1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải

43 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 741,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải. Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt. Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại: o Nước thải nhiễm bẩn chất bài tiết con người từ các nhà vệ sinh o Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bả, dầu mỡ từ nhà bếp, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh, sàn nhà,… Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn là các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy.

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THÉP AN

HƯNG TƯỜNG 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

Công ty TNHH Thép An Hưng Tường được hình thành bởi các sáng lập viên sau:

Và được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH An Hưng Tường theo giấy phép kinh doanh số 106/GP do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp ngày 29 tháng 05 năm 1997 với tổng vốn điều lệ ban đầu là 100 tỷ đồng

Đến ngày 21 tháng 01 năm 2011, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Thép An Hưng Tường với tổng vốn điều lệ thay đổi tăng lên thành 450 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ vốn góp của các thành viên

· Tên giao dịch: Công ty TNHH Thép An Hưng Tường

· Địa chỉ: Ấp 3, Xã Tân Định, Huyên Bến Cát, Tỉnh Bình Dương

· VPGD1: 254A Lê Quang Định, P.14, Q Bình Thạnh, TPHCM

· VPGD2: 193 Đinh Tiên Hoàng, P.Đa Kao, Q.1, TPHCM

Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và được phép quan

hệ giao dịch với các ngân hàng và tổ chức tài chính khác

nhà văn phòng, một khu nhà ở và một khu bếp ăn tập thể cho hơn 1000 cán bộ, công nhân viên của công ty

Trang 2

1.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

Từ những ngày đầu thành lập, Công ty TNHH Thép An Hưng Tường chỉ là một đơn vị sản xuất thép xây dựng các loại dựa vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu của các nước trên thế giới như: Nga, Nhật Bản… cho đến cuối năm 1998, tình hình thế giới có nhiều biến động Đầu tiên là việc giá phôi thép liên tục tăng cao và sau đó là tỷ giá đô la

Mỹ cũng tăng mạnh từ 11.010đ/USD -> 13.500đ/USD làm cho các công ty có nguồn nguyên liệu đầu vào là hàng nhập khẩu đều không tránh khỏi tình trạng lỗ trầm trọng và kéo dài như: Nhà máy thép Tây Đô, Công ty Thép Quốc Duy… và Công ty TNHH Thép

An Hưng Tường cũng là một trong những công ty gặp phải khó khăn trên

Cho đến cuối năm 1999, sau khi hợp tác liên doanh giữa tập đoàn Siemen của Đức

và Công ty TNHH Trung Tần Khánh Pháp ở Thẩm Dương Trung Quốc Đã cho ra đời thành công lò luyện thép trung tần bán dẫn với công suất 500kg/mẻ, 750kg/mẻ và 1tấn/mẻ làm cho Công ty TNHH Thép An Hưng Tường hồi sinh trở lại với bước chuyển mình chắc chắn hơn trong việc tự cung ứng nguồn phôi bằng nguồn phế liệu thu hồi trong nước

Cùng với việc tiếp cận công nghệ mới, Ban giám đốc Công ty đã nhanh chóng đầu

tư 34 lò luyện thép có công suất 750kg/mẻ tương đương với 8.000tấn/tháng Công ty TNHH Thép An Hưng Tường đã thực sự có chỗ đứng vững vàng trong ngành công nghiệp luyện cán thép này

Năm 2003 Công ty TNHH Thép An Hưng Tường tiếp tục đầu tư xây dựng thêm nhà xưởng và lắp đặt dây chuyền cán thép bán tự động đã cho ra đời những dòng sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu đa dạng ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài nước

Năm 2006 Ban giám đốc Công ty nhận thấy rằng: ngoài những công ty đã tự cung ứng nguồn nguyên liệu đầu vào cho mình, bằng việc luyện phôi thép bằng nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước thì vẫn còn một số các nhà máy vẫn còn phụ thuộc vào nguồn phôi thép nhập khẩu từ nước ngoài như: Pomina, Thép Nhà Bè, Thép Biên Hòa,

