+ Một đặc điểm quan trọng của sóng là khi sóng truyền trong một môi trường thì các phân tử của môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng của chúng mà không chuyển dời theo sóng..
Trang 1C
B
I D
G
H F E
J
Phương truyền sóng λ
2λ
λ 2 2
3 λ
CHƯƠNG III SÓNG CƠ HỌC CHỦ ĐỀ 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ SÓNG CƠ
A TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN
I SÓNG CƠ
1 Định nghĩa: Sóng cơ là dao động truyền trong một môi trường đàn hồi.
Chú ý : + Sóng cơ không truyền được trong chân không.
+ Một đặc điểm quan trọng của sóng là khi sóng truyền trong một môi trường thì các phân tử của môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng của chúng
mà không chuyển dời theo sóng Chỉ có pha dao động của chúng được truyền đi
2 Các loại sóng
+ Sóng ngang : Phương dao động vuông góc với phương truyền sóng Ví dụ:
Sóng truyền trên mặt nước
+ Sóng dọc : Phương dao động trùng với phương truyền sóng Ví dụ: Sóng âm.
Chú ý : Sóng dọc truyền được cả trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
3 Các đại lượng đặc trưng cho sóng.
+ Chu kì T, tần số f : là chu kì, tần số chung của các phần tử vật chất khi có
sóng truyền qua và bằng chu kì, tần số của nguồn sáng
+ Tốc độ sóng : là tốc độ truyền pha dao động (khác với tốc độ dao động của
các phần tử vật chất)
+ Bước sóng : là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một
phương truyền sóng dao động cùng pha (hoặc quãng đường mà sóng truyền đi trong
λ vT
f
= = Trong đó: λ (m) : Bước sóng
T (s) : Chu kỳ của sóng
f (Hz) : Tần số của sóng
v (m/s) : Tốc độ truyền sóng (có đơn vị tương ứng với đơn vị của λ)
♦ Khoảng cách giữa hai điểm cùng pha bất kỳ là một số nguyên lần bước sóng
♦ Khoảng cách giữa hai điểm ngược pha bất kỳ là một số le nửa bước sóng
Trang 2+ Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động vuông pha là λ
4.
+ Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha là: kλ
+ Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động ngược pha là: (2k+1)λ
2.
Lưu ý: Giữa n đỉnh (ngọn) sóng có (n − 1) bước sóng.
+ Biên độ sóng: asóng = Adao động = A
+ Năng lượng sóng W: 2 2
dđ
1
2
a Tại nguồn O: uO = Aocosωt
b Tại M trên phương truyền sóng: uM = AMcosω(t −∆t)
Nếu bỏ qua mất mát năng lượng trong quá trình truyền sóng thì biên độ sóng tại O
và tại M bằng nhau: Ao = AM = A
Thì : M
c.Tổng quát: Tại điểm O: uO = Acos(ωt + ϕ).
d.Tại điểm M cách O một đoạn x trên phương
truyền sóng.
* Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox thì:
vλ
* Sóng truyền theo chiều âm của trục Ox thì:
vλ
e Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một
khoảng x1, x2: x1 x2 x1 x2
vλ
u
x O
sóng
O
x M
x
•
N
M
x
u a cos 2πf t
v
N
x
u a cos 2πf t
v
Trang 3d
d2 M
- Nếu 2 điểm đó nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một khoảng x thì:
φ ω 2π
vλ
∆ = =
(Nếu 2 điểm M và N trên phương truyền sóng và cách nhau một khoảng d thì:
d
φ 2π
λ
- Vậy 2 điểm M và N trên phương truyền sóng sẽ:
+ dao động cùng pha khi: d = kλ
+ dao động ngược pha khi: d = (2k + 1)
+ dao động vuông pha khi: d = (2k + 1)
với k = 0, ±1, ±2
Lưu ý: Đơn vị của x, x 1 , x 2 , λ và v phải tương ứng với nhau.
6 Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây, dây được kích thích dao động bởi nam
châm điện với tần số dòng điện là f thì tần số dao động của dây là 2f
7 Tính tuần hoàn của sóng
+ Tại một điểm M xác định trong môi trường: x = const : uM là một hàm biến thiên điều hòa theo thời gian t với chu kì T
+ Tại một thời điểm xác định: t = const : uM là một hàm biến thiên điều hòa
trong không gian theo biến x với chu kì λ
B DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Vấn đề 1: Dạng bài toán xác định các đại lượng đặc trưng của sóng cơ
- Chu kỳ (T), vận tốc (v), tần số (f), bước sóng (λ) liên hệ với nhau:
T
1
f = ;
f
v vT
λ= = ; v ΔS
Δt
= với ∆S là quãng đường sóng truyền trong thời gian ∆t
+ Quan sát hình ảnh sóng có n ngọn sóng liên tiếp thì có n − 1 bước sóng Hoặc
quan sát thấy từ ngọn sóng thứ n đến ngọn sóng thứ m (m > n) có chiều dài l thì
bước sóng
n m
l λ
−
+ Số lần nhô lên trên mặt nước là N trong khoảng thời gian t giây thì T t
N 1
=
− .
