Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ Biện pháp thi công đường Tân Mai có kèm bản vẽ
Trang 1Thuyết minh Biện pháp tổ chức thi công
Dự án: xây dựng đờng 2,5 quận Hoàng Mai – Hà Nội (Từ
Đầm Hồng đến Quốc Lộ 1A) hạng mục: gói thầu số 03: Thi công đờng giao thông, vỉa
hè, cây xanh, TCGT, thoát nớc ma, thoát nớc thải, bó ống
điện lực, bó ống kỹ thuật từ km 1+405,85 đến
km2+61,33 Phần I Giới thiệu chung về dự án và gói thầu
A/ Giới thiệu dự án và gói thầu
I- Giới thiệu khái quát về dự án:
1 Tên dự án: Dự án xây dựng đờng 2,5 quận Hoàng Mai –
Hà Nội (Từ Đầm Hồng đến Quốc Lộ 1A)
- Đại diện Chủ đầu t: Công ty TNHH Đầu T Xây Dựng HoàngMai
- Nguồn vốn: vốn BT
Quyết định số 2987/ QĐ-UBNDTP ngày 03/07/2014 củaUBNDTP hà nội về việc báo cáo nghiên cứu khả thi của DA xâydựng đờng 2,5 ( Đoạn Đầm Hồng đến quốc lộ 1A ) quận HoàngMai- Hà nội theo hình thức hợp dồng BT
Quyết định số 26/QĐ-HM ngày 12/5/2014 của công ty TNHH
đầu t xây dựng Hoàng Mai – Hà Nội về việc phê duyệt kế hoạch
đấu thầu các gói xây lắp - Dự án xây dựng đờng 2,5 quậnHoàng Mai – Hà Nội (Từ Đầm Hồng đến Quốc Lộ 1A), QuậnHoàng Mai – Hà Nội theo hình thức hợp đồng BT
2 Địa điểm xây dựng: Quận Hoàng Mai- TP Hà Nội.
-Tại đầu: Tại điểm F( Sông Lừ)
-Điểm cuối: Tại điểm H( nút giao thông với đờng sắt và đờnggiải phóng)
-Chiều dài tuyến L=641,33m
- Hiện trạng mặt bằng:
+ Hiện trạng đờng giao thông:
Qua sông lừ , từ điểm F đến Km2 dài khoảng 580m tuyếnqua khu dân c, nhà cửa dầy đặc, nhng nói chung là nhà gạch, bêtông 2-3 tầng Tuyến cắt ngang qua phố Định Công tại cọcC66,khu vực nút gia nhau với đờng 1A( cọc km2 đến cọc H), dàikhoảng 61,33m tuyến cắt ngang qua ga Giáp Bát, tơng lai sẽ lànút giao khác mức, khi tuyến đờng sắt trên cao đợc đầu t
Trang 2+ Hiện trạng thoát nớc khu vực:
Hệ thống thoát nớc cha đồng bộ, chỉ mang tính chất chắpvá, nớc ma đợc phân lu ra từng đoạn tuyến, thoát chủ yếu ra cácnơi trũng và hồ , ao Sau các trận ma rào thờng gây lụt úng cục
bộ, nớc có màu đen và rất bẩn
+ Hiện trạng hệ thống cấp nớc khu vực:
Hiện tại chỉ có phía bên phải tuyến đờng giáp với khu đô thịmới định công là có hệ thống cấp nớc sạch, còn lại các khu vựckhác cha đợc cấp, số hộ dân đang dùng nớc giếng khoan rất lớn.+ Hiện trạng công trình điện:
Mặt bằng hiện trạng Dự án xây dựng đờng 2,5 quận HoàngMai – Hà Nội (Từ Đầm Hồng đến Quốc Lộ 1A) có các công trình
điện sau:
Một số tuyến đờng dây thuộc lộ 475E5, 690E5
01 máy biến áp 3 pha công suất 100KVA – 22+2x2,5%/0,4KV+ Hiện trạng hệ thống chiếu sáng hè đờng:
Trên tuyến đờng vành đai 2,5 phía bên trái tuyến đi sát vớikhu đô thị Định công hiện đang có hệ thống chiếu sáng( từ lýtrình Km0 +400 đến Km1+260) Vị trí các cột chiếu sáng này
đợc thể hiện trên bản vẽ mặt bằng chiếu sáng đây là hệ thốngchiếu sáng đợc đầu t theo khu đô thị và đã đợc tính toán phùhợp với mặt cắt đờng hiện tại và sau này là một chiều đờng củatuyến vành đai 2,5 Các cột chiếu sáng này hiện đang do sởxây dựng quản lý Vì vậy, tuyến đờng chiếu sáng này đợc giữnguyên hiện trngj không cải tạo, sửa chữa trong phạm vi đoạnnày
3- Quy mô đầu t xây dựng:
- Loại , cấp công trình: Đờng trong đô thị, cấp II
- Quy mô mặt cắt ngang đờng:
II- Giới thiệu gói thầu
1- Phạm vi công việc gói thầu:
Gói thầu 3 : Xây dựng đờng giao thông, hè vỉa, cây xanh,
tổ chức giao thông, thoát nớc ma, thoát nớc thải, bó ống điện lực,
bó ống kỹ thuật Đoạn từ (Km1+405,85 đến Km2+61,33)
2- Giải pháp kỹ thuật:
Trang 3* Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu:
- Đờng đô thị cấp khu vực, tốc độ tính toán Vtt = 60 Km/h
- Các yếu tố mặt cắt ngang: Chiều rộng nền đờng Bnền =40m; Chiều rộng hèđờng Bhè = 2x7,25m; Chiều rộng mặt đờngBmặt= 2x11.25m; Chiều rộng dải phân cách Bpc = 3,0m
- Mô đun đàn hồi yêu cầu: 190MPa
- Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất Rmin = 400m; bánh kính
đờng cong đứng nhỏ nhất không làm siêu cao R= 2500m độ dốcdọc lớn nhất = 5%
- Tầm nhìn tối thiểu trên bình đồ và trắc dọc; Một chiều100m, hai chiều 200m
- Tần suất thiết kế 2%
* Cống bể kỹ thuật: ( Bó ống kỹ thuật- Bó ống điện lực)
- Hệ thống bó cáp chứa cáp thông tin, viễn thông đợc chôn tốithiểu 0,5m tại các vị trí trên vỉa hè và 0,7 tại các vị trí qua lòng
đờng
- Hệ thống chứa cáp điện lực chôn tối thiểu 0,7m so với cao
độ mặt đờng, mặt hè thiết kế Trên lớp cáp có hệ thống tấm bêtông xi măng M200 bảo vệ bó ống cáp
- Nắp bể bằng gang cầu kích thớc 1500x 750mm Các tấmliên kết bằng bản lề, có thể mở nắp sang 2 bên
- Đáy bể bằng BTXM M150 đá 2x4cm dầy 15cm , thành bểxây bằng tờng gạch đầy 22cm , trát phía trong bằng vữa XMM75 dày 2cm
- Bể cáp xây bằng gạch trên hè, với khoảng cách giữa các bể100m Xây dựng hộp cống kỹ thuật tiết diện 1980mmx2100m tạimột số vị trí có đờng rẽ
- Nắp bể bằng gang cầu kích thớc 1500x750mm các tấmliên kết bằng bản lề, có thể mở nắp sang 2 bên
- Đáy bể bằng BTXM M150 đá 2x4cm dầy 15cm , thành bểxây bằng tờng gạch đầy 22cm , trát phía trong bằng vữa XMM75 dày 2cm
* Kết cấu áo đờng:
- Lớp móng: Lớp móng dới cấp phối đá dăm loại 2 dày 10cm (Lớp
đệm) Lớp móng dới cấp phối đá dăm loại 2 dày 48cm, lớp móngtrên cấp phối đá dăm loại 1 dày 38cm
- Lớp mặt: Lớp dới bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm, lớp trên bêtông nhựa hạt mịn dày 5cm
* Nền đờng: Lớp đất dới đáy áo đờng đầm chặt K=0.98 dày
30cm Dới lớp đất K=0.98 là lớp đất nền đờng đợc đầm chặtK=0.95 dày 30cm
* Hè đờng, giải phân cách, cây xanh:
- Hè đờng: Lát gạch Blook dày 6cm trên lớp cát vàng đệm dày3cm tạo phẳng; Viên vỉa vát BT M200, đỉnh vỉa cao hơn mép
Trang 4đờng 14 cm đặt trên móng BT M100, dày 10cm, Rãnh tam giáclát gạch BT M200 dày 6cm.
- Giải phân cách: Đắp đất hữu cơ, viên vỉa đứng mác BT
200 đặt trên móng BT 200 dày 5cm
- Cây xanh:
+ Hè đờng: Trồng cây bóng long não kết hợp với bằng lăng cao3,0m khoảng cách 7m/cây, tim gốc cây: tại vị trí trên đờng cáchmép ngoài bó vỉa 1,2m; Hố trồng cây kích thớc 1,64x1,64m,xây bó bằng gạch chỉ vữa XM M75
+ Giải phân cách: Trồng cỏ lá tre cây bụi (Ngâu kết hợp cọcảnh) bố trí trông cây bụi kiểu kiểu ô hình thoi; Tim gốc cây:tại vị trí trên đờng cách mép ngoài bó vỉa 1m tại vị trí quay
đầu xe cách mép ngoài bó vỉa 5m
• Hệ thống biển báo hiệu, sơn đờng
- Đờng tổ chức giao thông 2 chiều cho các phơng tiện đi lạitrên tuyến kẻ vạch sơn phân làn xe 2 chiều Bố trí các biển báogiao thông theo quy chuẩn kỹ thuật và báo hiệu đờng bộ :QCVN41: 20112/ BGTVT ngày 01/01/2013
-Tại các ngả giao nhau bố trí các vạch sơn cho ngời đi bộ, hạ
hè cho ngời tàn tật, vạch dừng xe, vạch rẽ trái, phải…
Trang 53- Thời gian hoàn thành : 415ngày.
