ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ – GIÁO DỤC SÀI GÒN VINA
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN QUỐC DUY HƯNG
Sinh viên thực hiện :
TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2018
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế nhiều thành phần trong cơ chế thị trường như hiệnnay, sự cạnh tranh thị phần doanh nghiệp rất khắc nghiệt Đòi hỏi các doanhnghiệp phải càng ngày càng hoàn thiện hơn về chất lượng cũng như sốlượng Trong thực tế, đa phần doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mongmuốn lợi nhuận tối đa hóa , để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mứcdoanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ đạtđược chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa , sản phẩm , dịch vụ
Do đó, việc thực hiện hệ thống kế toán về xácđịnh kết quả kinh doanhđóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của mộtdoanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên em quyết định chọn đề tài “
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ - GIÁO DỤC SÀI GÒN VINA”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá mục tiêu hoạt động của công ty đồng thời rút ra những kinhnghiệm thực tiễn trong công tác chuyên môn với mục đích hoàn thiện côngtác kế hoạch tiêu thụ tại công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đầu tư Giáo dục Sài Gòn Vina
-4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian : Công ty Cổ phần Đầu tư – Giáo dục Sài Gòn Vina
- Về thời gian : đề tài thực tập được thực hiện từ ngày 15/05/2017 đến ngày17/06/2017
5 Phương pháp nghiên cứu
- Dữ liệu nghiên cứu : Số liệu tháng 01 năm 2017
- Tham khảo sách kế toán chuyên ngành
- Các chế độ tài chính hiện hành
6 Bố cục đề tài
Trang 3Bố cục đề tài gồm có 4 chương :
Chương 1 : Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư – Giáo dục Sài Gòn Vina Chương 2 : Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh
Chương 3 : Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Đầu tư – Giáo dục Sài Gòn Vina
Chương 4 : Nhận xét , kiến nghị và kết luận chung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua thời học tại Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải TP.HCM , em đãđược các giáo viên truyền dạybài họcquý báu để em có những kiến thức bổích Đồng thời, cũng giúp e có được nhiều những kinh nghiệm quý để chuẩn bị hànhtrang vững chắc khi ra trường
Em xin chân thành cảm ơn tới nhà trườngđã tạo điều kiện cho em có dịp đithực tập , tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế , tạo cơ hội để vận dụng lý thuyết
đã học vào thực tiễn Và đặc biệt , em xin gửi lời cảmơn sâu sắc đến giáo viên
hướng dẫn thực tập thầy NGUYỄN QUỐC DUY HƯNG đã tận tình chỉ dạy ,
hướng dẫn cho em để hoàn thành đề tài báo cáo này
Qua báo cáo này em xin chân thành cảmơn các côchú , anh chị trong Công ty
Cổ Phần Đầu tư - Giáo dục Sài Gòn Vina đã giúp đỡ em tận tình,tỉ mỉ để tạođiềukiện em thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp này , đồng thời em được học hỏi thêmnhững kinh nghiệm thực tế quý báu
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Công ty cùng các quý Thầy ,cô sức khỏehạnh phúc và thành công trong cuộc sống nhiều nhiều hơn nữa !
Em xin chân thành cảm ơn !
Tp, Hồ Chí Minh , ngày 17 tháng 6 năm 2017
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
“Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ Phần Đầu tư - Giáo dục Sài Gòn Vina” là kết quả nghiên cứu của bản thân
tôi Đây là báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán Báo cáo này chưađược ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tác giả
Vũ Thị Thanh Huyền
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
-GIÁO DỤC SÀI GÒN VINA.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần Đầu tư - Giáo dục Sài Gòn Vina.
1.1.1 Giới thiệu khái quát về công tyCông ty Cổ Phần Đầu tư - Giáo dục Sài
Gòn Vina.
1.1.1.1 Thông tin về công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty Cổ Phần Đầu Tư - Giáo
Dục Sài Gòn Vina.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : SAI GON VI NA
INVESTMENT – EDUCATION CORPORATION
- Tên viết tắt : SAIGON VINA.
