1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

rung động, tiếng ồn trong sản xuất

32 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 8,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2.Phân loại tiếng ồn - Tiếng ồn thống kê: tổ hợp các loại âm khác nhau trong phạm vi 16-20000Hz - Tiếng ồn có âm sắc: là tiếng ồn có âm sắc rõ rệt - Theo môi trường truyền âm có thể

Trang 1

MỤC LỤC

1 Chương 1 : Tiếng ồn trong sản xuất

TRANG

1.1.1 Khái niệm chung về tiếng ồn……… 01

1.1.2.Phân loại tiếng ồn……… 01

1.1.3 Phổ của tiếng ồn……… 03

1.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ thể con người ……… 03

1 2.1 Đối với cơ quan thính giác……… 03

1.2.2 Đối với hệ thần kinh trung ương……… 05

1.2.3 Đối với hệ thống chức năng khác của cơ thể……… 06

1.3 Các biện pháp phòng chống tiếng ồn……… 07

1.3.1 Biện pháp chung……… 07

1.3.2 Loại trừ nguồn phát sinh ra tiếng ồn……… 09

1.3.3 Cách ly tiếng ồn và hút âm……… 09

1.3.4 Biện pháp phòng chống ồn bằng phương tiện bảo vệ cá nhân …………12

2 Chương 2 : Rung động trong sản xuất………

2.1 Khái niệm ……… 13

2.2 Các đại lương đặc trưng cho rung động……… 13

2.3 Sự lan truyền của rung động……… 14

2.4Tiêu chẩn vệ sinh, phương pháp và thiêt bị đo lường……… 15

2.5 Nguồn rung động……… 16

2.6 Tác hại của rung động đến cơ thể……… 17

2.6.1 Tác hại của rung động toàn thân……… 17

2.6.2 Tác hại của rung cục bộ……… 19

2.7 Các biện pháp giảm rung động trong sản xuất ……… 22

Trang 2

2.7.1 Giảm rung động tại nguồn phát sinh………222.7.2 Giảm rung động trên đường lan truyền……… 232.7.3 Giảm rung động bằng biện pháp tổ chức và trang bị bảo vệ cá nhân… 25

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Giới hạn cho phép mức áp suẩt âm theo thời gian tiếp xúc

Bảng 2: Mức ồn của 1 số nguồn do sản xuất

DANH MỤC HÌNH VẼHình 1.1.1: Tiếng ồn cơ học

Hình 1.1.2 : Tiếng ồn khí động

Hình 1.1.3: Tiếng ồn va chạm

Hình 1.1.4 Tiếng ồn nổ, xung

Hình 1.2.1a Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan thính giác

Hình 1.2.1b Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan thính giác

Hình 1.2.1c Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan thính giác

Hình1.2.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn tới hệ thần kinh

Hình1.2.3: Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ thể con người

Hình 1.3.1 Mô hình nhà máy để giảm tiếng ồn

Hình1.3.3a Phân tán năng lượng của âm

Hình 1.3.3b Vật liệu cách âm

Hình 1.3.3c Tường cách âm

Hình1.3.3c ống hút âm

Hình1.3.3d ống tiêu âm

Hình 1.3.3e Lăp các vật liêu cách âm cho nhà máy

Hình 1.3.4a,b,c Hình ảnh trang bị cách âm cho người làm việc

Hình 2.3 Sự lan truyền rung động

a.Rung động trong xe máy

Trang 3

b.Rung động của máy móc cỡ lớn

Hình ảnh 2.4 Thiết bị đo rung động của máy móc

Hình 2.5 a Máy dệt (nguồn) phát ra rung động lan truyền và tác động đến người laođộng quá trình làm việc

