1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của nông hộ xã eatul, huyện cư mga

50 442 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 516,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Việt Nam, cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch sau gạo và có vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân. Thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam ngày càng được mở rộng, một số sản phẩm cà phê chất lượng cao như cà phê Trung Nguyên,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Mã số sinh viên : 12401102

Đăk Lăk, 10/2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Giáo viên hướng dẫn : ThS Bùi Ngọc Tân

: ThS Nguyễn Thị Minh Phương : ThS Dương Thị Ái Nhi

Mã số sinh viên : 12401102

Đăk Lăk, 10/2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa học cũng như hoàn thành tốt đợt thực tập và làm khóaluận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâmgiúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức Cho phép tôi được bày tỏlòng cảm ơn sâu sắc đến:

Quý thầy cô giáo trường Đại học Tây Nguyên, Khoa Kinh tế đã đem hết lòngnhiệt huyết cũng như kiến thức của mình để giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thờigian học tập tại trường

Thầy giáo Bùi Ngọc Tân, cô giáo Nguyễn Thị Minh Phương, cô giáo DươngThị Ái Nhi đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ Ủy bản nhân dân xã EaTul và nhân dân xãEaTul, huyện CưMgar, tỉnh Đắk Lắk đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại địaphương

Cám ơn các bạn sinh viên lớp Kinh tế nông nghiệp K2012 đã giúp đỡ và độngviên tôi trong thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn !

ĐăkLăk, tháng 12 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hoàng Thảo My

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

Coffe Community association

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỘT: LỜI MỞ ĐẦU 7

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 7

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 9

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 9

PHẦN HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Cơ sở lý luận 9

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 9

2.1.2 Các chủ thể tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ 11

2.1.3 Các hình thức liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê 12

2.1.4 Vai trò của việc liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong sản xuất và tiêu thụ cà phê 13

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 16

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 16

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 20

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 24

3.1.3 Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội 25

3.2 Kết quả nghiên cứu 26

3.2.1 Khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê của xã EaTul, huyện CưMgar, tỉnh Đắk Lắk 26

3.2.2 Hình thức liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp được thực hiện trên địa bàn xã EaTul, huyện CưMgar, tỉnh Đắk Lắk 29

3.2.3 Đánh giá hiệu quả của mô hình liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp tại xã eaTul, huyện CưMgar, tỉnh Đắk Lắk 30

3.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của việc liên kế trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của nông hộ tại xã Ea Tul, huyện CưMgar, tỉnh Đắk Lắk 37

3.2.5 Một số giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của nông hộ tại xã Ea Tul, huyện CưMgar, tỉnh Đắk Lắk 40

Trang 6

PHẦN BỐN: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

4.1 Kết luận 41

4.2 Kiến nghị 43

4.2.1 Đối với Nhà nước 43

4.2.2 Đối với chính quyền địa phương 43

4.2.3 Đối với nông hộ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 7

PHẦN MỘT: LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cà phê là một thứ đồ uống phổ biến trong mọi tầng lớp, hiện nay nhu cầu tiêu dùng cà phê rất được ưa chuộng và vượt xa hai loại đồ uống truyền thống là chè và ca cao Điều này đã thúc đẩy và khuyến khích các nước sản xuất cà phê xuất khẩu

Đối với Việt Nam, cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch sau gạo và có vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân Thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam ngày càng được

mở rộng, một số sản phẩm cà phê chất lượng cao như cà phê Trung Nguyên,

Vinacafe… đã có thương hiệu và đứng vững trên thị trường khu vực và thế giới Và

để đáp ứng được nhu cầu đang ngày một tăng lên đó, đòi hỏi ngành sản xuất cà phê phải cung cấp sản phẩm đạt yêu cầu cả về chất và lượng Tuy nhiên trên thực tế, cà phê hạt của nước ta có chất lượng chưa được đánh giá cao, giá cà phê xuất khẩu thấp hơn khoảng 10% so với cà phê cùng loại trên thế giới Nguyên nhân là do lối sản xuất theo truyền thống, nông dân ít được tiếp cận với các khoa học kỹ thuật; tổnthất sau thu hoạch do các khâu thu hái, chế biến và bảo quản Việt Nam có các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển của cây cà phê, có thể cho ra sản phẩm cà phê có chất lượng cao, hương vị đậm đà Nhưng do sản xuất manh mún, kỹ thuật canh tác lạc hậu, các khu thu hái, phơi sấy, chế biến, bảo quản không tốt đã ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Hơn nữa, tình trạng người nông dân phải đối mặt với “kịch bản” được mùa mất giá, được giá mất mùa, khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm; trong khi đó doanh nghiệp lại thiếu nguyên liệu đầu vào, vướng mắc trong việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu ổn định và đảm bảo về chất lượng đang là thực trạng diễn ra thường xuyên Những nhược điểm trên tạo nên thách thức lớn đốivới việc xuất khẩu cà phê Việt Nam trong giai đoạn hội nhập Từ trước đến nay,

đã có rất nhiều mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân trong sản xuất

và tiêu thụ cà phê, mang lại một số thành công trong các mô hình liên kết, nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống cho nông dân Việc liên kết trong tiêu thụ và sản xuất cà phê giữa doanh nghiệp và nông dân không những giúp nông dân giải quyết những khó khăn về vấn đề thiếu đất sản xuất; tăng khả năng tiếp cận vật tư đầu vào cho nông dân như phân bón, thuốc BVTV; tăng năng suất, chất lượng sản phẩm;

