- Đệm vật liệu rời như đệm cát, đệm đá thay thế phần đất yếu ngay sát dưới đáy móng - Gia tải trước bằng cách tác động tải trọng ngoài trên mặt nền đất - Gia tải trước kết hợp với
Trang 1BÀI GIẢNG NỀN VÀ MÓNG CÔNG TRÌNH
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
BỘ MÔN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
HÀ NỘI, 2018
Trang 2CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC
So sánh, Lựa chọn giải pháp nền móng
Thiết kế giải pháp móng nông
Thiết kế giải pháp móng cọc
Thiết kế
xử lý nền đất yếu
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4NỀN CÔNG TRÌNH
Các lớp đất đá tự nhiên hoặcnhân tạo
Tiếp nhận tải trọng công trình
→ Nền nhân tạo
Trang 5MẶT CẮT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Một mặt cắt địa chất công trình của một công trình dân dụng tại khu vực Tây Hồ, Hà Nội Một mặt cắt địa chất công trình của một công trình dân dụng tại khu vực Thanh Trì, Hà Nội.
Trang 6NỀN TỰ NHIÊN VÀ NỀN
NHÂN TẠO
Nền tự nhiên có thể sử dụng để thicông công trình mà ko cần các biệnpháp gia cố, xử lý để làm tăng cường
độ và giảm độ lún
Nền tự nhiên thuận lợi cho công tácxây dựng, như là móng nông của cáccông trình tải trọng nhỏ, móng sâu củacác công trình tải trọng lớn
Trang 7NỀN TỰ NHIÊN VÀ NỀN NHÂN TẠO
Nền nhân tạo cần thiết phải gia cố xử lý để
gia tăng cường độ, chịu được tải trọng công
trình và lún trong giới hạn cho phép.
- Đệm vật liệu rời như đệm cát, đệm đá thay
thế phần đất yếu ngay sát dưới đáy móng
- Gia tải trước bằng cách tác động tải trọng
ngoài trên mặt nền đất
- Gia tải trước kết hợp với các thiết bị thoát
nước như giếng cát hoặc bấc thấm
- Cọc vật liệu rời như cọc cát nhằm tăng
cường độ của đất nền.
- Sợi hoặc vải địa kỹ thuật, được trải một
hoặc nhiều lớp trong nền các công trinh
- Cột đất trộn xi măng (phương pháp DCM –
deep cement mixing)
Trang 9KHÁI NIỆM VỀ MÓNG CÔNG TRÌNH
Đối với móng BTCT thường gồm các bộ phận sau:
Giằng móng (đà kiềng): Có tác dụng đỡ tường ngăn bên
trên và làm giảm độ lún lệch giữa các móng trong công trình.
Cổ móng: Kích thước cổ móng có thể bằng với cột tầng trệt nhưng thường được mở rộng thêm mỗi phía 2,5cm để
tăng lớp bê tông bảo vệ cốt thép trong cổ móng.
- Móng (bản móng, đài móng): Thường có đáy dạng chữ
nhật, bị vát có độ dốc vừa phải, được tính toán để có kích thước hợp lý.
- Lớp bê tông lót: Thường dày 100, bê tông đá 4x6 hoặc
bê tông gạch vỡ, vữa ximăng mác 50÷100, có tác dụng làm sạch, phẳng hố móng, chống mất nước xi măng, ngoài
ra nó còn làm ván khuôn để đổ bê tông móng.
- Cuối cùng là nền công trình.