Trang 3

Vinakyoei… do các dây chuyền luyện phôi trong nước không đáp ứng được tốc độ tăng trưởng của đất nước thông qua việc sử dụng thép vào việc phát triển giao thông, xây dựng hạ tầng, cơ khí chế tạo…

Do đó, Công ty TNHH Thép An Hưng Tường đã mạnh dạn đầu tư dưới hình thức thuê mua dây chuyền phôi đúc thép liên tục gồm 5 lò 12 tấn và máy quang phổ hồ quang dùng để phân tích các thành phần hóa học trong thép Quý 1/2008, dây chuyền mới đã chính thức đi vào hoạt động với công suất khoảng 12.000tấn/tháng

Xưởng Luyện thép)

nguyên liệu đầu vào để nung chín và cán thành các loại thép khác nhau (gọi là Xưởng Cán thép)

Tóm tắt quy trình nấu luyện tại xưởng luyện thép như sau:

Qua bộ phận KCS

Sắt phế liệu thu hồi từ

các ngành công nghiệp

khác(nguyên liệu đầu

vào của công ty)

Phế liệu

đã qua chế biến

Phôi thép

Trang 4

Quy trình cán thép tại xưởng cán thép như sau:

Quy trình công nghệ sản xuất phân:

Phôi đúc(đã qua

cân lọc,kiểm tra)

Phôi chín

Thành phẩm

Sản phẩm nhập kho

Hóa chất

các loại

Pha, Chế

Thành phẩm

Sản phẩm nhập kho

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG

PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.1.1 Nguồn phát sinh, đặc tính của nước thải sinh hoạt

Nguồn phát sinh nước thải của Công ty TNHH Thép An Hưng Tường chủ yếu

là nước thải sinh hoạt trong quá trình hoạt động về sinh của các bộ, công nhân viên trong công ty

Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu

( Nitow, phospho), các vi trùng gây bệnh ( E.Coli, coliform…)

Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: lưu lượng nước thải, tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

Bảng 2.1 Tải trọng các chất ô nhiễm tính trên một công nhân thải một

Trang 6

2.1.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt

Thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt

Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:

nhà bếp, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh, sàn nhà,…

Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn là các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy

Khi phân hủy thì các vi sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các

Chỉ số này biểu diễn lượng Oxi cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải

hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn

2.2 CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI SINH

HOẠT

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó

Nước thải sinh hoạt là nước thải được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích như tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh…, của các khu dân cư, các công trình công cộng, cơ

Trang 7

sở dịch vụ… Sau đó nước thải được cho trực tiếp ra sông gây ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái và gây ô nhiễm Môi trường nghiêm trọng

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là hàm lượng chất hữu cơ và hàm lượng chất

lơ lửng lớn (hàm lượng chất hữu cơ chiếm 55% – 65% tổng lượng chất ô nhiễm); giàu Nitơ và Phôtpho; chứa nhiều vi sinh vật, trong đó có cả những vi sinh vật và kí sinh

MPN / 100ml) Mặt khác, trong nước thải còn có nhiều vi khuẩn phân hủy các chất hữu

cơ cần thiết cho các quá trình chuyển hóa chất bẩn trong nước

Thành phần nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước, đặc điểm hệ thống thoát nước, chế độ xả, tiêu chuẩn thải nước và điều kiện trang thiết bị vệ sinh của từng khu dân cư khác nhau

Ở nước ta, dựa trên Tiêu chuẩn xây dựng 20TCN 51 : 84, đã đề nghị đưa vào tiêu chuẩn xây dựng mới TCXDVN 51 : 2008 những quy định về lượng chất bẩn tính cho một người dân đô thị xả vào hệ thống thoát nước trong một ngày

Bảng 2.2: Lượng chất bẩn một người trong một ngày xả vào hệ thống thoát nước

10

2 - 2,5

Một số ảnh hưởng chính do nước thải gây ra đối với nguồn nước tiếp nhận:

thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước

Trang 8

Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân hủy

làm giảm pH của môi trường

sống của thủy sinh vật nước

ngộ độc thức ăn, vàng da,…

quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.3.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