Trang 8

giúp cho người nông dân tiếp cận được nguồn vốn, kĩ thuật tiên tiến một cách dễ dàng mà còn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định, có chất lượng cao, tăng thu nhập và cải thiện giá cả trên thị trường Do vậy, việc phát triển và tăng cường mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong sản xuất và tiêu thụ cà phê là việc làm có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm giải quyết vấn đề đầu ra cho nông dân cũng như đảm bảo được nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp; bên cạnh đó còn góp phân nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

cà phê, đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của thị trường về mặt tiêu chuẩn sản phẩm như 4C, UTZ, từ đó xây dựng thương hiệu cà phê cho Việt Nam

Xã Ea Tul, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk là một xã có địa hình tương đối bằng phẳng nằm cách thành phố Buôn Ma Thuột 45 km về hướng Bắc của xã; tổng diện tích đất tự nhiên là 5.689 ha, trong đó diện tích cây cà phê khoảng 4.700 ha, chiếm hơn 80% tổng diện tích đất nông nghiệp toàn xã Với điều kiện tự nhiên về đất đai, khí hậu khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển cây

cà phê nói riêng Hiện nay trên địa bàn xã, mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê đang được phát triển, với sự tham gia của nhiều công ty cà phê như công

ty TNHH MTV Eatul, công ty cà phê 2-9, công ty cổ phần tập đoàn cà phê Trung Nguyên đã góp phần giúp người nông dân trong sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm cà phê Tuy nhiên, một số hộ nông dân nơi đây vẫn canh tác theo phương pháp truyền thống, chưa được ứng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào xản xuất dẫnđến chất lượng cà phê không đồng đều và gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiêu thụ Do đó yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay là cần phải tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp và người sản xuất cà phê nhằm hỗ trợ cho nông dân trong sản xuất và tiêu thụ cà phê, đồng thời giúp doanh nghiệp ổn định được nguồn nguyên liệu đầu vào, tạo được chất lượng sản phẩm đồng đều và đạt tiêu chuẩn cao

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của nông hộ tại xã Ea Tul, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk” làm báo cáo thực tập tổng hợp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của nông hộtại xã EaTul, huyện Cư Mgar, tỉnh Đắk Lắk

Trang 9

- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong liên kế sản xuất và tiêu thụ cà phê của nông hộ tại xã Ea Tul, huyện Cư Mgar, tỉnh Đắk Lắk.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động liên kết trong sản xuất

và tiêu thụ cà phê của nông hộ tại xã Ea Tul, huyện Cư Mgar, tỉnh Đắk Lắk

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu về vấn đề liên kết với nông hộ trong sản xuất và tiêu thụ cà phêtại xã Ea Tul, huyện Cư Mgar, tỉnh Đắk Lắk

- Đối tượng khảo sát là hộ nông dân sản xuất cà phê trên địa bàn có tổ chứcliên kết trong tiêu thụ và sản xuất cà phê tại xã Ea Tul, huyện Cư M’gar, tỉnhĐắk Lắk

- Nội dung nghiên cứu:

+ Nghiên cứu thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của nông

hộ tại xã Ea Tul, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk

+ Xác định những thuận lợi và khó khăn trong liên kết sản xuất và tiêu thụ càphê của nông hộ tại xã Ea Tul, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động liên kết trong sảnxuất và tiêu thụ cà phê của nông hộ tại xã

Trang 10

PHẦN HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm sản xuất, tiêu thụ

a, Khái niệm về sản xuất

Sản xuất là quá trình con người cải tạo thiên nhiên nhằm mục đích tạo rađiều kiện vật chất cần thiết cho sự sinh tồn của mình Như vậy, sản xuất là hoạtđộng tự nhiên vĩnh hằng cho cuộc sống của con người và trong thực tế bao giờ cũngtồn tại một phương thức sản xuấ tnhất định phù hợp với từng giai đoạn lịch

sử (Nguyễn Bích Lâm, Khái niệm sản xuất trong thống kê tài khoản quốc gia, 2007)

Nói cách khác, sản xuất là một quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết

bị để chuyển những chi phí vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch

vụ khác Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán

ra trên thị trường có thu tiền hoặc không thu tiền

b, Khái niệm về tiêu thụ

Theo nghĩa hẹp thì tiêu thụ sản phẩm chính là quá trình thanh toán giữa người mua với người bán và sự chuyển quyền sở hữu hàng hóa ( Đại học Kinh tế

Quôc dân, Lý luận về công tác tiêu thụ sản phẩm, 2015)

Theo nghĩa rộng thì tiêu thụ sản phẩm là quá trình bao gồm nhiều khâu từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng , đặt hàng, xúc tiến bán hàng, thực hiện nghiệp vụ tiêu thụ… nhằm đạt hiệu quả cao nhất (Đại học Kinh tế Quốc

dân, Lý luận về công tác tiêu thụ sản phẩm, 2015)

c, Mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ

Sản xuất và tiêu thụ là hai quá trình không thể tách rời nhau và có quan hệ thúc đẩy tác động lẫn nhau Sản xuất tại ra sản phẩm để tiêu thụ, đồng thời tiêu thụ chính là đầu ra của sản xuất, mang lại lợi nhuận và tạo tiền đề để mở rộng quy mô sản xuất Khi sản xuất phat triển thì kéo theo tiêu thụ cũng phát triển, và dựa vào nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của thị trường mà người sản xuất biết được nến sản xuất cái gì là hiệu quả nhất

Trang 11

2.1.1.2 Khái niệm về liên kết kinh tế

Liên kết kinh tế là một thể chế kinh tế nhằm thực hiện một kiểu phối hợphành động giữa các chủ thể kinh tế độc lập tự chủ với nhau, một cách tự nguyện,thỏa thuận, đôi bên cùng có lợi và tin tưởng lẫn nhau, ràng buộc lẫn nhau theo một

kế hoạch hoặc qui chế định trước, dài hạn hoặc thường xuyên, nhằm ổn định và

nâng cao hiệu quả kinh tế ( Hồ Quế Hậu, Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam, 2012).

Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ thực chất chính là sản xuất theo hợp đồng.Theo Eaton và Shepherd (2001): Sản xuất theo hợp đồng là thỏa thuận giữa ngườinông dân với các doanh nghiệp chế biến hoặc doanh nghiệp kinh doanh trong việcsản xuất và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp dựa trên thỏa thuận trong tương lai,giá cả đã được định trước

Vậy, Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê giữa hộ nông dân và doanhnghiệp là sự liên kết giai đoạn sản xuất và giai đoạn tiêu thụ cà phê ra thị trường.Liên kết ở đây là sự hợp tác giữa những người sản xuất với các doanh nghiệp vàtrong xây dựng vùng nguyên liệu cà phê đồng thời doanh nghiệp đảm bảo đầu racủa sản phẩm cho hộ nông dân sản xuất cà phê, bằng cách kí kết hợp đồng sản xuất

cà phê bền vững, hợp đồng bao tiêu cà phê với nông dân, trang trại, bảo đảm lợi íchhài hòa giữa doanh nghiệp và nông dân

2.1.2 Các chủ thể tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ

Tham gia vào các hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản hànghóa nói chung có rất nhiều chủ thể Tuy nhiên trên thực tế, thường có 4 nhóm sauđây:

+ Nhà sản xuất: có thể bao gồm hộ gia đình, hộ trang trại, hay các tổ chức hợptác, hợp tác xã, các doanh nghiệp sản xuất…,đây là chủ thể chính và trực tiếp thamgia vào quá trình sản xuất, tiêu thụ Họ sử dụng đất đai của mình để sản xuất, haygóp cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc cho các doanh nghiệp khácthuê đất sản xuất Họ có thể được hổ trợ về giống, kỹ thuật canh tác, bảo quản vàbao tiêu sản phẩm lâu dài từ doanh nghiệp chế biến

Thông qua hợp đồng, người sản xuất ngay từ đầu vụ sản xuất cần xác địnhlượng vật tư nông nghiệp cần đầu tư, các biện pháp kỹ thuật, giá cả hợp lý, cáckhoản bảo hiểm giá nông sản…để yên tâm sản xuất

Trang 12

+ Nhà doanh nghiệp: đây là chủ thể thứ hai và cũng là chủ thể chính tham giahoạt động liên kết Doanh nghiệp có liên quan trực tiếp và cần xác định rõ tráchnhiệm đối với người sản xuất như: cung ứng vật tư nông nghiệp, áp dụng công nghệcao, công nghệ sạch, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất để tăngnăng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao tính chủ động về hoạt động quản lý, điềuhành sản xuất có hiệu quả, có biện pháp khuyến khích người sản xuất có ý thức,trách nhiệm tạo ra nguồn hàng ổn định và đảm bảo chất lượng.

+ Nhà nước: Để phát triển hình thức liên kết sản xuất – tiêu thụ giữa doanhnghiệp và người nông dân, các cấp chính quyền ngoài công tác quản lý, chỉ đạo, còncần tiếp tục hoàn thiện các chính sách, thể chế để tạo điều kiện cho cả hai phía,đồng thời khuyến khích các hộ nông dân hình thành các tổ chức hợp tác tự nguyệnlàm vệ tinh cho các doanh nghiệp Ngoài ra, Nhà nước còn đứng ra làm trọng tàitrong các cuộc tranh chấp, vi phạm hợp đồng giữa các nhà sản xuất với doanhnghiệp, hay giữa các chủ thể có liên quan.Về tài chính, tín dụng Nhà nước tạo điềukiện cho nhà sản xuất ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm được vay vốn từ các ngânhàng thương mại để đầu tư phát triển sản xuất, cải tiến thủ tục vay vốn từ Quỹ hỗtrợ phát triển để các doanh nghiệp thuộc diện vay vốn được thuận lợi

+ Nhà khoa học: Trong sản xuất, để tạo ra sản phẩm vừa có năng suất, chấtlượng, vừa có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng cũng nhưđơn đặt hàng của doanh nghiệp, nhà khoa học có vai trò hết sức quan trọng Nhàkhoa học ở đây có thể là nhà nghiên cứu, cán bộ khuyến nông…

Nhà khoa học không bó hẹp hoạt động trong phòng nghiên cứu mà năngđộng, chuyên nghiệp trong việc bắt tay với nhà nông, doanh nghiệp để hỗ trợ cho họtrong sản xuất, thu hoạch, bảo quản nông sản, nhà khoa học cần có tiếng nói tíchcực để tham gia tham mưu cho các nhà quản lý nhằm có những dự báo, tính toán,quy hoạch cụ thể và chủ động trong chỉ đạo sản xuất, tiêu thụ

2.1.3 Các hình thức liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê

Ở lĩnh vực liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ta chỉ xét đến 2 mô hình phổ biến là mô hình tập trung (hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm) và mô hình trang trại hạt nhân (hợp đồng giao khoán)

a, Hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trang 13

Trong mô hình này, các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ trực tiếp ký hợp đồngvới hộ nông dân Doanh nghiệp chịu trách nhiệm cung cấp hầu hết các yếu tố đầu vào, hướng dẫn quy trình kỹ thuật, giám sát toàn bộ quá trính sản xuất từ khâu chăm sóc đến khâu thu hoạch Nông dân chịu trách nhiệm cung cấp nguồn lực đầu vào là đất đai, lao động để trực tiếp thực hiện việc sản xuất.

