1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá hiệu quả dự án “ đầu tư trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản” của công ty tnhh mtv lệ ninh giai đoạn từ năm 2012 2016 và tầm nhìn đến 2020

25 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 525,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN---ooo— BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN “ ĐẦU TƯ TRỒNG MỚI VÀ CHĂM SÓC CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN” CỦA CÔN

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-ooo—

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN “ ĐẦU TƯ TRỒNG MỚI VÀ CHĂM SÓC CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN” CỦA CÔNG TY TNHH MTV LỆ NINH GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012-2016 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2020

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trần Ngọc Tuấn

Trang 2

và tự tin.

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHH MTV Lệ Ninh đã cho phép

và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty và anh trưởng phòng kế hoạchHoàng Văn Khiêm đã giúp đỡ và hướng dẫn em nhiệt tình trong quá trình thực tập.Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH MTV LệNinh luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Giời thiệu về cơ sở thực tập 1

1.1 Thông tin về doanh nghiệp 1

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1

2 Mục đích 2

2.1 Mục đích chung 2

2.2 Mục đích cụ thể 2

3 Thời gian thực tập nghề nghiệp tại cơ sở 2

PHẦN II : KẾT QUẢ THỰC TẬP 3

1 Kết quả thu hoạch từ các báo cáo của chuyên gia 3

1.1 Tổng quan và thực trạng về tình hình đầu tư công ở Việt Nam 3

1.1.1 Khái niệm về đầu tư công 3

1.1.2 Sự cần thiết ban hành luật đầu tư công 3

1.1.3 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 2011- 2015 4

1.1.4 Dự kiến kế hoạch trung hạn 2016-2015 4

1.1.5 Một số ý kiến đánh giá về luật đầu tư công 5

1.1.6 Các vấn đề còn tồn tại trong bài báo cáo 5

1.1.7 Một số phương pháp giải quyết 6

2 Kết quả thứ hai kết quả thực tập tại cơ sở thực tập nghề nghiệp 6

2.1 Lí do chọn đề tài và tầm quan trọng của đề tài 6

2.2 Mục đích nghiên cứu 7

2.3 Kết quả nghiên cứu dự án 7

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 7

2.3.1.1 Địa hình, địa thế 7

2.3.1.2 Đất đai, thổ nhưỡng 8

2.3.1.3 Về khí hậu, thuỷ văn 8

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 8

2.3.3 Mục tiêu dự án 9

Trang 4

2.3.4.1 Dự toán chi phí khai hoang, trồng mới và chăm sóc cao su (tính cho 1 ha)

10

2.3.4.2 Quy mô vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư 10

2.3.4.3 Kế hoạch vay và trả nợ vốn vay 11

2.3.4.4 Cân đối nguồn để trả nợ vay 12

2.3.5 Hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường 14

2.3.5.1 Hiệu quả về kinh tế 14

2.3.5.2 Hiệu quả xã hội 15

2.3.5.3 Hiệu quả môi trường 15

2.4 Kết luận và kiến nghị cho cơ sở thực tập nghề nghiệp 15

2.4.1 Kết luận 15

2.4.2 Kiến nghị 16

Phần III Kết luận và kiến nghị 17

1 Kết luận 17

2 Kiến nghị 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Chi phí bồi thường tài sản vườn cây rừng trồng, khai hoang, trồng mới

10

Bảng 2: Chí phí chăm sóc cây cao su KTCB 10

Bảng 3: Kế hoạch vay vốn đầu tư (vay trước thuế VAT) 11

Bảng 4: Kế hoạch trả nợ vốn vay 2012-2017 12

Bảng 5: Kế hoạch trả nợ vốn vay 2018-2023 12

Bảng 6: Dự kiến năng suất sản lượng 12

Trang 7

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Giời thiệu về cơ sở thực tập.

1.1 Thông tin về doanh nghiệp.

- Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lệ Ninh.

