1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THU HOẠCH TT kỹ THUẬT xử lý ô NHIỄM KHÔNG KHÍ và TIẾNG ồn

16 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 59,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ - Oxit nitơ có nhiều dạng, do nitơ có 5 hoá trị từ 1 đến 5.Có độc tính cao nhất là NO2 , khi chỉ tiếp xúc trong vài phút với nồng độ NO2 trong không k

Trang 1

BÀI 1: TIẾNG ỒN VÀ Ô NHIỄM

I.NGUYÊN TẮC

-Đo cường độ âm thanh bằng thiết bị đo gián tiếp như máy DSM 100,thang

đo từ 35-130 dB

-Các thiết bị đo tiếng ồn được dùng để đo mức áp suất âm

-So sánh các thông số vừa đo được với tiêu chuẩn Việt Nam về tiếng ồn

II.TIẾN HÀNH ĐO TIẾNG ỒN Ở MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM TRÊN TPCT:

1.Đường đại lộ Hoà Bình

Thời gian đo Cường độ âm thanh (dB) Cường độ âm thanh trung bình

(dB)

86

2.Công viên Lưu Hữu Phước

Thời gian đo Cường độ âm thanh (dB) Cường độ âm thanh trung bình

(dB)

83,3

3.Bệnh viện ung bướu TP.Cần Thơ

Thời gian đo Cường độ âm thanh

(dB)

Cường độ âm thanh trung bình (dB)

79,7

4.Chợ Xuân Khánh

Trang 2

Thời gian đo Cường độ âm thanh (dB) Cường độ âm thanh trung bình

(dB)

77,2

5.Trường Đại Học Cần Thơ: Khoa Công Nghệ:

Thời gian đo Cường độ âm thanh (dB) Cường độ âm thanh trung bình

(dB)

67,4

III.NHẬN XÉT

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ TIẾNG ỒN TCVN 5949-1998

Đơn vị : dB(A)

Từ 6h đến 18h

Từ 18h đến 22h

Từ 22h đến 6h

1 Khu vực cần đặc biệt yên

tĩnh:Bệnh viện, thư viện, nhà

điều dưỡng, nhà trẻ, trường

học, nhà thờ, chùa chiền

2 Khu dân cư, khách sạn, nhà

nghỉ, cơ quan hành chính

Trang 3

3 Khu dân cư xen kẽ trong khu

vực thương mại, dịch vụ, sản

xuất

Dựa vào bảng trên, ta có:

- Tại Công viên Lưu Hữu Phước cường độ âm trung bình là 83,3dB cao hơn 13,3dB so với TCVN 5949-1998

- Tại Bệnh viện Ung Bướu TP.Cần Thơ cường độ âm trung bình là 79,7dB cao hơn 39,7dB so với TCVN 5949-1998

- Tại Chợ Xuân Khánh cường độ âm trung bình là 77,2dB cao hơn 7,2dB so với TCVN 5949-1998

- Tại Trường Đại học Cần Thơ-Khoa Công nghệ cường độ âm trung bình là 67,5dB cao hơn 17,5dB so với TCVN 5949-1998

Trang 4

BÀI 2: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ XÁC ĐỊNH TRỰC TIẾP LƯỢNG KHÍ THẢI SAU BUỒNG ĐỐT CỦA XE

MÁY

I.Ô NHIẾM KHÔNG KHÍ DO QUÁ TRÌNH ĐỐT CHÁY

-Không khí bị ô nhiễm do các hoạt động của động cơ,ngoài oxit cacbon và hợp chất của chì ra còn có các khí khác như SO2,NOx và các hợp chất

hidrocacbon…Các khí này dưới tác dụng của năng lượng mặt trời sẽ tạo nên những chất gây hiệu ứng nhà kính,hiện tượng sương mù,gây hại cho sức khoẻ con người

và sự sinh trưởng của các loài động thực vật

II.ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

- Oxit nitơ có nhiều dạng, do nitơ có 5 hoá trị từ 1 đến 5.Có độc tính cao nhất là NO2 , khi chỉ tiếp xúc trong vài phút với nồng độ NO2 trong không khí 5 phần triệu đã có thể gây ảnh hưởng xấu đến phổi, tiếp xúc vài giờ với không khí có nồng độ NO2 khoảng 15-20 phần triệu có thể gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan; nồng độ NO2 trong không khí 1% có thể gây tử vong trong vài phút.NOx bị ôxy hoá dưới ánh sáng mặt trời có thể tạo khí Ôzôn gây chảy nước mắt và mẩn ngứa

da, NOx cũng góp phần gây bệnh hen, thậm chí ung thư phổi, làm hỏng khí quản

- Khí SO2 xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hoà tan với nước bọt, từ đó qua đường tiêu hoá để ngấm vào máu SO2 có thể kết hợp với các hạt nước nhỏ hoặc bụi ẩm để tạo thành các hạt axít H2SO4 nhỏ li ti, xâm nhập qua phổi vào hệ thống bạch huyết Trong máu, SO2 tham gia nhiều phản ứng hoá học