Bản chất là sản xuất theo hợp đồng gia công, lợi ích và rủi ro được chia sẻ giữa các bên tham gia hợp đồng tùy theo sự đóng góp của mỗi bên, nhưng quyền quyết định thuộc về doanh nghiệp

b, Hợp đồng giao khoán

Tương tự như mô hình tập trung, nhưng mô hình này thì bên mua sản phẩm là doanh nghiệp sẽ nắm quyền sở hữu đất đai, bên bán sản phẩm chỉ thực hiện hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm và bán lại cho doanh nghiệp Người sản xuất và người mua sẽ ký một hợp đồng gọi là “hợp đồng giao khoán”

2.1.4.Vai trò của việc liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong sản xuất

và tiêu thụ cà phê

 Tạo được nguồn hàng cà phê nhân chất lượng cao, ổn định cho nhu cầu xuất khẩu đồng thời đảm bảo được đầu ra cho nông dân (Thuận Nguyễn, 2015)

Là cầu nối hỗ trợ lẫn nhau giữa nông dân và doanh nghiệp về các nguồn lực

sản xuất (Hồ Quế Hậu, Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam, 2012).

 Là điều kiện để chia sẻ rủi ro giữa doanh nghiệp với nông dân

 Liên kết sản xuất tạo cơ sở giúp nâng cao nhận thức, thay đổi tập quán canh táccho nông dân theo hướng tiến bộ, từng bước nâng tính chuyên nghiệp trong hoạt động quản lý và sản xuất cà phê Nông dân được doanh nghiệp hỗ trợ nhiều mặt, nhất là tajao huấn tiến bộ kỹ thuật giúp người nông dân từ bỏ dần

thói quen canh tác truyền thống thiếu bền vững như trước (An Minh, Liên kết với nông dân tạo nguồn cà phê xuất khẩu, 2012).

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê

2.1.5.1 Năng lực của các bên tham gia liên kết

a Hộ nông dân

Trang 14

Trình độ sản xuất của hộ dân trồng cà phê cao, nhận biết và có ý thức về vaitrò của liên kết thì sự liên kết sẽ dễ dàng, đạt hiệu quả Ngược lại nếu người sảnxuất chưa ý thức được tầm quan trọng của quá trình liên kết, sản xuất tự phát, mạnh

ai nấy làm, kĩ thuật canh tác cà phê lạc hậu và thiếu khoa học, dễ bán phá hợp đồngthì việc liên kết sẽ không đạt hiệu quả như mong muốn Những hộ khó khăn về sảnxuất thường không thể tham gia liên kết do hạn chế về các nguồn lực cần thiết, đồngthời họ dễ bị mất lợi ích khi liên kết với doanh nghiệp

Quy mô sản xuất của hộ nông dân cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện liên kết,

vì với quy mô sản xuất manh mún, nhỏ lẻ sẽ gây cản trở đến sự phát triển của hìnhthức hợp đồng liên kết sản xuất -tiêu thụ cà phê Để giải quyết bài toán quy mô,Việt Nam đã triển khai hình thức khuyến khích phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác đểliên kết nông dân lại với nhau Tuy nhiên, do nhiều yếu tố, kể cả do yếu tố lịch sử

để lại nên các HTX và tổ hợp tác chưa phát huy vai trò của mình Bản thân cácdoanh nghiệp không muốn ký hợp đồng với các trang trại manh mún, nhỏ lẻ vì sẽdẫn đến tăng chi phí giao dịch (Trần Minh Vĩnh và Phạm Vân Đình, 2014)

b Doanh nghiệp

Việc phát triển mô hình liên kết cũng cần năng lực của chính bản thân doanhnghiệp liên kết Doanh nghiệp có cơ sở vật chất, dây chuyền máy móc chế biến hiệnđại sẽ sản xuất ra sản phẩm có chất lượng, cạnh tranh được với các doanh nghiệpkhác Tài chính cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc liên kết của doanh nghiệp.Trong sản xuất nông nghiệp việc thu hồi vốn đầu tư là chậm, dễ xảy ra rủi ro nêndoanh nghiệp cần vốn dự trữ xoay vòng và vốn để hỗ trợ cho các mô hình liên kết.Năng lực của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới liên kết, cán bộ nhân viên có trình

độ chuyên môn cao thì việc hoạch định chiến lược phát triển và thực hiện các môhình liên kết càng tốt

2.1.5.2 Cơ chế, chính sách của Nhà nước

Chính sách Nhà nước chính là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của mô hình liênkết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cà phê Bởi có sự hỗ trợ của Nhà nước sẽlàm cho mối liên kết chặt chẽ và nâng cao trách nhiệm của các bên tham gia Cácquyết định của Nhà nước tạo môi trường và cơ hội cho các doanh nghiệp tham gialiên kết, xây dựng vùng nguyên liệu bao tiêu sản phẩm cà phê Tuy nhiên nếu chính

Trang 15

sách không đi sát vào thực tế, thiếu những quy định và cơ sở pháp lý đủ mạnh để xử

lí các trường hợp vi phạm hợp đồng liên kết sẽ làm cho quá trình liên kết trong sảnxuất và tiêu thụ cà phê trở nên lỏng lẻo, không hiệu quả

2.1.7 Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và chính sách của Nhà nước ta về vấn đề liên kết trong sản xuất nông nghiệp

Ngày 04/01/1995, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/CP để quy định vềviệc giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước theo đề nghị của Bộ trưởng cácBộ: Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Tổng cụctrưởng Tổng cục Địa chính

Năm 2000, để chỉ đạo phát triển nông nghiệp, Chính phủ đã ban hành Nghịquyết số 09/2000/NQ-CP, ngày 15/6/2000 về "Một số chính sách chuyển dịch cơcấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp"; theo đó ngành nông nghiệp và cácđịa phương đã xây dựng các đề án quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu tạo tiền