- Giấy phép kinh doanh: 3100114609 - ngày cấp: 16/10/1998

- Lĩnh vực: sản xuất- chế biến mủ cao su

- Trụ sở: Thôn 2C, Thị trấn Lệ Ninh, Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình

- Vốn điều lệ: 101.965.000.000 đồng ( Một trăm lẻ một tỷ chin trăm sáumươi lăm triệu đồng)

- Điện thoại: 052.3996211 Fax: 052.3996211

- Email: LeninhRubbers@yahoo.com

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

Công ty TNHH một thành viên Lệ Ninh là một công ty có lịch sử hình thành vàphát triển lâu đời Với lịch sử hơn 50 năm xây dựng và phát triển, trải qua nhiều khókhăn và thử thách trong các thời kỳ, với bản lĩnh anh dũng, ngoan cường, kết hợp với

sự năng động, sáng tạo của tập thể công ty đã vượt qua mọi thách thức để phát triển đilên, đạt được những thành quả lớn, bộ mặt Công ty ngày một khởi sắc, vị thế, uy tíncủa công ty ngày một ngân cao trên chính trường và thương trường Trải qua 4 thời kìchính:

-Thời kỳ 1960-1964: Thời kỳ đầu tiên xây dựng và kiến thiết nông trường

-Thời kỳ 1965-1975: Thời kỳ vừa sản xuất, vừa chiến đấu chống lại cuộc chiếntranh phá hoại của đế quấc Mỹ

- Thời kỳ 1976- 1988: Thời kỳ khôi phục, xây dựng lại cơ sở vật chất trong Nôngtrường

-Thời kỳ 19899-đến nay: Thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới toàn diện củaĐảng và Nhà nước Là thời kỳ chuyển đổi về chất của Công ty theo định hướng xã hộichủ nghĩa, thực hiện chủ trương công nghiệp hóa- hiện đại hóa trong phát triển nôngnghiệp tại Doanh nghiệp Thực hiện cơ chế quản lý mới, theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước, cơ chế tự chủ, tự hạch toán kinh doanh và kinh doanh phải thực

sự có hiệu quả

Trang 8

2 Mục đích.

2.1 Mục đích chung.

Thực tập nghề nghiệp là một học phần quan trọng trong chương trình đào tạo đạihọc thuộc nhóm ngành kinh tế Thông qua quá trình thực tập nghề nghiệp, sinh viênkhông chỉ được tiếp thu thêm kiến thức mà còn có cơ hội áp dụng những kiến thức và

kỹ năng đã học vào công việc thực tế tại cơ quan, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế

xã hội Từ đó, sinh viên từng bước làm quen với thực tiễn nghề nghiệp và hình thànhcác kỹ năng cho bản thân để sau khi ra trường sinh viên có thể đáp ứng tốt hơn yêu cầucông việc

-Hình thành kỹ năng phát hiện, nghiên cứu vấn đề, các kỹ năng tư duy, sáng tạo

và kỹ năng khác liên quan đến chuyên ngành đào tạo

3 Thời gian thực tập nghề nghiệp tại cơ sở.

Từ ngày 17 tháng 7 năm 2017 đến ngày 6 tháng 8 năm 2017

2

Trang 9

PHẦN II : KẾT QUẢ THỰC TẬP

1 Kết quả thu hoạch từ các báo cáo của chuyên gia.

1.1 Tổng quan và thực trạng về tình hình đầu tư công ở Việt Nam.

1.1.1 Khái niệm về đầu tư công.

Khái niệm “đầu tư công” còn được hiểu là việc sử dụng nguồn vốn Nhà nước đểđầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không nhằmmục đích kinh doanh như: Chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹthuật, kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư không cóđiều kiện xã hội hoá thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, khoa học, giáodục, đào tạo

1.1.2 Sự cần thiết ban hành luật đầu tư công.

Trong thời gian qua, đầu tư công đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng vàhoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung ứng các dịch vụ công; tạomôi trường thúc đẩy phát triển nền kinh tế, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xãhội và công bằng xã hội, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh Tuy nhiên, do hệthống pháp luật quản lý đầu tư công chưa hoàn chỉnh và đồng bộ, thiếu các chế tài vàbiện pháp quản lý, giám sát, nên đã phát sinh nhiều tồn tại, hạn chế; đầu tư còn dàntrải, phân tán, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc ra từng năm, hiệu quả đầu tư kém Tìnhtrạng thi công vượt quá vốn kế hoạch được giao, gây nợ đọng xây dựng cơ bản quámức, gây áp lực lớn đến cân đối NSNN các cấp