Trang 10PHÂN LOẠI MÓNG THEO VẬT LIỆU
Móng gạch
Móng đá
Móng bê tông, bê tông
cốt thép
Trang 11PHÂN LOẠI THEO ĐẶC ĐIỂM LÀM VIỆC
Móng nông: Móng cứng, móng
mềm
Móng cọc: Móng cọc đài thấp,
Móng cọc đài cao
Trang 12PHÂN LOẠI THEO CÔNG NGHỆ THI CÔNG
Móng lắp ghép
Móng đổ tại chỗ
Móng bán lắp ghép
Trang 13PHÂN LOẠI THEO ĐẶC TÍNH CHỊU TẢI
Móng chịu tải trọng tĩnh
Móng chịu tải trọng động (Móng máy)
Trang 14PHÂN LOẠI THEO ĐỘ SÂU ĐẶT MÓNG
Móng nông
Móng sâu
Trang 16TÍNH TOÁN NỀN MÓNG
Khi tính toán, thiết kế và xâydựng công trình, phải làm sao đảmbảo thỏa mãn ba yêu cầu sau:
Bảo đảm sự làm việc bình thườngcủa công trình trong quá trình xâydựng và sử dụng lâu dài sau này
Trang 17NỘI DUNG CÔNG TÁC THIẾT KẾ NỀN MÓNG
Với vật liệu phổ biến là BTCT,
việc tính toán theo nguyên tắc
tính cấu kiện chịu uốn, nén, kéo
đã được giới thiệu trong giáo
Trạng thái giới hạn là trạng thái
mà khi vượt quá kết cấu không
còn thỏa mãn các yêu cầu đề ra
đối với nó khi thiết kế
Trang 18TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THIẾT KẾ NỀN MÓNG
của khe nứt (chỉ được áp dụng
cho các kết cấu đặc biệt như
tường tầng hầm, bản đáy chứa
chất lỏng )
Trang 19TÍNH TOÁN MÓNG
Tất cả các loại móng đều phảitính toán theo TTGH I
Hầu hết móng các công trìnhdân dụng và công nghiệp thì chỉcần tính toán, thiết kế theoTTGH I tức là tính kích thướcmóng, cấu tạo móng, tính cốtthép bố trí cho móng…
Trang 20 Nền dưới các công trình thườngxuyên chịu tải trọng ngang với trị sốlớn (tường chắn, đê, đập, công trìnhcầu…) hoặc trường hợp tính động đất
Móng hoặc công trình đặt trên nền ởmép mái dốc (ở trên hay ngay dướimái dốc) hay gần các lớp đất có dộdốc lớn
Các nền là đất sét yếu bão hòa nước
và than bùn
Trang 22hơn 1,2.
𝐾𝑎𝑡 = σ 𝑀𝑐
σ 𝑀𝑔 ≥ 𝐾𝑎𝑡[Kat] - hệ số ổn định về lậtcho phép, lấy không nhỏhơn 1,2
Trang 23TÍNH TOÁN NỀN
Tính toán theo TTGH II: Việc tính
toán này là bắt buộc cho mọi côngtrình, trừ các công trình đặt trên nền
đá nhằm đảm bảo điều kiện làm việcbình thường cho công trình
- Độ lún ổn định: S ≤ Sgh
- Độ lún lệch tương đối:
ΔS/L ≤ (ΔS/L)gh
- Góc nghiêng của móng: i ≤ igh
- Chuyển vị ngang của móng: u ≤ ugh
Các giá trị giới hạn được tra theo quy phạm phụ thuộc vào từng loại công trình.
Trang 24TRÌNH TỰ THIẾT KẾ NỀN MÓNG
Trang 25TÀI LIỆU TÍNH TOÁN
Tài liệu về địa
(Hồ sơ thiết kế kiến trúc của công trình)
Tài liệu về tải trọng, tổ hợp tải trọng phục
vụ tính toán nền móng
(Tải trọng các chi tiết công trình bên trên
và các tải trọng tác dụng khác)
Tài liệu về vật liệu xây dựng
và phương pháp phương tiện thi công
Trang 26TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
Tải trọng
Theo TCVN 2737-1995, phân loại tải
trọng thành 2 loại:
Tải trọng thường xuyên,
Tải trọng tạm thời (chia thành 3 loại:
dài hạn, ngắn hạn và đặc biệt) tùy
theo thời gian tác dụng của chúng
Tổ hợp tải trọng
Tổ hợp cơ bản I bao gồm:
+ Toàn bộ các tải trọng thường xuyên;
+ Toàn bộ tải trọng tạm thời dài hạn;
+ Một trong những tải trọng tạm thời ngắn hạn có ảnh hưởng nhiều nhất đến TTUS của tiết diện, cấu kiện hoặc toàn bộ kết cấu.