IIi- Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công
+ Căn cứ vào thông báo mời thầu và bản vẽ thiết kế kỹthuật thi công của Công ty TNHH Đầu t xây dựng Hoàng Mai- HàNội
+ Căn cứ vào quy mô, tính chất, điều kiện địa chất, địahình, kết cấu công trình
+ Căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu t về tiến độ và chất lợngcông trình
+ Căn cứ vào năng lực tài chính, vật t, thiết bị của Nhàthầu
Một số nguyên tắc cơ bản khi lập biện pháp tổ chức thi công sau:
+ Tuân thủ mọi quy định của hồ sơ mời thầu
+ Tất cả các công nghệ để thi công các hạng mục côngtrình của dự án phải đợc phép sử dụng để thi công các côngtrình giao thông ở Việt Nam Đồng thời các công nghệ này đã đ-
ợc Nhà thầu áp dụng thành thạo ở những công trình có tính chấttơng tự
+ Mọi giải pháp kỹ thuật đề xuất đều đảm bảo yêu cầuchất lợng, tiến độ
Mục tiêu của việc lập biện pháp tổ chức thi công
- Đảm bảo khối lợng, chất lợng, kỹ mỹ thuật và tiến độ đápứng yêu cầu
của chủ đầu t
Trang 6+ Bãi tập kết, sửa chữa xe máy, thiết bị thi công
- Trên công trờng còn đợc bố trí trạm cung cấp nớc phục vụsinh hoạt và thi công, các công trình phục vụ sinh hoạt tại chỗ củacông nhân tại hiện trờng, máy phát điện dự phòng
Một số công trình phụ trợ khác bao gồm:
* Cấp nớc:
Nớc thi công và nớc sinh hoạt nhà thầu chúng tôi sẽ liên hệ vớidịch vụ cấp nớc sạch tại phờng Định Công – quận Hoàng Mai đểlấy nớc sinh hoạt và nớc thi công cho toàn công trờng, trong trờnghợp không thể liên hệ đợc thì nớc sinh hoạt và nớc thi công sẽ đợclấy từ giếng khoan ngay tại công trờng có qua hệ thống bể lọc
để phục vụ sinh hoạt và thi công
* Cấp điện: Trực tiếp liên hệ với ban quản lý lới điện của xã phờng
Định Công để mua điện Điện nối từ mạng điện khu vực xuốngtrạm biến áp và đợc triển khai xuống các tủ điện tổng để phục
vụ sinh hoạt và thi công
a Bãi tập kết vật liệu:
Trang 7Khu vực đoạn tuyến đi qua có điều kiện địa chất côngtrình đồng nhất, ổn định của nền đờng và các công trình.Các mỏ vật liệu khá gần đoạn tuyến, điều kiện vận chuyển vậtliệu đến công trình tơng đối thuận tiện vì vậy các vật liệu tậpkết về bãi dự trữ để thi công chủ yếu là: thép, cát, đá, ximăng Các loại vật liệu này sẽ đợc tập kết về kho bãi tại công tr-ờng kết hợp với một số bãi nhỏ nằm dọc theo tuyến đờng thi công.
b Thiết bị thi công
- Để tiến hành thi công đợc liên tục, đảm bảo chất lợng nền
đờng, kịp tiến độ đạt hiệu quả kinh tế cao cần phải làm tốtcông tác chuẩn bị thiết bị thi công
- Thiết bị đa đến công trờng dựa vào biểu đồ điều động
xe máy Trong khi chuyên chở máy phải đảm bảo đúng quytrình, quy phạm kỹ thuật quy định quản lý máy và những quy
định của cơ quan quản lý giao thông
2 Công tác chuẩn bị kỹ thuật:
a Kiểm tra hệ mạng đo đạc gốc và khôi phục cọc mốc:
- Trên cơ sở các số liệu cơ bản các mốc và các đỉnh đờngchuyền mà Chủ đầu t đã bàn giao, tiến hành kiểm tra các cạnhcủa tuyến và các góc cơ bản của đờng chuyền bằng máy toàn
b Lập các đỉnh đờng chuyền phụ:
- Trong quá trình thi công, căn cứ vào địa hình thi côngthực tế, trên cơ sở mạng đờng chuyền gốc đơn vị thi công sẽlập một mạng đờng chuyền mới sao cho các điểm đặt máy vàngắm máy không bị che khuất và thuận tiện trong suốt quátrình thi công
- Các đỉnh đờng chuyền phục vụ thi công đợc đặt tại các vịtrí cao, nền đất ổn định không bị tác động và ảnh hởng trongsuốt quá trình thi công
- Các đỉnh đờng chuyền phục vụ thi công sẽ đợc xác địnhdọc tuyến
- Các số liệu của hệ thống đờng chuyền này đợc lập thành
quyển, ghi chi tiết từng mục, có chữ ký của kỹ thuật hiện trờng
và báo cáo lên TVGS
c Lập các điểm dẫn cao độ:
Trang 8- Để thuận tiện trong quá trình thi công, đơn vị thi công trêncơ sở các mốc cao độ mốc sẽ lập và xây dựng một số mốc cao
độ phục vụ thi công Các mốc này sẽ đợc đặt tại những nơi đất
ổn định không bị ảnh hởng trong quá trình thi công
- Các mốc đợc xây dựng bằng bê tông và có đinh mũ phíatrên Các mốc cao độ này sẽ đợc dẫn từ mốc cao độ gốc bằngmáy thủy chuẩn Ni28 và mia inva với sai số ± 1,5mm trên 1 Km
- Tất cả các điểm này đợc lập thành quyển, ghi chi tiết từngmục, có chữ ký của kỹ thuật hiện trờng và báo cáo lên Kỹ s TVGS
và làm hồ sơ lu trữ để thi công cũng nh nghiệm thu
d Phơng pháp xác định tọa độ một điểm:
- Trên cơ sở mạng lới đờng chuyền gốc, vị trí tim đờng và vịtrí tim các điểm cần xây dựng vị trí điểm đặt máy, lập bảngtính tọa độ điểm cần xây dựng theo phơng pháp giao hội bằnghai máy kinh vĩ và phơng pháp tọa độ cực khi dùng máy toàn
đạc điện tử
e Phơng pháp kiểm tra tọa độ giữa các điểm:
- Sẽ dùng phối hợp cả ba phơng pháp: giao hội bằng hai máykinh vĩ, xác định tọa độ điểm bằng máy toàn đạc điện tử vàkéo thớc thép L=100m để kiểm tra chéo
II Xác định mỏ vật liệu và đơn vị cung cấp vật liệu
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ thiết kế kỹ thuật cung với khảo sáttình hình thực tế quanh khu vực thi công Chúng tôi dự kiến sửdụng các nguồn vật liệu tại các mỏ sau:
Mỏ cát: Mua cát tại chân công trình hoặc đợc mua tại bến
đò Vạn Phúc do nhà thầu tự chuyên chở hoặc do các đối tác kháckhai thác tại bến đò Vạn Phúc- Thanh Trì - Hà Nội Vận chuyển
Đá đợc mua đến tại công trình do các nhà cung cấp vật liệumua ở Hà Nam, Ninh Bình , Vĩnh Phúc, Hòa Bình… phải đảmbảo chỉ tiêu cơ lý đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo quy định
Bê tông nhựa đợc đơn vị chúng tôi ký hợp đồng nguyên tắccung cấp Bê tông nhựa nóng có trạm thảm tại huyện Thanh Trì -
Hà Nội
Tuy nhiên để đảm bảo theo đúng các tiêu chuẩn quy địnhcủa dự án, trớc khi ký hợp đồng mua bán nhà thầu sẽ tiến hànhlàm các thí nghiệm kiểm tra về các chỉ tiêu cơ lý của vật liệutheo các tiêu chuẩn hiện hành, trình kỹ s TVGS đợc chấp thuậnmới đa vào sử dụng
1 - Các yêu cầu kỹ thuật chung
- Thi công xây lắp đảm bảo các yêu cầu về kích thớc và
chất lợng theo bản vẽ và các yêu cầu của thiết kế
Trang 9- Các chủng loại vật liệu xây dựng sử dụng để thi công xâylắp công trình đều đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật do thiết kếquy định và các tiêu chuẩn xây dựng (TCVN), tiêu chuẩn ngànhxây dựng (TCXD) và các ngành có liên quan
- Tất cả các vật t đều đợc thí nghiệm về cờng độ, tínhchất cơ lý, cấp phối hạt, độ sạch v.v đảm bảo tiêu chuẩn kỹthuật và trình Chủ đầu t chấp nhận mới đa vào sử dụng cho
- Công tác vận chuyển và bảo quản xi măng tuân thủ theoTCVN 6260-1997 Xi măng đợc chứa trong kho theo tiêu chuẩn quy
định Xi măng đợc bảo quản tốt để chống ngấm nớc và bị ẩm dokhí hậu môi trờng, xi măng lu kho không vợt quá thời gian quy định
