1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khóa luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cơ khí và đúc kim loại sài gòn (bản word)

114 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Tình hình nghiên cứu 2 3. Mục đích nghiên cứu 2 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Dự kiến kết quả nghiên cứu 3 7. Kết cấu của đồ án tốt nghiệp 3 CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẠN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUAT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 4 1.1 Nhiệm vụ của kế toán 4 1.1.1 Một số khái niệm 4 1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán 5 1.2 Phân loại chi phí sản xuất 5 1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế 5 1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế 6 1.2.3 Phân loại chi phí theo mối tương quan giữa chi phí với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành 6 1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả 7 1.2.5 Phân loại chi phí theo quan hệ với quá trình sản xuất 7 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 7 1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 7 1.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 8 1.3.3 Đối tượng tính giá thành 9 1.4 Giá thành sản phẩm 9 1.4.1 Khái niệm 9 14 2 Phân loại 10 1.5 Kế toán chi phí sản xuất 10 1.5.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 10 1.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 12 1.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 14 1.6 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang 18 1.6.1 Khái niệm 18 1.6.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 18 1.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 23 1.7.1 Kế toán chi tiết 23

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.

HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẢN cơ KHÍ

YÀ ĐỦC KIM LOẠI SÀI GÒN

Chuyên ngành: KÉ TOÁN - KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên

Trang 2

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong đồ

án tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP HCM, ngày 16 tháng 9 năm 2011

Em xin chân thành cảm ơn cô Ths Trần Thi Hải Vân đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong thời gian em thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc của công ty đã tạo cơ hội cho em có thể tiếp cận được với những kiến thức thực tế để ứng dụng những kiến thức em đã được học vào thực

tế công tác kế toán Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong phòng kế toán đã hướng dẫn em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài này

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo trong công ty Em xin chúc các anh chị và Ban lãnh đạo các Phòng ban công ty những lời chúc tốt đẹp và thành công nhất trong mọi công việc của mình

SVTH: Trần Tiến Lâm

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu 3

7 Kết cấu của đồ án tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẠN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUAT và tính GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Nhiệm vụ của kế toán 4

1.1.1 Một số

Trang 3

khái niệm 4

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán 5

1.2 Phân loại chi phí sản xuất 5

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế 5

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế 6

1.2.3 Phân loại chi phí theo mối tương quan giữa chi phí với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành 6

1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả 7

1.2.5 Phân loại chi phí theo quan hệ với quá trình sản xuất 7

1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 7

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 7

1.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 8

1.3.3 Đối tượng tính giá thành 9

1.4 Giá thành sản phẩm 9

1.4.1 Khái niệm 9

14 2 Phân loại 10

1.5 Kế toán chi phí sản xuất 10

1.5.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 10

1.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 12

1.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 14

1.6 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang 18

1.6.1 Khái niệm 18

1.6.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 18

1.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 23

1.7.1 Kế toán chi tiết 23

Trang 4

1.7.2 Kế toán tổng hợp 23

1.8 Tính giá thành sản phẩm 25

1.8.1 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn 25

1.8.2 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp 29

1.8.3 Tính giá thành theo phương pháp phân bước 31

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THựC TẾ kế toán chi phí sản XUAT và TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHAM tại công ty cổ PHAN cơ khí YÀ ĐÚC KIM LOẠI SÀI GÒN 34

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn 34

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty 40

2.1.3 Quy mô hoạt động hiện tại 41

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý 42

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán 44

2.1.6 Hình thức và phương tiện ghi chép kế toán 48

2.1.7 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển của công ty 51

2.2 Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn 52

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 52

2.2.2 Đối tượng tính giá thành 53

2.2.3 Kế toán chí phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 53

2.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 58

2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 61

2.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 65

2.2.7 Đánh giá sản phẩm dở dang 68

2.2.8 Kế toán tính giá thành sản phẩm 68

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHAM hoàn thiện công tác kế TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT YÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHAM tại CÔNG TY CỔ PHẦN cơ KHÍ VÀ ĐÚC KIM LOẠI SÀI GÒN

70

3.1 Nhận xét chung về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và hạch toán kế

Trang 5

toán tại Công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn 703.2 Đánh giá tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn 713.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm 723.4 Quan điểm và yêu cầu hoàn thiện 73