Phương pháp xử lý cơ học được sử dụng để tách các chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải và được thực hiện bằng các công trình xử lý: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, các loại bể lọc Các công trình thường được xử dụng

để tách các chất rắn như sau:

a Song chắn rác:

các tạp chất lớn có trong nước thải nhằm đảm bảo cho máy bơm, các công trình và thiết

bị xử lý nước thải hoạt động ổn định

b Bể lắng cát:

1 8 m m /s

tắc nghẽn đường ống, hỏng bơm, gây khó khăn cho việc xả bùn cặn, ảnh hưởng đến quá trình xử lý sinh học

c Bể làm thoáng:

Trang 9

Bể làm thoáng đặt trước bể lắng bậc I khi hàm lượng cặn lơ lửng ra khỏi bể lắng bậc I > 150 mg/l Để hàm lượng cặn lơ lửng sau bể lắng bậc I < 150mg/l và thu hồi các kim loại nặng, các chất bẩn khác không tốt đến quá trình xử lý nước thải bằng các phương pháp sinh học tiếp theo

d Bể lắng bậc I và bậc II:

nhằm tách các chất hữu cơ không có khả năng phân hủy sinh học (cặn lơ lửng) để đảm bảo cho quá trình xử lý sinh học và bể lắng bậc II thường đặt sau công trình xử lý sinh học, để nhằm tách bùn cặn để đảm bảo nước thải đầu ra đạt yêu cầu

cầu thì cần phải làm thoáng đơn giản, keo tụ, hoặc đông tụ sinh học nhằm tăng hiệu suất

hàm lượng BOD nhỏ khoảng từ 5% đến 10%

2.3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa – lý

Cho hóa chất ( chất keo tụ và trợ keo) để tăng cường khả năng tách các hợp chất không tan, keo và một phần chất hòa tan ra khỏi nước thải; chuyển hóa các chất tan thành không tan và lắng cặn hoặc thành các chất không độc; thay đổi pH của nước thải, khử màu nước thải,…

Các phương pháp xử lý hóa lý gồm có:

a Phương pháp trung hòa:

Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng thái trung tính pH=6.5 – 8.5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách: trộn lẫn nước thải chứa axit và nước thải chứa kiềm với nhau, hoặc bổ sung thêm các tác nhân hóa học, lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hoà, hấp phụ khí chứa axit bằng nước thải chứa kiềm…

b Phương pháp keo tụ (đông tụ keo):

Trang 10

Dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng cách dùng các chất keo tụ (phèn)

và các chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có trong nước thải thành những bông có kích thước lớn hơn

c Phương pháp ozon hoá:

Là phương pháp xử lý nước thải chứa các chất hữu cơ dạng hoà tan và dạng keo bằng ozon Ozon dễ dàng nhường oxy nguyên tử cho các tạp chất hữu cơ

d Phương pháp điện hóa học:

Thực chất là phá hủy các tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách oxy hoá điện hoá trên cực anôt hoặc dùng để phục hồi các chất quý (đồng, chì, sắt…) Thông thường 2 nhiệm vụ phân hủy các chất độc hại và thu hồi chất quý được giải quyết đồng thời

2.3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Phương pháp sinh học được sử dụng để làm sạch nước thải sinh hoạt và nước thải

amoniac, nitơ…

Các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải dưới tác dụng của các vi sinh vật sẽ bị phân hủy Đồng thời, các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Kết quả là làm sạch nước thải khỏi các chất bẩn hữu cơ

Để có thể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, nước thải cần không chứa các chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng hoặc nồng độ của chúng không vượt quá nồng độ cực đại cho phép và có tỷ số BOD/COD = 0,5

Nhìn chung, có thể phân loại phương pháp sinh học ra làm 2 loại:

Trang 11

Trong bể aeroten, các chất ô nhiễm được oxy hóa bởi bùn hoạt tính Không khí được cấp liên tục vào bể thông qua hệ thống phân phối khí Việc sục khí ở đây đảm bảo các yêu cầu của quá trình: làm nước được bão hòa oxy và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng

b Công nghệ xử lý sinh hoạt hiếu khí hoạt động gián đoạn theo mẻ (SBR)