đề cho sự liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và nhà máy chế biến theo hướng sảnxuất hàng hoá

Ngày 24/06/2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành đã ban hành quyết định80/2002/QĐ-TTg nhằm tạo điều kiện cho sự liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm nông nghiệp Liên kết này cũng nhằm tăng cường vai trò hỗ trợ của nhà nướctrong quản lý và hỗ trợ các dịch vụ công Nhà khoa học nghiên cứu và chuyển giaocho nông dân các loại giống cây trồng, con vật nuôi, hướng dẫn và tập huấn chonông dân thực hiện các qui trình tiến bộ kỹ thuật Đặc biệt là các nhà doanh nghiệpliên kết chặt chẽ với nông dân trong đầu tư sản xuất và tiêu thụ nông sản cho nôngdân Nông dân là những người sản xuất, có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện cáccam kết sản xuất và bán sản phẩm cho doanh nghiệp theo hợp đồng ký kết Các tácnhân tham gia liên kết dặc biệt là doanh nghiệp và nông dân được hưởng một số ưuđãi của nhà nước về vay vốn, hỗ trợ kỹ thuật và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.Ngày 08/11/2005 Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 135/2005/NĐ-

CP về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôitrồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh Nghị địnhnày thay thế cho Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ banhành bản Quy định về việc giao khoán đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông

Trang 16

nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước; các quyđịnh trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Gần đây nhất ngày 25/10/2013 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định62/2013/QĐ-TTg về chính sách phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêuthụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn thay cho Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg về “chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng”.Theo đó, Nhà nước có chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhưsau: Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giao đấthoặc cho thuê đất để thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa,nhà ở cho công nhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồng lớn; ưu tiên thamgia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chương trình tạm trữ nông sảncủa Chính phủ; hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng,hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuấtnông nghiệp trong dự án cánh đồng lớn; hỗ trợ tối đa 50% kinh phí tổ chức đào tạo

và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chiphí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, tổ chức lớp học

Điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp phải có hợp đồng trực tiếp hoặcliên kết với các doanh nghiệp khác để cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào phục vụ sảnxuất, gắn với mua nông sản của hộ nông dân hoặc tổ chức đại diện của nông dântrong dự án cánh đồng lớn; có vùng nguyên liệu đảm bảo ít nhất 50% nhu cầu nguyênliệu và có hệ thống sấy, kho chứa, cơ sở chế biến bảo đảm yêu cầu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp theo hợp đồng; có phương án thực hiện các nội dung được

ưu đãi, hỗ trợ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nông dân: được tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật

về sản xuất và thông tin thị trường miễn phí liên quan đến loại sản phẩm tham gia cánhđồng lớn; được hỗ trợ một lần tối đa 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấpchất lượng từ giống xác nhận trả lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án cánh đồnglớn; được hỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp, thời hạn tối đa là 03 thángtrong trường hợp Chính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản Điều kiện hưởng

ưu đãi, hỗ trợ: hộ nông dân cam kết thực hiện sản xuất và bán nông sản theo đúng hợpđồng đã ký và được cấp có thẩm quyền xác nhận

Trang 17

Chính sách khuyến khích phát triển liên kết sản xuất theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg có nhiều điểm mới, trong đó nhấn mạnh ưu tiên phát triển mô hình liên kếttheo dạng cánh đồng mẫu lớn trong chiến lược phát triển các vùng nông sản chủ lựctập trung phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Đây cũng là nội dung phù hợpvới xu hướng phát triển v́ mô h́nh liên kết cánh đồng mẫu lớn giữa người dân -doanh nghiệp thời gian qua đã thu được những kết quả tích cực Mô hình này cũng

có nhiều tiềm năng nhân rộng trong cả nước

2.1.8 Kinh nghiệm phát triển mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên

2.1.8.1 Kinh nghiệm phát triển mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của tỉnh Kon Tum

Huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum đã đạt được nhiều thành công trong việc pháttriển mô hình liên kết hộ dân và doanh nghiệp trong sản xuất, tiêu thụ cà phê Công

ty TNHH một thành viên cà phê Nguyên Huy Hùng đã triển khai thực hiện quytrình sản xuất cà phê bền vững theo tiêu chuẩn UTZ có 1.000 hộ tham gia, trong đó

có 400 hộ được cấp giấy chứng nhận, sản lượng cà phê đạt tiêu chuẩn UTZ sốlượng 1.500 tấn.Trong năm 2013, Công ty TNHH MTV cà phê Nguyên Huy Hùngđầu tư thiết bị, công nghiệp mới, sản xuất chế biến sản phẩm cà phê bột; doanhnghiệp đã bao tiêu sản phẩm cho nông dân sản xuất cà phê sạch với sản lượng 4.000tấn nhân, và giá bán được cộng thêm 200 đồng/kg cà phê nhân so với giá chung trênthị trường (Dương Nương, 2014)

2.1.8.2 Kinh nghiệm phát triển mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phêcủa tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng có 145.000 ha cà phê, là tỉnh có diện tích sản xuất cà phê lớn thứhai trên cả nước (sau Đắk Lắk) Hiện Lâm Đồng có 12 doanh nghiệp thực hiện liênkết, hỗ trợ sản xuất và bao tiêu cà phê chất lượng cao với tổng diện tích hơn40.000ha Điển hình Công ty Thái Hòa đã ký kết hợp tác sản xuất cà phê bền vữngtheo các tiêu chuẩn UTZ Certifild và 4C với 4.500 hộ nông dân trồng cà phê ởhuyện Lâm Hà, Lâm Đồng Theo chương trình hợp tác, Công ty Thái Hòa chuyểngiao kỹ thuật canh tác cà phê theo 2 bộ tiêu chuẩn này cho nông dân, hỗ trợ chi phícanh tác, xử lý môi trường, thu mua 100% sản phẩm cà phê đạt chuẩn (Mai Vinh,

Lập hội sản xuất cà phê bền vững 2014).