để làm giảm dự trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hoá đường và protêin, gây thiếu vitamin B và C, tạo ra methemoglobine để chuyển Fe2+ (hoà tan) thành Fe3+ (kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu cũng như làm giảm khả năng vận chuyển ôxy của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở

-Một số loại khí khác như CO,CO2 với nồng độ lớn (>100ppm) thì sẽ gây nhiễm độc cấp tính đồng thời sự nhiễm độc CO gắn liền với sự nhiễm độc chì do việc đốt cháy các loại xăng có chứa chì

III.XÁC ĐỊNH TRỰC TIẾP LƯỢNG KHÍ THẢI SAU BUỒNG ĐỐT CỦA XE MÁY

Xác định khí thải sau buồng đốt bằng máy đo khí thải Quintox:

-Kiểm tra máy trước khi đo:

+Đầu dò đo oxy đã được gắn vào máy chưa

Trang 5

+Bộ phận lọc bụi phải sạch

+Bẫy giữ nước và dây điện cực không có chứa nước

+Tất cả các ống nối phải được gắn đúng vị trí

+Giấy in đã được gắn vào máy

+Điện cực được cho hoạt động với khí trời trước

+Đầu dò nhiệt đọ khí thải được gắn vào máy

+Máy được đặt trên mặt phẳng sạch

-Chuẩn máy trong 5 phút rồi mới tiến hành đo khí thải buồng đốt

Sử dụng máy đo khí thải lò đốt Quintox để đo khí thải sau buồng đốt của hai loại xe máy:

1.Xe số Exciter

Nhiệt độ lúc đo:t=350C

Áp suất:P=1 atm

Loại khí

thải

Nồng độ (ppm) Nồng độ theo

QCVN19-2009-BTNMT

Nhận xét: so với QCVN19-2009 về khí thải công nghiệp đối với bụi và các

chất vô cơ thì lượng khí CO có trong khí thải của xe máy loại Exciter cao hơn qui chuẩn là

31,5 lần.Các thông số còn lại phù hợp với mức qui chuẩn cho phép

2.Xe tay ga Air Blade

Nhiệt độ lúc đo:t=350C

Áp suất:P=1 atm

Loại khí thải Nồng độ (ppm) Nồng độ theo

QCVN19-2009-BTNMT

Trang 6

NO2 0 1000

Nhận xét: so với QCVN19-2009 về khí thải công nghiệp đối với bụi và các

chất vô cơ thì lượng khí phát thải của loại xe phun xăng điện tử loại Air Blade phù hợp với

qui chuẩn cho phép

Trang 7

BÀI 3: ĐỊNH LƯỢNG SULFUA DIOXIT (SO 2 ) TRONG KHÔNG KHÍ BẰNG

PHƯƠNG PHÁP AXIT – H 2 O 2

1 NGUYÊN TẮC

Khí SO2 được hấp thu trong dung dịch H2O2 loãng và bị oxy hóa thành H2SO4 Nồng độ axit của dung dịch nầy được chuẩn độ bằng dung dịch kiềm

2 THIẾT BỊ

- Lấy tốc độ nhanh

- Thiết bị thu mẫu khí Desaga, impinge

- Pipet 50ml

- ống đong 50ml

- buret: 10ml, 25ml

- bơm hút

3 THUỐC THỬ

- Dung dịch chỉ thị ( Bromcresol green, Metyl red, Metanol)

- Dung dịch chuẩn NaOH 0,01N

- Dung dịch HCl 0,01N

- Dung dịch hấp thu H2O2 0,06%

4 KÝ THUẬT LẤY MẪU

- 2ml/phút với mẫu 60ml trong vòng 30 phút

5 KÝ THUẬT PHÂN TÍCH

- Cho 3 giọt chỉ thị vào mẫu và chuẩn độ bằng dung dịch kiềm 0,01N tới khi dung dịch có màu xanh lá cây

6 TÍNH TOÁN KẾT QUẢ

Hàm lượng SO2 được tính theo công thức sau:

C (SO 2)= N v M (SO 2)

Vkk 2 .100

N = V a , a = m D , D : đương lượng gam, V (1 lít)

- C(SO2) là hàm lượng SO2 , μg/ m3

- N nồng độ dung dịch kiềm dùng để chuẩn độ, N = 0,01N

- v thể tích kiềm tiêu tốn, ml

- Vkk là thể tích mẫu khí đã hấp thu, m3

7 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Trang 8

Ta có thể tích khí đem đi hấp thu là 60ml.