Việc quản lý đầu tư công được quy định rải rác trong nhiều văn bản pháp luậtkhác nhau, như: Luật Ngân sách nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đầuthầu và các Nghị định, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Thực hiện Nghịquyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Thủ tướngChính phủ đã ban hành Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 về tăngcường quản lý vốn đầu tư từ NSNN và trái phiếu Chính phủ Việc triển khai thực hiệnChỉ thị này đã khắc phục một bước các tồn tại, hạn chế nêu trên Tuy nhiên, đây mới làcác giải pháp cấp bách trước mắt, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong quản lýđầu tư công một cách toàn diện, có hệ thống

Với tình hình thực tế và trước những bất cập, hạn chế, tồn tại nêu trên, quán triệtNghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), thực hiện

Trang 10

tái cơ cấu đầu tư, mà trọng tâm là đầu tư công, việc xây dựng và ban hành Luật Đầu tưcông là rất cần thiết nhằm tăng cường quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực củaNhà nước để hướng tới thực hiện mục tiêu đột phá xây dựng hạ tầng đồng bộ trongthời gian tới.

Quán triệt tinh thần đó, nhằm tạo lập hệ thống cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ,nâng cao hiệu quả đầu tư công, dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo Quốc hội, Chính phủ,Luật Đầu tư công đã được nghiên cứu, xây dựng một cách công phu, nghiêm túc, trên

cơ sở kế thừa và hoàn thiện các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật hiệnhành về quản lý đầu tư công, đồng thời bổ sung những chế tài mới, như chế định đầy

đủ toàn bộ quá trình đầu tư công từ chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn đối vớicác chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công, lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạchđầu tư, triển khai thực hiện kế hoạch, theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạchđầu tư công

1.1.3 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 2011- 2015.

- Vốn ngân sách nhà nước: 16.705,84 tỷ đồng, chiếm 24,5%

- Vốn trái phiếu Chính phủ: 1.760,28 tỷ đồng, chiếm 2,6%

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: 21.301,68 tỷ đồng, chiếm 31,3%

- Nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương (xổ số kiến thiết, các khoản thu phí, lệ phí để lại cho đầu tư): 442 tỷ đồng, chiếm 0,6%.

- Vốn doanh nghiệp nhà nước: 647,02 tỷ đồng, chiếm 1%

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 11.583,14 tỷ đồng, chiếm 17%

- Vốn tư nhân và dân cư: 15.083 tỷ đồng, bố trí cho 360 dự án, chiếm 22,1% -Các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư: 577,02 tỷ đồng, chiếm 0,8%

1.1.4 Dự kiến kế hoạch trung hạn 2016-2015.

Tổng cộng: 110.000 tỷ đồng, bằng 161,5% so với giai đoạn 2011-2015.

- Vốn ngân sách nhà nước: 26.649,66 tỷ đồng, chiếm 24,2; trong đó nguồn ngân sách trung ương 6.900 tỷ đồng, ngân sách địa phương 5.100 tỷ đồng

- Vốn trái phiếu Chính phủ: 3.738,92 tỷ đồng, chiếm 3,4%.

4

Trang 11

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: 34.826,97 tỷ đồng, chiếm 31,7%.

- Vốn nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương : 1.190 tỷ đồng, chiếm 1,1%.

- Vốn doanh nghiệp nhà nước: 639,53 tỷ đồng, chiếm 0,6%.

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 19.354,92 tỷ đồng, chiếm 17,6%.