Trang 6

3.5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

3.6 thành

sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn 74

3.6 Kiến nghị 78

3.6.1 Kiến nghị về công tác kế toán 78

3.6.2 Kiến nghị khác 78

KẾT LUẬN ! 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 82

Trang 7

m

Trang 8

DANH MUC CAC Tli VIET TAT

- BHTN: bao hiem that nghiep

- BHXH: bao hiem xa hoi

- BHYT: bao hiem y te

- CCDC: cong cu dung cu

- CNSX: cong nhan san xuat

- CP: chi phi

- CPCBDDCK: chi phi che bien del dang cuoi ky

- CPDDDK: chi phi d<5 dang dau ky

- CPNCTT: chi phi nhan cong tru’c tiep

- CPNCTTDDCK: chi phi nhan cong tru’c tiep del dang cuoi ky

- CPNCTTDDDK: chi phi nhan cong tru’c tiep del dang dau ky

- CPNCTTPS: chi phi nhan cong tru’c tiep phat sinh

- CPNVL: chi phi nguyen vat lieu

- CPNVLCDDCK: chi phi nguyen vat lieu chinh d<3 dang cuoi ky

- CPNVLCPS: chi phi nguyen vat lieu chinh phat sinh

- CPNVLPPS: chi phi nguyen vat lieu phu phat sinh

- CPNVLTT: chi phi nguyen vat lieu tru’c tiep

- CPSPDDCK: chi phi san pham del dang cuoi ky

- CPSPDDDK: chi phi san pham d<3 dang dau ky

- CPSXC: chi phi san xuat chung

- CPSXCDDCK: chi phi san xuat chung del dang cuoi ky

- CPSXCDDDK: chi phi san xuat chung del dang dau ky

- CPSXCPS: chi phi san xuat chung phat sinh

- CPSXDDCK: chi phi san xuat dd dang cuoi ky

Trang 9

- CPSXDDBK: chi phi san xuat dd dang dau ky

Trang 10

- CPSXPSTK: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- CPVLCDDCK: chi phí vật liệu chính dở dang cuối kỳ

- CPYLCDDĐK: chi phí vật liệu chính dở dang đầu kỳ

- CPYLCPS: chi phí vật liệu chính phát sinh

- CPVLPDDCK: chi phí vật liệu phụ dở dang cuối kỳ

- CPVLPDDĐK: chi phí vật liệu phụ dở dang đầu kỳ

- CPVLPPS: chi phí vật liệu phụ phát sinh

- CPVLTTDDCK: chi phí vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ

- CPVLTTDDĐK: chi phí vật liệu trực tiếp dở dang đầu kỳ

- CPVLTTPS: chi phí vật liệu trực tiếp phát sinh

- DDCK: dở dang cuối kỳ

- DDĐK: dở dang đầu kỳ

- GTGT: giá trị gia tăng

- KKĐK: kiểm kê định kỳ

- KKTX: kê khai thường xuyên

- KPCĐ: kinh phí công đoàn

- NCTT: nhân công trực tiếp

- SLSPDDCK: số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

- SLSPHTNK: số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho

Trang 11

- SLSPHTTĐ: số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Trang 13

3.3.3 Sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp3.4.3 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp3.5.5 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

3.6.3 Sổ chi tiết chi phí sản kinh doanh dở dang

Trang 14

Vil1.5.1 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp1.5.2 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.5.3 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung

1.7 Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

2.1 Trụ sở chính của công ty

2.2 Công nhân đang sản xuất

2.3 Công nhân đang sản xuất

2.4 Công nhân đang sản xuất

2.5 Công nhân đang sản xuất

2.6 Công nhân đang sản xuất

2.7 Công nhân đang sản xuất

2.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

2.5.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán

2.6.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Trang 15

V111

Trang 16

SVTH: Trần Tiến Lâm 1

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế hội nhập, hoạt động kinh tế theo quy luật

“thương trường như chiến trường” hay “mạnh được yếu thua” Đòi hỏi các doanhnghiệp trong và ngoài nước muốn duy trì sự tồn tại và phát triển trên thị trường thìviệc kinh doanh phải đạt hiệu quả cao nhất, nhất là chiến lược về chất lượng và giáthành sản phẩm