Tổ hợp cơ bản II bao gồm:
+ Toàn bộ các tải trọng thường xuyên;
+ Toàn bộ tải trọng tạm thời dài hạn;
+ Toàn bộ tải trọng tạm thời ngắn hạn nhưng không ít hơn 2.
Tổ hợp đặc biệt bao gồm:
+ Toàn bộ các tải trọng thường xuyên;
+ Toàn bộ tải trọng tạm thời dài hạn;
+ Tải trọng tạm thời ngắn hạn có thể có hoặc không; + Một trong những tải trọng đặc biệt có ảnh hưởng nhiều nhất đến TTUS của tiết diện, cấu kiện hoặc toàn
bộ kết cấu.
Trang 27TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
Xác định tải trọng tác dụng xuống móng
Xác định tải trọng tính toán:
Thông thường khi tính toán kết cấu bêntrên, ta sử dụng các giá trị là tải trọngtính toán, từ đó nội lực tại chân cột (hoặctường, vách) là nội lực tính toán bao gồm:
Lực dọc N 0 tt , Mô men M 0 tt và Lực cắt
Q 0 tt và đây cũng là ngoại lực để tính toánmóng
Xác định tải trọng tiêu chuẩn:
Để đơn giản trong tính toán, giá trị tiêuchuẩn được xác định bằng giá trị tính toánchia cho hệ số vượt tải (n = 1,1 – 1,2)
Trang 29Các quy mô công trình:
Quy mô nhỏ (nhà dưới 3 tầng, nền đắp thấp dưới 2m)
Quy mô vừa (nhà 4-8 tầng, nền đắp cao 2-3m)
Quy mô lớn (nhà trên 9 tầng, nền đắp cao trên 3m
Trang 30LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG
Trang 31LỰA CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT MÓNG (h)
Yếu tố phụ thuộc
Tải trọng và kiến trúc công trình
Điều kiện ĐCCT
Điều kiện ĐCTV
Khí hậu và điều kiện tự nhiên
Phương pháp thi công
Tóm lại:
Chiều sâu chôn móng cho tất cả các
công trình không được nhỏ hơn
0,5m.
Phải chọn đặt đáy móng vào lớp đất
tốt, trong đó chiều sâu chôn móng
vào lớp chịu lực tối thiểu là 0,3m.
Nên đặt trên hẳn hoặc dưới hẳn mực
Trang 33MÓNG NÔNG
Móng nông là loại móng có độ sâu chôn móng không quá 6m (thông thường từ 1 - 3m) và được xây dựng trong hố móng đào trần.
Móng nông được sử dụng trong điều kiện địa chất đơn giản, các lớp đất có khả năng chịu lực tốt
có cấu tạo ổn định hoặc đá cơ bản ở gần mặt đất, tải trọng không lớn, công trình nhỏ, Q0nhỏ.
Toàn bộ tải trọng công trình truyền qua móng đều được đất nền ở dưới đáy móng chịu, còn phần lực ma sát và lực dính của đất xung quanh móng được bỏ qua.
Trang 34PHÂN LOẠI
Dựa vào đặc điểm của tải trọng
Móng chịu tải trọng đúng tâm.
Móng chịu tải trọng lệch tâm.
Móng các công trình cao (tháp nước, bể chứa, ống khói, ).
Móng thường chịu lực ngang lớn (tường chắn, đập nước, ).
Móng chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng, moment nhỏ.