SBR là một dạng công trình xử lý sinh học nước thải bằng bùn hoạt tính, trong đó lần lượt diễn ra các quá trình thổi khí, lắng bùn và gạn nước thải Do hoạt động gián đoạn nên số ngăn của bể tối thiểu là 2

Hệ thống SBR có thể khử được nito và photpho sinh hóa do có thể điều chỉnh được các quá trình hiếu khí, thiếu khí, yếm khí trong bể bằng việc thay đổi chế độ cung cấp oxy vào bể

2.3.4 Công nghệ AAO:

Công nghệ xử lý này gồm ba bậc yếm khí – thiếu khí – hiếu khí Nước thải đi vào bậc yếm khí, tại đây xảy ra quá trình khử photpho sinh học Nước thải sau khi qua bậc yếm khí được dẫn đến bậc xử lý thiếu khí, tại đây xảy ra quá trình khử nitrat Sau đó nước thải được đưa sang bậc hiếu khí để thực hiện quá trình khử các chất bẩn hữu cơ Cuối cùng được đưa đến bể lắng thứ cấp để làm sạch nước thải

2.3.5 Bể lọc sinh học:

Bể lọc sinh học là một thiết bị phản ứng sinh học trong đó các vi sinh vật sinh trưởng cố định trên lớp màng bám trên lớp vật liệu lọc Thường nước thải được tưới từ trên xuống qua lớp vật liệu lọc Điều kiện làm việc bình thường của các loại công trình XLNT loại này là nước thải có pH từ 6,5 đến 8,5, đủ oxy, hàm lượng căn không vượt

- Ưu điểm:

sạch BOD, nitơ và photpho cao

- Nhược điểm:

Trang 12

+ Phải xây dựng nhiều bể lọc sinh học do lưu lượng nước thải lớn

2.3.6 Mương oxy hóa:

Có thể nói mương oxy hóa là dạng cải tiến của bể aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh Mương oxy hóa hoạt động theo nguyên lý làm thoáng kéo dài với bùn hoạt tính lơ lửng chuyển động tuần hoàn trong mương Quá trình thổi khí đảm bảo cho việc khử BOD và

ổn định bùn nhờ hô hấp nội bào

- Ưu điểm:

vào nên thường sử dụng để xử lý nước thải có biên độ dao động lớn về chất lượng và lưu lượng giữa các giờ trong ngày;

- Nhược điểm: Công trình xây dựng hở và tốn nhiều diện tích xây dựng

2.3.7 Tách các nguyên tố dinh dưỡng ra khỏi nước thải

Chủ yếu là quá trình tách nitơ và photpho Với nồng độ cao, các nguyên tố này tạo điều kiện cho các thủy thực vật phát triển, gây phú dưỡng và làm tái nhiễm bẩn sông

hồ

Nitơ và photpho còn có thể được tách bằng phương pháp hóa học và hóa lý:

Trang 13

Để khử trùng nước thải có thể dùng clo và các hợp chất chứa clo, có thể tiến hành khử trùng bằng ozon, tia hồng ngoại, ion bạc,…, nhưng cần phải cân nhắc kỹ về mặt kinh tế

2.3.9 Các phương pháp xử lý cặn

Khi xử lý nước thải sẽ tạo ra nhiều bùn cặn Cặn được tách ra từ bể lắng đợt một

và bùn (hình thành trong quá trình xử lý sinh học) tách ra tại bể lắng đợt hai Bùn cặn gồm nhiều phần tử rắn pha nước Ở trạng thái tươi chúng có mùi và chứa nhiều vi khuẩn (có vi khuẩn gây bệnh) và trứng giun

- Quá trình xử lý bùn cặn trong nước thải theo trình tự sau:

a) Tách nước sơ bộ

b) Ổn định bùn cặn:

c) Làm khô bùn cặn:

Trang 14

CHƯƠNG 3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI

CÔNG TY TNHH THÉP AN HƯNG TƯỜNG 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