- Xi măng xuất thi công theo tiến độ thi công hàng ngày,
đồng thời luôn có một lợng dự trữ tối thiểu 30 tấn để đề phòngkhi cần thiết Thời gian lu kho lâu nhất không quá 30 ngày Thờigian dự trữ các lô xi măng không quá 3 tháng kể từ ngày sảnxuất
Tên tạp chất nớc thay đổi Bê tông vùng
(%)
Bê tông dới nớc (%)
Bê tông trên khô (%)
Trang 10Chất hữu cơ Kiểm tra theo phơng pháp so sánh màu sắc
+ Quy cách về chất lợng, vận chuyển và bảo quản theo tiêuchuẩn 14TCN68-88
Cát sử dụng trong bê tông phải thoả mãn tiêu chuẩnTCVN342-1986; TCVN4376-1986; TCVN337-346-1986 vàTCVN1770-86
* - Các loại thép:
Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép đợc đảm bảo
đúng các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn:TCVN1651-2008;
- Thép sử dụng cho công trình dự kiến là thép Thái Nguyênsản xuất đảm bảo đúng chủng loại có kết quả thí nghiệm mẫukéo nén trớc khi đa vào sử dụng
* - Nớc xây dựng:
Nớc dùng để trộn bê tông và vữa xây trát, bảo dỡng đảmbảo phù hợp với tiêu chuẩn: TCVN4506-1987; TCVN2659-1978;TCVN2656-1978, TCVN2671-1978, TCVN 2655-1987 và TCVN2659-1978
- Nguồn nớc thi công Nhà thầu sử dụng giếng khoan tại mặtbằng công trờng Ngoài ra nhà thầu sử dụng xe TEC vận chuyệntập kết tại bể nớc thi công
- Nhà thầu xây dựng hệ thống nớc thi công và sinh hoạtriêng
* - Ván khuôn - cốp pha:
Ván khuôn sử dụng ván khuôn thép định hình và cốp pha
gỗ phù hợp với tiêu chuẩn: TCVN5724-1992
* - Cát đắp:
Khối lợng cát đen đắp lớn, nên việc xác định nguồn vậtliệu, bãi vật liệu thi công cụ thể Đợc lấy đúng bãi quy hoạch, đảmbảo chất lợng đất
Trang 11Tất cả khối lợng cát dùng để đắp đều đợc Nhà thầu thínghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý trớc khi thi công
Cát xây dựng – các phơng pháp xác định tính chất cơ lýcủa cát trong phòng thí nghiệm phải thoả mãn TCVN
Căn cứ vào yêu cầu từng đoạn Nhà thầu tiến hành thi công
đắp cát cho phù hợp Nhà thầu kiên quyết không sử dụng các loạicát không đảm bảo chỉ tiêu để thi công
* - Các vật t khác:
Các vật t phụ hoặc vật t có khối lợng ít Nhà thầu tuân theo
đúng chỉ định của thiết kế, trờng hợp cần thiết phải thay đổi
về chủng loại hoặc chất lợng Nhà thầu sẽ đệ trình Chủ đầu tphê duyệt
Các vật t cần có chứng chỉ để đảm bảo chất lợng và chủngloại thi công Các vật t kém chất lợng hoặc cha đợc sự đồng ý củaChủ đầu t đều không đợc Nhà thầu đa vào sử dụng
III Máy móc thiết bị thi công:
- Căn cứ khối lợng công tác xây lắp qua khảo sát khu vựcxây dựng và tiến độ thi công của công trình, Nhà thầu sẽ có kếhoạch cung cấp xe, máy và thiết bị thi công cụ thể cho từng giai
đoạn nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và đáp ứng đúngtiến độ thi công của công trình
- Nhà thầu sẽ bố trí xe, máy và thiết bị tham gia thi côngphù hợp với từng giai đoạn thi công Các thiết bị thi công đợc đa
đến công trình để đảm bảo chất lợng hoạt động tốt, đợc xácnhận bằng phiếu kiểm định của cơ quan chức năng Số máymóc thiết bị chính đợc huy động nh sau:
1 Các thiết bị phục vụ thí nghiệm hiện trờng:
+ Khuôn lấy mẫu bê tông 15x15x15
+ Phễu đo độ sụt bê tông
+ Bộ thí nghiệm đất bằng phơng pháp phễu rót cát
2 Các thiết bị phục vụ đo đạc:
Căn cứ vào đặc điểm kết cấu công trình, đặc điểm
địa hình, khí tợng, thuỷ văn, địa chất công trình, và các yêucầu của công trình Đồng thời để đảm bảo thuận lợi giao thôngtrên toàn tuyến phục vụ thi công các hạng mục theo đúng tiến
Trang 12độ, sau khi nhận đợc mặt bằng thi công và xác định chính xáchớng tuyến Việc thi công công trình đợc Nhà thầu tiến hành nhsau:
+ B ớc 1: Chuẩn bị mặt bằng
+ B ớc 2: Thi công bóc đất hữu cơ, bùn rác, và đất khôngthích hợp trên diện tích thi công nền đờng vận chuyển ra khỏicông trờng đổ đúng nơi quy định của Chủ đầu t
+ B ớc 3: Đào nền đờng và xử lý nền đờng
+ B ớc 4: Thi công hệ thống thoát nớc, hố ga và sản xuất cáccấu kiện bó vỉa, đan rãnh…
+ B ớc 5: Đắp cát nền đờng K95 - K98 và đào khuôn đờng + B ớc 6: Thi công lớp móng đờng cấp phối đá dăm
+ B ớc 7: Thi công lớp bê tông nhựa nóng mặt đờng
+ B ớc 8: Thi công rãnh dọc, hệ thống hào kỹ thuật, bó ống kỹthuật
+ B ớc 9: Thi công dải phân cách giữa, thi công hè đờng, câyxanh
+ B ớc 10: Thi công, lắp đặt hệ thống an toàn giao thông vàhoàn thiện các công việc khác
B Các bớc thi công từng hạng mục:
1 - Chuẩn bị mặt bằng:
- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trờng nh ngăn đêbảo vệ các nguồn nớc, chuẩn bị bãi tập kết vật liệu thải
- Xây dựng lán trại, kho bãi
- Tiến hành dọn dẹp mặt bằng, phát quang, nhổ cỏ, đàovét bùn, hữu cơ trong phạm vi thi công xây dựng công trình
- Thi công hệ thống mơng dọc tuyến, đặt các cống tạm đểduy trì dòng chảy của hệ thống thuỷ lợi trong khu vực
2 Thi công nền đờng:
- Đào đất hữu cơ, bóc lớp đất ruộng không thích hợp
- Đắp đất K95 nền đờng
- Thi công lớp đắp K98 bằng cát và đào khuôn đờng
3 Thi công hệ thống thoát nớc ngang và thi công hệ thống thoát nớc dọc và hố ga :
Toàn bộ hệ thống thoát nớc đợc Nhà thầu thi công trớc khi thicông nền đờng Trình tự thi công nh sau:
Trang 13tự hành 10 tấn lắp đặt kết hợp thủ công hiệu chỉnh trực tiếp ở
hố móng
- Thi công mối nối và quét lớp nhựa đờng phòng nớc
- Thi công tờng đầu, tờng cánh và sân cống theo thiết kế
- Đắp cát 2 bên thân cống và mang cống bằng thủ công (rải,san); đầm bằng đầm cóc theo từng lớp dày 12cm
4 Thi công hệ thống thoát nớc dọc 2x(2x3), cống dọc lối rẽ
- Trong quá trình thi công cống dọc phải đảm bảo giaothông trên tuyến, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công hệ thống bờvây đảm bảo ngăn nớc vào hố móng cống ( chi tiết bờ vây thểhiện ở bản vẽ thi công)
- Thi công lớp CPĐD loại II dày 10cm( lớp đệm)
- Thi công lớp CPĐD loại II dày 48cm
- Thi công lớp CPĐ D Loại I dày 38cm
6 Thi công mặt đờng:
- Thi công lớp nhựa dính bám
- Thi công lớp mặt đờng bê tông nhựa thô dày 7cm
- Thi công lớp nhựa dính bám
- Thi công lớp mặt đờng bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm
7 Thi công ống cáp kỹ thuật- bó ống điện lực
- Viên vỉa vát, viên vỉa đứng, gạch BT lát rãnh tam giác đợc
đúc tại bãi đúc ở công trờng vận chuyển ra công trờng, kỹ thuậtcông trờng tính khoảng cách để đặt vỉa và gạch lát cho phùhợp
- Lắp đặt viên vỉa vát, viên vỉa đứng
- Thi công lớp cát đệm
Trang 14- Lát gạch Block hè phố, gạch đợc đúc tại nhà máy vậnchuyển ra công trờng bằng ôtô của công ty.
tiến hành đào hố chôn cọc tiêu, cột biển báo
- Vật liệu đa vào sử dụng phải đợc kiểm tra tính chất cơ
lý theo yêu cầu của KSTVGS9.