Trang 35PHÂN LOẠI
Dựa vào độ cứng của móng
Móng cứng: Là móng không bị
uốn khi chịu tác dụng của tải
trọng, móng được cấu tạo đủ
chiều cao để áp lực xuống đế
móng và phản lực của nền cân bằng nhau Về vật liệu,
mềm được làm bằng bê tông cốt thép.
Trang 36PHÂN LOẠI
Dựa vào hình dạng móng:
Móng đơn: dưới dạng cột hoặc dạng bản, được dùng dưới cột hoặc dưới tường kết hợp với dầm móng.
Móng băng dưới cột: chịu áp lực từ hàng cột truyền xuống (khi hàng cột phân bố theo hai hướng thì dùng móng băng giao thoa).
Móng băng dưới tường: là phần kéo dài xuống đất của tường chịu lực và tường không chịu lực.
Móng bản, móng bè: móng dạng bản BTCT nằm dưới một phần hay toàn
bộ công trình.
Móng khối: là các móng cứng dạng khối đơn nằm dưới toàn bộ công trình.
Trang 37CẤU TẠO MÓNG ĐƠN
Móng đơn có kích thước không lớn, có đáy vuông, chữ nhật hoặc tròn thường làm bằng gạch, đá xây, bê tông hoặc BTCT.
Móng đơn thường dùng cho cột nhà dân dụng, nhà công nghiệp,
mố trụ cầu nhỏ, dưới trụ đỡ dầm tường, móng mố trụ cầu, móng trụ điện, tháp ăng ten,
Khi gặp những trường hợp chịu tải trọng lớn cần mở rộng đáy móng
ta phải đồng thời tăng cả chiều dài móng và chiều sâu chôn móng Đây là một nhược điểm của móng đơn Vì vậy, móng đơn chỉ nên dùng trong trường hợp đất nền có sức chịu tải tốt, tải trọng ngoài không lớn lắm.
Trang 38CẤU TẠO MÓNG ĐƠN
Trang 39CẤU TẠO MÓNG BĂNG
Móng băng là loại móng có chiều dài rất lớn so với chiều rộng Thường dùng dưới tường nhà, dưới tường chắn, dưới dãy cột.
Khi dùng móng băng dưới dãy cột theo hai hướng gọi là móng băng giao thoa.
Đặc điểm của móng băng là làm giảm sự lún không đều, tăng độ cứng cho công trình Móng băng được xây bằng đá, gạch, bê tông hay BTCT.
Trang 40CẤU TẠO MÓNG BĂNG
Trang 42CẤU TẠO MÓNG BÈ
Là móng bê tông cốt thép đổ liền khối dưới toàn bộ công trình hoặc dưới đơn nguyên.
Móng bè được được dùng ở những nơi nền đất yếu - khi chiều rộng của móng băng giao thoa quá lớn, hoặc do cấu tạo tầng dưới cùng của nhà; dưới các
bể vệ sinh, các kho chứa…
Khi mực nước ngầm cao, để chống thấm cho tầng hầm người
ta làm móng bè với 2 chức năng, vừa làm móng, vừa làm sàn tầng hầm.
Móng bè sử dụng có khả năng giảm lún và lún không đều, phân phối lại ứng suất đều trên nền đất.
Trang 43CẤU TẠO MÓNG BÈ
Trang 46TRÌNH TỰ THIẾT KẾ MÓNG NÔNG CỨNG
Móng cứng là móng có độ cứnglớn → dưới tác dụng của tải trọngcông trình móng biến dạng nhỏ cóthể bỏ qua → ứng suất dưới móng p
có thể coi là tuyến tính
Móng băng dưới tường, vách
Móng băng dưới hàng cột, móng
bè nhưng độ cứng móng rất lớn(h lớn và hệ sườn dày)
Móng đơn dưới cột, trụ
Trang 47Tài liệu thiết kế
Tài liệu công trình:
Tiêu chuẩn thiết kế:
Theo hệ TCVN
Trang 48Phương án nền móng
Đề xuất giải pháp nền móng
Lựa chọn dạng móng (Móngđơn BTCT dưới cột, Móng băngBTCT dưới tường….)