- Vốn tư nhân và dân cư: 22.000 tỷ đồng, chiếm 20% - Các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư: 1.600 tỷ đồng, chiếm 1,5%

1.1.5 Một số ý kiến đánh giá về luật đầu tư công.

Để việc đầu tư công đảm bảo tính cạnh tranh cả nước lên hai trung tâm đấu thầucho tất cả các gói thầu của các ngành và địa phương sẽ hết tiêu cực

Chúng ta đang cố gắng thực hiện lồng ghép các loại kế hoạch để đảm bảo tínhnhất quán và gắn kết giữa các loại kế hoạch khác nhau Tuy nhiên, trong Luật khôngthấy quy định mối liên quan giữa nội dung của kế hoạch đầu tư công và kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội các cấp Điều này có thể dẫn đến tình trạng người ta sẽ lập ra kếhoạch khác và làm mất vai trò quan trọng của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đãđược quy định rõ trong luật Tổ chức Hội đồng nhân dân/ Ủy ban nhân dân 2003 Tôicho rằng, nên quy định kế hoạch đầu tư công là phần cụ thể hóa các nhiệm vụ, chươngtrình hành động trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của mỗi cấp Hơn nữa, việclập kế hoạch đầu tư công chỉ là việc làm rõ các nội dung liên quan đến ý tưởng đầu tưnhằm làm rõ tính khả thi của hoạt động cho cấp ra quyết định đầu tư có thêm cơ sở đểquyết

Hiện nay rất nhiều dự án bị chậm tiến độ Lý do là các nhà thầu này không cónăng lực tài chính Do đó tôi góp ý kiến cho Khoản 2 Điều 55 như sau: Chủ đầu tư cótrách nhiệm thanh toán cho nhà thầu theo các thoả thuận trong hợp đồng nhưng khôngvượt quá 80% khối lượng nghiệm thu thực tế hoàn thành về 20% còn lại được thanhtoán ngay sau khi dự án đầu tư công nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng Chủ đầu tưchịu trách nhiệm trước pháp luật về các vi phạm hợp đồng về thanh toán

1.1.6 Các vấn đề còn tồn tại trong bài báo cáo.

Vẫn còn tồn tại việc đầu tư quá dàn trải, không tập trung gây ra tình trạng tốnkém và lãng phí nguồn lực

Trang 12

Do đầu tư quá nhiều dự án nhưng không đủ vốn nên các dự án thường bị kéo dàitiến độ làm tăng chí phí đầu tư và chậm đưa công trình vào sử dụng làm giảm hiệu quảcủa dự án Ngoài ra, công tác giải phóng mặt bằng và hỗ trợ, tái định cư còn gặp nhiềukhó khăn do các chính sách về đất đai, đền bù, tái định cư còn nhiều bất cập cũng lànguyên nhân kéo dài tiến độ thực hiện dự án.

Công tác phân tích dự báo chưa được coi trọng đúng mức khi nghiên cứu, hoạch địnhchính sách, dẫn đến thường xuyên phải sửa đổi, bổ sung, thiếu sự đồng bộ và nhất quán

Tư tưởng bao cấp, muốn được nhà nước bảo hộ còn nặng nề, quản lí theo kiểu cũvẫn còn tồn tại gây ra nhiều cản trở không nhỏ trong quá trình đầu tư và thực hiện dự án

1.1.7 Một số phương pháp giải quyết.

Thay đổi quan điểm đầu tư công: Nhà nước chỉ nên đầu tư vào những công trìnhcông cộng mà kinh tế tư nhân chưa hoặc không đầu tư

Vốn đầu tư: Không nên chỉ dùng vốn đầu tư được lấy từ ngân sách Nhà nước vàvốn trái phiếu Chính phủ mà nên thu hút nguồn vốn đầu tư từ khu vực tư nhân cùngđầu tư với Nhà nước theo nguyên tắc công tư kết hợp

Coi trọng công tác phân tích dự báo: Nâng cao năng lực và hiệu lực hoạt độngcủa các cơ quan kinh tế có nhiệm vụ nghiên cứu, hoạch định chính sách

