1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu về mô hình qũy bảo vệ người được bảo hiểm và thực trạng quy định pháp luật việt nam về mô hình này

23 209 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 48,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định tại Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hànhLuật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinhdoanh bảo hiểm có hiệu lực từ ngày 1/7/201

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

1 Khái quát chung về quỹ bảo vệ người được bảo hiểm 1

a Khái niệm 1

b Cơ sở hình thành 2

c Vai trò của Qũy bảo vệ người được bảo hiểm 3

2 Mô hình Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm hiện nay 4

3 Thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam về mô hình Qũy bảo vệ người được bảo hiểm 10

a Quy định về nguyên tắc quản lý quỹ bảo vệ người được bảo hiểm 11

b Quy định về việc sử dụng quỹ bảo vệ người được bảo hiểm 12

c Chế độ tài chính, kế toán của quỹ bảo vệ người được bảo hiểm 14

4 Giải pháp hoàn thiện những quy định của pháp luật Việt Nam về mô hình quỹ bảo vệ người được bảo hiểm 16

KẾT LUẬN 20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 2

MỞ ĐẦU

Bảo hiểm là một lĩnh vực rất quan trọng đối với các quốc gia nói chung và với ViệtNam nói riêng Không chỉ là một biện pháp di chuyển rủi ro, bảo hiểm ngày nay đãtrở thành một trong những kênh huy động vốn hiệu quả cho nền kinh tế Thực tếhoạt động kinh doanh bảo hiểm trong những năm vừa qua đã cho thấy sự lớn mạnhkhông ngừng của ngành bảo hiểm và nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai.Thế nhưng, bên cạnh sự phát triển tích cực này, hoạt động kinh doanh bảo hiểmtrong thời gian qua đã cho thấy không ít những yếu kém của các doanh nghiệp kinhdoanh bảo hiểm trong việc đảm bảo quyền lợi cho chính những người mua bảohiểm Mua bảo hiểm là để đề phòng rủi ro, nhưng trong rất nhiều trường hợp, rủi ronhất lại xuất phát từ chính các công ty bảo hiểm, những điều khoản trong hợp đồngkhông rõ ràng, khi phát sinh tranh chấp, phần thiệt thòi luôn thuộc về phía ngườimua Và trước thực trạng đó, năm 2013, Qũy bảo vệ người được bảo hiểm đã rađời như một tổ chức để bảo vệ hữu hiệu quyền lợi cho người được bảo hiểm Vớimong muốn được tìm hiểu rõ hơn về mô hình Qũy bảo vệ người được bảo hiểm,nhóm chúng em xin lựa chọn đề bài: “Tìm hiểu về mô hình Qũy bảo vệ ngườiđược bảo hiểm và thực trạng quy định pháp luật Việt Nam về mô hình này” làm đềtài cho bài tập nhóm của nhóm mình Và dưới đây là nội dung cụ thể của bài tiểuluận

Trang 3

NỘI DUNG.

1 Khái quát chung về quỹ bảo vệ người được bảo hiểm.

a Khái niệm.

Hiện nay, khái niệm về Qũy người được bảo hiểm vẫn chưa được quy định

rõ ràng trong quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, tuy nhiên,dựa trêntinh thần khoản 3, Điều 97 của Luật Kinh doanh Bảo hiểm 2000, sửa đổi, bổ sungnăm 2010 thì Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm là quỹ được thành lập nhằm bảo vệquyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bịmất khả năng thanh toán hay phá sản

b Cơ sở hình thành:

Cơ sở pháp lý.

Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thành lập theo quy định của Luật sửađổi bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP Theo đó, Bộ Tài chính đã ban hành Thông

tư số 101/2013/TT-BTC ngày 30/7/2013 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹbảo vệ người được bảo hiểm

Quỹ được hình thành trên cơ sở đóng góp hàng năm của các doanh nghiệpbảo hiểm theo tỷ lệ 0,1% tính trên doanh thu phí bảo hiểm giữ lại thuộc các hợpđồng bảo hiểm gốc Quỹ được hạch toán, theo dõi riêng đối với loại hình bảo hiểmnhân thọ và phi nhân thọ để đảm bảo quyền lợi của người được bảo hiểm đối vớitừng loại hình bảo hiểm đặc thù Việc quản lý, sử dụng Quỹ đảm bảo các nguyêntắc hiệu quả, tiết kiệm, công khai và minh bạch

Cơ sở thực tiễn.