2.5 b Hình ảnh tượng trương cho rung động toàn thân

2.5 c Hình ảnh tượng trương cho rung động cục bộ

2.6.1Rung động toàn thân

2.6.2 a Ảnh hưởng rung động quá lớn đến màng nhĩ của tai

2.6.2 b Rung đọng của máy khoan truyền đến tay

Hình2.7.1 Bộ tắt rung động lực, hệ hai bậc tự do

2.7.2 a Cấu tạo của giảm xóc xe máy

2.7.2 b Sử dụng cao su trong sản xuất lốp xe đạp

Hình 2.7.3 Một số kiểu găng tay chống rung:

a-loại che mu bàn tay

b- loại che một phần mu bàn tay

Trang 5

1 CHƯƠNG 1 TIẾNG ỒN TRONG SẢN XUẤT

1.1.1 Khái niệm chung về tiếng ồn

Khái niệm

Người ta gọi tiếng ồn nói chung là những âm thanh gây khó chịu, quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con người

1.1.2.Phân loại tiếng ồn

- Tiếng ồn thống kê: tổ hợp các loại âm khác nhau trong phạm vi 16-20000Hz

- Tiếng ồn có âm sắc: là tiếng ồn có âm sắc rõ rệt

- Theo môi trường truyền âm có thể phát ra

+ Tiếng ồn kết cấu: sinh ra khi vật thể dao động tiếp xúc với vật thể khác

+ Tiếng ồn không khí

- Theo đặc tính của nguồn có thể phát ra

+ Tiếng ồn cơ học: sinh ra do các chi tiết hoặc bộ phận máy chuyển động không cân bằng

Trang 7

Hình 1.1.3: Tiếng ồn va chạm

+ Tiếng nổ hoặc xung: sinh ra khi động cơ đốt trong hoặc điêden làm việc

Hình 1.1.4 Tiếng ồn nổ, xung

- Theo dải tần số có các loại tiếng ồn sau

+ Tiếng ồn tần số cao khi f >1000Hz

+ Tiếng ồn có tần số trung bình khi f = 300÷1000Hz

+ Tiếng ồn có tần số thấp khi f < 300Hz

1.1.3 Phổ của tiếng ồn

Tiếng ồn có thể chia thành các tông thành phần đơn giản theo quan hệ giữa cường độ và tần số Tùy theo đặc điểm của tiếng ồn mà phổ có thể là thưa,liên tục hoặc hỗn hợp

1.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ thể con người

1 2.1 Đối với cơ quan thính giác:

- Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống,

ngưỡng nghe tăng lên Khi rời môi trường ồn đến nơi yên tĩnh, độ nhạy cảm có khả năng phục hồi lại nhanh nhưng sự phục hồi đó chỉ có 1 hạn độ nhất định

Trang 8

Hình 1.2.1a Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan thính giác

- Dưới tác dụng kéo dài của tiếng ồn, thính lực giảm đI rõ rệt và phải sau 1 thời gian khá lâu sau khi rời nơi ồn, thính giác mới phục hồi lại

Trang 9

Hình 1.2.1b Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan thính giác

Hình 1.2.1c Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan thính giác

- Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, thính giác không còn khả năng phụchồi hoàn toàn về trạng thái bình thường được, sự thoái hoá dần dần sẽ phát triển thành những biến đổi có tính chất bệnh lý gây ra bệnh nặng tai và điếc

1.2.2 Đối với hệ thần kinh trung ương

Trang 10

- Tiếng ồn cường độ trung bình và cao sẽ gây kích thích mạnh đến hệ thống thần kinh trung ương, sau 1 thời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạt động của đầu não thể hiện đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, hay bực tức, trạng thái tâm thầnkhông ổn định, trí nhớ giảm sút

Hình1.2.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn tới hệ thần kinh

1.2.3 Đối với hệ thống chức năng khác của cơ thể

- Ảnh hưởng xấu đến hệ thông tim mạch, gây rối loạn nhịp tim

- Làm giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh hưởng đến co bóp bình thường của dạ dày

- Làm cho hệ thống thần kinh bị căng thẳng liên tục có thể gây ra bệnh cao huyết áp

- Làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều, có thể dần dần bị mệt mỏi, ăn uống sút kém và không ngủ được, nếu tình trạng đó kéo dài sẽ dẫn đến bệnh suy nhược thần kinh và cơ thể

Trang 11

Bảng 1.1: Giới hạn cho phép mức áp suẩt âm theo thời gian tiếp xúc

Bảng 1.2: Mức ồn của 1 số nguồn do sản xuất

Trang 12

Hình1.2.3: Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ thể con người.

