm du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh.
•Nghiên cứu sự hài lòng của du khách trong nước về dịch vụ
du lịch tại di tích lịch sử Đền Hùng.
Trang 9Phần III: Đặc điểm địa bàn và PPNC
3.1 Đặc điểm địa bàn xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Trang 10Phần III: Đặc điểm địa bàn và PPNC
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%) 15/14 16/15 BQ
Tổng giá trị sản xuất 62805 100,00 76532 100,00 82457 100,00 121,86 107,74 114,58
Nông – Lâm - Nghiệp 18272 29,09 19948 26,06 22057 26,75 109,17 110,57 109,87
Công nghiệp – Xây dựng 20925 33,32 23632 30,88 29550 30,93 112,94 125,04 118,84
Thương mại - Dịch vụ 19500 31,05 28573 37,33 30858 37,41 146,53 108,00 125,80
Thu khác 4108 6,54 4382 5,73 4049 4,91 106,67 92,40 99,28
(Nguồn: Ban thống kê xã Chiềng Châu, 2017)
Trang 11Phần III: Đặc điểm địa bàn và PPNC
Giới thiệu về du lich tại xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình
•Chính sách phát triển du lịch
•Điều kiện tự nhiên
•Gần 2 tuyến du lịch quan trọng phía bắc
•Sự đa dạng và độc đáo trong văn hoá của dân tộc người Thái Đen
Bảng 3.2 Lượng khách du lịch đến Chiềng Châu năm 2016
(nguồn: Ban thống kê bản Lác, 2017)
Chỉ tiêu Số đoàn Số người Tỉ lệ (%) Tổng số khách du lịch 2548 19845 100,00
Trang 12Thu thập thông tin và tài liệu
Thu thập thông tin và tài liệu
- thang đo LIKERT
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Số liệu thứ cấp
Sách, báo, tạp chí, báo cáo nghiên cứu, dự án có liên quan, Ban thống kê xã Chiềng Châu, Ban thống kê bản Lác
Địa bàn nghiên cứu
Trang 144.1 Tổng quan chung về du lịch cộng đồng tại bản Lác
*Các loại hình du lịch cộng đồng tại bản Lác
- Tham quan cảnh quan làng bản
- Tham gia làm và thưởng thức các
món ăn dân tộc
- Tham gia các buổi văn nghệ của bản
- Trải nghiệm các nghề truyền thống
của bản, mặc trang phục truyền thống
- Tham gia các hoạt động vui chơi
- Du lịch giữa các điểm du lịch cộng
đồng trong huyện
Trang 15Dịch vụ lưu chuyển Tổng số phương
tiện lưu chuyển 119 144 189 121.01 131.25 126.03
Dịch vụ ăn uống Tổng số quán ăn 29 33 37 113.79 112.12 112.95
Dịch vụ vui chơi Tổng số điểm vui
(Nguồn: Ban thống kê bản Lác, 2017)
Trang 164.1 Tổng quan chung về du lịch cộng đồng tại bản Lác
*Kết quả hoạt động du lịch tại bản Lác
15739 12787 2952
100,00 81,24 18,76
(Nguồn: Ban thống kê bản Lác, 2017)
Trang 174.2 Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về các dịch vụ du lịch tại khu du lịch cộng đồng bản Lác
*Cách thức phân tổ bài nghiên cứu
Lần đầu (n=79) Lần thứ 2 trở lên (n=21)
Giới tính
Thu nhập
Tần xuất
Trang 184.2 Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về các dịch vụ du lịch tại khu du lịch cộng đồng bản Lác
*Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về dịch vụ lưu trú
Các chỉ tiêu đánh giá sự hài lòng