Dựa trên cơ sở những quy định pháp luật đã nêu trên, Quỹ Bảo vệ ngườiđược bảo hiểm chính thức ra mắt vào ngày 09/09/2014, như vậy cho đến nay, Qũyvẫn chưa hoạt động được lâu Việc quyết định cho ra đời Qũy một phần xuất phát

Trang 4

từ những rủi ro mà các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm hiện nay đang gặp phảitrong quá trình hoạt động trên thương trường của mình Các doanh nghiệp bảohiểm thực hiện đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày mộtcao của người tham gia bảo hiểm, đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường.Một mặt, các doanh nghiệp bảo hiểm tăng cường hiệu quả kinh doanh thông quaviệc tái cấu trúc hoạt động và tập trung vào những sản phẩm bảo hiểm mũi nhọn,mặt khác, các doanh nghiệp này cũng chịu những rủi ro về tài chính, nhiều khi tạo

sự bất ổn về tâm lý đối với khách hàng và cơ quan quản lý bảo hiểm Trong thịtrường cạnh tranh, việc một doanh nghiệp bảo hiểm phá sản luôn là nguy cơ khôngthể tránh khỏi Thêm vào đó, khi quyết định bỏ ra một khoản tiền để chi trả phí bảohiểm nghĩa là người mua bảo hiểm đã thật sự tin tưởng và chấp nhận giao phónhững rủi ro về sức khỏe, tính mạng, tài sản cho doanh nghiệp kinh doanh bảohiểm Vậy khi doanh nghiệp bảo hiểm không may phá sản, thì quyền lợi của ngườiđược bảo hiểm sẽ được giải quyết như thể nào? Vì vậy, lúc này, cần có một dịch vụkhác bảo đảm cho rủi ro đó đối với người được bảo hiểm Chính vì vậy mà Quỹbảo vệ người được bảo hiểm ra đời, nhằm hạn chế rủi ro cho người được bảo hiểmtrong trường hợp doanh nghiệp không thể chi trả, bồi hoàn được khi khách hànggặp sự kiện bảo hiểm

c Vai trò của Qũy bảo vệ người được bảo hiểm.

Việc thành lập Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm nhằm tăng cường an toàntài chính, nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp, đáp ứng các chuẩn mực hoạtđộng kinh doanh, c ó ý nghĩa tích cực với sự phát triển thị trường bảo hiểm trongtương lai, là kênh phòng ngừa rủi ro đối với thị trường và tạo cơ hội có thể pháttriển thị trường bền vững

Khi doanh nghiệp bảo hiểmlâm vào tình trạng mất khả năng thanh toánhoặc phá sản, quỹ sẽ thay mặt doanh nghiệp trả tiền bảo hiểm, giá trị hoàn lại; trảtiền bồi thường; hoàn phí theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm Đối với trườnghợp chuyển giao hợp đồng từ DN mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản cho

Trang 5

một doanh nghiệp bảo hiểm khác, số tiền do quỹ chi trả theo quy định sẽ đượcchuyển trực tiếp cho doanh nghiệp nhận chuyển giao.

Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm ra đời đóng vai trò rất quan trọng.Hoạtđộng của Quỹ là hoạt động mang tính nhân văn vì sự phát triển bền vững của thịtrường bảo hiểm, Quỹ sẽ hỗ trợ một phần cho người tham gia bảo hiểm trongtrường hợp DN thua lỗ, phá sản, đảm bảo quyền lơị cho những người tham gia bảohiểm, chia sẻ một phần rủi ro cho người đóng bảo hiểm khi tham gia bảo hiểm

Khi doanh nghiệp bảo hiểm lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toánhoặc phá sản, quỹ sẽ thay mặtđoanh nghiệp rả tiền bảo hiểm, giá trị hoàn lại; trảtiền bồi thường; hoàn phí theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm Đối với trườnghợp chuyển giao hợp đồng từ doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hoặc bị phásản cho một doanh nghiệp khác, số tiền do quỹ chi trả theo quy định sẽ đượcchuyển trực tiếp cho doanh nghiệp nhận chuyển giao

