•Một số sản phẩm trong việc ứng dụng lên men lactic từ sữa:... Sữa chua:- Là sản phẩm của quá trình lên men lactic.. Phomat được coi là sản phẩm sữa bổ nhất Trên thế giới có hơn 2000 lo
Trang 2Lên men lactic
Trang 3•Một số sản phẩm trong việc ứng dụng lên men lactic từ sữa:
Trang 4Sữa chua:
- Là sản phẩm của quá trình lên men lactic.
- Qúa trình lên men đã được chuyển hóa lactozo thành axit lactic.
- pH của sữa chua thấp.
Trang 5 Các giống VK sản xuất sữa chua chủ yếu là:
Trang 6 Bơ
• Chất béo được tách khỏi sữa trên cơ sở sự khác nhau về tỉ trọng giữa chất béo và sữa lỏng (0,93/1.036) bằng phương pháp ly tâm, hay để lắng sữa 1 cách đột ngột.
Trang 7Ứng dụng lên men lactic trong
Trang 99
Trang 10 Phomat là protein của sữa được đông tụ, tách whey, ở dạng tươi hoặc đã
qua ủ chín Phomat có mùi vị thơm ngon, kích thích quá trình tiết dịch tiêu
hóa Phomat chứa nhiều chất béo, protein, canxi, phosphor, vitamin,
khoáng chất Phomat được coi là sản phẩm sữa bổ nhất
Trên thế giới có hơn 2000 loại phomat khác nhau Phomat xuất hiện trong
hầu hết các món ăn ở châu Âu
10
Trang 11Hoa Kỳ: Đất nước sản xuất
phomat hàng đầu thế giới
với hơn 5 triệu tấn một
năm
Pháp: Đa dạng với cácchủng loại phomat nhất thếgiới Người ta ước tính rằngđất nước này có đến hơn
1000 loại phô mai khác
nhau
Hà Lan đang là nước đứng
đầu thế giới về sản xuất phô
mai , bột sữa còn dùng cách
làm phomat từ thời trung cổ
Mỗi năm Hà Lan chỉ dùng 150
triệu kilogram phô mai và bán
đi 550 triệu kilogram phô mai
PHO MAT
Hy Lạp có thể tự hào là nước tiêu thụ nhiều phô mai nhất thế giới Theo số liệu thống
kê, mỗi người dân nước này dùng khoảng 27,3kg phô mai
mỗi năm.
Các quốc gia hàng đầu về sản xuất phomat
11
Trang 12 Có nhiều cách phân loại phomat
• Phân loại theo hàm ẩm
• Phân loại theo hàm lượng béo
• Phân loại theo đặc điểm làm chín
• Phân loại theo cấu trúc và công nghệ sản xuất
VD: 7 nhóm được phân loại theo cấu trúc và công nghệ sản xuất)
N1: Phomat tươi đông tụ bởi acid.
N2: Phomat tươi đông tụ bởi rennin.
N3:Phomat đông tụ bởi acid ở nhiệt độ cao.
Trang 14Yêu cầu:
• Sữa được thu nhận từ những động vật khỏe mạnh
không có kháng sinh và bacteriophage.
• Không nhiễm bẩn, hóa chất.
• Hàm lượng casein trong sữa cao hiệu suất thu hồi phô mai cao.
Trong sữa có các VSV như:
1) VK lactic: họ Lactobacteriaccae.
Streptococcus thermophiles Lactobacillus helveticus.
Vai trò: Tạo acid lactic trong quá trình lên
men, góp phần gây đông tụ sữa và tạo độ chua cho khối đông Làm chín phomat.
Vai trò:
Sản xuất proteolytic, lipolytic enzyme: quá trình chín tới và tạo hương vị đặc trưng.
Trung hòa pH thích hợp cho hoạt động của Enzyme
Vai trò: tạo hương vị, tạo mùi thơm, sinh CO2, tạo
lỗ, độ xốp cho phomat
14
Trang 15Bao gói
Kiểm tra
Sản phẩm Nước muối
VSV Rennet CaCl2
Cắt đông tụ
Whey
15
Trang 16+ Lên men giai đoạn 1: Cấy vi khuẩn lactic vào sữa t= 30o C: độ
nhớt giảm và sau đó tăng nhanh, đuôi caseinomanopeptide (đầu ưa nước)
tách khỏi cấu trúc mixen của sữa.
Hình 1: Cấu tạo một micelle casein
Chú thích :
A -micelle.
B: chuỗi bề mặt.
C : Phosphat canxi D: κ –casein
E: nhóm phosphat
16
Trang 17• Lên men giai đoạn 2: Các micelle liên kết nhau làm tách pha trong sữa Sau
khi đạt độ chua 30-32o T bổ sung rennin và CaCl2, quá trình lên men kết
thúc=> khối sữa đông lại
• Bổ sung NaNO3, KNO3: Hạn chế sự pt của VK yếm
khí và vk Butiric Có thể thêm carotein, orleana:
Trang 18Vi khuẩn lactic
vk lactic
• Giảm pH của sữa pI=4.6.
Casein – Ca P a.lactic Casein
trung hòa về điện Đông tụ.