Ngày nay cùng vđi sự tiến bộ và phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệgiúp cho sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường vàđược người tiêu dùng tin cậy Yì vậy, các doanh nghiệp cần đầu tư vào bang máy mócthiết bị để không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Có nhiềudoanh nghiệp thành công nhưng cũng không ít doanh nghiệp thất bại trong quá trìnhhội nhập kinh tế ngày nay Yậy chìa khoá nào để mở được cánh cửa thành công? Câuhỏi được đặt ra như một lời thách thức đối với các doanh nghiệp Muốn vậy, cácdoanh nghiệp sản xuất cần có sự kiểm soát tốt chi phí sản xuất cấu thành nên giáthành sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung Việc tiết kiệm được các chi phí này là một trong những biệnpháp hữu hiệu để giảm giá thành sản phẩm, có thể cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác cũng như đẩy mạnh tiêu thụ và tăng doanh thu

Công tác quản lý chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm là côngviệc thiết yếu đối vơi các doanh nghiệp trong đó kế toán là một công cụ đắc lực Kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ ghi nhận, phân loại vàphản ánh chính xác chi phí sản xuất phát sinh và giá thành sản phẩm trong kỳ mà trên

cơ sở những dữ liệu chính xác của kế toán các nhà quản lý có thể phân tích để biếtđược tình hình biết động chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, ủm hiểu nguyên nhâncủa những biến động đó để phát huy những điểm tích cực đồng thời có biện pháp

Trang 17

SVTII: Trần Tiến Lâm 2

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

khắc phục kịp thời những hạn chế còn tồn tại Từ đó giúp cho các nhà quản lý thựchiện tốt công tác kiểm soát chi phí sản xuất phát sinh là hợp lý nhất và giá thành sảnphẩm là tối ưu nhất

Yđi tầm quan họng như vậy, em đã chọn đề tài: “Kếtoán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn ”

trực thuộc Công ty phát triển Khu công nghiệp Sài Gòn làm đề tài tốt nghiệp chomình Đây là cơ hội để em có thể vận dụng những kiến thức đã được học đ trườngvào thực tế công tác kế toán tại công ty

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Sản phẩm Gang cầu sản xuất tại 3 xí nghiệp thuộc Công ty cổ phần Cơ khí

và Đúc kim loại Sài Gòn

- Chi phí sản xuất và giá thành Gang cầu năm 2010

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài là phương pháp duy vật biệnchứng nghĩa là lấy lý luận để so sánh với thực tế, từ thực tế lại so sánh vđi

lý luận để có những kiến nghị nhằm hoàn thiện kết hợp với phương pháp quan sát, phân

tích, ghi chép

Trang 18

SVTII: Trần Tiến Lâm 3

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu

7 Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp

- Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp

- Chương 2: Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn

- Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn

Trang 19

SVTIL Trần Tiến Lâm 4

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Nhiệm yụ của kế toán

1.1.1 Một số khái niệm

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp: là toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hoá (lao động quá khứ) mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạt độngsản xuất, kinh doanh trong 1 kỳ nhất định biểu hiện dưđi hình thái tiền tệ

Giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động sống

và lao động vật hoá (lao động quá khứ) mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến mộtkhối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất (một kỳnhất đinh) còn giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí kết tinh trong 1 khối lượng sảnphẩm, 1 công việc, lao vụ nhất định Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí, còn giáthành biểu hiện mặt kết quả Đây là 2 mặt thống nhất của 1 quá trình, chúng giốngnhau về chất là hao phí lao động sống và lao động vật hoá nhưng do chi phí bỏ ragiữa các kỳ không đều nhau nên giữa chi phí sản xuất và giá thành khác nhau vềlượng

Sự khác nhau về lượng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểuhiện qua sơ đồ:

CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳTổng giá thành sản phẩm trong kỳ CPSX dở dang cuối kỳ

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán

Kiểm tra giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận trongdoanh nghiệp, làm căn cứ cho kế toán chính xác giá thành sản phẩm

Tổng giá thành sản phẩm = CPSXDDĐK + CPSXPSTK - CPSXDDCK

Trang 20

SVTIL Trần Tiến Lâm 5

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

Ghi chép, phản ánh chính xác các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quátrình sản xuất sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ; kiểm tra giám sát tình hình thựchiện các đinh mức chi phí, dự toán chi phí nhằm thúc nay việc thực hiện tiết kiệmtrong tất cả các khâu để hạ thấp giá thành sản phẩm

Tính toán đầy đủ, kịp thời, đúng đắn giá thành sản phẩm làm cơ sở tính hiệuquả kinh tế của doanh nghiệp Cung cấp đầy đủ số liệu phục vụ việc phân tích tìnhhình thực hiện chi phí, phân tích giá thành, phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kỉnh tế