Trang 18

4.500 hộ trồng cà phê ở Lâm Hà đang sở hữu 9.262 héc ta cà phê Những hộnông dân này được chia làm 100 nhóm bình quân 45 hộ/nhóm với 1 nông dân làmnhóm trưởng do những người trong nhóm bầu ra để quản lý, ghi nhật ký nông dân,kết nối và đại diện nông dân giải quyết những vấn đề liên quan Trong khuôn khổchương trình hợp tác, công ty đã tập huấn kỹ thuật canh tác cà phê bền vững theo 2

bộ tiêu chuẩn này cho 5.200 lượt nông dân

Bài học trong liên kết sản xuất và tiêu thụ cà phê của các tỉnh Tây Nguyên làphát triển chương trình cà phê bền vững được cấp giấy chứng nhận UTZ, 4C…Xâydựng các hình thức tổ chức thích hợp như hợp tác xã, nhóm hộ sản xuất theo hướngtập trung để thuận lợi cho việc chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ tiên tiến, áp dụng quy chuẩn vào sản xuất và giao dịch tiêu thụ sản phẩm

Thực tiễn phát triển ngành hàng cà phê ở Việt Nam, các mô hình liên kết giữa

hộ nông dân và doanh nghiệp chưa nhiều, chủ yếu mới chỉ tập trung ở một số vùngchuyên canh cà phê lớn, mức độ liên kết chưa sâu, tình trạng "vỡ cam kết" vẫnthường xuyên xảy ra Sản xuất cà phê ở Việt Nam nói chung và Đắk Lắk nói riêngmang tính tự phát, nhỏ lẻ, phân tán và thiếu sự liên kết Chỉ có dưới 20% diện tích

cà phê là do các công ty, nông trường quản lý, có đầu tư quy trình kỹ thuật tiên tiến

và giao khoán cho hộ nông dân sản xuất Thiếu sự gắn kết giữa hộ nông dân vàdoanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố làm hạn chế khả năngtiếp cận với tiến bộ khoa học, thị trường tiêu thụ và các dịch vụ như tín dụng, xâydựng thương hiệu, chứng chỉ chất lượng của các hộ nông dân (Nguyễn Thanh

Trúc, Điều tra đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến cà phê nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 2013).

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

- Địa bàn nghiên cứu: xã EaTul, huyện CưMgar, tỉnh Đắk Lắk

- Trong quá trình thực tập tôi đã chọn buôn Brah, buôn Triã, buôn Sah A,buôn Phơng, buôn Tu trên địa bàn xã Ea Tul là những buôn có liên kết trongsản xuất cà tiêu thụ cà phê Việc điều tra thu thập thông tin của các hộ giađình được tiến hành ngẫu nhiên nhằm đảm bảo mẫu được chọn có tính kháchquan thể hiện tình hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê tại xã EaTul, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk

Trang 19

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2.1 Thông tin, số liệu thứ cấp

- Nguồn thu thập thông tin, số liệu thứ cấp bao gồm:

+ Số liệu thứ cấp về tổng quan tài liệu lấy từ website http://thongtinkhcndaklak.vn

(Điểm thông tin khoa học công nghệ xã Eatul, huyện Cư M’Gar)

+ Số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã thu thập số liệu từ báocáo của UBND xã như bộ phận tổng hợp của phòng thống kê, phòng địa chính,phòng LĐ-TBXH, ban dân số

2.2.2.2 Thông tin, số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn 100 hộ nông dân sản xuất

cà phê tại 05 điểm nghiên cứu là buôn Brah, buôn Triã, buôn Sah A, buôn Phơng, buôn Tu; bởi đây là những buôn có phần lớn các hộ nông dân tham gia vào liên kết, nhằm mục đích so sánh hiệu quả sản xuất của việc thực hiện liên kết và không liên kết trong sản xuất cà phê

Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng phiếu điều tra của các buôn

Thôn, buôn Buôn

Đing BuônSah A BuônBrah BuônTriă BuônTu BuônPhơng Tổng

- Phỏng vấn theo phiếu điều tra có nội dung như sau:

Phần I: Đặc điểm nông hộ: họ tên chủ hộ, nhân khẩu, lao động gia đình, diệntích đất sản xuất, vốn sản xuất cà phê của hộ

Phần II: Thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh cà phê của hộ: diện tích trồng

cà phê, sản lượng thu hoạch năm 2014, chi phí sản xuất cà phê, quy trình sản xuất

cà phê, thông tin thu hoạch và sơ chế cà phê

Phần III: Tiếp cận thông tin chính sách: chính sách hỗ trợ, tiếp cận thông tin thị trường, tiếp cận thông tin kĩ thuật, tiếp cận thông tin dịch vụ

Phần IV: (dành cho hộ sản xuất có tham gia liên kết): Liên kết trong sản xuất

và tiêu thụ cà phê: hình thức tiếp cận thông tin và doanh nghiệp liên kết, hình thức liên kết, phương thức thực hiện liên kết, phương thức hỗ trợ, hình thức liên kết,

Trang 20

nguyện vọng của nông dân trong vấn đề liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ cà phê trong tương lai.

