1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV CNTT trí thông minh

92 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kế toán bán hàng: Viết hóa đơn GTGT, lập phiếu thu, phiếu chi, ghi sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, thuế GTGT và một số sổ cái tài khoản khácliên quan tới hoạt động kinh doanh

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV

CNTT TRÍ THÔNG MINH

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN QUỐC DUY HƯNG

Sinh viên thực hiện :

Trang 2

1 Lý do chọn đề tài.

Nền kinh tế Việt Nam đã trải qua một chặng đường dài chuyển từ nền kinh tếhoạt động bao cấp tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhànước, từ đó tạo ra xu thế mới, những cơ hội và những thách thức mới trong kinhdoanh, và nhất là cho các doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phải chịu sự chiphối theo quy luật cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển

Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của Nhà nước đã tạo điều kiệncho các doanh nghiệp phát huy hết khả năng, tiềm lực của mình; mặc khác lại đặt racho các doanh nghiệp những thách thức lớn, đó là sự cạnh tranh gây gắt của thịtrường Muốn giữ được uy tín trên thị trường và kinh doanh có hiệu quả, doanhnghiệp cần có một hệ thống quản lý tài chính cung cấp thông tin chính xác, kịp thời,

và xử lý có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nhiệp

Ngày nay các doanh nghiệp có quyền bình đẳng, tự do kinh doanh dưới mọi hìnhthức theo khuôn khổ của pháp luật, và ngày càng có nhiều đối tượng quan tâm hơnnữa đến tình hình doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Vì thế mà công tác kếtoán xác định kết quả kinh doanh ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình.Trong thời gian thực tập tại công ty kết hợp với những kiến thức đã học ở trường, đãgiúp em có một cái nhìn thực tế hơn về công tác kế toán Việc hạch toán kế toán giữmột vị trí vô cùng quan trọng đặc biệt là kế toán xác định kết quả kinh doanh Vấn

đề là làm sao quản lý tốt doanh thu, kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào

Xuất phát từ tầm quan trọng đó em đã chọn chuyên đề “Kế toán doanh thu, chi

phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và DV CNTT Trí Thông Minh” để làm chuyên đề thực tập cho mình.

Rất mong thầy Nguyễn Quốc Duy Hưng Quý thầy cô trong trường Cao Đẳng

Giao Thông Vận Tải TP Hồ Chí Minh, cùng lãnh đạo Công ty TNHH TM và

DV CNTT Trí Thông Minh đóng góp ý kiến giúp em hoàn thiện bài báo cáo này.

Trang 3

Để hiểu rõ hơn thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty TNHH TM và DV CNTT Trí Thông Minh Trên cơ sở lýluận và thực tiễn khảo sát tại đơn vị để đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

3.Đối tượng nghiên cứu.

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH

TM và DV CNTT Trí Thông Minh

4 Phạm vi của nghiên cứu.

+ Về không gian: Công ty TNHH TM và DV CNTT Trí Thông Minh

+ Về thời gian: Từ ngày 15/05/2017 đến ngày 14/06/2017

5 Phương pháp nghiên cứu.

+ Dữ liệu nghiên cứu: số liệu tháng 03 năm 2017.

+ Tham khảo ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán.

+ Tham khảo sách kế toán chuyên ngành

+ Các văn bản pháp luật quy định về chế độ tài chính hiện hành

+ Ý kiến của giáo viên hướng dẫn.