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: là toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, doanh nghiệp đã sử dụngcho hoạt động sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhiên liệu, động lực: bao gồm giá trị các loại nhiên liệu, chi phí chođộng lực dùng trong sản xuất

- Tiền lương và các khoản phụ cấp: là toàn bộ số tiền lương và các khoản phụcấp lương phải trả cho công nhân viên chức trong doanh nghiệp

- BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân viên chức

- Khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ củatất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàidùng vào sản xuất, kinh doanh

- Chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ các chi phí khác bằng tiền chưaphản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng lành tế

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị các loại nguyên vật

Trang 21

SVTIL Trần Tiến Lâm 6

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, dùng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo ra sảnphẩm hay thực hiện công việc lao vụ Không hạch toán vào khoản mục này nhữngchi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích phục vụ cho sản xuất chung hay chonhững lĩnh vực ngoài hoạt động sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí tiền lương, phụ cấp lương vàcác khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên cơ sở tiền lương của công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sảnxuất, kinh doanh chung phát sinh tại phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội, côngtrường, phục vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ, lao vụ

- Chi phí bán hàng: là các chi phí phát sinh phục vụ cho quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảngcáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá,

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí có tính chất chung trongtoàn doanh nghiệp, gồm chi phí quản lý hành chính, quản lý kinh doanh, tổ chức vàvăn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp

1.2.3 Phân loại chi phí theo mối tương quan giữa chi phí với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành

- Chi phí cố đinh (định phí): là những chi phí không đổi về tổng số so vớikhối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn như các chi phí khấu hao TSCĐ, chi

Trang 22

SVTỈ1: Trần Tiến Lâm 7

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh, Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản

phẩm thì lại biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi

- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ sovơi khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn như chi phí nguyên liệu, vật liệu trựctiếp; chi phí nhân công trực tiếp Các chi phí biến đổi nếu tính cho một đơn vị sảnphẩm thì nó có tính cố đinh

1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền vơi quá trình sản xuất sảnphẩm trong phạm vị phân xưởng sản xuất

- Chi phí thời kỳ: là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ kế toán; nó ảnhhưởng đến lợi tức của kỳ chúng phát sinh Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.5 Phân loại chi phí theo quan hệ với quá trình sản xuất

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến việcsản xuất ra một loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ, dịch vụ, công việcnhất đinh

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra nhiềuloại sản phẩm, nhiều công việc, lao vụ Những chi phí này kế toán can phân bổ chocác đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

1.3 Kế toán tập hỢp chỉ phí sản xuất

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phísản xuất nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sảnphẩm Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí như phân xưởng sảnxuất, giai đoạn công nghệ, hoặc có thể là nơi chịu chi phí như sản phẩm, nhổm

Trang 23

SVTIL Trần Tiến Lâm 8

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi

phí là xác đinh nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí

Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán phải căn cứ vào đặcđiểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sảnxuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, yêu cầu hạch toán kinh

tế nội bộ của doanh nghiệp, trình độ và phương tiện của kế toán Các đối tượng tậphợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, từngquy trình công nghệ riêng biệt, từng phân xưởng sản xuất hoặc sản phẩm, nhóm sảnphẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm

Trong công tác kế toán, xác đinh đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở đểxây dựng hệ thống chứng từ ban đầu về chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống sổ kếtoán chi tiết về chi phí sản xuất

1.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trên cơ sở đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã được xác đinh, kế toán mở sổhoặc thẻ chi tiết kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Phản ánh chi phí phát sinh vào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtliên quan Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tậphợp chi phí được tập hợp trực tiếp vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất như: Chiphí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp, Những chi phí sảnxuất liên quan đến nhiều đối tượng tập chi phí sản xuất được tập hợp thành nhóm vàphân bổ vào đối tượng tập hợp chi phí theo một tiêu chuẩn thích hợp

Mức phân bổ chi phí _ Hệ số phân bổ Tiêu chuẩn phân bổ

sản xuất cho đối tượng i chi phí cho đối tượng i

Hệ số phân bổ chi phí

Trang 24

SVTIL Trần Tiến Lâm 9

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng hạch toán chiphí, phục vụ cho công tác kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm

1.3.3 Đối titỢng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, do doanhnghiệp sản xuất ra và cần phải xác định giá thành