- Tên thường gọi : Trung tâm Ngoại Ngữ Sài Gòn Vina.
- Địa chỉ trụ sở chính : 374 Xô Viết Nghệ Tĩnh , Phường 25, Quận BìnhThạnh, TP Hồ Chí Minh
- Giấy đăng ký giấy phép kinh doanh số 01 ngày 20 tháng 4 năm 2010
do Sơ Kế Hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp
Công ty Cổ phần Đầu tư – Giáo dục Sài Gòn Vina được thành lập
từ 20 tháng 4 năm 2010 Khi bước vào hoạt động kinh doanh, cũng nhưcác công ty mới thành lập khác, công ty Cổ phần Đầu tư – Giáo dục SàiGòn Vina đã gặp không ít khó khăn về công tác tổ chức, vốn, thị trườngcũng như quản lý, khách hàng chưa nhiều, chưa khẳng định được uy tíncủa công ty trên thị trường
Suốt 5 năm tìm tòi và nghiên cứu của người sáng lập cùng với cáccông sự, công sức đã được đền đáp bằng việc thử nghiệm mở trung tâmđầu tiên Ngày 10/9/2014 trở thành một cột mốc quan trọng, bước ngoặtlịch sử khi công ty đã chuyển tới cơ sở mới 374 Xô Viết Nghệ Tĩnh - trụ
sở lớn nhất kể từ khi ngày thành lập công ty cho đến thời điểm đó Cột
Trang 7mốc ấn tượng hơn cả kể từ khi Sài Gòn Vina thành lập đến nay , theo báocáo tài chính tính đến hết tháng 8/2016 thì doanh thu vượt mước 6,8 tỷđồng và không dừng ở con số này Sài Gòn Vina chắc chắn có những con
số ấn tượng hơn nữa trong thời gian tới
• Các mốc thời gian đáng chú ý :
- Ngày 5 tháng 5 năm 2010 thành lập Công ty Cổ phần Đầu Tư &Giáo Dục Sài Gòn Vina tại 32 đường số 19 Kha Vạn Cân , PhườngHiệp Bình Chánh , Quận Thủ Đức ,TP.HCM
- Ngày 10 tháng 1 năm 2011 Dời trụ sở Công ty về số 198/ 28 APhan Văn Trị ,Phường 12 , Quận Bình Thạnh, TP.HCM : gồm 20nhân viên và 50 giáo viên
- Ngày 15 tháng 8 năm 2012 dời trụ sở Công ty về 93/12 Vạn Kiếp,P.3 , Quận Bình Thạnh,TP.HCM
- Tháng 12 năm 2015 Khai trương cơ sở tại A101 – A100Bis Tô Ký ,Khu phố 2 , P Đông Hưng Thuận , Q,12 , TP.HCM
- Tháng 3 năm 2016 Khai trương cơ sở tại 1326 Huỳnh Tấn Phát ,P.Phú Mỹ , Q.7 ,TP.HCM
- Ngày 6 tháng 4 năm 2016 Khai trương cơ sở tại 387 Nguyễn AnNinh ,KP Đông Tân ,P Dĩ An , Thị xã Dĩ An , Bình Dương
- Ngày 31 tháng 3 năm 2017 Khai trương cơ sở tại 2049 Huỳnh TấnPhát , Khu Phố 6 , Thị trấn Nhà Bè, TP.HCM
Qua các mốc lịch sử phát triển của Công ty từ ngày thành lậpcho tới nay cho ta thấy được sự phát triển nhảy vọt mạnh mẽ củaCông ty vào những năm 2014 tới năm 2017 chứng minh được sựgóp mặt quan trọng , to lớn của doanh nghiệp với khách hàng đanglưu động trên thị trường quốc tế
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
1.1.3.1 Chức năng
Trang 8Trung tâm ngoại ngữ Sài Gòn Vina mang tính xã hội hóa , dịch vụthuận lợi nhằm góp phần nâng cao trình độ hiểu biết , kỹ năng sử dụngngoại ngữ để đáp ứng người học trên toàn nước.