6 Kết cấu của đề tài.

Đề tài bao gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu về công ty

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH TM và DV CNTT TríThông Minh

Chương 4: Nhận xét, kiến nghị

Trang 4

Với tình cảm chân thành nhất cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cảcác cá nhân, đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu

Đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo trong trường

Cao đẳng GTVT TP HCM và đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Kinh tế đã tận tình

giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 3 năm học vừa qua Hơn hết em

xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Quốc Duy Hưng - người đã trực tiếp

hướng dẫn và luôn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện chuyên đềnày

Em xin gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên ở

công ty TNHH TM và DV CNTT Trí Thông Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em

trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Và qua đây em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn độngviên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập để emhoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng xong do kiến thức, năng lực cũng như kinhnghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót về nộidung lẫn hình thức Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo cũngnhư bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 15 tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực tập

Lê Trần Thị Thu Hằng

Trang 5

“ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” là kết quả nghiên

cứu của bản thân tôi Đây là Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán Báo cáo này chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Tác giả

Lê Trần Thị Thu Hằng

Trang 7

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VÀ

DV CNTT TRÍ THÔNG MINH.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH VÀ DV CNTT TRÍ THÔNG

MINH.

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH và DV CNTT Trí Thông Minh

1.1.1.1 Thông tin về công ty.

Công ty TNHH và DV CNTT Trí Thông Minh là một đơn vị chuyên buôn bán

máy tính, thiết bị và phụ tùng điện tử, được thành lập vào ngày 23/03/2007 Theogiấy phép kinh doanh số 0304877346, do sở Kế hoạch đầu tư Tp Hồ Chí Minhcấp ngày 23/03/2007

Một số thông tin về công ty:

Tên công ty: Công ty TNHH VÀ DV CNTT TRÍ THÔNG MINH.

Tên giao dịch: SMART-IT CO.,LTD

Địa chỉ trụ sở : Số 105, đường số 45, Phường 6, quận 4, TP.Hồ Chí Minh, ViệtNam

Giám đốc: Dương Thành Chung

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng)

Trang 8

1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH và DV CNTT Trí Thông Minh được thành lập vào năm

2007, khi bước vào hoạt động kinh doanh, cũng như các công ty mới thành lậpkhác, công ty TNHH và DV CNTT Trí Thông Minh đã gặp không ít khó khăn vềcông tác tổ chức, vốn, thị trường cũng như quản lý, khách hàng chưa nhiều, chưakhẳng định được uy tín của công ty trên thị trường

Những năm trở lại đây, Smart IT có đội nhân viên chuyên nghiệp và tận tâmđáp ứng mọi nhu cầu về công nghệ thông tin của khách hàng Bên cạnh đó công

ty còn có khả năng tiếp cận với các nhà cung cấp hàng đầu trên thế giới nhằm đề

ra các giải pháp công nghệ thông tin tiên tiến và linh họat cho khách hàng Chính

vì vậy, chất lượng và sản phẩm của công ty ngày càng tốt và càng được nhiềukhách hàng biết đến

Hiện nay, công ty TNHH và DV CNTT Trí Thông Minh đã và đang mở rộngthị trường tiêu thụ Công ty đang từng bước nâng cao hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình và khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

1.1.2.1 Chức năng:

- Kinh doanh máy vi tính thương hiệu

- Mua bán linh kiện máy vi tính, thiết bị văn phòng,…

- Chuyên sửa chửa máy tính, máy in, máy chiếu, máy scaner, máy fax…

- Cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa hệ thống máy tính

- Tư vấn thiết kế và thi công các giải pháp tổng thể về mạng LAN, WAN

- Tư vấn và thiết kế các giải pháp hệ thống thông tin, phần mềm,…

- Tư vấn giải pháp Web hosting, Email hosting, …

1.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Với đội ngũ nhân viên công ty TNHH và DV CNTT Trí Thông Minh lấycon người là yếu tố cơ bản, sự năng động sáng tạo là động lực phát triển và thỏamãn nhu cầu của khách hàng là nhân tố quyết định

Trang 9

- Công ty cung cấp các dịch vụ và giải pháp toàn diện về công nghệ thông

tin cho khách hàng là các công ty trong nước và công ty có vốn đầu tư nước

ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của khách hàng và trợ giúp khách

hàng đạt được kết quả kinh doanh mong đợi

- Công ty không ngừng sáng tạo và đổi mới nhằm tạo ra những sản phẩm,

dịch vụ có chất lượng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý tại công ty.