-Trồng cây xanh bảo vệ chống tiếng ồn và làm sạch môi trường

-Giữa xí nghiệp và khu nhà ở cần có khoảng cách tối thiểu phù hợp

Hình 1.3.1 Mô hình nhà máy để giảm tiếng ồn

Trang 13

1.3.2 Loại trừ nguồn phát sinh ra tiếng ồn

- Các nhà máy và động cơ làm việc sinh ra mức ồn cao do:

+Do đặc điểm cấu trúc nhà máy, khi làm việc sinh ra va chạm và ma sát giữa các

bộ phận và chi tiết

+Do chế tạo thiết bị không chính xác

+Do chất lượng lắp ráp kém

+Do vi phạm quy tắc kỹ thuật sử dụng máy

+Không tiến hành sửa chữa bảo dưỡng định kì

+Do quá trình công nghệ chưa hoàn thiện

-Biện pháp tổ chức:

+Bố trí các xưởng ồn làm việc vào những buổi ít người

+làm đồ thị việc làm công nhân để họ có thời gian nghỉ ngơi hợp lí

1.3.3 Cách ly tiếng ồn và hút âm

- Để cách âm thông thường người ta làm vỏ bọc cho động cơ, máy nén và các thiết bị công nghiệp khác Vật liệu làm vỏ cách âm thường là bằng kim loại, gỗ, chất dẻo, kính và các vật liệu khác

- Sự phản xạ và hút năng lượng âm phụ thuộc vào tần số và góc tới của sóng âm, vào tính chất vật lý của kết cấu phân cách như độ rỗng, độ cứng, bề dày…

Trang 14

Hình1.3.3a Phân tán năng lượng của âm

- Chọn vật liệu cách âm để làm nhà cửa: xốp cách âm , tường cách âm

Hình 1.3.3b Vật liệu cách âm

Hình 1.3.3c Tường cách âm

-Để chống tiếng ồn khí động người ta có thể sử dụng các buồng tiêu âm, ống tiêu

âm và tấm tiêu âm Trên hình 1.3.3c và hình 1.3.3d giới thiệu cấu tạo nguyên lý của ống tiêu âm và tấm tiêu âm

Trang 15

Hình1.3.3c ống hút âm

Hình1.3.3d ống tiêu âm

Hình 1.3.3e Lăp các vật liêu cách âm cho nhà máy

1.3.4 Biện pháp phòng chống ồn bằng phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 16

Hình1.3.4a

Hình 1.3.4b

Trang 17

CHƯƠNG 2: RUNG ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT

2.1 Khái niệm

Rung động là những dao động cơ học phát sinh từ các động cơ và dụng cụ sản xuất Những dao động đó là dao động điều hòa hoặc không điều hòa Trong dao động điều hòa, vật chuyển từ vị trí xuất phát về vị trí này hoặc phía xa vị trí kia sau

đó trở về vị trí xuất phát trong một thời giian nhất định

2.2 Các đại lương đặc trưng cho rung động

-Tần số dao động (f): số lần dao động trong đơn vị trời gian(Hz)

-Chu kỳ (T): Thời gian để thực hiện một dao động toàn phần

-Biên độ (a) : Dộ rời lớn nhất của vật thể kể từ vị trí cân bằng (mm)

-Vận tốc rung (v): Đại lượng dẫn xuất của độ rời theo thời gian (cm)