1.1.3.2 Nhiệm vụ
Công ty Cổ Phần Đầu Tư - Giáo Dục Sài Gòn Vina đào tạo đa ngônngữ bao gồm 19 thứ tiếng, trong đó tập trung vào tiếng Anh, Hàn, Hoa,Nhật với chương trình đa dạng từ cơ bản tới nâng cao Công ty luôn tạođiều kiện cho các lứa tuổi với học phí rẻ nhất trên toàn nước
1.2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Giáo dục Sài Gòn Vina.
1.2.1 Sơ đồ công tác tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Sơ đồ 1.1 : TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
(Nguồn : Phòng Kế toán) 1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ phòng quản lý
Chủ tịch hội đồng quản trị - Tổng giám đốc : là người đại diện theo pháp
luật của công ty
Giám đốc ( Tổng giám đốc ) :
- Quyết định về tất cả các vẫn đề liên quan hoạt động hàng ngày của côngty;
Giám Đốc điều hànhNguyễn Văn Mạnh P.Giám Đốc Kế Toán Tài
ChínhĐinh Công Tráng
Chủ tịch HĐQT - Tổng Giám
ĐốcNguyễn Văn MạnhNguyễn Văn Manh
Phòng
Marketin
g
Phòng Đào Tạo
Phòng Nhân Sự
Phòng Dịch Vụ KH
Phòng Quản Trị Thiết Bị
Phòng Kiểm Soát Nội Bộ
Trang 9- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
- Quyết định lương và phụ cấp ( nếu có ) đối với người lao động trong công
ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc( TGĐ)
Phó Giám đốc tài chính - Kế toán trưởng:
- Phụ trách công tác kế toán , ghi chép, hạch toán các số liệu tài chính củacông ty;
- Lập kế hoạch tài chính , triển khai và theo dõi các hoạt động tài chính ,kiểm soát ngân quỹ của Công ty;
- Thực hiện các công việc ủy quyền khi Tổng Giám Đốc vắng mặt
- Nghiên cứu, bổ sung những chính sách nhân sự;
- Lập kế hoạch, phát triển nguồn nhân lực dự trữ;
- Xây dựng chính sách thăng tiến và thay thế nhân viên;
- Lập kế hoạch ngân sách dịch vụ khách hàng hàng tháng trình Giám đốc
và Giám đốc tài chính xem xét, thông qua
Phòng Quản Trị Thiết Bị :
Trang 10- Chịu trách nhiệm quản lý, điều phối các công việc hành chính, đảm bảo
hỗ trợ tốt cho hoạt động của các phòng ban chuyên môn
- Giúp Ban giám đốc thực hiện chức năng quản lý tài sản, mua sắm, tu sửathiết bị của trung tâm
Phòng Kiểm Soát Nội Bộ :
- Tham gia kiểm tra nội dung tuân thủ các quy định nội bộ về khai tháccấp đơn, giải quyết khiếu nại hoặc tài chính kế toán
- Theo dõi tình hình khắc phục sau kiểm tra;
- Tham gia triển khai các dự án nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp
1.3 Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Giáo dục Sài Gòn Vina.
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Trang 11SƠ ĐỒ 1.2 : SƠ ĐỒ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU
TƯ-GIÁO DỤC SÀI GÒN VINA.