1.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

- Hiện nay, với quy mô hoạt động được mở rộng của công ty thì việc tổ

chức bộ máy quản lý với chức năng nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý là việc hết sức

cần thiết Cách thức sắp xếp và các mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy

quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :

Sơ đồ 1.1:

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH

PHÒNG NHÂN

SỰ HÀNH CHÍNH

PHÓ GIÁMĐỐC

BỘPHẬNBÁNHÀNG

Trang 10

1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

- Giám đốc : Là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của

công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ của mình

- Phó giám đốc: Là người trực tiếp lãnh đạo các bộ phận, chịu trách nhiệm

trước giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, kinh doanh… Thay mặt Giám đốcgiải quyết các vấn đề cần thiết khi Giám đốc vắng mặt

- Phòng nhân sự- hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về hình thức tổ

chức lao động theo quy mô sản xuất Có nhiệm vụ tuyển dụng lao động theo yêucầu của công ty, phụ trách việc tổ chức quản lý, bảo vệ tài sản, mua sắm phươngtiện, giúp Giám đốc thực hiện những công việc hành chính như: bảo quản condấu, công văn đi, công văn đến,…

- Phòng kế toán- tài chính: Có trách nhiệm thu chi trong văn phòng và

các bộ phận khác Đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty Phòng kế toán còn

có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý tài chính của công ty,thực hiện chế độ hạch toán theo quy định của nhà nước Đề xuất các biện pháp sửdụng vốn hợp lý, có hiệu quả Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,đảm bảotính hợp lý, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế theo quy định hiện hành Lậpbảng thu chi, cân đối kế toán, báo cáo tài chính, thực hiện các thủ tục quyết toánthuế, và nộp thuế theo quy định của Nhà nước

- Phòng kinh doanh: Trực tiếp quản lý và triển khai mở rộng mạng lưới

tiêu thụ sản phẩm, lập hợp đồng kinh tế Đề ra các kế hoạch kinh doanh, các chiếnlược marketing để tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt thị trường, thị hiếu của khách hàng,giá cả trên thị trường

1.1.4 Công tác tổ chức bộ máy kế toán ở công ty.

1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Trang 11

Sơ đồ 1.2:

Ghi chú:

Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến

1.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:

Chức năng:

- Kế toán phản ánh và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sảnphẩm về các mặt số lượng, chất lượng và chủng loại mặt hàng sản phẩm, qua đócung cấp thông tin kịp thời cho việc chỉ đạo, kiểm tra quá trình sản xuất ở từngkhâu, từng bộ phận sản xuất

- Thực hiện việc giám sát kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính để đảmbảo tuân thủ pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế hoạt động của doanhnghiệp và thực hiện các mục tiêu đã đề ra

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

KẾTOÁNKHO

Trang 12

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải phápphục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

1.1.4.3 Nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán:

- Kế toán trưởng: Là người điều hành trực tiếp có nhiện vụ tổ chức, công

tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệ sản xuất kinh doanh theo đúngchế độ hiện hành, tổ chức, kiểm tra, duyệt báo cáo tài chính đảm bảo lưu trữ tàiliệu kế toán Phân tích hoạt động kinh tế tài chính của công ty, xác định cácphương án sản xuất

- Kế toán bán hàng: Viết hóa đơn GTGT, lập phiếu thu, phiếu chi, ghi sổ

cái các tài khoản doanh thu, chi phí, thuế GTGT và một số sổ cái tài khoản khácliên quan tới hoạt động kinh doanh trong kỳ, quan hệ luân chuyển chứng từ vớiphòng kinh doanh và các phòng ban khác có liên quan, cuối tháng nộp báo cáocho kế toán trưởng

- Thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt, trực tiếp thu chi tiền mặt theo các

chứng từ hợp lệ của DN, theo dõi quá trình thu chi của đơn vị để thiết lập các báocáo thu, chi phục vụ cho quá trình đánh giá kết quả tiêu thụ của DN

- Kế toán kho: Theo dõi tính toán sản lượng, giá trị hàng nhập xuất hằng

ngày của DN, lập các chứng từ có liên quan Báo cáo hàng tồn kho và kiểm kêkho định kỳ

1.1.4.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

- Công ty áp dụng chế độ kế toán dựa theo thông tư 200/ 2014/ TT- BTC

do Bộ tài chính ban hành

- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày31/12/N

- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng để ghi vào sổ kế toán là tiền ViệtNam ( VNĐ)

Trang 13

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.

- Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp: FIFO

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Sổ nhật ký chung.

Sơ đồ 1.3:

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc

biệt

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký chung

Trang 14

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán tiến hành như sau:

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theocác bảng, biểu được thiết kế sẵn trên máy vi tính

- Theo quy trình ghi sổ kế toán, các thông tin được nhập vào sổ Nhật ký

chung và sau đó là sổ cái, sổ chi tiết và các thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập Báo cáo tài

chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện

tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhậptrong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toánvới Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

- Thực hiện các thao tác để in Báo cáo tài chính theo quy định.

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra

giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về in sổ

kế toán ghi bằng tay

Trang 15

Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty:

- Sổ quỹ, theo dõi tiền gửi ngân hàng

- Sổ theo dõi hạch toán

Trang 16

1.1.4.5 Hệ thống báo cáo tài chính.

Công ty áp dụng chế độ hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/

TT – BTC của Bộ tài chính Theo đó, hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Bảng cân đối phát sinh

+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Qua tìm hiểu chương 1 chúng ta đã biết được cách hoạt động và vận hành của

bộ máy tại công ty, biết được chế độ kế toán, hệ thống chứng từ và hệ thống tàikhoản những thông tin này là rất cần thiết để có thể hiểu rõ thêm về công ty

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

2.1 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập khác

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.1.1 Khái niệm:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dùng phản ánh doanh thu bánhàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sảnxuất- kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu tiền ngay, cũng có thể chưa thutiền (do các thoản thuận về thanh toán hàng bán), sau khi doanh nghiệp đã giaosản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàngchấp thuận thanh toán

2.1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán

cơ bản là:

- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh,

không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng đượcxác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù

hợp (chi phí có liên quan đến doanh thu)

- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng

chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa được xác định khi đồng thời thỏa mãn

5 điều kiện sau:

Trang 18

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch hàng hóa

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá+ Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư + Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

Bên nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế

Trang 19

của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đượcxác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán.

- Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ

- Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết chuyển vào cuối kỳ

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quảkinh doanh”

2.1.1.5 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

- Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là

đã bán trong kỳ kế toán:

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, kế toán ghi :

Nợ các TK 111, 112, 131 … (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511

Có TK 3331+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ theo giá bán đã có thuế, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131, Tổng tiền

Có TK 511

Trang 20

+ Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản thuế Doanh thu bán hàng

giảm doanh thu và cung cấp dịch vụ

131 152,153,156 Các khoản giảm Bán theo phương Trao đổi hàng

trừ doanh thu thức trao đổi hàng

3387 111,112,131 K/c xác định kết K/c doanh thu Doanh thu

quả kinh doanh kỳ kế toán chưa thực hiện

2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại

a Khái niệm

511

111,112,131333

5211,5212,5213

911

Trang 21

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại

đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng

b Chứng từ sử dụng

+ Giấy báo Nợ, giấy báo Có

+ Phiếu Thu, phiếu Chi

- Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác

định doanh thu thuần của kỳ kế toán

Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ

d Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 5211

Nợ TK 333- Thuế GTGT được khấu trừ (3331) (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 131…

- Cuối kỳ, kết chuyển số CKTM đã chấp thuận cho người mua phát sinh

trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi :

Nợ TK 511

Có TK 5211

Trang 22

2.1.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại

a Khái niệm:

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêuthụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết,hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trảlại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (Nếutrả lại toàn bộ) hoặc bảng sao hóa đơn (Nếu trả lại một phần hàng) Và đínhkèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên

b Chứng từ sử dụng

+ Giấy báo Nợ, giấy báo Có

+ Phiếu thu, phiếu chi

Bên có:

- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuầntrong kỳ báo cáo

Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ.

d Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại,ghi:

Trang 23

b Chứng từ sử dụng.