-Gia tốc (g): Đại lượng dẫn xuất của vaabj tốc theo thời gian

Trang 18

- Các máy móc, thiết bị trong sản xuất cũng như các phương tiện giao thông vận tải trong quá trình hoạt động thường sinh ra những dao động mạnh, nhất là với các máy móc, thiết bị làm việc với hành trình lớn, vận tốc cao Những dao động này dưới dạng sóng cơ, thông qua các bộ phận của máy, bệ máy , kết cấu công trình v.v… lan truyền ra các môi trường xung quanh làm cho các môi trường, vật chất xung quanh chịu tác động và bị dao động theo

- Trong quá trình dao động lan truyền, biên độ dao động sẽ dần giảm biên độ rồi ngừng lại vì nói chung vật dao động nó cũng chuyển động trong một môi trường vàchịu tác dụng ma sát của môi trường truyền dao động Tuỳ theo lực ma sát đó lớn hay nhỏ, dao động sẽ ngưng lại nhanh hay chậm Chúng ta gọi hiện tượng trên l sự tắt dần dao động.Trong đời sống và trong kỹ thuật, có trường hợp sự tắt dần của dao động là không có lợi, người ta phải có biện pháp để khắc phục nó (thí dụ như con lắc đồng hồ) Ngược lại, cũng có trường hợp sự tắc dần dao động là có lợi, cần thiết (thí dụ như hệ thống giảm xóc của ôtô, xe máy, hay thiết bị tắt rung động lực của các thiết bị máy móc có trọng lượng và mức dao động lớn v.v…)

Trang 19

mất đi và khi đó dao động của cơ thể người và các vật chịu tác động chỉ còn dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực Nếu ngoại lực được duy trì lâu dài thì dao động cưỡng bức cũng được duy trì lâu dà i với tần số bằng tần số của dao động cưỡng bức.

2.4Tiêu chẩn vệ sinh, phương pháp và thiêt bị đo lường

Trang 20

Hình 2.5 a Máy dệt (nguồn) phát ra rung động lan truyền và tác động đến người laođộng quá trình làm việc.

-Nguồn rung: Các thiết bị, máy móc, xe vận tải cỡ lớn…khi làm việc đều phát sinh

ra các dạng dao động cơ học dưới dạng rung động.Các nghề hoặc công việc có nguy cơ tiếp xúc: công việc sử dụng các búa khí nén, máy mài, cưa máy, điều khiển các loại phượng tiện giao thong vận tải, các loại thiết bị khai thác mỏ và xây dựng…

-Rung động là yếu tố vật lý tác động qua đường truyền năng lượng từ nguồn rung tới con người.Rung động được phân thành rung động toàn thân và rung đông cục bộ.Rung động toàn thân (toàn thân thể) làm cho toàn thể cơ thể người dao

động, còn rung động cục bộ chỉ làm cho một phần cơ thể người bị rung động, tác động của rung động toàn thân và rung động cục bộ lên cơ thể người khác nhau

Trang 21

2.5 b Hình ảnh tượng trương cho rung động toàn thân

2.5 c Hình ảnh tượng trương cho rung động cục bộ

2.6 Tác hại của rung động đến cơ thể

2.6.1 Tác hại của rung động toàn thân

Trang 22

2.6.1Rung động toàn thân

- Rung động toàn thân thông thường tác động lên người trong tư thế ngồihoặc đứng Rung động truyền từ máy qua chỗ tiếp xúc sàn máy, nền nhà, ghế ngồi và từ

đó truyền đến người Mặc dù rung động được đặc trưng bởi nhiều chỉ số, nhưng theo Andreeva Galinina thì khi đánh giá ảnh hưởng của nó lên cơ thể người, thì điều cơ bản là phải nói đến tần số rung động