Thời gian hấp thu là 30 phút

Sauk hi hấp thu, thể tích chuẩn độ là 50ml

Thể tích kiềm tiêu tốn là 1,35ml

Nồng độ dung dịch kiềm là 0,01N

Thay vào công thức, ta tìm được hàm lượng SO2 :

C (SO2) = 0,01 1,35 64 50 2 100 = 0,864 μg/ m3

Trang 9

BÀI 4: XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG NH 3 TRONG KHÔNG KHÍ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU

1 Nguyên lý

NH3 được hấp thụ trong dun dịch H2SO4 , cho phản ứng với thuốc thử Nessler tạo phức màu vàng nâu, si màu ở bước sóng 450nm

2 Hóa chất và thuốc thử:

- Thuốc thử Nessler ( HgCl2 , KI, KOH, nước cất)

- Dung dịch chuẩn (NH4)2SO2

- Dung dịch hấp thụ H2SO4 0,1N

3 Lấy mẫu

Cho 15ml dung dịch hấp thu vào impinger, hút không khí qua dung dịch hấp thu với tốc độ 2ml/ phút Ghi thể tích không khí lấy mẫu

4 Phân tích

Lập đường chuẩn và phân tích mẫu:

Dung dịch hấp thu,

ml

Lượng NH3 trong ống

, μ

Lắc trộn dung dịch, sau 10 phút đo bước sóng ở 450nm

Tính toán kết quả

Nồng độ NH3 trong không khí được tính toán theo công thức sau:

C (NH3) = V 2 Vk a V 1 , mg/m3

C(NH3) : nồng độ NH3 trong mẫu khí đã thu, mg/m3

V1 : tổng thể tích dung dịch hấp thu, ml

V2 : thể tích dung dịch hấp thu đem phân tích, ml

Vk : thể tích mẫu không khí đã lấy

Trang 10

BÀI 5:XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG NO 2 TRONG KHÔNG KHÍ

BẰNG MÁY QUAN PHỔ

I Mục đích

- Biết cách sử dụng máy quan phổ

- Xác định nồng độ khối lượng NO2 trong không khí bằng máy quan phổ

II Nguyên tắc

Khí NO2 được hấp thu vào dung dịch Triethanolamine, ion NO2 phản ứng với N- (I- Naphtylethylenediamine Dihydrochloride ) cho ra hợp chất Azoic có màu hồng Đo màu ở bước song 540 nm và so sánh với dãy chuẩn

III Thuốc thử

- Dung dịch Sulfanilamide (5% w/v )

- Thuốc thử NEDA

- Dung dịch chuẩn NaNO2

- Dung dịch chuẩn sử dụng (2µg NO2 /ml ) Dung dịch này sử dụng trong ngày

- Dung dịch hấp thu

- Dung dịch H2O2

IV Kỹ thuật lấy mẫu

Mẫu không khí được hút qua impinger, với hai bình hấp thu bắt nối tiếp nhau, chứa 40 ml dung dịch hấp thu, lưu lượng 0.5l / phút trong khoảng

30 phút, khi xong gom toàn bộ dung dịch hấp thu lại

V Kỹ thuật phân tích

Lấy 6 ống nghiệm Ø 16 đánh số từ 0 đến 5 Cho dung dịch chuẩn

NO2, nồng độ 2 µg NO2 / ml vào các ống nghiệm từ số 0 đến số 4 với các thể tich tương ứng như nêu ở bảng dưới đây Sau đó thêm dung dịch hấp thu vào các ống nghiệm cho đủ 10ml Ống nghiệm số 5 cho 10 ml dung dịch mẫu vừa thu xong , thêm vào các ống nghiệm mỗi ống 1 ml dung dịch H2O2 0.02

% , 10 ml dung dịch Sulfanilamide và 1.4 ml dung dịch NEDA

Dung dịch / Ống

số

chuẩn 2µg / ml,

Trang 11

Dung dịch hấp

thu, ml

Dung dịch H2O2,

0.02%, ml

Sulfanilamide,

ml

NEDA, ml

Lượng NO2

trong ống, µg

Lắc đều, sau 10 phút đo trên máy quan phổ tại bước song 540 nm để xác định

mật độ quang thay đổi theo lượng NO2

VI Kết quả:

Đường chuẩn

JENWAY 6300

X Y

11 0.02

0.04

0.06

0.08

0.1

0.12

0.14

0.16

0.18

0.2

f(x) = 0 x + 0.02

R² = 0.99

Y Linear (Y)

0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18

0.2

f(x) = 0 x + 0.02 R² = 0.99

Y Linear (Y)

Trang 12

Từ mật độ quang của mẫu phân tích trong ống nghiệm số 5, xác định

lượng NO2 dựa theo đường chuẩn

Ta có :

a = 0.0033 µg

V1 = 40 ml

V2 = 10 ml

V3 = 60 ml

Tính kết quả theo công thức, ta có :