+ Giấy báo Nợ, giấy báo Có

+ Phiếu thu, phiếu chi

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

do hàng bán kém phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợpđồng kinh tế

Bên có:

- Kết chuyển toàn bộ tiền giảm giá hàng bán sang TK 511.

Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ.

Trang 24

d.Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.

- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá cho người mua,

Giá trị của CKTM, GGHB Cuối kì kết chuyển xác

HBBTL phát sinh trong kỳ định doanh thu thuần

Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của doanh nghiệp,ngoài việc sử dụng để thực hiện việc sản xuất kinh doanh chính theo chức năng

333Giảm các

khoản thuế phải nộp

Trang 25

đã đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp còn có thể tận dụng đầu tư vào các lĩnhvực khác để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làm sinh lợi.

2.1.3.2 Chứng từ sử dụng.

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Giấy báo Nợ, giấy báo Có

+ Hóa đơn thuế GTGT

+ Các chứng từ gốc khác có liên quan

2.1.3.3 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 515 -Doanh thu hoạt động tài chính.

Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911

Bên có:

- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

2.1.3.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.

+ Khi nhận được thông báo chia cổ tức, lãi kinh doanh, hoặc nhận được

khoản tiền từ các khoản lãi được chia từ công ty con, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 515

- Chiết khấu thanh toán được hưởng khi đi mua hàng, ghi:

Nợ TK 331 - Tổng tiền được chiết khấu

Có TK 515

- Thu lãi do bán ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 1111,1121- Theo tỷ giá thực tế

Có TK 1112, 1122- Theo tỷ giá trên sổ kế toán

Có TK 515- Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ

Trang 26

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911

“Xác định kết quả kinh doanh”, kế toán ghi :

Nợ TK 515

Có TK 911

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

K/c xác định kết Thu nhập hoạt động tài chính nhận

quả kinh doanh lãi chứng khoán, lãi bán ngoại tệ,

K/c chênh lệch tỷ giá hối đoái

trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ

221,222

Thu nhập về lợi nhuận được chia

bổ sung vốn góp liên doanh

2.1.4 Kế toán thu nhập khác.

2.1.4.1 Khái niệm.

- Thu nhập khác là những khoản góp vốn làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạtđộng ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, chẳng hạn như: thu từ thanh lý,nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng,

Trang 27

+ Các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính phát sinh.

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.

2.1.4.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

+ Phản ánh các khoản thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi :

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 (Chưa có thuế GTGT)

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311)

- Thu nhập từ quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

Nợ TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 213,…: Trị giá quà biếu, tặng

Có TK 711

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 “Xác định kết quả

kinh doanh”, kế toán ghi :

Nợ TK 711

Có TK 911

Trang 28

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

K/c xác định kết Thu phạt khách hàng, thu được

quả kinh doanh khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ

344,338

Thu phạt tính trừ vào khoản nhận

ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn

331,338

Thu nhập về khoản nợ không

xác định được chủ nợ

3331

Được giảm thuế GTGT phải nộp

nếu khác năm tài chính

152,153,156,211,213,… Thu nhập từ quà biếu tặng

111,112,131

Thu nhập do thanh lý, nhượng bán

Trang 29

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán.

2.2.1.1 Khái niệm.

+ Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ, BĐSĐT; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp ( Đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ

+ Ngoài ra, TK này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt

động kinh doanh BĐSĐT như chi phí khấu hao; chi phí sữa chữa; chi phí nghiệp

vụ cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phátsinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT…

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vàogiá vốn hàng bán trong kỳ

Bên có:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong

kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

2.2.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.