3.1.1 Cơ sở thiết kế

Đặc tính nước thải: Nước thải phát sinh từ những hoạt động của con người Những chất thải có khả năng phân hủy sinh học được thải ra bằng nhiều cách khác nhau

Công suất xử lý và lưu lượng nước thải

- Đây là một trong hai thông số quan trọng nhất để quết định công nghệ xử lý nước thải

- Lượng nước thải sinh ra từ các khu nhà vệ sinh của các xưởng, khu bếp ăn, khu vực

văn phòng, và khu nhà tập thể

- Trạm xử lý nước thải hoạt động 24 giờ/ 7 ngày

3.1.2 Công suất thiết kế

vào TCXDVN 33:2006/BXD, ta tính được lưu lượng xả thải lớn nhất ( k = 1.3%) mà

3.1.3 Số liệu phân tích chất lượng nước

Với tần suất đi lấy mẫu phân tích là 03 tháng/lần đối với thông số BOD, Nitơ tổng, Phospho tổng và Coliform 01 tháng/lần với thông số SS và COD Và kiểm tra đột

trước và sau khi đi qua hệ thống xử lý Được thể hiện ở Bảng 3.1 và 3.2

Trang 15

Bảng 3.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trước khi xử lý:

( Nguồn: Đáng giá hiện trạng CLMT Nước của Cty Năm 2012)

Bảng 3.2 Nồng độ các chất ô nhiễm sau khi xử lý

Trang 16

- Tiêu chuẩn xả thải:

Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải: QCVN 14 – 2008, cột A trước khi thải

ra môi trường tiếp nhận là Sông Thị Tính

Bảng 3.3 Tiêu chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT

Trang 17

• Bể gom và bể điều hòa:

Bể gom có nhiệm vụ chứa nước thải từ các nơi xả thải sau đó bơm trung chuyển tới bể điều hòa/

Bể điều hòa: có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng, nồng độ chất ô nhiễm và xử lý một phần chất ô nhiễm nhằm giảm tải cho công trình sinh học hiếu khí bám dính phía sau

Bơm trong bể điều hòa: bơm chìm nước thải với lưu lượng cố định có nhiệm

vụ đảm bảo lưu lượng ổn định cho bể sinh học phía sau

đường ống theo nước đầu vào Tại bể khử trùng nước đi qua các tấm chắn hướng dòng nhằm tăng khả năng khuấy trộn Clorine vào nước

thải ra hệ thống thoát nước chung là sông Thị Tính

3.2.2 Sơ Đồ Công Nghệ xử lý nước thải

Trang 18

Bể Điều Hòa

Nước Thải Sinh Hoạt

Bể Thu Gom

Bể Sinh Học Hiếu Khí ( Bể Aerotank)

Bể Lắng

Bể Khử Trùng

Sông Thị Tính QCVN 14:2008/BTNMT (A)

Ca(OCl) 2

Máy thổi khí

Bùn Bùn hồi lưu

Bể chứa bùn

Xe trung chuyển SCR

Trang 19

3.2.3 Thuyết Minh Quy Trình Công Nghệ

Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong công ty,

thải ra từ các hệ thống được tập trung về hố thu gom Tại bể thu gom có đặt song chắn rác Song chắn rác có nhiệm vụ loại bỏ các chất hữu cơ có kích thước lớn, nhựa bao ny long, vải vụn… nhằm gây hư hại bơm hoặc là tắc ghẽn các công trình phía sau Nước tại bể thu gom nước sẽ được bơm liên tục vào bể điều hòa để tiếp tục xử lý

Bể điều hòa còn có tác dụng tiếp nhận nước thải và điều hòa lưu lượng và nồng

độ, tránh hiện tượng quá tải vào các giờ cao điểm, nhờ hệ thống sục khí liên tục do đó giúp hệ thống xử lý làm việc ổn định đồng thời giảm kích thước các công trình đơn vị tiếp sau Nước trong bể điều hòa bơm vào bể sinh học hiếu khí tiếp xúc