2 Mô hình Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm hiện nay:

Là mô hình Quỹ được thành lập với mục đích nhằm nâng cao chất lượngquản trị doanh nghiệp, tăng khả năng an toàn tài chính, nhằm chi trả các khoản tiềnbảo hiểm, tiền bồi thường bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm cho người mua bảo hiểmkhi doanh nghiệp bảo hiểm hay chi nhánh nước ngoài mất khả năng thanh toánhoặc trường hợp bị phá sản Xuất phát từ vai trò quan trọng của Quỹ, đòi hỏi phải

có một cơ cấu tổ chức cũng như quản lý Quỹ một cách chặt chẽ và hợp lý

Theo quy định tại Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hànhLuật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinhdoanh bảo hiểm có hiệu lực từ ngày 1/7/2016, quỹ này được Bộ Tài chính hạchtoán, quản lý, theo dõi riêng đối với từng loại hình bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểmphi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấuriêng Ngoài ra, Bộ Tài chính còn theo dõi việc trích nộp Quỹ, quản lý và sử dụngQuỹ nhằm bảo đảm an toàn vốn và đúng mục đích theo quy định ( Điều 104 Nghịđịnh 73/2016) Theo quy định của pháp luật trước đây, cụ thể theo Thông tư101/2013/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng quỹ bảo vệ người được bảo

Trang 6

hiểm thì quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được quản lý tập trung tại Hiệp hội bảohiểm Việt Nam Còn theo quy định mới của Nghị định 73/2016 thì Quỹ này đượcquản lý tập trung tại Bộ Tài chính

Tìm hiểu cơ cấu tổ chức quản lý của quỹ bảo vệ người được bảo hiểm theoquy định tại Thông tư 101/2013 ta thấy bộ máy quản lý, điều hành của Quỹ baogồm:

 Hội đồng quản lý Quỹ;

 Ban điều hành Quỹ;

 Ban kiểm soát Quỹ

Thứ nhất, Hội đồng quản lý Quỹ: đây là cơ quan quản lý cao nhất của Quỹ,

Hội đồng quản lý do Bộ Tài chính quyết định thành lập và bao gồm các thànhphần:

* Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: là Chủ tịch hiệp Hội bảo hiểm Việt Nam

(viết tắt AVI)

* Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bao gồm:

- Đại diện Lãnh đạo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính;

- Đại diện lãnh đạo của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và ba (03)doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài có thị phần đứng thứnhất (01) đến thứ ba (03) trên thị trường bảo hiểm Việt Nam tại thời điểm có quyếtđịnh thành lập Hội đồng quản lý Quỹ

Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

“a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quản lý, điều hành và sử dụng Quỹ;

b) Quyết định thành lập Ban điều hành Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban điều hành Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận;

Trang 7

c) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban điều hành Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính;

d) Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ, Quy chế đầu tư Quỹ, các quy chế hoạt động khác có liên quan sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận;

đ) Phê duyệt phương án quản lý đầu tư vốn nhàn rỗi, dự toán thu chi, báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động và các kế hoạch công tác của Quỹ;

e) Thực hiện quản lý tập trung nguồn thu của Quỹ, giám sát việc đôn đốc thu nộp Quỹ theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan;

g) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b, điểm d và điểm đ khoản

2 Điều 8 Thông tư này;

h) Thực hiện công tác báo cáo thống kê theo quy định tại khoản 1 Điều

19 Thông tư này;

i) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý và sử dụng Quỹ; k) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Tài chính trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.”

Thứ hai, Ban điều hành Quỹ:

Được thành lập theo quyết định của Hội đồng quản lý quỹ, Ban điều hànhquỹ bao gồm những thành phần: Trưởng ban điều hành Quỹ là Tổng thư ký Hiệphội bảo hiểm Việt Nam và Phó trưởng ban điều hành Quỹ là Tổng thư ký Hiệp hộibảo hiểm Việt Nam Nhiệm kỳ của thành viên ban điều hành Quỹ là 3 năm và cóthể được bổ nhiệm lại Theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư 101/2013 thìban điều hành Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