- Đào hố trồng cây đúng hồ sơ thiết kế đủ chiều sâu,rộng và có xác nhận của TVGS
- Đắp đất trồng cây vào hố móng
- Trồng cây bóng mát và cây bụi đất phải có đủ độ ẩmcho cây, cỏ phát triển
- Xây gạch chỉ bó vai đờng, và đổ bê tông thành hố trồngcây
- Dọn dẹp công trình, khu vực công trờng, kho bãi
- Hoàn trả dòng chảy trên các công trình thoát nớc
- Thu hồi vật liệu thừa
- Thu dọn vật liệu thải và vận chuyển đổ đi tại các vị tríquy định
- Bàn giao công trình
Ghi chú: Trong quá trình thi công nhà thầu sẽ phối hợp với các nhà thầu thi công điện chiếu sáng, cấp nớc sao cho hợp lý không ảnh đến tiến độ chung của dự án và chất l-
ợng của dự án
Trang 15Phần III:
biện pháp thi công chi tiết
A- hiểu biết và nhận thức của nhà thầu đối với dự án
Dự án đầu t xây dựng đờng 2,5 quận Hoàng Mai – TP HàNội có tầm quan trọng trong việc phát triển kinh tế trong vùng khi
dự án hoàn thành đa vào sử dụng khai thác góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế chung của cả nớc nói chung và TP Hà Nội nóiriêng Vì vậy việc thi công công trình đảm bảo khối lợng chất l-ợng hoàn thành đúng tiến độ của nhà thầu là rất cần thiết
B- Phơng án tổ chức thi công chi tiết
- Theo tiến độ chung của dự án gói thầu số 03 sẽ thi công
và hoàn thành 420 ngày kể từ khi dự án bắt đầu khởi công Đơn
vị chúng tôi qua khảo sát thực tế và đã liên hệ trực tiếp với một
số cơ quan liên quan đến dự án để thi công công trình khi thicông sẽ hạn chế tối đa các ảnh hởng đến nhân dân địa phơngtrong khu vực Nên phơng án thi công không phụ thuộc vào ph-
ơng án thi công chung của dự án vì vậy chúng tôi lựa chọn
ph-ơng án thi công nh sau:
1./ CHUẨN BỊ MẶT BẰNG:
- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trờng nh ngăn đêbảo vệ các nguồn nớc, chuẩn bị bãi tập kết vật liệu thải
- Xây dựng lán trại, kho bãi
- Tiến hành dọn dẹp mặt bằng, phát quang, nhổ cỏ, đàovét bùn, hữu cơ trong phạm vi thi công xây dựng công trình
- Thi công hệ thống mơng dọc tuyến, đặt các cống tạm đểduy trì dòng chảy của hệ thống thuỷ lợi trong khu vực
+ Đắp nền đờng: Đắp cát K95, đắp cát K98 đợc lấy từxã Vạn Phúc huyện Thanh Trì- TP Hà Nội chúng tôi đã ký hợp
đồng nguyên tắc cung cấp cát để vận chuyển lên công trình
* Các yêu cầu kỹ thuật trớc khi thi công:
Trang 16- Sau khi đợc bàn giao mặt bằng, nhà thầu sẽ tiến hànhcông tác khảo sát đo đạc xác định kích thớc và cao độ của mặt
đất thiên nhiên sau khi đã phát quang, dọn dẹp mặt bằng Kiểmtra, quản lý cọc mốc, cắm cọc gỗ xác định tim tuyến, điểmthay đổi địa hình, giới hạn đào đắp theo bản vẽ Kết quả khảosát Nhà thầu trình T vấn giám sát kiểm tra, đợc sự chấp thuậncủa T vấn giám sát mới thi công
- Trong quá trình khảo sát mặt đất thiên nhiên, tiến hành
đồng thời việc điều tra trong phạm vi chuẩn bị cho công tác
đào để xác định các chớng ngại vật hoặc công trình ngầm cha
đợc thể hiện trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công Sau đó tiếnhành đánh dấu, bảo vệ và thông báo với T vấn giám sát, Chủ đầu
t để cùng kết hợp giải quyết
2.2 Đào nền đờng:
* Yêu cầu kỹ thuật trong quá trình thi công:
Mọi công việc đào đất đợc thực hiện bằng máy ủi, máy
đào và nhân công thủ công theo máy
Nhà thầu sẽ đợc giữ lại các vật liệu đợc cho phép (đá, cát tốt
có thể dùng để đắp), các vật liệu khác trên bề mặt, mọi câycối, gốc rễ cây, đất hữu cơ và các chớng ngại khác đợc ủi quang,
di chuyển ra ngoài công trờng và đổ đúng nơi quy định theoyêu cầu của Chủ đầu t
Vật liệu không thích hợp sẽ đợc vận chuyển ra khỏi khu vựcthi công bằng ôtô, vị trí bãi đổ sẽ đợc TVGS kiểm tra xử lý môitrờng trên nguyên tắc không làm ảnh hởng tới các công trình liềnkề
Phải luôn san gạt, dọn dẹp để đảm bảo giao thông cho cácphơng tiện thi công, các vật liệu không phù hợp đợc vật chuyểnbằng ô tô đến vị trí đổ đất thừa
Trong quá trình thi công nền đờng luôn chú ý thoát nớcmặt, nớc ngầm để tránh làm h hại nền đờng và mặt đờng
Thờng xuyên kiểm tra cao độ mặt nền đào bằng máy cao
đạc và kích thớc hình học của khuôn đờng
Kết thúc mỗi giai đoạn thi công đều phải có biên bảnnghiệm thu và sự đồng ý nhất trí cho phép thi công các hạngmục tiếp theo của Kỹ s TVGS
Trờng hợp khi đào gặp hiện tợng địa chất đặc biệt khác với
hồ sơ thiết kế thì đơn vị thi công báo cho TVGS, Chủ đầu t
Trang 17hiện trờng, nhặt rác, rễ cây và đào nền đờng ở những chỗ cókích thớc nhỏ, góc, cạnh mà máy không thể thực hiện thao tác đ-
Bố trí một máy ủi (loại KOMATSU-D40-P ben xoay chiều), mộtmáy san thờng trực tại hiện trờng để san gạt đất rơi vãi trongquá trình thi công để đảm bảo giao thông cho các phơng tiệnthi công của đơn vị và của nhân dân trong vùng
Biện pháp đảm bảo an toàn lao động:
Định vị trí cho máy xúc đứng chắc chắn, ổn định, tầmvới và phạm vi quay gầu của máy xúc phù hợp
Khi máy xúc đang hoạt động, ngời không có nhiệm vụkhông đợc đến gần, tránh xảy ra tai nạn
Tại điểm đầu các hớng đến hiện trờng đều đợc cắm biểnbáo - Khu vực đang thi công: không nhiệm vụ miễn vào; và biểnbáo công trờng: hạn chế tốc độ (5km/h)
Bố trí một nhân viên an toàn trực hiện trờng để nhắc nhởcông nhân vận hành xe - máy và nhân công thủ công thực hiệncác quy định về an toàn
Ngời chỉ huy thi công phải luôn luôn có mặt tại hiện trờng
để giải quyết mọi tình huống
Tiêu chuẩn áp dụng khi thi công, kiểm tra và đề nghịnghiệm thu:
- TCVN4447/2012 - Công tác đất Quy phạm thi công vànghiệm thu
- TCXD79/1980 - Thi công và nghiệm thu các côngtrình nền móng TCVN8859:2011 - Lớp kết cấu đá dămtrong kết cấu áo đờng ô tô
- TCVN1651-2008 – Cốt thép sử dụng trong công trình Tiêu chuẩn áp dụng trong công tác đảm bảo an toàn:
- TCVN2289/1978 - Quá trình sản xuất Yêu cầu chung về
Trang 18- Vật liệu đắp khi chở đến công trình cần phải tiến hànhcác thí nghiệm sau:
+ Thành phần hạt, độ ẩm (W) và dung trọng tự nhiên, thínghiệm đầm nén
+ Chỉ số dẻo, giới hạn chảy, CBR
+ Đá tảng, bê tông vỡ hoặc các vật liệu rắn có kích thớc lớnkhác không đợc sử dụng cho nền đắp
+ Vật liệu đắp phải đợc chọn lọc kỹ theo đúng các chỉ tiêu
kỹ thuật quy định vật liệu đắp nền đờng
* Trình tự thi công:
- Yêu cầu kỹ thuật thi công:
Công tác đắp cát đợc thực hiện bằng các thiết bị thi côngcơ giới, chỉ có những nơi mặt bằng thi công không cho phép và
đợc sự chấp thuận bằng văn bản của TVGS, Nhà thầu mới thi côngbằng thủ công
Cần đảm bảo độ ẩm thực tế khi đầm nén nằm trong phạm
vi độ ẩm tốt nhất cho phép Khi khai thác, nếu vật liệu đắp quákhô phải có biện pháp để đạt đợc độ ẩm cho phép ngay tại mỏ
Quá trình thi công, Nhà thầu luôn giữ đúng khuôn đờng vàluôn thoát nớc tốt Khi đắp đất trên mặt cắt ngang, phải đắptheo từng lớp, mỗi lớp dày không quá 30cm Bất kỳ vật liệu rắn cókích thớc ≥20cm phải đa ra khỏi phạm vi lớp cát đắp
Trong quá trình san cát, mặt san phải phẳng đều và tạo
độ dốc thoát nớc ra hai bên để tránh đọng nớc khi trời ma và luôngiữ cho mặt nền đắp khô ráo, thoát nớc tốt
