1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH TM – DV hợp THÀNH THỊNH

118 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM – DV

HỢP THÀNH THỊNH

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN QUỐC DUY HƯNG

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ LỤA

Trang 2

Lớp : C13A.KT1

TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM – DV

HỢP THÀNH THỊNH

Trang 3

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN QUỐC DUY HƢNG

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ LỤA

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên và được sự hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Quốc Duy Hưng cùng với sự giúp đỡ của Ban giám đốc, nhân viên phòng Kế toán Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh em đã quyết định thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV HỢP THÀNH THỊNH”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tiễn trong công tác chuyên môn với mục đích hoàn thiện công tác kế toán thiêu thụ sản phẩm tại công ty

3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 4

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về không gian : Phòng kế toán Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh

-Về thời gian : Đề tài được thực hiện từ ngày 17/5/2016 đến ngày 17/6/2016

- Số liệu phân tích là số liệu tháng 03/2016

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ Tham thảo sách kế toán chuyên nghành

+ Các văn bản pháp luật quy định chế độ tài chính hiện hành

+ Phương pháp thu thập số liệu thông qua chứng từ, sồ sách kế toán

+ Phương pháp phân tích: phân tích các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu thực tế

6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết

quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh

KẾT LUẬN

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo này, ngoài sự nổ lực và cố gắng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình, những lời góp ý chân thành từ các thầy cô, các anh, chị trong Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải

đã tận tình truyền đạt nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về kế toán thực sự hữu ích cho bản thân em trong suốt quá trình học tập và ban lãnh đạo Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Quốc Duy Hưng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập

Với thời gian thực tập hạn chế chắc chắn chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót, em rất mong quý thầy cô Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải đóng góp ý kiến để chuyên đề được tốt hơn và cũng từ đó em rút ra những kinh nghiệm để vững bước hơn sau này

Em xin chúc quý thầy cô, các anh, chị tại Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 06 năm 2016

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

“Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh” là kết quả nghiên cứu của bản thân em Đây là Báo cáo

thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán Báo cáo này chưa được ai công bố dưới bất

kỳ hình thức nào

Tác giả

Nguyễn Thị Lụa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH

Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh

-Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý

-Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

-Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

- Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

- Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

- Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn

- Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN

- Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

- Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác

- Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN

- Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 9

Chương 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TM-DV HỢP THÀNH THỊNH 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển

1.1.1 Qúa trình hình thành

- Tên đăng ký: CÔNG TY TNHH TM-DV HỢP THÀNH THỊNH

- Tên giao dịch: HOP THANH THINH TRADING SERVICE Co., Ltd

- Trụ sở:145/10 Phạm Văn Hai,phường 5, quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

- Điện thoại: 08 38464855 – 38464802 – 38464806

- Fax: (848) 38464877

- Email: info@htt.com.vn.vn

- Website: http://www.htt.com.vn

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0310583337

- Ngày thành lập: Ngày 14 tháng 01 năm 2011

- Vốn pháp định: 500.000.000 đồng ( Năm trăm triệu đồng)

- Vốn điều lệ: 4.900.000.000 đồng ( Bốn tỷ chín trăm triệu đồng)

- Giám đốc: TRẦN NGUYÊN HÃN

- Đại diện lãnh đạo: TRẦN NGUYÊN HÃN

- Tài khoản ngân hàng: 0071004320875 Vietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng

- Mã số thuế: 0310583337

- Hình thức đầu tư: Công ty TNHH

- Tiêu chuẩn chất lượng: ISO 9001:2008

- Ngành nghề kinh doanh: Lắp ráp máy vi tính; mua bán máy móc thiết bị văn phòng; linh kiện máy vi tính, máy in, máy scan, máy chiếu, máy fax, thiết bị điện dân dụng và công nghiệp, ổn áp, thiết bị lưu trữ điện; thiết kế và gia công phần mềm

1.1.2 Qúa trình phát triển

Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh là đơn vị hoạt động theo hình thức công ty TNHH theo giấy phép kinh doanh số 0310583337 do sở Kế Hoạch