CNO2 = ( av1 ) / ( 0.63V2V3 )

= ( 0.0033×40 ) / ( 0.63×10×60 )

= 3.49×10-4 mg/m3

CECIL

X Y

2

3

5

0

0.05

0.1

0.15

0.2

0.25

0.3

0.35

0.4

0.45

f(x) = 0.09 x − 0.11 R² = 0.97

Linear ()

0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18

0.2

f(x) = 0 x + 0.02 R² = 0.99

Y Linear (Y)

Trang 13

Từ mật độ quang của mẫu phân tích trong ống nghiệm số 5, xác định lượng NO2 dựa theo đường chuẩn

Ta có :

a = 0.0075 µg

V1 = 40 ml

V2 = 10 ml

V3 = 60 ml

Tính kết quả theo công thức, ta có :

CNO2 = ( av1 ) / ( 0.63V

= ( 0.0075×40 ) / ( 0.63×10×60 ) = 7.94×10

Trang 15

BÀI 6: ĐỊNH LƯỢNG CACBON DIOXIT (CO 2 ) TRONG KHÔNG KHÍ

I/ NGUYÊN LÝ:

CO 2 tác dụng với Ba(OH) 2 tạo thành BaCO 3 theo phản ứng sau:

CO 2 + Ba(OH) 2 = BaCO 3 + H 2 O (1)

Lượng Ba(OH) 2 dư được chuẩn độ bằng axit oxalic theo phản ứng:

Ba(OH) 2 + HOOC – COOH = Ba(COO) 2 + 2H 2 O (2)

Biết lượng dư Ba(OH) 2 và tính được lượng Ba(OH)2 đã tác dụng, ta tính được

nồng độ CO 2 trong không khí

II/ MỤC ĐÍCH

Định lượng CO 2 trong không khí.

III/ THUỐC THỬ:

Dung dịch Barit:

- Ba(OH) 2 8H 2 O: 2.13g

- Nước cất đun sôi để nguội: 1000 ml

Dung dịch axit axalic (HCOO) 2, 0.56 g/l

- H 2 C 2 O 4 : 560 mg

- Nước cất: 1000ml

Dung dịch Phenolphtalein 1% trong cồn 90 0

IV/ KỸ THUẬT:

Thu mẫu không khí qua impinger (có chứa dung dịch hấp thu), với lưu lượng 0.5 – 1.5 lít/phút, lấy khoảng 30 lít Lấy toàn bộ dung dịch hấp thu lại và lấy ra 25 ml cho vào bình tam giác có dung tích 250 ml, thêm vào đó 4 – 5 giọt Phenolphtalein

và chuẩn độ với dung dịch axit oxalic đến vừa màu hồng Ghi lại số ml vừa dùng Tiến hành song song một mẫu đối chứng: Lấy 25 ml dung dịch hấp thu ( dung dịch barit mới), cho vào bình tam giác có dung tích 250 ml, thêm vào đó 4 – 5 giọt Phenolphtalein và chuẩn độ với dung dịch axit oxalic đến vừa hết màu hồng, ghi lại số ml axit vừa dùng

Trường hợp nếu cho Phenolphtalein vào dung dịch đã hấp thu mà không xuất hiện màu hồng, là do CO2 quá cao, lượng barit không đủ tương ứng, ta phải tiến hành làm lại từ đầu với lượng barit nhiều hơn

V/ KẾT QUẢ:

Từ phương trình phản ứng (1) và (2), ta tính hàm lượng CO2 theo công thức sau:

Trang 16

CCO 2 = Cs ( V 1 - V 2 ) MH 2C 2 O 4 MCO 2 V 31 V 4 VS 1000

Trong đó:

- CCO 2 hàm lượng CO 2 trong mẫu đã thu, mg/ m3

- Cs là nồng độ dung dịch chuẩn H 2 C 2 O 4, mg/ml

- V 1 là thể tích dung dịch H 2 C 2 O 4 dùng chuẩn đọ mẫu trắng ( tổng Ba(OH) 2 ),

ml

- V 2 là thể tích dung dịch H 2 C 2 O 4 đã dùng chuẩn độ lượng V5 của mẩu ( lượng

Ba(OH) 2 dư), ml

- V 3 là thể tích không khí đã thu mẫu, lít

- V 4 là tổng thể tích dung dịch đã hấp thu, lít

- V 5 là thể tích dung dịch đã hấp thu đem chuẩn độ, ml

- MCO 2 là phân tử gam của CO 2, g/ mol

- MH 2 C 2 O 4 là phân tử gam của H 2 C 2 O 4 , g/mol.

KẾT QUẢ:

CCO 2 = 0.56 x ( 34 – 2.2) x4490x301 x 3025 = 0.35 mg/m 3

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w