Đắp thành từng lớp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đầm lèntheo đúng quy trình, đảm bảo kích thớc hình học theo thiếtkế
Trong quá trình đổ và san cát, nếu thấy cát không đảmbảo chất lợng quy định thì phải loại bỏ
Kết thúc mỗi giai đoạn thi công phải đợc nghiệm thu bởi Kỹ
s TVGS
- Biện pháp, trình tự thi công:
+ Nhà thầu sử dụng các thiết bị thi công cơ giới hiện có để
đắp cát nền
+ Vật liệu đắp đợc khai thác tại bãi cát đã đợc TVGS và Chủ
đầu t chấp thuận
+ cát đợc chở đến hiện trờng bằng xe ôtô Việc bố trí hiệntrờng thi công theo trình tự: Đổ - San - Đầm để đảm bảo thicông đợc liên tục, xe máy thiết bị không phải chờ hiện trờng
- Thi công dải thử nghiệm đầm nén (Đầm nén thí nghiệm tại hiện trờng):
+ Thực tế cho thấy, đối với mỗi loại cát, mỗi loại thiết bị sửdụng để lu lèn đều có số lần đầm khác nhau Mặc dù đã đắp
Trang 19cát nhiều lần, nhiều công trình nhng tại công trình này cát cótính chất cơ lý, độ ẩm khác nên trớc khi thi công hàng loạt Nhàthầu sẽ đề xuất với T vấn giám sát bằng văn bản về kế hoạch thicông dải đầm thử để xác định số lợt lu cho từng loại lu với mỗi lớp
đắp của dây chuyền thiết bị hiện có Qua đó xác định đợc
trình tự lu lèn, số lợt lu lèn đối với từng loại lu hợp lý nhất, giảm thờigian và đảm bảo chất lợng thi công
+ Khi kết thúc đầm nén độ chặt trung bình của dải thínghiệm, kết quả đợc xác định bằng cách lấy trung bình kếtquả của 10 mẫu thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại chỗ, vị trí thửnghiệm sẽ đợc chọn ngẫu nhiên trong phạm vị dải thử nghiệm
+ Khi xác định độ chặt trung bình của dải thí nghiệm
đạt yêu cầu thiết kế và đợc t vấn giám sát xác nhận thì nhà thầu
áp dụng dây chuyền thi công đó, số lần lu lèn mỗi lớp đắp chocông tác đắp cát nền đờng
- San, đầm vật liệu đắp nền:
+ Dùng ô tô CAMC tự đổ chở đất đắp từ mỏ đến vị tríthi công đổ thành từng đống với cự ly tính toán trớc Ôtô vậnchuyển có cùng một chủng loại, do đó khối lợng vận chuyển trênmỗi xe tơng đối đồng đều, qua đó xác định dễ dàng diệntích mặt đờng mà mỗi xe cần phải đổ
+ Dùng máy ủi KOMATSU-D40 ben xoay chiều san, ủi cát tạothành lớp có chiều dày bằng nhau (30cm) Sau khi ủi xong đã cơbản phẳng, dùng máy san KOMATSU để san cát trên bề mặt, tạo
và lớp dới phải so le không đợc trùng nhau Số lần lu đợc ghi chép
đầy đủ cho mỗi loại lu, khi số lần lu lèn bằng với số lần lu thínghiệm hiện trờng thì tiến hành lấy mẫu để xác định độchặt đầm nén, vì một lý do nào đó độ chặt cha đạt yêu cầuthì tổ chức lu tiếp, tuỳ thuộc vào mức độ đã đạt đợc gần đủhay còn thiếu nhiều để xác định số lợt lu lèn bổ sung Thông tr-ờng thì số lần lu bổ sung rất ít, chỉ từ 1 đến 2 lợt là đủ
Trang 20+ Một tổ nhân công 6-10 ngời tham gia bù phụ các chổlõm, nhặt rác, rễ cây, các vật liệu không thích hợp (đá, đấtxấu ) bỏ ra ngoài khu vực lu lèn.
+ Cứ lần lợt nh vậy, đầm xong lớp này đổ và san đầm lớptiếp theo cho đến khi đạt kích thớc yêu cầu của thiết kế
+ Sơ đồ lu lèn là theo hớng dọc tuyến và đầm lèn từ mépngoài vào giữa
+ Lớp trên cùng trớc khi nghỉ buổi làm việc phải tạo dốcngang ra phía ngoài để thoát nớc mặt khi gặp trời ma
+ Mỗi lớp cát đắp sau khi lu lèn phải tiến hành lấy mẫu thử
để kiểm tra độ chặt khi cho đến khi đạt yêu cầu
+ Kiểm tra độ đầm chặt ngoài hiện trờng bằng phơngpháp Prôcto để xác định độ ẩm Phơng pháp này đơn giản,nhanh và khá chính xác Độ chặt của cát tính theo hệ số: K
=Yk/Yo Khi xác định phải kết hợp xét độ ẩm để tính toán độchặt yêu cầu K
* Đảm bảo an toàn trong thi công:
- Việc đảm bảo an toàn trong quá trình thi công là một vấn
đề rất cần thiết: Từ mỏ cát, trên đờng vận chuyển đất ra tuyến,quá trình san đầm Khi ô tô vào lấy cát tại mỏ, phải báo hiệu chomáy xúc biết để điều chỉnh cự ly hợp lý tạo thế đứng an toàncho xe, trên đờng xe chạy lái xe luôn luôn làm chủ tốc độ nhất làtại các vị trí đờng giao và cùng các loại máy móc, thiết bị san
đầm trên tuyến đều phải tuân thủ theo sự chỉ huy của cán bộ
kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho mọi dây chuyền hoạt độngtrên công trờng và khu vực xung quanh
2.4 Đắp cát lớp nền đờng K98 cuối cùng.
* Yêu cầu vật liệu:
- Vật liệu cát đắp khi chở đến công trình cần phải tiếnhành các thí nghiệm và đạt đợc các yêu cầu theo tiêu chuẩn củacát:
* Trình tự thi công:
Sau khi thi công xong các hạng mục nh: Cống, hệ thống thoátnớc, các công trình khác và đợc t vấn giám sát xác định là đãhoàn thiện các hạng mục đó Nhà thầu tiến hành thi công đắp
đất lớp nền đờng cuối cùng dày 30cm đạt hệ số đầm nén K98
- Yêu cầu kỹ thuật thi công:
Trang 21+ Công tác đắp cát phải đợc thực hiện bằng các thiết bị thicông cơ giới, chỉ có những nơi mặt bằng thi công không chophép và đợc sự chấp thuận bằng văn bản của TVGS, Nhà thầu mới
đợc phép thi công bằng thủ công
+ Trong quá trình san cát, mặt san phải phẳng đều và tạo
độ dốc thoát nớc ra hai bên để tránh đọng nớc khi trời ma và luôngiữ cho mặt nền đắp khô ráo, thoát nớc tốt
+ Trong quá trình đổ và san cát, nếu thấy đất không đảmbảo chất lợng quy định thì phải loại bỏ
+ Kết thúc giai đoạn thi công phải đợc nghiệm thu bởi Kỹ sTVGS
- Trình tự thi công:
+ Dùng máy san gạt san theo lớp qui định khoảng 320 cm,chiều dài 25 - 30 m Sau đó dùng xe lu để đầm chặt, vết đầmsau đè lên vết đầm trớc từ 15 - 20 cm Các vết đầm của lớp trên
và lớp dới phải so le không đợc trùng nhau
+ Sơ đồ lu lèn là theo hớng dọc tuyến và đầm lèn từ mépngoài vào giữa
+ Bố trí một tổ nhân công từ 10-12 ngời để bụ phụ mặt
đờng, nhặt rác, rễ cây, đập nhỏ đất
+ Nhà thầu kiểm tra độ đầm chặt ngoài hiện trờng bằngphơng pháp phễu rót cát để xác định độ ẩm Phơng pháp này
đơn giản, nhanh và khá chính xác Độ chặt của cát tính theo hệsố: K =Yk/Yo Khi xác định phải kết hợp xét độ ẩm để tính toán
độ chặt yêu cầu K = 98%
- Kiểm tra chất lợng thi công lớp nền thợng:
Cứ 1000m dài tuyến Nhà thầu sẽ bố trí 05 mặt cắt đểkiểm tra chất lợng thi công lớp nền thợng và đảm bảo các yêu cầusau:
Bề dày thực tế / thiết kế : ± 10mm
Độ bằng phẳng cho phép (đo bằng thớc 3m) : 30mm
Trang 22lu tiếp tránh hiện tợng phân lớp khi đã lu đạt mới sửa mặt đờng.
- Hoàn thiện lớp nền thợng
Sau khi hoàn thành công tác đắp lớp nền thợng Nhà thầu sẽtiến hành làm sạch toàn bộ bề mặt nền đờng, loại bỏ các vậtliệu xốp, các vật liệu khôngthích hợp Những chỗ lồi lõm sẽ đợcsan phẳng, đắp bù và lu lèn đến độ chặt yêu cầu Đồng thờiNhà thầu cũng tiến hành bảo vệ duy trì lớp nền thợng đã hoànthiện tránh mọi h hỏng do các phơng tiện gay ra Công tác duytrì bao gồm việc tới nớc bảo dỡng, sửa chữa các khuyết tật, các
đoạn bị h hỏng do vận hành máy thi công
Toàn bộ nền đờng sau khi thi công xong, cần tiến hành lấycác chứng chỉ kỹ thuật của nền đờng Các chứng chỉ này phải
đảm bảo yêu cầu của thiết kế và đợc nghiệm thu của kỹ s giámsát cho từng đoạn mới đợc kết thúc công việc xây dựng lớp nềnthợng
2.5 biện pháp thi công lớp CPĐd (móng trên, móng dới ).