Trang 10

và Đầu Tư cấp ngày 14 tháng 01 năm 2011 do 02 sáng lập viên góp vốn thành lập gồm:

1.Ông: Trần Nguyên Hãn

2.Bà: Nguyễn Thị Ngọc Sương

Đứng đầu công ty là ông Trần Nguyên Hãn – một doanh nhân người Việt Nam với vai trò là Giám Đốc Ông Hãn đã ứng dụng tất cả những kinh nghiệm quý báu về tổ chức nhân sự và phương thức kinh doanh mà ông đã đúc kết được trong suốt 06 năm tại các chức vụ quan trọng trong bộ máy quản lý của các công

ty, xí nghiệp có uy tín lớn trong ngành kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh Thêm vào đó là trình độ kỹ sư hệ thống bảo mật, ông Hãn đã thực hiện tốt công tác quản lý điều hành và quản lý toàn bộ quá trình kinh doanh của Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh

Thời gian đầu với vốn điều lệ là 4.900.000.000 đồng ( Bốn tỷ chín trăm triệu đồng) công ty chủ yếu là nhập hàng từ các đại lý lớn nằm rải rác ở các quận

1, quận 3, quận 10 để bán lẻ cho khách hàng Thêm vào đó công ty mới thành lập nên việc tạo uy tín trong giới kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin còn nhiều khó khăn Vì vậy hoạt động kinh doanh chính của công ty còn nhiều hạn chế

Qua quá trình ban đầu, công ty gặp rất nhiều khó khăn nhưng bù lại công

ty đã thành công trong việc kinh doanh các mặt hàng công nghệ Nên các thành viên đồng ý mở rộng và phát triển thêm hoạt động kinh doanh của công ty bằng việc cung ứng thêm một số dịch vụ đi kèm lĩnh vực kinh doanh như bảo trì sửa chữa hệ thống máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, tư vấn thiết kế và thi công các giải pháp tổng thể về mạng …

Xác định được định hướng phát triển riêng của công ty, tình hình tiêu thụ trên thị trường, thị hiếu và mong muốn của khách hàng công ty không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng phục vụ với những dịch vụ nổi bật như: tư vấn miễn phí cho khách hàng trong việc chọn mua sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng; sửa chữa, bảo hành, bảo trì chuyên nghiệp máy tính, máy in, máy scaner, máy chiếu, máy fax; giao hàng, bảo hành tận nơi miễn phí cho khách

Trang 11

hàng trong nội thành Tp Hồ Chí Minh Bên cạnh đó ngoài bán lẻ, công ty còn phân phối sản phẩm hàng hóa đến các trường học, sở ngành, bệnh viện…sau khi

đã ký hợp đồng mua bán số lượng lớn, hợp đồng bảo trì dài hạn…

Hiện nay số lượng nhân viên công ty là 20 người, 10 đã tốt nghiệp thạc

sỹ chuyên ngành công nghệ thông tin, 70 đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng, 20% tốt nghiệp trung cấp Hàng năm, công ty đều tổ chức các khoá đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn về nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên tại công ty hoặc gởi nhân viên đi tham dự các khóa tập huấn bên ngoài về công nghệ mới, nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ Điều này, đã góp phần tích cực trong việc tạo ra một đội ngũ nhân viên lành nghề, có tính chuyên nghiệp nhằm mang đến cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng cao

1.2 Chức năng, nhiệm vụ

1.2.1 Chức năng

- Kinh doanh máy vi tính thương hiệu

- Mua bán linh kiện máy vi tính, thiết bị văn phòng,…

- Chuyên sửa chửa máy tính, máy in, máy chiếu, máy scaner, máy fax…

- Cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa hệ thống máy tính

- Tư vấn thiết kế và thi công các giải pháp tổng thể về mạng LAN, WAN

- Tư vấn và thiết kế các giải pháp hệ thống thông tin, phần mềm,…

- Tư vấn giải pháp Web hosting, Email hosting, …

- Kinh doanh các ngành nghề theo đúng quy định của pháp luật

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 12

1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng TCHC )