- Độ lệch pha: Độ lệch pha giữa 2 điểm nằm trên phương truyền sóng cách nhau
khoảng d là 2πd
φ
λ
+ Nếu 2 dao động cùng pha thì φ 2kπ∆ =
+ Nếu 2 dao động ngược pha thì ∆ =φ (2k 1)π+
Một số điểm cần chú ý khi giải toán:
Trang 41 Các pha ban đầu trong các phương trình sóng
nên đưa về giá trị nhỏ hơn π (sử dụng đường tròn
lượng giác) để dễ khảo sát sự lệch pha
VD: φ = – 1,2π = + 0,8π
2 Để khảo sát sự lệch pha giữa hai điểm trên
cùng phương truyền sóng, nên tham khảo thêm
phần độ lệch pha giữa hai dao động
3 Quá trình truyền sóng chỉ lan truyền dao động
chứ các phần tử vật chất k o di chuyển khỏi vị trí dao
động của nó.
4 Sóng cơ học chỉ lan truyền được trong các môi
trường vật chất, không truyền được trong chân không.
5 Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào bản chất và hiện trạng của môi trường
truyền sóng Khi sóng truyền qua các môi trường khác nhau, vận tốc truyền sóng sẽ thay đổi (nhưng tần số của sóng thì k o đổi).
6 Quá trình truyền sóng là một truyền năng lượng Năng lượng sóng tại một
điểm tỉ lệ với bình phương biên độ sóng tại đó Khi sóng truyền càng xa nguồn thì năng lượng sóng càng giảm dần.
7 Khi sóng truyền theo một phương, trên một đường thẳng và không ma sát thì
năng lượng sóng không bị giảm và biên độ sóng tại mọi điểm có sóng truyền qua là như nhau Trong đa số các bài toán, người ta thường giả thiết biên độ sóng khi truyền đi là không đổi so với nguồn (tức năng lượng sóng truyền đi không thay đổi).
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1 (ĐH Khối A, 2011): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?
A Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng
mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
B Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc
C Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang
D Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Câu 2 (THPT Chuyên SP Hà Nội lần 6 – 2016): Trên mặt nước cho hai điểm A, B
có hai nguồn sóng kết hợp dao động (theo phương thẳng đứng với phương trình) uA
= A1cosωt và uB = A2cos(ωt + π) Những điểm nằm trên đường trung trực của AB sẽ
A dao động với biên độ lớn nhất B dao động với biên độ bất kì
C dao động với biên độ nhỏ nhất D dao động với biên độ trung bình
Câu 3: Cho phương trình sóng: u a sin 7πt π 4πx
này biểu diễn:
A Sóng chạy theo chiều âm của trục x với vận tốc 10
7 m/s.
sin
cos + 0,8π
– 1,2π
Trang 5B Sóng chạy theo chiều dương của trục x với vận tốc 10
7 m/s.
C Sóng chạy theo chiều dương của trục x với vận tốc 175
10 m/s.
D Sóng chạy theo chiều âm của trục x với vận tốc 175
10 m/s.