* Biện pháp thi công lớp cấp phối đá dăm
- Trình tự thi công và kiểm tra chất lợng đối với lớp móng cấpphối đá dăm phải tuân thủ theo 22 TCN 252 – 98 do Bộ Giaothông Vận tải ban hành và TCVN 8859-2001
* Công tác chuẩn bị thi công:
- Chuẩn bị vật liệu:
- Trớc khi thi công lớp CPĐD lớp dới và CPĐD lớp trên Nhà thầu
sẽ đệ trình mẫu, các chứng chỉ vật liệu để làm thí nghiệm
đối chứng lên T vấn giám sát trớc 21 ngày và chỉ khi có sự chấpthuận của TVGS về chất lợng, chủng loại vật liệu thì mới đa vậtliệu vào sử dụng
- Hỗn hợp vật liệu khi chở đến công trờng phải đảm bảo cácyêu cầu chất lợng theo các chỉ tiêu và phải đợc Kỹ s TVGS chấp
Trang 23thuận Vật liệu đợc vận chuyển ra công trờng bằng ô tô tự đổ,tập kết thành từng đống gần vị trí thi công.
- Trớc khi thi công Nhà thầu kiểm tra chất lợng, thành phầncấp phối, độ ẩm và các chỉ tiêu khác của cấp phối đá dăm
- Chuẩn bị các thiết bị kiểm tra trong quá trình thi công:Bao gồm các vật dụng sau:
+ Xúc sắc khống chế bề dày và thớc mui luyện
+ Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt
+ Thiết bị xác định độ ẩm của cấp phối đá dăm
+ Bộ thí nghiệm đong lợng cát
+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt
+ Thớc 3m để kiểm tra độ bằng phẳng của lớp CPĐD
- Chuẩn bị các thiết bị thi công: Gồm ô tô vận chuyển loại
tự đổ, các thiết bị phun tới nớc ở mọi khâu thi công (xe tới nớc,bình tới thủ công…), máy san tự hành, máy rải CPĐD, các phơngtiện đầm nén, các phơng tiện rải lớp chống thấm
- Chuẩn bị nền, móng phía dới lớp CPĐD: Sao cho vữngchắc, đồng đều, bằng phẳng và đảm bảo độ dốc ngang và đ-
ợc Kỹ s TVGS chấp thuận
- Công tác đầm thí điểm: Nhà thầu sẽ tổ chức 1 đoạn rảithử rộng 20m, dài 50-100m (hay có thể lớn hơn nếu T vấn giámsát yêu cầu) trớc khi triển khai đại trà để rút kinh nghiệm hoànchỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ trên thực tế ở tất cảcác khâu (chuẩn bị san, rải và đầm nén CPĐD, kiểm tra chất l-ợng, kiểm tra khả năng thực hiện của các phơng tiện, xe máy,bảo dỡng CPĐD sau thi công) Việc rải thử phải có sự chứng kiếncủa Chủ đầu t và TVGS Quy trình thi công lớp móng sẽ căn cứvào kết quả rải thử đã đợc Kỹ s TVGS chấp thuận
2.5.1 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm lớp dới:
- Thi công lớp CPĐD lớp dới chỉ đợc tiến hành sau khi kiểm tranghiệm thu xong lớp đất đắp nền thợng K98
*Yêu cầu vật liệu:
- CPĐD là hỗn hợp cốt liệu đá nghiền từ đá sạch, mức dộ bịbám bẩn không đáng kể, không lẫn đá phong hóa và không lẫn
Trang 24hữu cơ, có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặtliên tục, đồng thời phải đảm bảo theo đúng quy trình TCVN4198-95.
- Yêu cầu về thành phần hạt nh sau:
* Vận chuyển và san vật liệu:
- CPĐD đợc vận chuyển bằng xe ô tô đến bãi tập kết thuậntiện cho quá trình thi công
- Khi thi công dùng ô tô tự đổ chở CPĐD(bốc xúc từ bãi tậpkết) đổ thành đống theo cự ly tính toán trớc
- Sử dụng máy san tự hành để san vật liệu thành các lớp,mỗi lớp chiều dày không vợt quá 18cm với lớp CPĐD lớp này dày 48
cm Nhà thầu chia đều làm 3 lớp để thi công ( 2 lớp dày 15cm và
1 lớp 18cm) và các lớp vật liều đều dợc rải và đầm nén theo cùngmột quy cách
* Lu lèn vật liệu:
Trang 25- Nhà thầu sử dụng 3 lu:
lu bánh thép, sau đó tiến hành lu lèn chặt bằng lu rung cho đếnkhi mặt đờng nhẵn, lu đi qua không hằn vết trên mặt đờng.Khi lu vệt lu sau đè lên vệt lu trớc khoảng 30 cm, bánh lu phảicách lề đờng 10cm cụ thể nh sau:
* Giai đoạn 1: Chèn ép sơ bộ ổn định cấp phối: Dùng lu nhẹ 8T
tốc độ lu từ 1-1,5Km/h, sau 3-4 lợt lu đầu tiên tiến hành bù phụ vàsửa chữa cho bề mặt bằng phẳng đúng mui luyện Khi lu đủcông lu cho giai đoạn này nghỉ 1-2h cho mặt đờng se bớt rồitiến hành lu giai đoạn sau
* Giai đoạn 2 lèn chặt bề mặt: Dùng lu rung 14 - 20T tốc độ lu
từ 2-3Km/h, dùng lu lốp với áp lực bánh 6kg/m2, tải trọng bánh hơi
>1,5T/bánh, lu 10-12 lợt/điểm lèn ép đến khi bề mặt phẳngnhẵn, cho đến khi lu đi qua không tạo vết hằn lên mặt
* Giai đoạn 3 lu hoàn thiện: Dùng lu tĩnh 12T lu 3-4 lợt/điểm
tốc độ lu 4-6Km/h, cán bộ kỹ thuật thờng xuyên theo dõi quátrình lu lèn, kiểm tra độ bằng phẳng để kịp thời sửa chữanhững chỗ lồi lõm gợn sóng Nhà thầu luôn luôn thực hiện đúngtheo các điều khoản tiêu chuẩn kỹ thuật chung của dự án trongsuốt quá trình thi công, và bảo dỡng cho đến khi kỹ s t vấn kiểmtra đánh giá và cho nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công
- Thờng xuyên giữ độ ẩm cho lớp cấp phối đá dăm, kiểm trachiều dày và độ dốc mui luyện Hạn chế số lần qua lại không cầnthiết của các loại xe máy cần thiết bị xe máy, nếu có hiện tợngphân tầng, gợn sóng phải khắc phục ngay bằng cách trộn lạihoặc thay bằng cấp phối mới đảm bảo yêu cầu
Trang 26- Nếu cha thi công kịp thời lớp tiếp theo thì phải bảo dỡngbằng việc hạn chế sự qua lại không cần thiết của xe máy thi công,thờng xuyên tới nớc giữ ẩm cho lớp cấp phối đã thi công và lu lènbảo dỡng thêm để đảm bảo độ chặt yêu cầu.
- Tiến hành kiểm tra nghiệm thu để thi công lớp tiếp theo:
Độ dốc lớp thi công trên cùng phải đúng theo thiết kế, kích thớchình học theo từng trắc ngang, cao độ, độ dốc dọc, dốc ngang
và mui luyện có sai số trong phạm vi cho phép Kiểm tra độchặt, cờng độ theo quy trình, quy phạm hiện hành
- Chỉ thi công lớp tiếp theo khi có sự chấp thuận của Kỹ sTVGS
2.5.2 Thi công lớp móng CPĐD lớp trên:
* Yêu cầu vật liệu:
Vật liệu dùng làm lớp CPĐD đợc sản xuất từ đá nghiền, vậtliệu hạt mịn (bột đá) trộn với nhau và phải đảm bảo nằm trong
đờng bao vật liệu nh sau:
- Với chiều dày kết cấu lớp CPĐD lớp trên là 38cm, Nhà thầu sẽ
tổ chức thi công thành 3 lớp ( 2 lớp dày 13cm và 1 lớp dày 12 cm)
Trang 27và các lớp vật liệu đều dợc rải và đầm nén theo cùng một quycách.
- Trong quá trrình san rải nesu thấy có hiện tợng phân tầng,Nhà thầu sẽ loại bỏ hỗn hợp đó và thay bằng hỗn hợp cấp phối mới
- Khi rải CPĐD, Nhà thầu sẽ rải lấn sang mỗi bên tối thiểu50cm so với bề rộng thiết kế của mặt đờng để đảm bảo việc
đầm nén đợc đồng đều ở cả mép mặt đờng, vệt rải d này sẽ
đợc tái sử dụng để làm lề đờng
* Giai đoạn 1: Chèn ép sơ bộ ổn định cấp phối: Dùng lunhẹ 8T tốc độ lu từ 1-1,5Km/h, sau 3-4 lợt lu đầu tiên tiến hành
bù phụ và sửa chữa cho bề mặt bằng phẳng đúng mui luyện.Khi lu đủ công lu cho giai đoạn này nghỉ 1-2h cho mặt đờng sebớt rồi tiến hành lu giai đoạn sau
* Giai đoạn 2 lèn chặt bề mặt: Dùng lu rung 14 - 20T tốc độ
lu từ 2-3Km/h, dùng lu lốp với áp lực bánh 6kg/m2, tải trọng bánhhơi >1,5T/bánh, lu 10-12 lợt/điểm lèn ép đến khi bề mặt phẳngnhẵn, cho đến khi lu đi qua không tạo vết hằn lên mặt
Trang 28* Giai đoạn 3 lu hoàn thiện: Dùng lu tĩnh 12T lu 3-4 lợt/điểmtốc độ lu 4-6Km/h, cán bộ kỹ thuật thờng xuyên theo dõi quátrình lu lèn, kiểm tra độ bằng phẳng để kịp thời sửa chữanhững chỗ lồi lõm gợn sóng Nhà thầu luôn luôn thực hiện đúngtheo các điều khoản tiêu chuẩn kỹ thuật chung của dự án trongsuốt quá trình thi công, và bảo dỡng cho đến khi kỹ s t vấn kiểmtra đánh giá và cho nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công.