1.3.2 Chức năng của các phòng ban

- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chung toàn công ty, có trách nhiệm

quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm về sự phát triển kỹ thuật và thi hành các chính sách chế độ nhà nước đối với cán bộ công nhân viên toàn công ty Đồng thời Giám Đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty

- Phòng TCHC: Quản lý công tác giấy tờ, công tác bảo vệ, phục vụ, tiếp

khách Thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng, quản lý nhân sự Thực hiện chính sách chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và lập dự án để nâng mức lương đối với cán bộ công nhân viên trong công ty Đào tạo nhân sự theo nhu cầu kinh doanh, dịch vụ của công ty

- Phòng Kinh Doanh: Thực hiện các nghiệp vụ cho việc mua bán hàng

hóa Tư vấn cho khách hàng việc lựa chọn hàng hóa, linh kiện lắp ráp máy Đánh giá lựa chọn nhà cung ứng Ghi nhận những phản hồi từ khách hàng Tham vấn cho Giám Đốc về phương án kinh doanh

- Phòng Kỹ Thuật: Thực hiện dịch vụ lắp ráp, sửa chữa máy Tư vấn

hướng dẫn khách hàng những rắc rối nhỏ khi sử dụng

GIÁM ĐỐC

PHÒNG

TCHC

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG BẢO HÀNH

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG

KỸ THUẬT

Trang 13

- Phòng Bảo Hành: Nhận trả linh kiện thiết bị bảo hành, thực hiện dịch vụ

bảo hành, theo đi và thực hiện hợp đồng bảo hành

- Phòng Kế Toán: Viết hóa đơn, theo dõi thanh lý hợp đồng Tổ chức ghi

chép hạch toán kế toán, phân tích tình hình hoạt động của công ty Thực hiện thống kê dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa Tham mưu cho Giám Đốc về biện pháp quản lý tài chính

1.4 Tổ chức công tác kế toán

1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán và chức năng của từng phần hành

 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

- Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn công tác kế toán và thông tin kinh

tế của công ty Đảm bảo việc chấp hành tài sản, vật tư, tiền vốn toàn công ty Đảm bảo việc chấp hành đúng chính sách kế toán, tài chính của nhà nước

- Lập kế hoạch kinh doanh, dự án chi phí kinh doanh, chi phí lưu thông

KẾ TOÁN TRƯỞNG

HÀNG

THỦ QUỸ

Trang 14

- Xét duyệt công tác tổng hợp, tiếp cận báo cáo tài chính

- Trên cơ sở đó tổng hợp các số liệu và lên báo cáo tài chính cho công ty Hàng tháng báo cáo nhanh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

 Kế toán kho:

- Theo dõi, kiểm kê nhập, xuất, tồn đối với các loại hàng hóa dùng cho kinh doanh

- Viết phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Ghi sổ cái tài khoản 156 và sổ chi tiết các mặt hàng

- Xem xét và đề xuất xử lý hàng hóa hư hỏng kém phẩm chất, tồn đọng không sử dụng nhằm đẩy nhanh tiến trình thu hồi vốn, giải phóng kho bãi, giảm chi phí lưu kho kiểm kê

- Quan hệ luân chuyển chứng từ với phòng kinh doanh và các phòng ban khác có liên quan

- Cuối kỳ nộp báo cáo cho kế toán trưởng

 Kế toán bán hàng

- Viết hóa đơn GTGT

- Lập phiếu thu, phiếu chi

- Ghi sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, thuế GTGT và một số sổ cái tài khoản khác liên quan tới hoạt động kinh doanh trong

- Theo dõi và lập báo cáo thu, chi tiền mặt, tạm ứng

- Ghi sổ quỹ tiền mặt

- Báo cáo quỹ tiền mặt theo ngày, tuần, tháng

Trang 15

- Quan hệ luân chuyển chứng từ với phòng kinh doanh và các phòng ban khác có liên quan