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ phòng kế toán
Chức năng
- Kế toán phản ánh và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuấtsản phẩm về các mặt số lượng, chất lượng và chủng loại mặt hàngsản phẩm, qua đó cung cấp thông tin kịp thời cho việc chỉ đạo,kiểm tra quá trình sản xuất ở từng khâu, từng bộ phận sản xuất
Kế toán
tổng hợp
Kế toán tiền mặt , tiền gửi ngân hàng
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ Phòng Kế toán Tài Chính
Đinh Công Tráng
Trang 12- Thực hiện việc giám sát kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính đểđảm bảo tuân thủ pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế hoạtđộng của doanh nghiệp và thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
1.3.2.1 Chức năng , nhiệm vụ phòng kế toán
- Báo cáo tài chính theo ngày , theo tuần , theo tháng lên Kế toántrưởng
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:
- Theo dõi , hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt , tiềngửi ngân hàng
- Thực hiện giao dịch với ngân hang và với các bộ phận khác cóliên quan
- Lập và hoàn chỉnh các chứng từ liên quan đến tiền mặt , TGNH
Kế toán tiền lương :
- Căn cứ vào bảng chấm công và bảng lương của Công ty để tínhlương cho cán bộ công nhân viên Công ty , theo dõi việc trích lập
và sử dụng BHXH, BHYT,KPCĐ
Thủ quỹ :
- Có nhiệm vụ theo dõi quá trình thu , chi tiền mặt,lập các báo cáothu chi hàng tháng , chịu trách nhiệm quản lý và xuất quỹ tiềnmặt
1.3.3 Chính sách áp dụng tại công ty
- Chế độ áp dụng : Thông tư số 200/2014/TT-BTC
- Niên độ kế toán : Từ ngày 01/01 đến 31/12 của năm đó
- Đơn vị tiền tệ : Việt Nam Đồng (VNĐ )
Trang 13- Hình thức sổ kế toán áp dụng : sổ Nhật Ký Chung
- Phương pháp hạch toán : phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định : đường thẳng
Hình thức sổ nhật ký chung tại công ty
Sơ đồ 1.3: HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ& GIÁO DỤC SÀI GÒN VINA
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 14Ghi định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Trình tự luân chuyển chứng từ
Bước 1 :Lập phiếu , tiếp nhận , xử lý chứng từ kế toán
Bước 2 : Kế toán viên chuyển kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế
toán hoặc trình Giám đốc kí duyệt
Bước 3 : Phân loại , sắp xếp các chứng từ kế toán , định khoản và ghi sổ
kế toán
Bước 4 : Lưu trữ , bảo quản chứng từ kế toán.
Các sổ kế toán áp dụng tại công ty:
- Sổ quỹ, theo dõi tiền gửi ngân hàng
- Sổ theo dõi hạch toán
từ , hệ thống tài khỏan đồng thời có thể giúp em nghiên cứu công tác kế tác
dễ dàng hơn tại công ty
Trang 15CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.1.1 Khái niệm
Doanh thu : là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán , phát sinh từ các hoạt động sản xuất , kinh doanh, thôngthường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
2.1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện để ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tàichính của các doanh nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo
ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xácđịnh lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, trong kế toán việc xác định doanhthu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản là:
- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểmphát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanhthu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thuhoặc sẽ thu được
- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoảnchi phí phù hợp (chi phí có liên quan đến doanh thu)
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi cóbằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanhthu bán sản phẩm, hàng hóa được xác định khi đồng thờithỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Trang 16- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từgiao dịch hàng hóa
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.1.3 Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng mua bán hàng hóa;
- Hóa đơn giá trị gia tăng;
- Hóa đơn bán hàng;
- Bảng kê khai hàng gửi bán và đã tiêu thụ;
- Phiếu xuất kho;
- Phiếu thu, giấy báo ngân hàng
2.1.1.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
• Kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (TTĐB,XK,BVMT);
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mạikết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xácđịnh kết quảkinh doanh “
Trang 17 Đối với sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ … thuộc đối tượng chịu thuếGTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu… kế toán phản ánh doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế :
Nợ các TK 111,112,131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm , trả góp :
+ Khi bán hàng trả chậm , trả góp , kế toán phảnánh doanh thu bán trảtiền ngay chưa có thuế , ghi :
Nợ TK 131 - Phải thu kháchhàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3387 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện ( Chênh lệch giữatổng số tiền theo giá bán chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay)
+ Định kỳ , ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm , trả góp trong
kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 – Doanh thu hoạtđộng tài chính( lãi trả chậm , trảgóp)
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”, kế toán ghi :
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 18Các khoản thuế Doanh thu bán hàng
giảm doanh thu và cung cấp dịch vụ
131152,153,156Các khoản giảm Bán theo phương Trao đổi hàng
trừ doanh thuthức trao đổi hàng
3387 111,112,131 K/c xác định kết K/c doanh thu Doanh thu
quả kinh doanh kỳ kế toán chưa thực hiện
2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại
2.1.2.1.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừhoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã muasản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bánhàng
2.1.2.1.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Phiếu Thu, phiếu Chi
5211,5212,5213
911
Trang 19Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK 511 để xácđịnh doanh thu thuần của kỳ kế toán.