- Thờng xuyên giữ độ ẩm cho lớp cấp phối đá dăm, kiểm trachiều dày và độ dốc mui luyện Hạn chế số lần qua lại không cầnthiết của các loại xe máy cần thiết bị xe máy, nếu có hiện tợngphân tầng, gợn sóng phải khắc phục ngay bằng cách trộn lạihoặc thay bằng cấp phối mới đảm bảo yêu cầu
- Nếu cha thi công kịp thời lớp tiếp theo thì phải bảo dỡngbằng việc hạn chế sự qua lại không cần thiết của xe máy thi công,thờng xuyên tới nớc giữ ẩm cho lớp cấp phối đã thi công và lu lènbảo dỡng thêm để đảm bảo độ chặt yêu cầu
- Tiến hành kiểm tra nghiệm thu để thi công lớp tiếp theo:
Độ dốc lớp thi công trên cùng phải đúng theo thiết kế, kích thớchình học theo từng trắc ngang, cao độ, độ dốc dọc, dốc ngang
và mui luyện có sai số trong phạm vi cho phép Kiểm tra độchặt, cờng độ theo quy trình, quy phạm hiện hành
* Bảo dỡng: Sau khi nghiệm thu chất lợng và chuyển giai đoạn
thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành vệ sinh bề mặt lớp CPĐD ngay
để tới nhựa dính bám
3 Biện pháp thi công MặT ĐƯờng (lớp bê tông nhựa):
Công tác chuẩn bị lớp móng và thi công lớp bám dính: 3.1 Công tác chuẩn bị:
* Phối hợp các công việc để thi công:
- Đảm bảo nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn, phơng tiệnvận chuyển, thiết bị rải, phơng tiện lu lèn
- Đảm bảo năng suất trạm trộn tơng đơng năng suất máyrải
* Chỉ thi công đờng bê tông nhựa khi trời không ma, móng
đờng khô ráo, to không khí >5oC Thi công thử 1 đoạn tơng
đ-ơng 80 tấn bê tông nhựa
Trang 29* Chuẩn bị lớp móng: Làm sạch, khô, bằng phẳng mặt củalớp móng Trớc khi rải bê tông nhựa tới 1 lớp nhựa dính bám1.0kg/m2.
3.2 Thi công lớp nhựa dính bám T/C 1 Kg/m2:
* Yêu cầu vật liệu:
- Các tiêu chuẩn sau đây sẽ đợc áp dụng cho trình tự thicông, nghiệm thu lớp nhựa dính bám:
TCVN 8819: 2011- mặt đờng bê tông nhựa nóng yêu cầu thicông và nghiệm thu
o 22 TCN 279: 2001: Tiêu chuẩn phân loại nhựa đờng đặc –Yêu cầu kỹ thuật và phơng pháp thí nghiệm
o 22 TCN 231 – 96: Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho
đờng bộ sân bay và bến bãi
o 22 TCN 252 – 98: Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấpphối đá dăm trong kết cấu áo đờng ôtô
o 22 TCN 249 – 98: Quy trình công nghệ thi công và nghiệmthu mặt đờng bê tông nhựa
- Lớp nhựa dính bám phải đợc kiểm tra chất lợng bitum, vềhàm lợng nhựa, chất lợng nhựa, độ kim lún, độ kéo dài, nhiệt độmềm, nhiệt độ bắt lửa…
- Nhựa dính bám đợc đặt mua trớc khi sử dụng, Nhà thầu sẽxuất trình các chứng chỉ chất lợng của hãng sản xuất, đồng thời
sẽ tiến hành thí nghiệm cần thiết đối với sản phẩm, mọi kết quảthí nghiệm đều phải đợc Kỹ s t vấn nghiệm thu trớc khi sử dụng
- Tiêu chuẩn nhựa nh sau:
Trang 30Độ kim lún của nhựa
sau khi đun ở
163oC trong 5 giờ
- Tới nhựa đều khắp mặt lớp CPĐD lớp trên
- Lớp nhựa dính thấm bám sẽ đợc tới trớc khi thi công lớp bêtông nhựa ít nhất là 12h Nhà thầu bảo quản bề mặt lớp nhựathấm bám bằng cách không cho các phơng tiện máy móc qua lại,giữ sạch cho đến khi thi công lớp bê tông nhựa và phải đợcnghiệm thu bởi Kỹ s TVGS
2 Thi công lớp BTN mặt đờng: ( Thảm 2 lớp, lớp thảm BTNhạt mịn dày 5cm trên lớp BTN hạt thô dầy 7 cm
- Nhà thầu sẽ triển khai thi công lớp bê tông nhựa nguội saukhi tới lớp nhựa dính bám 1,0Kg/m2
- Lớp bê tông nhựa chi đợc thi công trong những ngày không
ma, nhiệt độ không khí không dới +50oC, mặt cầu khô ráo, sạchsẽ
- Trớc khi thi công đại trà, Nhà thầu sẽ tiến hành bố trí một
đoạn thí điểm với chiều dài của đoạn thí điểm là 50m nhằmxác định công nghệ của quá trình rải, sơ đồ lu lèn Việc thi
Trang 31công đại trà khi kết quả của đoạn thi công thí điểm đợc T vấngiám sát chấp thuận.
* Trộn mẻ thử đầu tiên:
- Việc trộn mẻ đầu tiên nhằm mục đích kiểm tra tình trạnghoạt động dụng cụ trộn và chất lợng bê tông nhựa nguội sau khitrộn
- Trên cơ sở kết quả mẫu bê tông nhựa nguội mẻ trộn đầutiên, TVGS chấp thuận cho phép sản suất thi công đại trà
+ Các thiết bị đầm lèn: Số lợng lu và chủng loại lu phải đảmbảo đủ theo sơ đồ lu đã đợc chấp thuận
ly phải đạt khi bê tông nhựa rải ≥ 1200C Thùng xe kín, sạch, quétlớp mỏng dung dịch xà phòng để chống dính (không dùng dầu
ma dút, dung môi) Xe có bạt che phủ Mỗi chuyến ô tô phải cóphiếu xuất xởng ghi rõ nhiệt độ, khối lợng, chất lợng thời điểm
xe rời trạm trộn, nơi xe đến, tên ngời lái xe Trớc khi đổ bê tôngnhựa vào máy rải phải kiểm tra nhiệt độ bằng nhiệt kế, nếunhiệt độ <1200C phải loại bỏ hoặc chuyển điều cồng trìnhkhác có yêu cầu thấp hơn
* Rải hỗn hợp bê tông nhựa: Chỉ rải bê tông nhựa nóng bằngmáy rải chuyên dùng – ở chỗ hẹp cho phép rải bằng thủ công Tuỳ
bề rộng mặt đờng nên dùng 2-3 máy rải hoạt động đồng thờitrên 2-3 vệt rải, cách nhau 10-20m Khi dùng một máy trên mặt đ-ờng rộng gấp 2 vệt rải phải dùng phơng pháp rải so le, chiều dàimỗi đoạn 25 ữ 80m tuỳ nhiệt độ không khí từ 5 ữ 300C
Khi rải phải cho máy hoạt động không tải từ 10 – 15 phút đểkiểm tra máy Ô tô chở BTN đi lùi với hớng máy rải – bánh xe tiếp xúc đều, nhẹ nhàng với hai trục lăn của máy rải, đổ từ từ hỗn hợpvào máy
Trang 32Thờng xuyên dùng que sắt để kiểm tra chiều dày lớp hỗnhợp BTN để điều chỉnh Cuối ngày làm việc máy phải di chuyểncách vệt rải 5-7m; mép vệt phải đợc xắn vuông vắn Trớc khi rảitiếp phải sửa sang mép dọc – ngang quét một lớp nhựa mỏng
đông đặc hoặc nhũ tơng phân tách nhanh, sấy nóng mépbằng dụng cụ chuyên dùng Nếu rải hai lớp thì khe nối dọc chênh20cm; khe nối ngang chênh 10cm
- Dùng nớc hoặc chất chống dính để bôi vào bánh lu vệt luchồng lên nhau ≥ 20cm
- Nếu rải so le khi lu phải chừa 20cm cách mép vệt rải
- Kiểm tra thiết bị trong khi chế tạo BTN: Sai số cho phépcân đong ±3/từng loại, nhựa : ±1,5%
- Kiểm tra chất lợng vật liệu: đá dăm, cát, cứ 5 ngày lấy mẫukiểm tra một lần; 3 ngày lấy mẫu xác định mô đun độ lớn củacát, thành phần hạt, hàm lợng bụi sét/lần Sau khi ma phải kiểmtra W trớc khi đa vào sấy để xác định khối lợng cân đong sơ bộ
và thời gian sấy
- Kiểm tra chất lợng nhựa, bột khoáng
Trang 33- Kiểm tra chất lợng hỗn hợp BTN khi ra khỏi trạm trộn : nhiệt
độ, độ đồng đều, các chỉ tiêu cơ lý (1lần/1ca) hoặc 200tấn/1lần – nếu máy công suất lớn
* Khi rải BTN tại hiện trờng:
- Kiểm tra trớc khi rải BTN: Cao độ lớp móng (bằng máy thuỷbình) độ bằng phẳng (bằng thớc 3m); in (bằng thớc mẫu – máythuỷ bình); id (bằng máy thuỷ bình); độ khô ráo, độ sạch (bằngmắt); kỹ thuật tới nhựa dính bám (bằng mắt)
Kiểm tra vị trí các cọc tim, cọc giới hạn vệt rải (mép) kiểmtra bằng mắt mối nối ngang dọc của ngày hôm trớc
- Kiểm tra khi rải và lu lèn BTN
+ Chất lợng hỗn hợp BTN vận chuyển đến nơi rải(t0>=1300C) ±10
+ Trên xe: mức đồng đều, quá nhiều hay quá ít chánh độphân tầng Thờng xuyên kiểm tra độ bằng phẳng, chiều dày lớprải, chất lợng bù phụ: bù lõm gạt lồi; chất lợng mối nối dọc – ngang(thẳng – phẳng)