- Cuối tháng nộp báo cáo cho kế toán trưởng

1.4.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo thông tư 200/ 2014 / TT – BTC

do Bộ tài chính ban hành (xem phụ lục I )

tế phát sinh

Trang 16

(Nguồn: Phòng kế toán)

 Trình tự ghi sổ

 Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 17

dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên máy vi tính

 Theo quy trình ghi sổ kế toán, các thông tin được nhập vào sổ Nhật

ký chung và sau đó là sổ cái, sổ chi tiết và các thẻ kế toán chi tiết liên quan

 Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập Báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in

ra giấy

 Thực hiện các thao tác để in Báo cáo tài chính theo quy định

 Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý

theo quy định về in sổ kế toán ghi bằng tay

1.4.5 Hệ thống báo cáo tài chính

Công ty áp dụng chế độ hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/ TT – BTC của Bộ tài chính Theo đó, hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

1.4.6 Một số chính sách kế toán

- Công ty áp dụng chế độ kế toán dựa theo thông tư 200/ 2014 / TT – BTC

do Bộ tài chính ban hành

- Kỳ lập báo cáo tài chính: tháng, quý, năm

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

Trang 18

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Trị giá hàng kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước

- Thuế GTGT theo: phương pháp khấu trừ

- Trích khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng

Trang 19

8 Chi phí bán hàng 300.455.000 317.573.900 17.118.900 5.7

9 Chi phí quản lý

9.1

10 Lợi nhuận thuần từ

15 Chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp hiện

17 Lợi nhuận sau thuế

Trang 20

- Lợi nhuận trước thuế tăng 8.034.678 đồng, tương ứng tăng 3.9% so với

năm 2014

* Nhìn chug năm 2015 doanh thu có tăng nhưng do phần chi phí phát

sinh lớn, dẫn tới phần doanh thu năm 2015 tăng không đáng kể với năm 2014

1.6 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển

 Thuận lợi

- Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, tri thức, thống nhất cao trong hệ thống

chính trị tại công ty, mọi người làm việc có trách nhiệm cao vì mục tiêu chất

lượng và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

- Cơ sở hạ tầng vững chắc khang trang tạo điều kiện thuận lợi , thỏa mái

cho người lao động khi làm việc

 Khó khăn

- Bên cạnh những thuận lợi thì công ty cũng không thể nào tránh khỏi

những khó khăn như cạnh tranh thị trường với các công ty khác và nhiều vấn đề

khác

 Phương hướng phát triển

Công ty TNHH TM-DV Hợp Thành Thịnh cam kết cung cấp những sản

phẩm chất lượng cao, mẫu mã kiểu dáng mới và dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng sửa

chữa hoàn hảo với đội ngũ nhân viên kỹ thuật viên tin cậy, cơ sở sửa chữa, trang

thiết bị an toàn hiện đại nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng Công ty

mong muốn trở thành một doanh nghiệp vững mạnh, đi đầu trong lĩnh vực cung

cấp và sửa chữa các thiết bị văn phòng, giữ vững niềm tin cho khách hàng, tạo

môi trường làm việc thân thiện, cơ hội phát triển bình đẳng cho người lao động,

góp phần ổn định đời sống nhân viên, phát triển kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ với Ngân sách Nhà nước đóng góp vào an sinh xã hội

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: Qua tìm hiểu chương một em đã biết được cách thức hoạt

động và vận hành của bộ máy tại công ty, biết được chế độ kế toán, hệ thống chứng từ

và hệ thống tài khoản qua đó giúp em có thể dễ dàng nghiên cứu công tác tại công ty

Trang 21

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

2.1.1.1 Khái niệm:

Doanh thu là tổng các lợi ích mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa thuế GTGT và doanh nghiệp phải sử dụng “hóa đơn GTGT”

- Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “hóa đơn bán hàng”

2.1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản là:

- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc

Trang 22

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác”

chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch hàng hóa

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.1.1.3 Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng mua bán hàng hóa