Lựa chọn lớp đất dự kiến đặtmóng
Có phải kết hợp xử lý nền?
Trang 49 Lưu ý: Các thông số của vật liệu
BTCT yêu cầu lấy theo TCVN
5574-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 51Xác định áp lực tiêu chuẩn của đất nền
Đây là bước bắt buộc với tất cả
các bài toán thiết kế nền móng:
Khi Pct ≤ Pgh(I): Quan hệ ứng
suất – biến dạng là tuyến tính.
Để thiết kế nền theo TTGH về biến
dạng thì trước hết phải khống chế
tải trọng đặt lên nền nhỏ hơn
Pgh(I) để đảm bảo mối quan hệ
này, khi đó mới tính được độ lún
của nền.
Tải trọng quy định giới hạn Pgh(I)
đó gọi là tải trọng tiêu chuẩn, hay
áp lực tiêu chuẩn của nền.
Người thiết kế phải chọn diện tích
đáy móng đủ rộng và sao cho ứng
suất dưới đáy móng bằng hoặc nhỏ
hơn trị số áp lực tiêu chuẩn
Trang 52Xác định Rtc của đất nền theo TCVN 9362-2012
ktc - hệ số tin cậy, lấy bằng 1,0
γII - KLTT đất nằm trực tiếp dưới móng
γ*II - KLTT trung bình các lớp đất từ tính từ đáy móng trở lên
cII - lực dính tiêu chuẩn dưới đáy móng
A, B, D - các hệ số không thứ nguyên phụ thuộc vào góc ma sát φ
m1, m2 - lần lượt là hệ số điều kiện làm việc của nền và hệ số điều kiệnlàm việc của công trình tác dụng qua lại với nền
Trang 53Xác định diện tích đáy móng trong trường hợp móng chịu
Trang 54Xác định diện tích đáy móng trong trường hợp móng chịu
tải trọng đúng tâm
Muốn tận dụng hết khả năng chịu lực
của nền để kích thước móng bảo đảm
Trang 55Xác định diện tích đáy móng trong trường hợp móng chịu
Kích thước đáy móng được kiểm tra
theo điều kiện ổn định nền:
ptc max ≤ 1,2 Rtc
ptc min ≥ 0
ptc
tb ≤ Rtc
Trang 56Xác định diện tích đáy móng trong trường hợp móng chịu
tải trọng lệch tâm
Trường hợp móng chịu tải lệch tâm
tổng quát thì:
𝑝𝑚𝑎𝑥 𝑚𝑖𝑛
Nếu kể thêm trọng lượng của móng và
Trang 57Xác định diện tích đáy móng trong trường hợp móng chịu
el, eb - độ lệch tâm theo phương l và b,
Wx, Wy - moment kháng uốn của đáy móng
theo phương x và y tương ứng
Wx = l2.b/6; Wy = l.b2/6
Trang 58Xác định diện tích đáy móng trong trường hợp móng chịu
tải trọng lệch tâm
Móng chịu tải lệch tâm một phương:
𝑝𝑚𝑎𝑥 𝑚𝑖𝑛
𝑡𝑐 = 𝑁𝑜
𝑡𝑐
𝑙 𝑏 ∙ 1 ±
6 𝑒 𝑙
Nếu kể thêm trọng lượng của móng và
Trang 59Xác định diện tích đáy móng trong trường hợp móng chịu
tải trọng lệch tâm
ΣMtc - trị tiêu chuẩn của
moment tương ứng với
Qotc - trị tiêu tiêu chuẩn
của tải trọng ngang tại
chân cột
hm - chiều chiều cao
móng giả định
Trang 61 Công thức cơ bản để tính toán
nền theo TTGH I là:
𝑁 ≤ 𝜙
𝑘𝑎𝑡
N - Yếu tố lực ngoài tác dụng lên
nền gây ra trạng thái giới hạn
Φ - Sức chịu tải của nền (cường
độ) theo phương lực N
kat - Hệ số an toàn, đối với nền
móng thường không nhỏ hơn 1,2
Tính toán nền theo TTGH I
Trang 62𝐾𝑎𝑡 = σ 𝑀𝑐
σ 𝑀𝑔 ≥ 𝐾𝑎𝑡[Kat] - hệ số ổn định vềlật cho phép, lấy không nhỏ hơn 1,2
Trang 63Tính toán nền theo TTGH II
Tính toán theo TTGH II: Việc tính
toán này là bắt buộc cho mọi công
trình, trừ các công trình đặt trên nền
đá nhằm đảm bảo điều kiện làm việc
bình thường cho công trình
Các giá trị giới hạn được tra theo
quy phạm phụ thuộc vào từng loại
công trình.