Trang 30

- Giá vốn của thành phẩm, hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng trong

Trang 31

Giá vốn hàng bán K/c xác định kết quả

tiêu thụ trong kỳ kinh doanh

155,156,157 Hao hụt, mất mát hàng Nhập kho hàng hóa đã

tồn kho trong kỳ bán bị trả lại

2294

Chênh lệch dự phòng Chênh lệch dự phòng

giảm giá năm nay giảm giá năm nay

lớn hơn năm trước nhỏ hơn năm trước

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng.

+ Giấy báo Nợ, giấy báo Có

+ Phiếu thu, phiếu chi

Trang 32

Bên nợ:

- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính, chuyển nhượng BĐS,cho thuê cơ sở hạ tầng

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

- Lỗ bán ngoại tệ, CKTT cho người mua

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong

kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các tài khoảnphải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Bên có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ sang TK 911

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.

2.2.2.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.

+ Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, cho vayvốn, mua bán ngoại tệ, ghi :

Trang 33

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”, kế toán ghi :

Lỗ về bán ngoại tệ, chi phí lãi

vay, cho người mua hưởng CKTT

2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng

2.2.3.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quanđến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhânviên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo,…

2.2.3.2 Chứng từ sử dụng

+ Hóa đơn thuế GTGT

+ Giấy báo Nợ, giấy báo Có

+ Phiếu thu, phiếu chi

333

121,221,222,

111,112,131…

Trang 34

+ Bảng kê thanh toán tạm ứng.

+ Các chứng từ gốc khác có liên quan…

2.2.3.3 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 641- Chi phí bán hàng.

TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:

+ TK 6411: Chi phí nhân viên

+ TK 6412: Chi phí nguyên, vật liệu, bao bì

+ TK 6413:Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ TK 6414: Chi phí khấu hao TCSĐ

+ TK 6415: Chi phí bảo hành

+ TK 6416: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6417: Chi phí mua bằng tiền khác

Bên nợ:

- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,

cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

Bên có:

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để tính KQKD cuối kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

2.2.3.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.

+Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ghi:

Trang 35

- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, ghi:

Nợ TK 641

Có TK 214

- Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin, chi phí thuê ngoài sửa chữa

TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng:

Trang 36

+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ+ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí+ TK 6426: Chi phí dự phòng+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài+ TK 6428: Chi phí bằng tiền khác

Bên nợ:

+ Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.

Bên có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

2.2.4.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.

- Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ

phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tê, kinh phí côngđoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi :

Nợ TK 642

Có các TK 334, 338…

- Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh

nghiệp như xăng dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chungcủa doanh nghiệp,…, ghi:

Trang 37

CP khấu hao TSCĐ kinh doanh

Giá trị vật liệu, công cụ

CP điện nước, dịch vụ mua ngoài

2.2.5 Kế toán chi phí khác.

2.2.5.1 Khái niệm.

- Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêngbiệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là nhữngkhoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước

Trang 38

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

2.2.5.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.

- Các chi phí phát sinh do hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi

Nợ TK 811

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 141

- Tài sản thanh lý, nhượng bán ghi :

Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 Chi phí khác (Giá trị còn lại)

- Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng vật

tư, hàng hoá có giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá đem góp vốn lớn hơn giáđánh giá lại, ghi:

Trang 39

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí khác sang TK 911 “Xác định kết quả

kinh doanh”, kế toán ghi :

Nợ TK 811

Có TK 911

Sơ đồ 2.8 : Sơ đồ hạch toán chi phí khác

811

CP phát sinh khi thanh lý K/c xác định kết quả

nhượng bán TSCĐ kinh doanh

Giá trị còn lại của TSCĐ

mang đi thanh lý, nhượng bán

Trang 40

Tài khoản 821- Chi phí thuế thuế TNDN

Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành.

+ Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Bên nợ:

- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm.

- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát

hiện sai sót

Bên có:

- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện

hành tạm nộp

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng

yếu của các năm trước

- K/c vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.

2.2.6.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.

- Hàng quý, kế toán phản ánh số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp vàongân sách Nhà Nước vào chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:

Nợ TK 8211

Có TK 3334

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w