của khách du lịch về dịch vụ lưu
trú trong bài nghiên cứu
Chủng loại phòng mà du khách thuê Không gian xung quanh phòng
Cách trang trí phòng Trang, thiết bị trong phòng Giá thuê phòng
Sự tiện nghi về sinh hoạt Khu vệ sinh
Thái độ phục vụ của nhân viên Đảm bảo an toàn đồ đạc
Đảm bảo an ninh, trật tự Bãi gửi xe của homestay Đáp ứng các nhu cầu của khách Thời gian đáp ứng các yêu cầu
Trang 19Bình thường lòngHài
Rất hài lòng
Dưới 2 triệu đồng (n=12) Trang, thiết bị trong phòng 8,33 16,67 66,67 8,33
2 – 7 triệu đồng (n=26) Đảm bảo an toàn đồ đạc 0 26,92 69,23 3,85
7 – 15 triệu đồng (n=22) Đảm bảo an toàn đồ đạc 0 31,28 63,64 4,55
Trang 20Bình thường lòngHài
Rất hài lòng
Giới
tính
Nam (n=48) Trang, thiết bị trong phòng 6,25 43,75 50,00 0
Nữ (n=52) Sự tiện nghi về sinh hoạt 7,69 46,15 44,23 1,92
Thu
nhập
Dưới 2 triệu đồng (n=12) Chủng loại phòng mà du
2 – 7 triệu đồng (n=26) Trang, thiết bị trong phòng 7,69 26,92 65,38 0
7 – 15 triệu đồng (n=22) Trang, thiết bị trong phòng 9,09 50,50 40,91 0Trên 15 triệu đồng (n=40) Khu vệ sinh 5,00 65,00 30,00 0
Trang 214.2 Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về các dịch vụ du lịch tại khu du lịch cộng đồng bản Lác
*Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về dịch vụ lưu chuyển
Các chỉ tiêu đánh giá sự hài lòng của khách du lịch về dịch vụ lưu chuyển trong bài nghiên cứu:
•Loại hình lưu chuyển mà du khách thuê
•Chất lượng phương tiện mà du khách thuê
•Mức giá thuê phương tiện
•Thái độ phục vụ của nhân viên
•Đáp ứng các nhu cầu của khách
Trang 224.2 Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về các dịch vụ du lịch tại khu du lịch cộng đồng bản Lác
Bảng 4.5 Các chỉ tiêu có tỷ lệ hài lòng của du khách cao nhất theo các tiêu thức
Phâ
n tổ Tiêu thức Chỉ tiêu
Mức độ hài lòng
Bình thường lòngHài
Rất hài lòng
Giới
tính
Nam (n=48) Thái độ phục vụ của nhân viên 16,67 83,33 3,85
Nữ (n=52) Đáp ứng các nhu cầu của khách 53,85 71,15 0
Thu
nhập
Dưới 2 triệu đồng (n=12) Mức giá thuê phương tiện 16,67 83,33 0
2 – 7 triệu đông (n=26) Thái độ phục vụ của nhân viên 23,08 73,08 3,85
7 – 15 triệu đồng (n=22) Thái độ phục vụ của nhân viên 27,27 72,73 0Trên 15 triệu đồng (n=40) Thái độ phục vụ của nhân viên 25,00 75,00 0Tần
Trang 23Bình thường
Hài lòng
Rất hài lòng
Giới
tính
Nam (n=48) Chất lượng phương tiện mà du khách thuê 4,17 64,58 31,25 3,85
Nữ (n=52) Chất lượng phương tiện mà du khách thuê 3,85 28,85 42,31 0
Thu
nhập
Dưới 2 triệu đồng (n=12) Chất lượng phương tiện mà du khách thuê 0 58,33 41,67 0
2 – 7 triệu đông (n=26) Chất lượng phương tiện mà du khách thuê 3,85 53,85 42,31 0
7 – 15 triệu đồng (n=22) Mức giá thuê phương tiện 0 59,09 40,91 0
Trên 15 triệu đồng (n=40) Chất lượng phương tiện mà du khách thuê 7,50 62,50 30,00 0