Trang 65 Nội dung tính toán móng theo
trạng thái giới hạn I là xác định
kích thước của móng và cấu tạo
cho hợp lý, đảm bảo cho móng
không bị phá hỏng theo những
kiểu đã nêu trên
Việc tính toán gồm hai nội dung là
tính chiều cao móng và bố trí
thép cho móng theo các hình thức
phá hủy móng như trên hình
Tính toán móng theo TTGH I
Trang 66Móng có khả năng bị phá hủy theo
các kiểu sau:
Móng bị xuyên thủng bởi ứng suất cắt
trực tiếp trên tiết diện xung quanh
chân cột hoặc chân tường (đường 1)
Móng bị xuyên thủng do tác dụng của
ứng suất kéo chính (đường 2).
Móng bị nứt gãy do tác dụng của
moment uốn Móng bị ngàm tại chân
cột, phần móng chìa ra ngoài chân cột
(tường) bị uốn như dầm consol
Tính toán móng theo TTGH I
Trang 67 Trường hợp tổng quát khi tính cho
móng lệch tâm ta phải tính cho phía
nguy hiểm nhất là phía có pmaxtt với:
Xác định chiều cao của móng cứng theo
điều kiện độ bền chống uốn
Trang 68 Chiều cao làm việc của móng được
xác định theo công thức:
ℎ𝑜 ≥ 𝐿 ∙ 𝑝
𝑡𝑡 𝑙 0,4 𝑅𝑛 𝑙𝑐
ho – chiều cao làm việc của móng;
ho = hm - a
L – khoảng cách từ cạnh móng đến
mặt ngàm cột; L = (l – lc)/2
Xác định chiều cao của móng cứng theo
điều kiện độ bền chống uốn
Trang 69 l – cạnh dài đáy móng khi
tính theo phía chiều dài, còn
khi tính theo phía cạnh ngắn
Xác định chiều cao của móng cứng theo
điều kiện độ bền chống uốn
Trang 70 Chiều cao của móng (hm) được
chọn sao cho ứng suất do bê tông
chịu hoàn toàn, nghĩa là không
Xác định chiều cao của móng cứng theo
điều kiện xuyên thủng
Trang 71 Trong trường hợp này, Nxt – lực
đến sự giảm cường độ xuyên
thủng của bê tông so với cường
độ chịu kéo;
Rk - cường độ chịu kéo tính
toán của bê tông, (kPa);
h0 - chiều cao làm việc của
móng, (m);
Điều kiện xuyên thủng móng vuông đúng tâm
Trang 72 Utb - trung bình cộng chu vi đáy
trên và dưới của tháp chọc
thủng trong phạm vi chiều cao
Trang 73 Phương trình thứ 2 của lực
xuyên thủng tìm được từ điều
kiện khi ho có giá trị nhỏ nhất
Trang 74Giải phương trình được nghiệm ho
Điều kiện xuyên thủng móng vuông đúng tâm
Trang 75 Cùng nguyên tắc tính toán như
trường hợp móng chịu tải đúng
tâm, nhưng do phản lực đáy
móng phân bố không đều,
khả năng móng bị bẻ gãy ở khu