*Tài khoản 5211- Chiết khấu thương mại không có số dư cuối
kỳ
2.1.2.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 5211- Chiết khấu thương mại
Nợ TK 333- Thuế GTGT được khấu trừ (3331) (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 131…
Cuối kỳ, kết chuyển số CKTM đã chấp thuận cho người muaphát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ, ghi :
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 5211 - Chiết khấu thương mại
2.1.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
2.1.2.2.1 Khái niệm:
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạmcam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý dotrả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóađơn (Nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảng sao hóa đơn (Nếu trả lại một phầnhàng) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàngnói trên
2.1.2.2.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Phiếu thu, phiếu chi
Trang 20- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người muahoặc trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm,hàng hóa đã bán.
Bên có:
- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác địnhdoanh thu thuần trong kỳ báo cáo
*Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại không có số dư cuối kỳ.
2.1.2.2.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bịtrả lại, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại :
Nợ TK 5212-Hàng bán bị trả lại
Có các TK 111, 112, 131…
Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán
bị trả lại phát sinh trong kỳ vào tài khoản doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh thu nội bộ, ghi :
Nợ TK 511_Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn GTGT
- Các chứng từ khác có liên quan
Trang 21Bên có:
- Kết chuyển toàn bộ tiền giảm giá hàng bán sang TK 511
* Tài khoản 5213- Giảm giá hàng bán không có số dư cuối kỳ.
2.1.3.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá chongười mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp,ghi:
Giá trị của CKTM, GGHB Cuối kì kết chuyển xác
HBBTL phát sinh trong kỳ định doanh thu thuần
2.1.3 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính
2.1.3.1 Khái niệm
Giảm các khoản thuế phải nộp
333
Trang 22Doanh thu hoạt động tài chính ( TK 515) là những khoản thu do hoạt độngđầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại : thu lãi từ hoạt động tiền gửingân hàng, lãi cho vay , lãi cho khách hàng trả chậm trả góp,tiền bản quyền,cổ tức, lợi nhuận chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp.
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp( nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 “ Xácđịnhkết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
* Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính không có số dư cuối kỳ.
2.1.3.4 Nghiệp vụ phát sinh
Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 111,112,…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Định kỳ tính lãi , tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ theokhế ước vay , ghi:
Nợ các TK 138 – Phảithu khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hanghóa, dịch vụ trước hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 111, 112,331
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Thu lãi do bán ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 1111,1121- Theo tỷ giá thực tế
Trang 23Có TK 1112, 1122 - Theo tỷ giá trên sổ kế toán
Có TK 515- Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ
giá ghi sổ
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.3: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
2.1.4 Kế toán “ Thu nhập khác”
2.1.4.1 Khái niệm
K/c xác định kết
quả kinh doanh
Thu nhập hoạt động tài chính nhậnlãi chứng khoán, lãi bán ngoại tệ,
413
K/c chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ
221,222Thu nhập về lợi nhuận được chia
bổ sung vốn góp liêndoanh
515
Trang 24Thu nhập khác là nhũng khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạtđộng ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu , chẳng hạn như thu từ thanh lý,nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng,…
- Các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ
* Tài khoản 711 – Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ.