“a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng quản lý Quỹ trong việc điều hành, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán Quỹ theo đúng quy định của pháp luật và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng quản lý Quỹ và Ban kiểm soát Quỹ; chuẩn bị tài liệu cho các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ;

Trang 8

c) Xây dựng phương án quản lý và sử dụng Quỹ, kế hoạch đầu tư vốn nhàn rỗi, lập dự toán thu chi, báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động và các kế hoạch công tác của Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét phê duyệt;

d) Thu thập hồ sơ từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài để thực hiện quyền truy đòi người thứ ba và thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện công tác tài chính kế toán của Quỹ theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện tập trung nguồn thu của Quỹ, đôn đốc các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thu nộp Quỹ theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn có liên quan;

g) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư này;

h) Được sử dụng bộ máy của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hoạt động;

i) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ giao.”

Ban điều hành Quỹ hoạt động theo cơ chế làm việc do Hội đồng quản lýQuỹ ban hành sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận Được thành lập theo quyếtđịnh của Hội đồng quản lý Quỹ vì vậy, mọi hoạt động của Ban điều hành Quỹ sẽphải tuân thủ theo những quy định, và chịu sự giám sát, kiểm tra của Hội đồngquản lý Quỹ

Thứ ba, Ban kiểm soát quỹ: Giống như Ban quản lý Quỹ, Ban kiểm soát

Quỹ cũng được thành lập theo quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ Ban kiểmsoát Quỹ bao gồm các thành phần sau:

Trang 9

- Trưởng ban kiểm soát Quỹ: Là đại diện của một (01) doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài do các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài bầu và được Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm;

- Thành viên Ban kiểm soát Quỹ bao gồm đại diện của ba (03) doanh nghiệpbảo hiểm nhân thọ, ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánhnước ngoài có thị phần đứng thứ bảy (07) đến thứ chín (09) trên thị trườngbảo hiểm Việt Nam vào thời điểm thành lập Ban kiểm soát Quỹ

Nhiệm vụ quyền hạn của Ban kiểm soát Qũy được quy định như sau:

“a) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ trong việc kiểm soát toàn

bộ hoạt động của Quỹ;

b) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; báo cáo với Hội đồng quản lý Quỹ về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị các biện pháp xử lý;

c) Hàng quý và hàng năm tổng hợp đánh giá, kiến nghị với Hội đồng quản

lý Quỹ về tình hình tài chính của Quỹ;

d) Thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng Quỹ theo yêu cầu của Hội đồng quản lý Quỹ;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ giao.” 1

Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát Quỹ là 3 năm và có thể được bổ nhiệm lại Bankiểm soát hoạt động theo cơ chế làm việc do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành

Như vậy, quy định của pháp luật đã cho phép sự có mặt của đại diện một sốdoanh nghiệp bảo hiểm tham gia vào bộ máy quản lý, điều hành của Quỹ bảo vệngười được bảo hiểm khi những doanh nghiệp đó đáp ứng được những điều kiện

đã nêu ở trên Đây là một quy định hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệpbảo hiểm, bởi nguồn hình thành Quỹ này là dó chính sự đóng góp của doanhnghiệp bảo hiểm và được sử dụng cho chính doanh nghiệp bảo hiểm Vì vậy, việc

1 Khoản 3 Điều 12 Thông tư 101/2013

Trang 10

tham gia quản lý Quỹ của đại diện các Doanh nghiệp sẽ giúp cho quá trình quản lýQuỹ được minh bạch và rõ ràng hơn

Khác với quy định tại Thông tư 101/2013, thì Nghị định 73/2016 được banhành theo đó một trong những quy định mới nhất và được các Doanh nghiệp bảohiểm quan tâm nhất đó là Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm sẽ được quản lý tậptrung tại Bộ Tài chính và được hoạch toán, quản lý theo dõi riêng đối với từng loạihình bảo hiểm Tuy nhiên, trong quá trình góp ý cho dự thảo nghị định này đã cónhiều quan điểm trái triều cũng như ý kiến phản đối, nhất là từ các doanh nghiệpbảo hiểm thuộc cả 2 khối bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ Cụ thể:

Khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ủng hộ việc đưa Quỹ Bảo vệngười được bảo hiểm, thậm chí là cả Quỹ Xe cơ giới về Bộ Tài chính để quản lýtập trung Tuy nhiên, việc sử dụng các quỹ này cần phải được thông qua bởi mộtHội đồng, bao gồm các đại diện của Bộ Tài chính, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam(AVI) và các doanh nghiệp bảo hiểm nhằm nâng cao việc quản lý, sử dụng cácquỹ 2

Khối doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ lại phản đối khi cho rằng, các quỹ nàyđều do doanh nghiệp bảo hiểm đóng góp (nhằm tuân thủ các quy định của Bộ Tàichính) và được sử dụng như là biện pháp dự phòng nhằm bảo đảm quyền lợi chokhách hàng của chính các doanh nghiệp bảo hiểm, do đó nên được quản lý bởiHiệp hội bảo hiểm Việt Nam Theo các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, việc đểmột tổ chức nghề nghiệp như AVI quản lý, mà tại đây, các doanh nghiệp bảo hiểm

là thành viên trực tiếp điều hành và thực hiện hoạt động đầu tư là hoàn toàn phùhợp, đảm bảo tính trách nhiệm và quản lý hiệu quả Còn Bộ Tài chính là cơ quanquản lý nhà nước, thực hiện chức năng hoạch định chiến lược, xây dựng khungpháp lý, giám sát và tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp bảo hiểm hoạtđộng

Mặc dù có nhiều quan điểm trái chiều, song cuối cùng, Nghị định73/2016/NĐ-CP vẫn quyết định trao quyền quản lý Quỹ Bảo vệ người được bảo

2 Trích: dao-163448.html

Trang 11

http://tinnhanhchungkhoan.vn/bao-hiem/quy-bao-ve-nguoi-duoc-bao-hiem-di-doi-doanh-nghiep-cho-chi-hiểm cho Bộ Tài chính Như vậy, theo quy định tại Nghị định 73/2016/NĐ-CP,AVI đã không còn quyền điều hành Quỹ Bảo vệ người được bảo hiểm, trong khi

cơ hội cử đại diện tham gia tổ chức quản lý Quỹ của các doanh nghiệp bảo hiểmcũng chưa rõ ràng Bởi trước đây, đại diện doanh nghiệp bảo hiểm ở cả 2 khốinhân thọ và phi nhân thọ thuộc Top 9 về thị phần đều được nắm giữ các vị trí quảnlý/điều hành/giám sát Quỹ, bên cạnh đại diện của AVI và Cục Quản lý và giám sátbảo hiểm Mặc dù vậy, việc Quỹ được giao cho Bộ Tài chính quản lý tập trung,ngoài nâng cao tính giám sát, bảo đảm an toàn vốn, còn hạn chế được tình trạngchây ỳ đóng quỹ của các doanh nghiệp bảo hiểm Tuy nhiên để Bộ Tài chính thựchiện quản lý Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm theo quy định tại Nghị định 73/2016

là chưa đủ Pháp luật cần có những quy định, hưỡng dẫn cụ thể hơn về cơ cấu, tổchức quản lý điều hành đối với loại Quỹ này

3 Thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam về mô hình Qũy bảo

vệ người được bảo hiểm.

Nguồn hình thành Qũy bảo vệ người được bảo hiểm.Theo quy định của pháp luật hiện hành thì Qũy bảo vệ người được bảo hiểm được hình thành từ những nguồn sau:

-Trích nộp hàng năm theo tỷ lệ phần trăm trên phí bảo hiểm áp dụng đối vớitất cả các hợp đồng bảo hiểm Khoản trích này được tính vào chi phí hợp lý khitính thuế thu nhập doanh nghiệp Đối tượng trích nộp Quỹ người được bảo hiểmDoanh nghiệp bảo hiểm và Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nướcngoài Mức trích nộp quỹ được quy định tại Điều 4 Thông tư 101/2013/TT-BTCnhư sau:

Điều 4 Mức trích nộp Quỹ

1 Số tiền trích nộp Quỹ tối đa không vượt quá 0,3% tổng doanh thu phí bảohiểm giữ lại thuộc các hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kềcủa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài Mức trích nộp Quỹ cụ thể do

Bộ Tài chính công bố bằng văn bản trước ngày 30 tháng 4 hàng năm

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w