- Nếu toàn thân dao động với tần số dưới 1 Hz thì các cơ quan nội tạng không xêdịch tương đối với thân người, cả cơ thể dao động như một khối thống nhất Cảm giác chủ quan của những dao động đó giống như các hiện tượng lắc, tuy có khó chịu nhưng không gây ra bệnh rung động Rung động loại này thường xảy rakhi người đi tàu thuỷ, máy bay, ôtô v.v Rung động tác động tới cơ quan tiền đình, gâyrối loạn thần kinh giao cảm, và người ta thường gọi là hiện tượng saytàu, say xe v.v

-Khi rung động có tần số ở vùng 1 ữ 20 Hz nó tác động tới người và gây ra hiện tượng cộng hưởng dao động Khi tần số rung động xấp xỉ tần số dao động riêng của thân người, hay một số bộ phận cơ quan nội tạng, cảm giác khó chịu của con người tăng lên rõ rệt Các dao động theo phương thẳng đứng gây ra nhiều phản ứngtrong cơ thể Loại rung động này thường gặp ở các phương tiện vận tải như xe lửa, ôtô, xe gạt hoặc máy kéo v.v (thường được gọi là rung xóc)

Hệ thần kinh và hệ tim mạch nhạy cảm nhất đối với tác động của rung động

Mức độ tác động của rung động toàn thân lên cơ thể được biểu hiện qua:

+Trạng thái của các quá trình trong hệ thần kinh (hưng phấn v ức chế)

+ Các phản ứng của hệ tim mạch (các biến đổi trong hoạt động của tim)

+ Trạng thái chung: con người cảm thấy mệt mỏi và xuất hiện các cảm giác

đau đớn khó chịu khác liên quan đến rung động (ngứa, buồn nôn, nhức đầu,

chóng mặt, cảm giác chấn động các cơ quan nội tạng v.v )

-Rung động loại này thường làm tăng thêm các tổn thương có trước, nhất là ở cột sống, cơ quan tiêu hoá, hệ tim mạch và thường ít gây các tổn thương trực tiếp Rung động toàn thân ở tần số cao có thể gây một số rối loạn thần kinh, tuần hoàn tiền đình v.v

Trang 23

2.6.2 Tác hại của rung cục bộ

2.6.2 a Ảnh hưởng rung động quá lớn đến màng nhĩ của tai

2.6.2 b Rung đọng của máy khoan truyền đến tay

-Rung động cục bộ thường gặp trong các công việc sử dụng các thiết bị,dụng cụ cầm tay dùng khí nén, dùng điện, như búa khoan, búa tán ri vê, búa dũi ba via vật đúc hay mối hàn, máy mài cầm tay hoặc các máy chạy bằng các động cơ xách tay (như máy mài cưa tay chạy xăng v.v ) Các thiết bị này thường có tần số rung động 30 ữ 400 Hz hoặc cao hơn nữa

Trang 24

- Các mô xương truyền dao động cơ học rất tốt nên rung động có thể lan ruyền đến tận các phần xa nhất của cơ thể Ngoài ra, khi sử dụng các thiết bị người công nhân thường phải đỡ một khối lượng thiết bị nào đó hay phải tì tay lên máy (khối lượng của máy thường nặng từ 10 ữ 30 kg) Do đó, các hệ cơ luôn ở trạng thái căng, chính vì nguyên nhân này mà rung động truyền dễ dàng hơn vào xương và các bề mặt của khớp Các mặt khớp bị dịch chuyển xít lại gần nhau hơn, và dễ va chạm với nhau khi có rung động Quá trình này diễn ra lâu dài sẽ gây tổn thương tới hệ xương khớp Ví dụ như hiện tượng các đầu khớp bị mòn và vỡ ra làm xuất hiện các mảnh xương vụn Hiện tượng này là khởi điểm của hiện tượng gai xương

và dị vật ở khớp Vị trí viêm khớp xương thường thấy nhất là khớp khuỷu tay Các khớp khuỷu tay phải và vai hay bị đau nhất Bệnh biểu hiện bằng cách hình th nh bên ngoài khớp các gai xương và xơ cứng tức là những cấu tạo xương nhỏ, biểu hiện bằng những cấu tạo xương trong vùng thân xương khuỷu tay và đôi khi thấy ởxương bả vai, bằng bệnh xơ cứng xương trên toàn bộ xương chi trên