Câu 4 (Chuyên KHTN Hà Nội lần 1 – 2016): Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn
S1, S2 có phương trình lần lượt u1 = u2 = 4cos40πt (mm), tốc độ truyền sóng là 120cm/s Gọi I là trung điểm của S1S2 lần lượt cách I một khoảng 0,5cm và 2cm Tại thời điểm t gia tốc của điểm A là 12 cm/s2 thì gia tốc dao động tại điểm B có giá trị là
A 12 3cm/s2 B − 4 3cm/s2 C − 12cm/s2 D 4 3cm/s2
Câu 5 (Chuyên Hà Tĩnh lần 5 – 2016): Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước,
phương trình sóng tại nguồn O có dạng uO = 6cos(10πt + π
2) cm, t tính bằng s Tại thời điểm t = 0 sóng bắt đầu truyền từ O, sau 4 s sóng lan truyền đến điểm M cách nguồn 160 cm Bỏ qua sự giảm biên độ Li độ dao động của phần tử tại điểm N cách nguồn O là 120 cm ở thời điểm t = 2 s là
A 0 cm B 3 cm C 6 cm D –6 cm
Câu 6: Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau λ
3 Tại thời điểm t, khi li độ dao động tại M là uM = + 3 cm thì li độ dao động tại N là uN = – 3 cm Biên độ sóng bằng :
A A = 6 cm B A = 3 cm
C A = 3 3 cm D A = 2 3 cm
Câu 7 (ĐH Khối A – A1, 2012): Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền
sóng và cách nhau một phần ba bước sóng Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền Tại một thời điểm, khi li độ dao động của phần tử tại M là 3 cm thì li độ dao động của phần tử tại N là −3 cm Biên độ sóng bằng
A 6 cm B 3 cm C 2 3 cm D 3 2cm
Câu 8 (CĐ Khối A – A1, 2012): Tại mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn
sóng S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình
u a cos 40 t = π (a không đổi, t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 80 cm/s Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử chất lỏng trên đoạn thẳng S1S2 dao động với biên độ cực đại là
A 4 cm B 6 cm C 2 cm D 1 cm
Câu 9 (Chuyên Nguyễn Tất Thành lần 4 – 2016): Tại điểm O trên mặt nước có
một nguồn điểm dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo ra trên mặt nước một hệ sóng tròn đồng tâm O Biết hai vòng tròn sóng liên tiếp cách nhau 2cm và năng lượng sóng truyền đi không mất mất do ma sát và sức cản của môi trường Tại
Trang 6điểm M cách nguồn O một khoảng d1 = 1cm, biên độ sóng là 2cm Tại điểm N cách
O một khoảng d2 = 25cm, biên độ sóng là
A 0,8 cm B 1,0 cm C 2,0 cm D 0,4 cm.
Câu 10: Tại một điểm trên mặt phẳng chất lỏng có một nguồn dao động tạo ra sóng
ổn định trên mặt chất lỏng Coi môi trường tuyệt đối đàn hồi M và N là 2 điểm trên mặt chất lỏng, cách nguồn lần lượt là R1 và R2 Biết biên độ dao động của phần tử tại M gấp 4 lần tại N Tỉ số 1
2
R
R bằng:
A 1
4 B
1
12 C
1
1 16
Câu 11 (Chuyên SP Hà Nội lần 6 – 2015): Xét một sóng ngang có tần số f = 10 Hz
và biên độ a = 2 2cm, lan truyền theo phương Oy từ nguồn dao động O, với tốc
độ truyền sóng là 40 cm/s Điểm P nằm trên phương truyền sóng, có tọa độ y = 17
cm Khoảng cách lớn nhất giữa phần tử môi trường tại O và phần tử môi trường tại
P là
A 22 cm B 21 cm C 22,66 cm D 17 cm
Vấn đề 2: Dạng bài toán liên quan đến viết phương trình sóng cơ
Tổng quát: Nếu phương trình sóng tại nguồn O là u0 =a cos(ωt φ)+ thì phương trình sóng tại M là uM a cos 2πf t x
v
Dấu (–) nếu sóng truyền từ O tới M, dấu (+) nếu sóng truyền ngược lại từ M tới O
Lưu ý: Đơn vị của , x, x 1 , x 2 , λ và v phải tương ứng với nhau.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Trên một sợi dây dài vô hạn có một sóng cơ lan truyền theo phương Ox với
phương trình sóng u 2 cos 10πt πx= ( − ) cm ( trong đó t tính bằng s; x tính bằng m) M, N là hai điểm nằm cùng phía so với O cách nhau 5 m Tại cùng một thời điểm khi phần tử M đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì phần tử N
A đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
B đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm
C ở vị trí biên dương
D ở vị trí biên âm
Câu 2 (ĐH Khối A, 2008): Một sóng cơ lan truyền trên một đường thẳng từ điểm
O đến điểm M cách O một đoạn d Biết tần số f, bước sóng λ và biên độ a của sóng không đổi trong quá trình sóng truyền Nếu phương trình dao động của phần tử vật chất tại điểm M có dạng uM(t) = asin2πft thì phương trình dao động của phần tử vật chất tại O là
Trang 7A 0 d
u (t) a sin 2= πft−
λ÷
B 0
d
u (t) a sin 2= πft+
λ÷
u (t) a sin= πft−
λ÷
D 0
d
u (t) a sin= πft+
Câu 3 (CĐ Khối A, 2011): Trên một phương truyền sóng có hai điểm M và N cách
nhau 80 cm Sóng truyền theo chiều từ M đến N với bước sóng là 1,6 m Coi biên
độ của sóng không đổi trong quá trình truyền sóng Biết phương trình sóng tại N là
uN = 0,08 cosπ
2(t − 4) m thì phương trình sóng tại M là:
A uM = 0,08cosπ
π
2(t +
1
2) m
C uM = 0,08cosπ
2(t − 2) m
Câu 4: Nguồn sóng ở O dao động với tần số f = 20 Hz , dao động truyền đi với tốc
độ v = 2 m/s trên phương Ox Trên phương này có 3 điểm M, N, P theo thứ tự liên tiếp nhau ,với MN = 10 cm; NP = 25 cm Biết phương trình dao động tại N có pha ban đầu bằng π
3, biên độ dao động a = 2 cm và không đổi trong quá trình truyền
sóng Hãy viết phương trình dao động tại các vị trí M, N, P ?