2 Kết quả thứ hai kết quả thực tập tại cơ sở thực tập nghề nghiệp.

2.1 Lí do chọn đề tài và tầm quan trọng của đề tài.

Ngành cao su nước ta đang đứng trong Tóp 10 ngành có giá trị xuất khẩu caonhất Việt Nam và đang đứng thứ 4 thế giới về số lượng xuất khẩu

Hơn thế nữa Việt Nam là một trong những quốc gia có sản lượng khai thác cao

su tự nhiện nhiều nhất thế giới, nên diễn biến tích cực của ngành cao su tự nhiên thếgiới thời gian qua đã tác động tăng trưởng ngành cao su Việt Nam Bên cạnh đó,ngành công nghiệp săm lốp ô tô là ngành tiêu thụ chủ yếu sản phẩm của cao su tựnhiên Hàng năm ngành công nghiệp săm lốp ô tô toàn cầu tiêu thụ khoảng 50% sảnlượng cao su Thị trường ô tô đã phát triển mạnh không chỉ ở các nước phát triển màtại các nước mới phát triển và đang phát triển như Hàn Quốc, Trung Quốc, các nướcĐông Nam Á Đáng kể nhất là hai cường quốc về dân số là Trung Quốc và Ấn Độ,những quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế rất cao trong những năm gần đây và cóngành công nghiệp săm lốp ô tô đang phát triển nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu ô tô

6

Trang 13

đang tăng cuả thị trường thế giới và tại chính thị trường của hai quốc gia này Chính vìvậy, ngành cao su tự nhiên thế giới sẽ phát triển mạnh nếu các thị trường trên pháttriển Cao su Việt Nam cần có chiến lược hướng tới các thị trường này trong dài hạn.Theo các chuyên gia, trong dài hạn, tiềm năng tăng trưởng của ngành cao su vẫnrất tốt nên cơ hội đầu tư vào ngành là khả quan Các yếu tố kinh tế vĩ mô trong nướchiện đang có tín hiệu lạc quan, lạm phát được kiểm soát, lãi suất đang có xu hướnggiảm, giá xăng dầu trên thế giới đang có xu hướng tăng trở lại, nhu cầu của các nướctiêu thụ tiếp tục tăng Điều này tạo điệu kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt độnglĩnh vực cao su có điều kiện phát triển bền vững.

Từ những căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiển như đã nêu trên thì Công ty TNHHMTV Lệ Ninh thấy rằng: Việc mở rộng phát triển cây cao su trên đất Quảng Bình nóichung và dự án trồng mới và chăm sóc cao su KTCB của Công ty TNHH MTV LệNinh nói riêng là một biện pháp hiệu quả, tích cực, mang lại hiệu quả kinh tế cao.Không những đúng với chủ trương, mục tiêu, định hướng của Tỉnh từ 2012 đến năm

2015 và tầm nhìn đến năm 2020, đồng thời còn là một đòi hỏi cấp bách của doanhnghiệp trong tình hình thực tế hiện nay

Đây là dự án có quy mô lớn, vốn đầu tư rất nhiều, trong khi đó tài chính củaCông ty có hạn Do đó, dự án của Công ty chỉ thành công, nếu có được sự quan tâm hỗtrợ về lãi suất cho vay theo ưu đãi đầu tư từ Ngân hàng phát triển Quảng Bình

2.2 Mục đích nghiên cứu.

Tiến hành nghiên cứu, quan sát số liệu, thực trạng sử dụng vốn vay của dự án,phân tích hiệu quả của dự án để từ đó đề ra một số kiến nghị giải pháp nhằm nâng caohiệu quả của dự án

2.3 Kết quả nghiên cứu dự án.

2.3.1 Điều kiện tự nhiên.

2.3.1.1 Địa hình, địa thế.

Địa hình vùng thực hiện dự án tương đối bằng phẳng, độ cao tuyệt đối < 140 m,

độ dóc phổ biến từ 5 – 90, một số ít có độ dóc 10 – 150 Dạng địa thế sườn thoải, không

bị chia cắt, thấp dần từ Tây sang Đông Nhìn chung địa hình, địa thế rất thuận lợi choviệc trồng và phát triển cây cao su

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w