-Khi làm việc với các dụng cụ, thiết bị cầm tay có sử dụng khí nén, người công nhân phải dùng lực đáng kể để chống lại sức bật của dụng cụ và định vị vị trí cần gia công cho chính xác Dụng cụ, thiết bị càng nặng, vật gia công càng cứng thì phải dùng nhiều ứng suất tĩnh Sức bật và ứng suất tĩnh của cơ bắp có ý nghĩa lớn trong các bệnh của khớp xương

Trang 25

-Các rung động có tần số dưới 40 Hz thường gây tổn thương xương và khớp Làmviệc có tiếp xúc với rung động không những có tổn hại ở xương khớp mà còn ở cả

cơ bắp, mạch máu Do phải dùng lực để chống lại sức bật và giữ khối lượng của dụng cụ mà cơ bắp của người công nhân phải căng Sự căng cơ thường xuyên có thể dẫn đến sự co giật thực sự Chứng teo cơ gây ra ở một số công nhân là do: + Sức dập trực tiếp vào các cơ của bàn tay

+Cơ không được nghỉ trong suốt thời gian làm việc

- Chứng teo cơ trong bệnh rung thường khu trú ở mô ngón tay cái và mô ngón tay

út Các cơ cánh tay cũng bị tổn thương Tuy nhiên, cơ cánh tay và cơ vai ít bị hơn

Sự căng cơ còn làm cho cơ bám vào xương mạnh hơn Do đó tạo ra những lồi xương hoặc can xi hoá gân mà ta có thể nhìn thấy được khi chụp X quang

-Ngoài ra rung động còn gây ra các rối loạn mạch máu và vận mạch, đặc biệt là ở bàn tay Đó là hiện tượng Raynaud nghề nghiệp Bệnh này thường do các rung động có tần số trên 40 Hz gây ra Triệu chứng rõ rệt nhất của bệnh rung động là sự thay đổi trương lực của mạch máu

-Các yếu tố làm tăng tác động của rung động là cách cầm máy, thời gian tác động,

độ rắn chắc của đất đá ở nơi tiếp xúc với máy và môi trường có nhiệt độ thấp Nhưng thường những dụng cụ, thiết bị gây rung động cũng kèm theo tiếng ồn cao,

do đó gây ra những chuyển biến đáng kể trong trạng thái của hệ thần kinh trung ương, do vậy bệnh rung động sẽ tiến triển nhanh hơn Một số công trình nghiên cứu cho thấy rằng tác động phối hợp của tiếng ồn và rung động thường gây bệnh lýthể hiện rõ hơn Nhiệt độ thấp (hơn nhiệt độ môi trường không khí) thường gặp khilàm việc với các dụng cụ khí động cầm tay Vỏ của các dụng cụ đó được làm nguội

do dãn nở đoạn nhiệt của không khí nén Ngoài việc tiếp xúc với dụng cụ bị lạnh

đi, dòng không khí thoát ra khỏi dụng cụ cũng làm lạnh tay Khi giữ dụng cụ bằng tay trái thường bị lạnh nhiều và thường thấy ở tay có sự co thắt mạch máu ngoại vi,nguyên nhân là do độ lạnh làm giảm cảm giác rung động cảm giác rung động càngthay đổi nhiều thì sự co thắt mạch máu ngoại vi càng hay xảy ra

- Do rung động có tác hại lớn như vậy nên người ta coi rung động như một yếu tốnguy hiểm trong môi trường sản xuất và được công nhận bệnh do rungcục bộ là một bệnh nghề nghiệp

2.7 Các biện pháp giảm rung động trong sản xuất.

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w