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Hóa đơn bán hàng

- Bảng kê khai hàng gửi bán đã tiêu thụ

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu, giấy báo ngân hàng

2.1.1.4 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

 Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

 Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

 Kết cấu tài khoản

Trang 23

- K/c doanh thu thuần vào TK 911-Xác

định kết quả hoạt động kinh doanh

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Nợ TK 111, 112, 131, Tổng tiền

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán đã có thuế, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131, Tổng tiền

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá đã

có thuế)

- Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trang 24

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng

số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản thuế Doanh thu bán hàng

131 152,153,156 Các khoản giảm Bán theo phương Trao đổi hàng

trừ doanh thu thức trao đổi hàng

3387 111,112,131 K/c xác định kết K/c doanh thu Doanh thu

quả kinh doanh kỳ kế toán chưa thực hiện

( Nguồn: Tác giả tự tổng hợp )

2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.2.1 Chiết khấu thương mại

2.1.2.1.1 Khái niệm

CKTM là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Kế toán ghi nhận CKTM theo những nguyên tắc:

- Tài khoản này chỉ phản ánh khoản CKTM người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách CKTM của doanh nghiệp đã quy định

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm

Trang 25

trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi

số CKTM người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền CKTM cho người mua Khoản CKTM trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản

5211

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng CKTM, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ CKTM) thì khoản CKTM này không được hạch toán vào TK 5211 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ CKTM

 Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại

 Kết cấu tài khoản

- Phản ánh số CKTM thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 5211- Chiết khấu thương mại

Trang 26

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112, 131,…: Tổng số tiền giảm

- Cuối kỳ, kết chuyển số CKTM đã chấp thuận cho người mua phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 5211: Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

2.1.2.2 Hàng bán bị trả lại

2.1.2.2.1 Khái niệm

HBBTL là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua

từ chối, trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế như đã ký kết như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Kế toán ghi nhận HBBTL theo những nguyên tắc sau:

- HBBTL phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn ( nếu trả toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả một phần)

- Ghi nhận giá trị HBBTL thì phải ghi giảm số tền thu của khách hàng hoặc ghi nợ trả lại khách hàng hoặc chi tiền trả lại ngay

- Nhận lại hàng không bán được thì phải điều chỉnh ghi giảm giá vốn hàng đã bán ra trước đó

 Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

 Kết cấu tài khoản

Trang 27

Nợ 5212 Có

sang TK 511 xác định doanh thu thuần

* Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ

2.1.2.2.4 Nghiệp vụ phát sinh

- Phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 5212 – Gía trị HBBTL theo giá bán chưa có thuế

Nợ TK 3331 – Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản GGHB cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần)

- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và

Trang 28

phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất

 Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán

 Kết cấu tài khoản

Nợ 5213 Có

sang TK 511 xác định doanh thu thuần

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp của số hàng được giảm giá

Có TK 111,112,131,…: Tổng số tiền giảm giá

- Cuối kỳ, K/c số GGHB phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 5213: Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Trang 29

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

111,112,131 521 511

HBBTL phát sinh trong kỳ định doanh thu thuần

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

2.1.2.4 Một số khoản thuế làm giảm doanh thu

- Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp : là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Thuế xuất khẩu: Thuế xuất khẩu là loại thuế thu vào hành vi xuất khẩu các loại hàng hoá được phép xuất khẩu qua biên giới Việt Nam

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là một loại thuế gián thu, thu vào một số hàng hóa, dịch vụ mà nhà nước không khuyến khích tiêu dùng, thu với thuế suất cao nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng

2.1.2.4.1 Chứng từ sử dụng

- Quyết toán thuế

- Biên lai nộp thuế

- Tờ khai thuế

2.1.2.4.2 Tài khoản sử dụng

 TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

 TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

 TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu

Giảm các khoản thuế phải nộp

333

Trang 30

 Kết cấu tài khoản

- Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Xác định thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu

2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.3.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Trang 31

 Kết cấu tài khoản

Nợ 515 Có

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp( nếu có )

- K/c vào TK 911 - Xác định kết quả kinh

Nợ TK 111,112,…Tổng tiền nhận được

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

- Chiết khấu thanh toán được hưởng khi đi mua hàng, ghi:

Nợ TK 331 - Tổng tiền được chiết khấu

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu lãi do bán ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 1111,1121- Theo tỷ giá thực tế

Có TK 1112, 1122- Theo tỷ giá trên sổ kế toán

Có TK 515- Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ

Trang 32

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

K/c xác định kết Thu nhập hoạt động tài chính nhận

quả kinh doanh lãi chứng khoán, lãi bán ngoại tệ,

413

K/c chênh lệch tỷ giá hối đoái

trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ

221,222

Thu nhập về lợi nhuận được chia

bổ sung vốn góp liên doanh

 Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”

 Kết cấu tài khoản

515

Trang 33

Nợ 711 Có

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp( nếu có )

- K/c vào TK 911 - Xác định kết quả kinh

- Phản ánh số thu nhập khác về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 111,112,131 - Tổng tiền thu được

Có TK 711 - Thu nhập từ việc thanh lý TSCĐ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Khi thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, bảo hiểm được công ty bảo hiểm bồi thường, các khoản phải thu khó đòi đã xử lý cho xóa sổ sau đó thu hồi được, ghi:

Trang 34

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

K/c xác định kết Thu phạt khách hàng, thu được

quả kinh doanh khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ

344,338

Thu phạt tính trừ vào khoản nhận

ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn

331,338

Thu nhập về khoản nợ không

xác định được chủ nợ

3331

Được giảm thuế GTGT phải nộp

nếu khác năm tài chính

152,153,156,211,213,… Thu nhập từ quà biếu tặng

Trang 35

tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

 Tài khoản 632-Gía vốn hàng bán

 Kết cấu tài khoản

Nợ 632 Có

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí

nhân công vượt trên mức bình thường và

chi phí sản xuất chung cố định không phân

bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911 -Xác định kết quả kinh doanh

- K/c toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Có TK 157 - Gía trị hàng hóa gửi đi đã bán được

- Nhập lại kho số sản phẩm, hàng hóa đã bán mà bị trả lại

Trang 36

tồn kho trong kỳ bán bị trả lại

2294

Chênh lệch dự phòng Chênh lệch dự phòng

giảm giá năm nay giảm giá năm nay

lớn hơn năm trước nhỏ hơn năm trước

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý,…

Trang 37

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

- Phiếu chi, phiếu thu

- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Bảng phân bổ chi phí trả trước

- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn GTGT

2.2.2.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 641- Chi phí bán hàng

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2

 Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên

 Tài khoản 6412: Chi phí nguyên vật liệu, bao bì

 Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

 Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

 Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành

 Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác

 Kết cấu tài khoản 641- Chi phí bán hàng

Nợ 641 Có Các chi phí phát sinh liên quan đến quá

* Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2

Trang 38

 TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

 TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

- Trích lập số dự phòng phải thu khó đòi

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

- K/c vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Trang 39

Nợ TK 642- Chi phí QLDN

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )

Có TK 152, 153, 242, …: Gía trị nguyên vật liệu, dụng cụ

- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, bộ phận QLDN, ghi:

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )

Có TK 111,112,331 … Tổng tiền thanh toán

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Tiền lương và các khoản Ghi giảm chi phí

trích theo lương

911 Phân bổ CP trả trước, K/c xác định kết quả

CP khấu hao TSCĐ kinh doanh

Giá trị vật liệu, công cụ

CP điện nước, dịch vụ mua ngoài

Trang 40

2.2.3 Chi phí tài chính

2.2.3.1 Khái niệm

Chi phí tài chính là những chi phí gồm khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,

lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…

2.2.3.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Phiếu tính chi phí trả lãi

- Các chứng từ khác liên quan

2.2.3.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 635-Chi phí tài chính

 Kết cấu tài khoản

Nợ 635 Có

- - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

- - Lỗ bán ngoại tệ, CKTT cho người mua

- - Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán

các khoản đầu tư

- - Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu

tư vào đơn vị khác

- - Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

- - K/c vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

*Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

2.2.3.4 Nghiệp vụ phát sinh

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w