Trang 244.2 Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về các dịch
vụ du lịch tại khu du lịch cộng đồng bản Lác
*Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về dịch vụ ăn uống
Các chỉ tiêu đánh giá sự hài lòng của khách du lịch về dịch vụ ăn uống
trong bài nghiên cứu:
• Thái độ phục vụ của nhân viên
• Vệ sinh khu bếp, khu nấu ăn
• Vệ sinh không gian ăn uống
• Vệ sinh các công cụ dụng cụ
• Khu nhà vệ sinh
• Đáp ứng nhanh những yêu cầu của khách hàng
Trang 25Bình thường lòngHài
Rất hài lòng
Dưới 2 triệu đồng (n=12) Sự đa dạng về món ăn 16,67 8,33 75,00 0
2 – 7 triệu đông (n=26) Thái độ phục vụ của nhân viên 0 23,08 76,92 1,92
7 – 15 triệu đồng (n=22) Thái độ phục vụ của nhân viên 4,55 22,72 68,18 4,55 Trên 15 triệu đồng (n=40) Thái độ phục vụ của nhân viên 0 17,50 82,50 0
Trang 26Bình thường lòngHài
Rất hài lòng
Giới
tính
Nam (n=48) Hương vị của món ăn 4,17 35,42 60,42 0
Nữ (n=52) Vệ sinh không gian ăn uống 9,62 48,08 40,38 1,92
Thu
nhập
Dưới 2 triệu đồng (n=12) Khu nhà vệ sinh 8,33 50,00 41,67 0
2 – 7 triệu đông (n=26) Vệ sinh không gian ăn uống 15,38 34,62 50,00 0
7 – 15 triệu đồng (n=22) Thời gian chờ đợi món ăn 4,55 63,64 31,82 0Trên 15 triệu đồng (n=40) Hương vị của món ăn 2,50 47,50 50,00 0
Trang 274.2 Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về các dịch
vụ du lịch tại khu du lịch cộng đồng bản Lác
*Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về dịch vụ vui chơi
Các chỉ tiêu đánh giá sự hài lòng của khách du lịch về dịch vụ vui
chơi trong bài nghiên cứu:
• Chất lượng sân bãi đốt lửa trại
• Các dịch vụ đi kèm với đốt lửa trại
• Thời gian đốt lửa trại
• Giá thuê sân bãi đốt lửa trại
• Giá các dịch vụ kèm theo hoạt động
đốt lửa trại
• Thái độ của nhân viên đốt lửa trại
• Sự độc đáo của các tiết mục văn nghệ
• Giá mỗi lần diễn văn nghệ
• Sự độc đáo của trang phục dân tộc người Thái Đen
• Màu sắc, mẫu mã các loại trang phục
• Sự đa dạng các loại trang phục dân tộc
• Giá thuê các loại trang phục
• Thái độ của nhân viên cho thuê trang phục
• Đảm bảo an toàn đồ đạc cho du khách
• Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ ở các địa điểm vui chơi
Trang 28Bình thường lòngHài
Rất hài lòng
Giới
tính
Nam (n=48) Sự đa dạng các loại trang phục dân tộc 0 27,08 66,67 6,25
Nữ (n=52) Màu sắc, mẫu mã các loại trang phục 0 30,77 65,38 3,85
Thu
nhập
Dưới 2 triệu đồng (n=12) Sự đa dạng các loại trang phục dân tộc 0 41,67 50,00 8,33
2 – 7 triệu đông (n=26) Sự đa dạng các loại trang phục dân tộc 0 34,62 57,69 7,69
7 – 15 triệu đồng (n=22) Thái độ của nhân viên cho thuê trang phục 0 13,64 81,82 4,55
Trên 15 triệu đồng (n=40) Màu sắc, mẫu mã các loại trang phục 0 27,50 67,50 5,00
Tần
xuất
Lần đầu (n=79) Sự đa dạng các loại trang phục dân tộc 0 32,91 62,03 5,06
Lần thứ 2 trở lên (n=21) Đảm bảo an toàn đồ đạc cho du khách 0 42,86 47,62 9,52