Từ bể điều hòa, nước thải được bơm vào vào bể xử lý sinh học tiếp xúc hiếu khí (Aerotank) Ở bể này, hàm lượng BOD còn lại trong nước thải sẽ được xử lý tiếp với

sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí Hiệu quả khử BOD có thể đạt 85 - 90% Không khí được cung cấp cho bể sinh học nhờ máy thổi khí hoạt động liên tục

Nước sau đó tiếp tục tự chảy qua bể lắng, ở bể này các chất lơ lửng và những lớp màng vi sinh vật già cổi sẽ được giữ lại làm giảm hàm lượng SS Ra khỏi bể lắng nước thải tiếp tục được đưa qua bể khư trùng tiếp xúc với chất khử trùng chlorine Dung dịch chlorine được bơm định lượng đưa trực tiếp vào đường ống thu nước nhờ đó dung dịch cholorine được xáo trộn vào nước thải một cách tốt hơn và thời gian lưu nước tại bể mà chlorine có thể khuếch tán đều và đảm bảo tiệt trùng tốt Chlorine là chất oxy hóa mạnh sẽ oxy hoá màng tế bào vi sinh gây bệnh và giết chết chúng Nước

thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn tiếp nhận xả thải QCVN 14- 2008 loại A

Bùn từ bể lắng được tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí tiếp xúc nhằm duy trì sinh khối trong bể và tăng hiệu quả xử lý của quá trình sinh học Phần bùn dư được bơm qua bể chứa bùn Tại bể chứa bùn, bùn được nén lại dưới đáy bể, phần nước trong sẽ được đưa

về bể aerotank để tiếp tục xử lý Bùn sau khi nén được thải bỏ và cho vào bể chứa bùn

Trang 20

và sẽ được xe trung chuyể tới lấy theo định kỳ

3.3 KHẢO SÁT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ 3.3.1 Khảo Sát Các Hạng Mục Công Trình

từ công tắc mực nước đóng mở bằng tiếp điểm, cụ thể như sau:

- Khi mực nước ở mức cạn, 2 phao cùng nổi trọng lực của cả hai phao sẽ gạt công tắc xuống và bơm ngừng hoạt động

- Khi mực nước ở mức cao, 1 phao nổi trên mặt nước khi đó trọng lực của một phao sẽ làm cho công tắc gạt lên và bơm hoạt động

Trang 21

đồng thời một lượng chất dinh dưỡng sẽ được bổ sung nếu nước thải đầu vào không đủ dinh dưỡng cho quá trình xử lý sinh học

Bể điều hòa cũng được bố trí hệ thống thổi khí nhằm mục đích khuấy trộn với các dòng thải tạo môi trường đồng nhất cho dòng nước thải trước khi qua bước xử lý tiếp theo Hệ thống thổi khí cũng có nhiệm vụ tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động tốt hạn chế vi sinh vật kỵ khí phát triển

Để bơm nước lên bể sinh học thì sử dụng 2 bơm chìm, 1 hoạt động và một dự phòng Bơm chìm được điều khiển tự động bởi tủ điều khiển tự động PLC, cũng cho phép tắt mở bằng tay và nó nhận được tín hiệu từ công tắc mực nước đóng mở bằng tiếp điểm, cụ thể như sau:

- Khi mực nước ở mức cạn, 2 phao cùng nổi trọng lực của cả hai phao sẽ gạt công tắc xuống và bơm ngừng hoạt động

c Bể Aeroten

Cấu tạo

Nguyên tắc hoạt động

hòa tan cùng các chất lơ lửng đi vào aeroten Các chất lơ lửng này là một số chất rắn và

có thể các chất hữu cơ chưa phải là dạng hòa tan Các chất lơ lửng làm nơi vi khuẩn bám vào để cư trú, sinh sản và phát triển, dần thành các hạt cặn bông Các hạt này dần dần to và lơ lửng trong nước Các hạt bông cặn này cũng chính là bùn hoạt tính

Bùn hoạt tính là loại bùn xốp chứa nhiều vi sinh có khả năng oxy hóa và khoáng hóa các chất hữu cơ chứa trong nước thải

Ngày đăng: 18/06/2018, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w