4 Thi công cống thoát nớc ngang, nớc dọc.
4.1 Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị các nguồn vật liệu
Xác định các nguồn vật liệu đa vào sử dụng bao gồm các loạivật t chủ yếu Qua khảo sát Nhà thầu dự kiến nh sau:
- Xác định các loại thiết bị đa vào thi công
- Tính toán các dây truyền thi công
- Tính toán tiến độ thi công chi tiết và tiến độ thi công tổngthể của hạng mục
4.2 Thi công cống ngang qua đờng.
Trang 34Trong quá trình thi công nền đờng đắp khi đã đảm bảogiao thông trên tuyến Nhà thầu sẽ tiến hành thi công hệ thốngthoát nớc ma ngang tuyến
- Gia cố đáy móng tại các phạm vi đợc chỉ định trên bản vẽ,
tự hành 10 tấn lắp đặt kết hợp thủ công hiệu chỉnh trực tiếp ở
hố móng
- Thi công mối nối và quét lớp nhựa đờng phòng nớc
- Thi công tờng đầu, tờng cánh và sân cống theo thiết kế
- Đắp cát 2 bên thân cống và mang cống bằng thủ công (rải,san); đầm bằng đầm cóc theo từng lớp dày 12cm
- Trong khi đào móng cử cán bộ và kỹ thuật trực tiếp theodõi để đề phòng sự cố xảy ra Nếu gặp đất yếu hơn so với lớp
đất thiết kế hoặc gặp sự cố gì chúng tôi sẽ thông báo ngay cho
T vấn giám sát và Chủ đầu t biết để kịp thời cùng thống nhấtbiện pháp xử lý
- Vệ sinh đáy hố móng, rải lớp bê tông đệm móng
- Khi đào xong hố móng dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình kiểmtra lại vị trí, kích thớc hình học, cao độ của đáy móng
- Trớc khi chuyển giai đoạn thi công tiếp theo Nhà thầu sẽbáo cáo TVGS tiến hành nghiệm thu hố móng
4.2.2 Tiến hành đặt đế cống, lắp cống, tờng đầu, ờng cánh, sân cống
t-* Yêu cầu chung:
- Khối xây đợc thiết kế và thi công sao cho đảm đảm bảo
độ chính xác về hình dạng, kích thớc và vị trí của kết cấu
* Vật liệu:
- Đá hộc đợc lấy tại các mỏ đá đã đợc quy định
Trang 35Căn cứ vào khối lợng đá xây Nhà thầu có biện pháp tập kếtvật t Các vật t thi công xây đảm bảo chất lợng theo yêu cầu
Đá xây bằng thủ công, tuân thủ quy trình thi công xây đá
nh sau:
+ Vữa đợc trộn bằng máy trộn đặt bên vai cống Vữa đợcvận chuyển đến khối xây bằng xô nhựa Vữa xây đảm bảo độdẻo và độ linh động theo quy định Vữa trộn đến đâu đợc đangay vào khối xây đến đó, tránh tình trạng vữa bị ngng kếthoặc bị mất nớc khi vận chuyển
+ Khối xây lên đều đảm bảo đặc chắc, các khối đảmbảo độ phẳng mặt và các mạch đảm bảo no vữa Khối xâyxong tránh va chạm mạnh làm ảnh hởng đến quá trình ngng kếtcủa vữa
+ Sau khi thi công xong Nhà thầu duy trì chế độ bảo dỡng
ít nhất 7 ngày Nhà thầu lấy mẫu thí nghiệm theo quy định
4.3 Công tác thi công tấm đan.
* Kiểm tra ván khuôn
- Phải kiểm tra ván khuôn trớc khi đổ bê tông cũng nh trongquá trình đổ bê tông Phải sửa chữa mọi hiện tợng h hỏng nh:ván khuôn bị phình ra, vữa bị rò rỉ, kết cấu ván khuôn bịnghiêng lệch, lún hỏng liên kết
* Tháo dỡ ván khuôn:
- Chỉ đợc tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đã đạt đủ cờng độ
để chịu đợc trọng lợng bản thân và các tải trọng tác động lênkết cấu trong quá trình thi công sau này
- Phải tháo dỡ ván khuôn theo trình tự và phơng pháp hợp lýsao cho không làm hại đến kết cấu BTCT mới đợc chế tạo Thời
điểm tháo dỡ đợc quyết định theo kết quả thí nghiệm nén thửmẫu bê tông tơng ứng
- Trong mọi trờng hợp, không đợc tháo dỡ ván khuôn sơm hơn
6 ngày kể từ lúc đổ bê tông xong Thời điểm dỡ ván khuôn phải
đợc sự đồng ý của t vấn giám sát và chủ công trình
4.3.1 Gia công và lắp dựng cốt thép:
* Yêu cầu chung:
- Vật liệu đợc cung cấp đến công trờng phải theo đúngchủng loại đã quy định trong đồ án thiết kế Tiến độ cung cấpphải phù hợp với tiến độ thi công chung và đợc ghi rõ trong kếhoạch thi công cũng nh trong hợp đồng giao thầu cung cấp vậtliệu
- Trớc khi gia công hệ khung cốt thép, từng cốt thép phải đợcchải rỉ và làm sạch mọi chất bẩn, dầu mỡ, sơn Các cốt thépkhông đợc có các vết nứt, vết giập gãy
* Gia công cốt thép:
Trang 36- Thanh cốt thép đợc gia công uốn dỡng trên mặt bằng phùhợp với hình dáng và kích thớc quy định trong đồ án Chỉ đợcphép gia công uốn nguội, trừ trờng hợp đặc biệt đợc quy địnhtrong đồ án và đợc chủ đầu t phê duyệt mới đợc uốn nóng.
- Đờng kính uốn đợc đo phía trong của thanh cốt thép theo
đúng quy định trên đồ án thiết kế Nếu trên đồ án không quy
định thì đờng kính uốn tối thiểu phải lấy theo quy định củaquy trình thiết kế cầu hiện hành
- Cốt thép đợc cắt bằng phơng pháp cơ học Khi uốn cốtthép phải đợc uốn quanh 1 lõi với tốc độ chậm sao cho đảm bảobán kính uốn cong đều và theo đúng bản vẽ
- Đối với cốt thép tròn trơn, đờng kính của lõi dùng để uốncốt thép phải lấy ít nhất bằng 5 lần đờng kính cốt thép đó
* Lắp đặt cốt thép:
- Các cốt thép phải đợc giữ đúng vị trí bằng các miếng kê
đệm và các nêm giữ sao cho khi đổ bê tông chúng không bị xêdịch hoặc biến dạng quá mức cho phép
- Kiểu miếng đệm, độ bền và số lợng phải đảm bảo chịu
đợc tác động ngẫu nhiên trong lúc thi công bê tông nh tác động
do ngời công nhân đi lại, rót hỗn hợp bê tông, đầm bê tông
- Các cốt thép đợc liên kết với nhau bằng mối buộc hoặc hànsao cho giữ đợc đúng vị trí Dây thép buộc là loại thép mềm.Các đầu mẩu vụn của dây thép phải đợc dọn sạch trớc khi đổ bêtông
- Miếng kê đệm phải đợc ổn định và không làm giảm độbền cơ học của kết cấu cũng nh tuổi thọ của nó (xét nguy cơ dò
gỉ gây ra) và không làm xấu đi chất lợng bề mặt của kết cấu
- Không đặt các miếng kê đệm bằng thép tiếp xúc với bềmặt ván khuôn
- Các miếng kê đệm bằng bê tông hoặc vữa phải có cáctính chất tơng tự nh bê tông kết cấu (nhất là tính chất bề mặt)
- Các cốt thép thanh nào mà theo bản vẽ đợc bó lại với nhauthì các mối buộc ghép chúng phải cách nhau không quá 1,8m
4.3.2 Thiết kế cấp phối bê tông cho tất cả các mác bê tông M200, M250, M300
- Cấp phối bê tông dự kiến sẽ đợc thiết kế và thí nghiệm tạicông ty Cổ phần Trờng Phúc thiết kế cho vật liệu xây dựng, kếtquả trình t vấn giám sát duyệt
- Cấp phối bê tông phải đợc thiết kế theo yêu cầu về loạimác cho từng hạng mục công trình mà đã đợc qui định tại hồ sơthiết kế
- Khi thiết kế cấp phối bê tông phải đảm bảo nguyên tắc:
- Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng thi công