• Quá trình đông tụ do a.lactic
• Rennin cắt đầu ưa nước của
bền micelle sẽ liên kết nhau ( cầu photphat canxi)
Lactose a lactic Casein pepton và axit amin
18
Trang 19 Mục đích:
• Sự trao đổi iôn giữa Na+ của nước
muối và Ca2+ => phomat thành phẩm
đạt được độ dẻo nhất định
+ Tạo vị cho phomat
+ Tạo sự đồng nhất cho phomat
+ Kìm hãm hoạt động vi sinh vật có
hại.(vk đường ruột colifom)
+ Ảnh hưởng sinh hóa
H.8 Nước muối phomat nồng độ
Phomat có cấu trúc,trạng thái tốt nhất
khi hàm lượng muối đạt 5%
Có 3 cách muối phomat:
+ Muối trong hạt
+ Muối trong nước muối
+ Muối bằng muối khô
Trang 20• Hầm ủ lên men ở nhiệt độ
18-220C ( sách vsv công nghiệp), độ ẩm 80-90%
• Quá tình lên men lactic xảy
ra yếu.
• Vi khuẩn propionic hoạt
động mạnh và lên men lactat thành axit propionic, axit axetic và CO2.
• CO2 thoát ra tạo ra các lỗ
hổng trong khối phomat.
Lên men propionic sẽ kết thúc trong vòng 2 tháng hay 2,5 tháng.
H.10 Kho ủ phomat
Protein pepton polipeptidedipeptide
peptide acid amine.
20
Trang 21- Các phản ứng hóa sinh xảy ra trong quá trình ủ chín phomat, giải phóng các khí
NH3, CO2, H2
CH3CHOHCOOH → CH3CH2COOH +CH3COOH +CO2 +H2O
- CO2 chiếm tới 90% tổng số khí, từ quá trình khử lactose bởi vk tạo mùi thơm,
vk propionic và vk butyric, quá trình khử CO2 của a.béo và a.amin
- Khí CO2 tích tụ trong khoảng trống và lớn dần và tạo thành lỗ rỗng
- Khí CO2 giải phóng nhanh có nhiều trung tâm tích tụ chất khí này, kết quả có
nhiều lỗ rỗng với kích thước nhỏ
Trang 22 Tạo điều kiện tốt nhất để điều khiển quá trình
chín của phomat càng lâu càng tốt.
- Các loại giấy sử dụng: oliofilm, rilsan, giấy kim loại
trong điều kiện vô trùng.
Các loại bao bì có tác dụng:
- Tránh mất nước và tiêu hao sản phẩm
- Bảo vệ bề mặt khỏi bụi bẩn và hình dạng sản phẩm
- Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của các loại
nấm mốc.
Bảo quản ở nhiệt độ -5oC
22
Trang 23II/ Sản phẩm Yaourt (sữa chua)
Trang 24Phân loại yaourt: được phân theo 2 cách:
Phân loại theo cấu trúc và mùi vị:
• Yaourt truyền thống (set stype): là sản phẩm có cấu trúc gel mịn.
• Yaourt dạng khuấy (Stirred type): không có cấu trúc gel mịn, khối đông bị phá hủy một phần do trộn cơ học.
Trang 25•Yaourt uống (drinking type): khối đông bị phá hủy hoàn toàn, dạng lỏng.
•Yaourt lạnh đông (frozen type): sản phẩm có dạng tương tự như kem.
•Yaourt cô đặc (concentrated yaourt): sau lên men yaourt được cô đặc đồng thời tách bởi huyết thanh rồi làm lạnh.
Trang 26- Phân loại theo hàm lượng chất béo:
• Yaourt béo (fat yaourt): hàm lượng chất béo trong sản phẩm không thấp hơn 3%.
• Yaourt bán gầy (partially skimmed yaourt): hàm lượng chất béo nằm trong khoảng từ 0,5- 3%.
• Yaourt gầy (skimmed yaourt): hàm lượng chất béo không lớn hơn 0,5%.
Trang 27Cấy giống
Đóng gói và bảo quản
Trang 28YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Chỉ tiêu vi sinh
Tên chỉ tiêu Mức cho phép
Không xử lý nhiệt Xử lý nhiệt
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn
5 Salmonella, số vi khuẩn trong 25 g sản
Trang 29Vai trò sữa chua
Sữa chua là thực phẩm được chế biến từ sữa nên có chứa hàm lượng dinh dưỡng, các vitamin, khoáng chất cao.
Được xem như thực phẩm hàng đầu trong việc bổ sung canxi có tác dụng chống bệnh loãng xương, đặc biệt ở phụ nữ có thai, cho con bú.
Sữa chua có tính acid cao (pH thấp khoảng 4,2) nên có tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn có hại trong hệ thống tiêu hóa và còn nhiều vai trò khác.
Trang 30Một số ứng dụng và lợi ích của yaourt (sữa
chua):
• Giảm béo.
• Chữa hôi miệng.
• Tốt cho ruột.
• Giúp xương chắc khỏe.
• Tăng cường hệ miễn dịch.
• Ngoài những lợi ích trên, yaourt còn có chức năng làm chậm quá trình lão hóa và kéo dài tuổi thọ cho con người.
Trang 31Ống vận chuyển sữa
Trang 32Thiết bị chế biến từ bồn chứa hóa chất, hệ thống điều khiển, bơm đến các thiết bị phụ trợ đều được vệ sinh bằng hệ thống tự động.
Trang 33Hệ thống máy rót sữa chua (yaourt)
Trang 34Dây chuyền sản xuất đóng gói sản
phẩm.