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để mô tả thực trạng sản xuất và tiêu thụ cà phê của nông hộ

- Phương pháp thống kê so sánh: Sử dụng để so sánh diện tích, năng suất, giá trị sản xuất cà phê, hiệu quả kinh tế của hộ tham gia liên kết và không tham gia liên kết

Từ đó cho thấy được vai trò của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ

2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.5.1 Chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê

(1) Quy mô sản xuất cà phê của xã: diện tích (ha) , sản lượng (tấn)

(2) Diễn biến diện tích và sản lượng cà phê của xã

(3) Năng suất cà phê bình quân (tấn/ha)

(4) Khối lượng cà phê tiêu thụ của xã (tấn)

2.2.5.2 Chỉ tiêu đánh giá thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ cà phê.

(1) Chỉ tiêu phản ánh quy mô tổ chức thực hiện liên kết, phản ánh kết quảcủa việc thực hiện liên kết

+ Số lượng hợp đồng được ký kết thông qua mô hình liên kết

+ Số lượng, tỷ lệ hộ sản xuất cà phê tham gia mô hình liên kết

+ Tổng diện tích trồng cà phê, tỷ lệ diện tích tham gia mô hình liên kết.+ Số lượng và tỷ lệ hợp đồng được ký kết bằng văn bản

+ Số lượng và tỷ lệ hợp đồng được thực hiện, số lượng và tỷ lệ hợp đồng bịphá vỡ

+ Tỷ lệ sản phẩm được tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết

(2) ) Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả liên kết của nông hộ trong sản xuất và tiêu thụ cà phê

Trang 21

- Hiệu quả kinh tế của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê

+ Năng suất bình quân/ha: Phản ánh khối lượng cà phê bình quân được sản

xuất ra trong một năm trên một ha

+Giá trị sản xuất (GO): Là giá trị tính bằng tiền của sản phẩm cà phê tính

trên một đơn vị diện tích

GO = ∑Qi * Pi Trong đó: Qi là khối lượng sản phẩm loại i

Pi là đơn giá sản phẩm loại i

+ Chi phí trung gian (IC): Bao gồm các khoản chi phí vật chất thường xuyên

và dịch vụ sản xuất Trong quá trình sản xuất cà phê chi phí trung gian bao gồm cáckhoản chi phí như: Phân bón, giống cây trồng, thuốc BVTV, nhiên liệu, điện, cáckhoản chi phí vật chất khác…

IC = ∑Ci * Ji Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i trong sản xuất

Ji là đơn giá khoản chi phí thứ I trong sản xuất

+ Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm của người lao động sản

xuất được trên một đơn vị diện tích

VA = GO –IC

+ Thu nhập hỗn hợp (MI) : Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất,

bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận mà họ có thể nhận được khi sảnxuất một đơn vị diện tích trên một năm

MI = VA – (A + T) Trong đó: A là phần giá trị khấu hao tài sản cố định vàchi phí phân bổ

T là thuế sản xuất

+ Hiệu quả sử dụng đất:

Tỷ suất giá trị sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đất sản xuất (GO/ha): Là tỷ sốgiá trị thu được tính bình quân trên đơn vị diện tích đất sản xuất,là giá trị thu đượckhi sử dụng 1 đơn vị diện tích đất

Tỷ suất giá trị gia tăng tính trên một đơn vị diện tích đất sản xuất (VA/ha): Làphần giá trị gia tăng thu được tính bình quân trên một đơn vị diện tích đất sản xuất

Tỷ suất thu nhập thuần tính trên một đơn vị diện tích đất sản xuất (MI/ha): Làphần thu nhập thuần thu được khi sử dụng một đơn vị diện tích đất sản xuất

+ Hiệu quả sử dụng vốn:

Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Là tỷ số giá trị thu

Trang 22

được tính bình quân trên đơn vị sản xuất với chi phí trung gian, là giá trị thu đượckhi bỏ thêm một đồng chi phí.

Tỷ suất giá trị gia tăng tính trên chi phí trung gian (VA/IC): Là phần giá trị giatăng thu được tính bình quân trên một đơn vị sản xuất với chi phí trung gian

Tỷ suất thu nhập thuần tính trên chi phí trung gian (MI/IC): Là phần thu nhậpthuần thu được khi bỏ thêm một đồng chi phí

+ Hiệu quả sử dụng lao động :

Tỷ suất giá trị sản xuất tính trên công lao động (GO/LĐ): Là giá trị thu đượctính trên một lao động gia đình

Tỷ suất giá trị gia tăng tính trên công lao động (VA/LĐ): Là phần giá trị giatăng thu được tính trên một lao động gia đình

Tỷ suất thu nhập thuần tính trên công lao động (MI/LĐ): Chỉ tiêu này cho biếtgiá trị thu nhập của một công lao động

Trang 23

PHẦN BA: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Ea Tul là vùng II cách trung tâm huyện Cư M’gar 14 Km, cách thành phốBuôn Ma Thuột 45 km về phía Bắc có hệ thống giao thông liên xã thuận lợi

Xã Ea Tul với diện tích tự nhiên 5.689 ha, dân số hơn 10.676 người, trong đódân tộc Ê đê chiếm 98% Toàn xã có 13 thôn, buôn; đời sống của người dân ngàycàng được cải thiện

Xã có tiềm năng rất lớn về đất đai, diện tích đất sản xuất nông nghiệp có5.252 ha chiếm 92,34%, tài nguyên đất trên địa bàn xã chủ yếu là đất đỏ bazan giàuchất dinh dưỡng, rất thuận lợi trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt làcác loại cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, tiêu