Câu 5: Một sóng cơ học được truyền từ O theo phương Oy với vận tốc v = 40 cm/s.
Năng lượng sóng cơ bảo toàn khi truyền đi Dao động tại tại O có phương trình
π
u 0,04 cos t
2
= (m, s) Viết phương trình dao động tại điểm M trên phương truyền sóng cách O một khoảng d
Câu 6: Một sợi dây đàn hồi nằm ngang có điểm đầu O dao động theo phương đứng
với biên độ A = 5 cm, T = 0,5 s Vận tốc truyền sóng là 40 cm/s Viết phương trình sóng tại M cách O một khoảng d = 50 cm
A uM =5cos(4πt 5π) cm− B M
5π
u 5cos 4πt cm
2
C uM =5cos(4πt π) cm− D uM =5cos(4πt 25π) cm−
Câu 7: Một sóng cơ học truyền theo phương Ox với biên độ coi như không đổi Tại
O, dao động có dạng u = acosωt (cm) Tại thời điểm M cách xa tâm dao động O là λ
3 ở thời điểm bằng 0,5 chu kì thì ly độ sóng có giá trị là 5 cm Phương trình dao động ở M thỏa mãn hệ thức nào sau đây:
u a cosωt cm
3
= − ÷
B M
πλ
u a cosωt cm
3
= − ÷
u a cosωt cm
3
= − ÷
D M
π
u a cosωt cm
3
= − ÷
Trang 8d
d2 M
Câu 8: Lúc t = 0 đầu O của một rợi dây rất dài được kích thích cho dao động điều
u 5cos 10πt
2
= + ÷
cm , t tính bằng s Dao động được
truyền đi trên dây với biên độ không đổi với vận tốc v = 80 cm/s Viết biểu thức dao động của điểm M cách O một khoảng 24 cm
Câu 9: Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10 Hz, dao động truyền đi với vận tốc
0,4 m/s theo phương Oy, trên phương này có hai điểm P và Q với PQ = 15 cm Biên
độ sóng bằng a = 1 cm và không thay đổi khi lan truyền Nếu tại thời điểm t nào đó
P có li độ 1 cm thì li độ tại Q là
A 1 cm B − 1 cm C 0 D 2 cm
Vấn đề 3: Dạng bài toán tính độ lệch pha giữa hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng
+ Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một khoảng x1 , x 2 ( có khi người ta dùng d1 ,d2 )
vλ
+ Nếu 2 điểm đó nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một khoảng x
vλ
(Nếu 2 điểm M và N trên phương truyền sóng và cách nhau một khoảng d thì:
∆ϕ = )
- Vậy 2 điểm M và N trên phương truyền sóng sẽ:
+ dao động cùng pha khi:
Δφ = k2π => d = kλ
+ dao động ngược pha khi:
Δφ = π + k2π => d = (2k + 1)
+ dao động vuông pha khi:
Δφ = (2k + 1)π
2 => d = (2k + 1) , với k = 0,
1, 2
Lưu ý: Đơn vị của d, x, x 1 , x 2 , λ và v phải tương ứng với nhau.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1 (ĐH Khối A – A1, 2012): Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?
A Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha
B Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 900
Trang 9C Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha
D Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha
Câu 2: Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tần số 500 Hz Người
ta thấy hai điểm A, B trên sợi dây cách nhau 200 cm dao động cùng pha và trên đoạn dây AB có hai điểm khác dao động ngược pha với A Tốc độ truyền sóng trên dây:
A 500 cm/s B 1000 m/s C 250 cm/s D 500 m/s
Câu 3: Một rợi dây đàn hồi dài căng thẳng, đầu P của dây được làm cho dao động
điều hòa theo phương trình u cos40πt = cm, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s Xét điểm N trên dây cách P một khoảng d
a Tìm điều kiện để N luôn luôn dao động ngược pha với P Nếu dao động tại P
có li độ là 0,5 cm thì dao động tại N có li độ bằng bao nhiêu ?
b Tìm điều kiện để N luôn luôn dao động vuông pha với P Nếu dao động tại P có
li độ là 1 cm thì dao động tại N có li độ bằng bao nhiêu ?
Câu 4 (Chuyên Hà Tĩnh lần 5 – 2016): Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo
phương trình u = 2cos(20πt +
3
π
) mm, t tính bằng s Sóng truyền theo đường thẳng
Ox với tốc độ 1 m/s Trên một phương truyền sóng, trong khoảng từ O đến M (cách
O một khoảng 42,5 cm) có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó và các phần tử ở nguồn dao động lệch pha nhau
6
π
?
Câu 5: Một dây đàn hồi dài có đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây.
Tốc độ truyền sóng trên dây là 4m/s Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn
40 cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha so với A một góc
( 2k 1 )
2
π
∆ϕ = + với k là số nguyên Tính tần số, biết tần số f có giá trị trong khoảng từ 8 Hz đến 13 Hz
A 12,5 Hz B 10 Hz C 12 Hz D 8,5 Hz
Câu 6 (ĐH Khối A, 2009): Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình
π
u 4 cos 4πt cm
4
Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một
phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là π
3 Tốc độ truyền của sóng
đó là
A 1,0 m/s B 6,0 m/s C 1,5 m/s D 2,0 m/s
Câu 7: Một sóng cơ học có tần số 45 Hz lan truyền với tốc độ 360 cm/s Tính:
a Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động cùng pha
b Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động ngược pha
Trang 10c Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động vuông pha
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 1: Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy phao nhấp nhô lên
xuống tại chỗ 16 lần trong 30 giây và khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp nhau bằng 24 m Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
A v = 4,5 m/s B v = 12 m/s C v = 3 m/s D v = 2,25 m/s Câu 2: Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là
u 5cos(6πt πx) = − (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m Tốc độ truyền sóng này là
A 3 m/s B 60 m/s C 6 m/s D 30 m/s
Câu 3: Sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình
u cos(20t 4x) = − cm (x tính bằng mét, t tính bằng giây) Tốc độ truyền sóng này trong môi trường trên bằng
A 5 m/s B 4 m/s C 40 cm/s D 50 cm/s
Câu 4: Một chiếc phao nhô lên cao 10 lần trong 36 s, khoảng cách hai đỉnh sóng
lân cận là 10 m Vận tốc truyền sóng
A 25/9 m/s B 25/18 m/s C 5 m/s D 2,5 m/s
Câu 5: Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz,
tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5m Tốc
độ truyền sóng là
A 30 m/s B 15 m/s C 12 m/s D 25 m/s
Câu 6: Tại điểm O trên mặt nước yên tĩnh, có một nguồn sóng dao động điều hoà
theo phương thẳng đứng với tần số f = 2 Hz Từ O có những gợn sóng tròn lan rộng
ra xung quanh Khoảng cách giữa 2 gợn sóng liên tiếp là 20 cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là :
A.160 cm/s B.20 cm/s C.40 cm/s D.80 cm/s
Câu 7: Nguồn phát sóng S trên mặt nước tạo dao động với tần số f = 100 Hz gây ra
các sóng tròn lan rộng trên mặt nước Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3
cm Vận tốc truyền sóng trên mặt nước bằng bao nhiêu?
A 25 cm/s B 50 cm/s * C 100 cm/s D 150 cm/s
Câu 8: Tại O có một nguồn phát sóng với với tần số f = 20 Hz, tốc độ truyền sóng
là 1,6 m/s Ba điểm thẳng hàng A, B, C nằm trên cùng phương truyền sóng và cùng phía so với O Biết OA = 9 cm; OB = 24,5 cm; OC = 42,5 cm Số điểm dao động cùng pha với A trên đoạn BC là
Câu 9: Sóng có tần số 20Hz truyền trên chất lỏng với tốc độ 200 cm/s, gây ra các
dao động theo phương thẳng đứng của các phần tử chất lỏng Hai điểm M và N thuộc mặt chất lỏng cùng phương truyền sóng cách nhau 22,5 cm Biết điểm M nằm