(Nguồn: kết quả điều tra và tổng hợp, 2017)
Trang 29Bình thường lòngHài
Rất hài lòng
Giới
tính
Nam (n=48) Chất lượng sân bãi đốt lửa trại 4,17 50,00 45,83 0
Nữ (n=52) Chất lượng sân bãi đốt lửa trại 7,69 40,38 50,00 1,92
Thu
nhập
Dưới 2 triệu đồng (n=12) Giá các dịch vụ kèm theo hoạt động đốt lửa trại 16,67 41,67 33,33 8,33
2 – 7 triệu đông (n=26) Chất lượng sân bãi đốt lửa trại 3,85 30,77 61,54 3,85
7 – 15 triệu đồng (n=22) Các dịch vụ đi kèm với đốt lửa trại 4,55 50,00 45,45 0
Trên 15 triệu đồng (n=40) Chất lượng sân bãi đốt lửa trại 5,00 62,50 32,50 0 Tần
Trang 304.2 Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về các
dịch vụ du lịch tại khu du lịch cộng đồng bản Lác
*Thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về công tác quản lý các hoạt động dịch vụ
Các chỉ tiêu đánh giá sự hài lòng của khách du lịch về công tác
quản lý các hoạt động dịch vụ trong bài nghiên cứu:
•Thời gian giải quyết những khiếu nại của khách du lịch
•Thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến lưu trú
•Thái độ khi thực hiện những nhiệm vụ trên
•Sự nhiệt tình giới thiệu các nét đẹp văn hoá cho du khách
Trang 31Bình thường lòngHài
Rất hài lòng
Giới
tính
Nam (n=48) Sự nhiệt tình giới thiệu các nét đẹp văn hoá cho du khách 0 16,67 81,25 2,08
Nữ (n=52) Sự nhiệt tình giới thiệu các nét đẹp văn hoá cho du khách 0 13,46 84,62 1,92
Thu
nhập
Dưới 2 triệu đồng (n=12) Thái độ khi thực hiện những nhiệm vụ trên 0 16,67 83,33 0
2 – 7 triệu đông (n=26) Sự nhiệt tình giới thiệu các nét đẹp văn hoá cho du khách 0 11,54 88,64
7 – 15 triệu đồng (n=22) Thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến lưu trú 0 31,82 62,64 4,55
Trên 15 triệu đồng (n=40) Sự nhiệt tình giới thiệu các nét đẹp văn hoá cho du khách 0 10,00 85,00 5,00
Tần
xuất
Lần đầu (n=79) Sự nhiệt tình giới thiệu các nét đẹp văn hoá cho du khách 0 12,66 84,81 2,53
Lần thứ 2 trở lên (n=21) Thời gian giải quyết những khiếu nại của khách du lịch 4,76 28,57 61,90 4,76
(Nguồn: kết quả điều tra và tổng hợp, 2017)
Trang 32Bình thường lòngHài
Rất hài lòng
Giới
tính
Nam (n=48) Thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến lưu trú 2,08 18,75 79,17 0
Nữ (n=52) Thời gian giải quyết những khiếu nại của khách du lịch 1,92 17,31 78,85 1,92
Thu
nhập
Dưới 2 triệu đồng (n=12) Thời gian giải quyết những khiếu nại của khách du lịch 0 33,33 66,67 0
2 – 7 triệu đông (n=26) Thái độ khi thực hiện những nhiệm vụ trên 0 23,08 76,92 0
7 – 15 triệu đồng (n=22) Thời gian giải quyết những khiếu nại
Lần đầu (n=79) Thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến lưu trú 1,27 20,25 78,48 0
Lần thứ 2 trở lên (n=21) Thời gian giải quyết các thủ tục liên quan
đến lưu trú 4,76 28,57 61,90 4,76
(Nguồn: kết quả điều tra và tổng hợp, 2017)