2.1.3.4 Nghiệp vụ kế toán phát sinh
Phản ánh sốthu nhập khác về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111,112,131 - Tổng tiềnthu được
Có TK 711 – Thu nhập từ việc thanh lý TSCĐ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Khi thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế , bảo hiểm được công
ty bảo hiểm bồi thường , các khoản phải thu đó đã xử lý cho xóa sổ sau đóthu hồi được, ghi:
Trang 25Nợ các TK 111,112,152,153,156,211,213 – Trị giá quà biếu tặng chodoanh nghiệp.
quả kinh doanh
Thu phạt khách hàng, thu đượckhoản phải thu khó đòi đã xóa sổ
111,112,131Thu nhập do thanh lý, nhượng bán
TSCĐ711
Trang 262.2.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng.
- Phiếu xuất kho;nhập kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng;
- Kết chuyển giá vốn của thànhphẩm , hàng hóa, dịch vụ , lao vụ vàobên nợ tài khoản 911 “ Xácđịnh kết quả kinh doanh”
* Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ.
2.2.1.4 Nghiệp vụ phát sinh
Trang 27 Khi xuất bán các sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kỳ, ghi :
Có TK 157 –Giá trị hàng hóa gửi đi đã bán được
Phản ánh các khoản chi phí hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán :
- Phản ánh khoản hao hụt , mất mát của hàng tồn kho sau khi trừphần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Trang 282.2.2 Kế toán chi phí tài chính
2.2.2.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính ( TK 635) là các khoản chi phí đầu tư tài chính
ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn , tăngthem thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh nghiệm của doanh nghiệp Chi phíhoạt động tài chính bao gồm : Chi phí liên doanh , liên kiết không tính vào giátrị vốn góp , chi phí về chiết khấu thanh toán cho người mua hàng khi thanhtoán tiền trước hạn,
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu tính chi phí trả lãi
- Các chứng từ liên quan…
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Bên Nợ :
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính;
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn;
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ
và chệnh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phảithu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ;
- Khoản lỗ dài hạn có gốc ngoại tệ ;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ;
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
- Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ sang tài khoản 911
* Tài khoản 635 – Chi phí tài chính không có số dư cuối kỳ
Trang 29trình hoàn thành đã đưa vào sử dụng
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Phiếu xuất kho vật liệu , công cụ , dụng cụ
- Bảng phân bổ chi phí trả trước
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu thu, phiếu chi
Lỗ về bán ngoại tệ, chi phí lãi vay,
cho người mua hưởng CKTT
Trang 302.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
TK 6411 – Chi phí nhân viên
TK 6412 – Chi phí vật liệu , bao bì
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng ( nếu có)
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 –Xácđịnh kết quả kinh doanh
*Tài khoản 641- Chi phí bán hàng không có số dư cuối kỳ.
2.2.3.4 Nghiệp vụ phát sinh
Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca, trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quátrình bán các sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331…
Trang 31 Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác đinh kết
quả kinh doanh , ghi :
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi, phiếu thu
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Phiếu xuất kho vật liệu , công cụ , dụng cụ
- Bảng phân bổ chi phí trả trước
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
2.2.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý;
TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý;
TK 6423 – Chi phí đồ dung văn phòng;
TK 6424 – Chi phí khấu hao;
Trang 32- Số dự phòng phải thu khó đòi , dự phòng phải trả ( Chênhlệch giữa số dự phòng phải lập kỳ lớn hơn số dự phòngđã lập
kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp( nếu có)
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khóđòi , dự phòng phải trả;
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK 911– “ Xác định kết quả kinh doanh “
* Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ.
Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho việc quản lý , ghi :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 153 – Công cụ , dụng cụ
Trích khấu hao TSCĐ dung cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí khấu hao TSCĐ