Vị trí của xã: Theo bản đồ hành chính

Phía Đông giáp phường Đoàn Kết, Phường Thống Nhất – Thị xã Buôn Hồ và

xã Cư Bao, huyện Krông Buk

Phía Tây giáp xã Ea Kpam, thị trấn Quảng Phú, huyện Cư M’gar

Phía Nam giáp xã Ea Drơng, huyện Cư M’gar

Phía Bắc giáp xã Cư Dliê Mnông, huyện Cư M’gar

Địa hình - Địa chất – Khí hậu - Thuỷ văn

 Địa hình: Tương đối bằng phẳng, không có rừng tự nhiên, độ cao trung bìnhkhoảng 500m so với mặt nước biển;

 Thổ nhưỡng: Chủ yếu là đất đỏ bazan, phù hợp cho việc phát triển các câycông nghiệp dài ngày như cà phê, hồ tiêu, điều…các loại cây ăn trái, các loạicây nông sản ngắn ngày, diện tích lúa nước khoảng 35 ha

 Khí hậu: Theo đặc trưng của khí hậu vùng tây nguyên có 02 mùa rõ rệt, mùakhô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam,nhiệt độ trung bình từ 20oc-30oc Lượng mưa trung bình hàng năm khá cao,thường tập trung từ tháng 6 đến tháng 9

Trang 24

 Hệ thống hồ, đập: Hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã đã được đầu tư xây dựng

và bảo dưỡng hàng năm Tính đến năm 2014, theo số liệu điều tra tình hìnhcông trình thủy lợi trên địa bàn xã Ea Tul bao gồm 5 công trình hồ đập

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã

3.1.2.1 Dân số, dân tộc và tôn giáo

Bảng 3 1: Tình hình dân số, dân tộc tại xã

Dân tộc Số hộ ( hộ ) Số khẩu ( người )

Đạo tin lành có:446 hộ; 2577 khẩu

Đạo thiên chúa giáo:690 hộ; 3.607 khẩu

Đạo phật giáo có:04 hộ 13 khẩu

Còn lại những hộ dân không đạo:831 hộ

Hộ nghèo của xã cuối năm 2014 là 220 hộ, chiếm 10,2%, hộ cận nghèo 186

hộ, chiếm 8,63% Số lao động trong độ tuổi: 6.032 người Trong đó:

+ Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là 5.752 người, chiếm 95,5%

+ Lao động trong lĩnh vực công nghiệp là 120 người, chiếm 2%

+ Lao động trong các ngành thương mại – dịch vụ là 211 người, chiếm 3,5%.Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấp các ngành,tỷ lệ hộnghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn xã giảm theo từng năm từ 3,5- 4%

3.1.2.2 Đất đai

- Xã có tổng diện tích tự nhiên là: 5.689 ha trong đó:

Trang 25

- Đất nông nghiệp 5.252 ha, Đất sản xuất nông nghiệp: 5.252 ha, Đất phi nôngnghiệp: 425 ha, Đất chuyên dùng: 231 ha, Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 13 ha, Đấtsông suối và mặt nước chuyên dùng: 120 ha, Đất chưa sử dụng: 10 ha Khả năng sửdụng: Đất đỏ bazan có phạm vi thích hợp khá rộng đối với nhiều loại cây trồng cạn,

từ cây trồng hàng năm: Bắp, mía, mì, đậu đỗ,… thuận lợi cho sự phát triển các loạicây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao như: cà phê, điều, tiêu, nhãn, mít, sầuriêng,…Do vậy, việc bố trí loại cây gì trên đất này là tuỳ thuộc vào khả năng khaithác nước ngầm và hiệu quả kinh tế cây trồng trong từng giai đoạn phát triển kinh tế

 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 13 0,23

 Đất sông suối, mặt nước

chuyên dùng

( Nguồn: UBND xã Ea Tul năm 2014 )

3.1.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội của xã

Bảng 3.3: Tỷ trọng các ngành sản xuất

Ngành TĐTTKTBQ ( % ) Tỷ trọng ( % )

Công nghiệp – xây dựng 9,6 3,53

Thương mại – Dịch vụ 8 12,38

Ngày đăng: 18/06/2018, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thị Nga (2012), Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ chức kinh tế tỉnh Đắk Lắk, Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân củacác tổ chức kinh tế tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Đỗ Thị Nga
Năm: 2012
2. Hồ Quốc Thông (2007), Bài giảng Kinh tế Vi mô, Trường Đại học Tây Nguyên., Đăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế Vi mô
Tác giả: Hồ Quốc Thông
Năm: 2007
3. Hồ Quế Hậu (2012), Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam, luận án tiến sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sảnvới nông dân ở Việt Nam
Tác giả: Hồ Quế Hậu
Năm: 2012
4. Nguyễn Thanh Trúc (2013), Điều tra đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến cà phê nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, báo cáo đề tài cấp Bộ - Trường Đại học Tây Nguyên, Đăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu phụcvụ cho ngành công nghiệp chế biến cà phê nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Nguyễn Thanh Trúc
Năm: 2013
5. Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2015), Nông nghiệp Việt Nam hướng tới phát triển bền vững, Tạp chí Cộng sản, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam hướng tới pháttriển bền vững
Tác giả: Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung
Năm: 2015
8. Nguyễn Bích Lâm(2007), Khái niệm sản xuất thống kê tài khoản quốc gia, Viện Khoa học Thống kê, số 1, trang 9-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm sản xuất thống kê tài khoản quốc gia
Tác giả: Nguyễn Bích Lâm
Năm: 2007
9. Thuận Nguyễn (2015), Liên kết trong sản xuất cà phê: “Cần vai trò của người nhạc trưởng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết trong sản xuất cà phê: “Cần vai trò của ngườinhạc trưởng
Tác giả: Thuận Nguyễn
Năm: 2015
6. An Minh (2012), Liên kết với nông dân tạo nguồn cà phê xuất khẩu Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w