Tuỳ đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, lao vụ, đặc điểm quy trình côngnghệ để xác định đối tượng tính giá thành thích hợp

về mặt tổ chức sản xuất: nếu sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việc

là đối tượng tính giá thành Nếu sản xuất hàng loạt thì từng loạt sản phẩm là đốitượng tính giá thành; nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm thì mỗi loại sản phẩm là mộtđối tượng tính giá thành

về quy trình công nghệ: nếu sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành cóthể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất Nếu quy trình sản xuất liên tục,nhiều giai đoạn thì bán thành phẩm cũng có thể là đối tượng tính giá thành Nếu quytrình sản xuất kiểu song song (lắp ráp) thì không những thành phẩm lắp ráp xong mà

có thể một số phụ tùng, chi tiết cũng là đối tượng tính giá thành

1.4 Giá thành sản phẩm

1.4.1 Khái niệm

- Giá thành sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoátrong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền liênquan đến khối lượng công việc, sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong một

kỳ nhất đinh

- Giá thành sản phẩm bao gồm 3 khoản mục chi phí là chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Trang 25

SVTIL Trần Tiến Lâm 10

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

1.4.2 Phân loại

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trước khi bưđc vào sảnxuất, kinh doanh, được xác định trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các định mứcchi phí và các dự toán chi phí được dự kiến trong kỳ kế hoạch

- Giá thành đinh mức: là giá thành được xác đinh trước khi bước vào sảnxuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây doing trên cơ sở cácđịnh mức bình quân tiên tiến không biến đổi trong suốt kỳ kế hoạch; giá thành địnhmức được xây dựng hên cơ sở các đinh mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhấtđinh trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu của mỗi tháng) Do đó, giá thành địnhmức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đượctrong quá trinh thực hiện kế hoạch giá thành

- Giá thành thực tế: được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sảnphẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trinh sản xuất sản phẩm

1.5 Kế toán chi phí sản xuất

1.5.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

* Nội dung: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là chi phí dùng để sản xuất sảnphẩm hay thực hiện dịch vụ

* Phương pháp hạch toán: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được hạch toántrực tiếp vào các đối tượng hạch toán chi phí Tuy nhiên, có một số chi phí vật liệutrực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí Do đó phải phân bổ chiphí này cho các đối tượng theo 1 số tiêu thức nhất đinh sau:

- Theo đinh mức tiêu hao vật liệu

- Theo số lượng, trọng lượng sản phẩm hoàn thành

- Theo số giờ máy chạy

* Kế toán chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp đểtheo dõi

Trang 26

SVTII: Trần Tiến Lâm 11

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

* Kế toán tổng hợpTài khoản sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”

- Cuối kỳ, kết chuyển CPVLTT sang:

+ TK 154: KKTX + TK631: KKĐKk

* Sơ đồ hạch toán(3)

* Các trường hợp hạch toán:

(1) Yật liệu xuất dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm

NỢTK621

Có TK 152(2) Giá trị vật liệu sử dụng không hết để lại phân xưởng dùng cho tháng sau

Trang 27

SVTIL Trần Tiến Lâm 12

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

(ghi âm)

Nợ TK 621 ( )

Có TK 152 ( )(3) Giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho

NỢ TK 152

Có TK621(4) Cuối kỳ, kết chuyển CPNYLTT sang TK 154 để tính giá thành

Theo quy đinh hiện nay của nhà nước, doanh nghiệp được tính vào chi phí cáckhoản trích theo lương với những tỷ lệ sau:

Trang 28

SVTII: Trần Tiến Lâm 13

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

- Tiền lương thực tế phải trả công nhân trực

tiếp sản xuất

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 22%

hên tiền lương

- Trích trước lương nghỉ phép của CNSX

Cuối kỳ, kết chuyển CPNCTT sang: + TK

* Sơ đồ hạch toán

Trang 29

SVTIL Trần Tiến Lâm 14

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

NỢ TK 622

Có TK 338(3) Trích trước lương nghỉ phép của CNSX NỢ TK 622

Có TK 335(4) Cuối kỳ, kết chuyển CPNCTT

1.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung * Nội dung:

Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý thuộc phạm vi phân xưởng bao gồm:6271: Chi phí nhân viên phân xưởng: Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả

cho nhân viên quản lý phân xưởng6272: Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho phân

xưởng6273: Chi phí dụng cụ sản xuất: Là giá trị thực tế của CCDC thực tế xuất dùng cho

phân xưởng6274: Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao của máy móc thiết bị và TSCĐ

khác ở phân xưởng

6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí sửa chữa lơn TSCĐ thuê ngoài, chi

phí tiền điện, tiền nước6278: Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ và các chi

phí bằng tiền khác

Trang 30

SVTII: Trần Tiến Lâm 15

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

* Kế toán chi tiết: Kế toán mở sổ chi phí sản xuất chung để theo dõi các chi phí phân

xưởng sản xuất

* Các phương pháp phân bổ sản xuất chung

- Phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất

- Phân bổ theo tiền lương chính của công nhân sản xuất

- Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp

* Kế toán tổng hợp

Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

TK627Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh

Cuối kỳ, kết chuyển CPSXC sang: + TK

154: KKTX + TK631: KKĐK

Trang 31

* Sơ đồ kế toán tổng hợp

Trang 33

SVTỈ1: Trần Tiến Lâm 18

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

1.6 Kế toán đánh giá sản phẩm dỗ dang

1.6.1 Khái niệm

Sản phẩm dở dang: là những sản phẩm chưa hoàn thành và những sản phẩm đãhoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang: là việc tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ

mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu

Việc đánh giá sản phẩm dở dang đảm bảo chính xác, hợp lý có ý nghĩa quanhọng đối vđi việc quản lý giá thành sản phẩm Do đó, muốn đánh giá sản phẩm dở dangchính xác; trước hết phải tổ chức kiểm kê chính xác số lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ;sau đó tuỳ tính chất sản xuất và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất mà doanhnghiệp vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp

1.6.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

1.6.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính

* Đối tượng áp dụng: Phương pháp này được vận dụng phù hợp nhất đối với nhữngdoanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu phát sinh cấu thành trong giá thành sản phẩmchiếm tỷ trọng cao, thông thường chi phí nguyên vật liệu chính chiếm cao hơn 70%bong giá thành sản phẩm

* Đặc điểm của phương pháp: Đặc điểm của phương pháp này là chỉ tính cho sản phẩm

dở dang khoản chi phí nguyên vật liệu chính, còn chi phí chế biến được tính hết cho sảnphẩm hoàn thành trong kỳ, có nghĩa là đối với phương pháp này chi phí chế biến sẽkhông có trong cấu thành giá tri sản phẩm dở dang Đồng thời coi mức chi phí nguyênvật liệu chính dùng cho đơn vị sản phẩm hoàn thành và đơn vị sản phẩm dở dang là nhưnhau

* Nhận xét: Ưu điểm: Kế toán của doanh nghiệp tính toán rất dễ dàng vì công việc quáđơn giản

Nhược điểm: Khi áp dụng phương pháp này, thường kém chính xác nhưng có thể áp

Trang 34

SVTI1: Trần Tiến Lâm 19

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

dụng được ở các doanh nghiệp có chi phí vật liệu chính chiếm tỷ trọng cao trong giáthành sản phẩm

* Công thức tính toán

Cuối kỳ, xác đinh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức:

CPSPDDĐK + CPNVLCPS _CPSPDDCK = ~~ T I — — X SLSPHTNK + SLSPDDCK X SLSPDDCK

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ chính là số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳđược đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính

1.6.2.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (bao gồm VLC và VLP)

* Đối tượng áp dụng

Phương pháp này vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp mà trong cấuthành của giá thành sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn,thông thường là lớn hơn 70%

* Đặc điểm của phương pháp

Đặc điểm của phương pháp này là chỉ tính cho sản phẩm dở dang khoản chi phínguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí chế biến được tính hết cho sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ Đồng thời coi mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho đơn vị sản phẩmhoàn thành và đơn vị sản phẩm dở dang là như nhau

Trang 35

SVTI1: Trần Tiến Lâm 20

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

Trong trường hợp này YLP cũng bỏ ngay vào từ đầu quá trình sản xuất, do đó

được tính theo công thức chi phí YLC

CPSPDDĐK + CPVLTTPSCPSPDDCK = —— -— - X

SLSPHTNK + SLSPDDCKTrường hợp 2: Chi phí VLP bỏ dần vào quá trình sản xuấtChi phí VLC áp dụng theo công thức đánh giá sản phẩm dở dang theo chi

phí vật liệu trực tiếp

Chi phí VLP bỏ dần vào quá trình sản xuất cho nên mức độ sản phẩm hoànthành tới đâu thì VLP bỏ dần đến đó

CPSPDDĐK + CPNVLPPSSLSPHTNK + SLSPHTTĐSLSPHTTĐ = SLSPDDCK X Tỷ lệ hoàn thành của SPDDCPSPDDCK = CPNVLCDDCK + CPVLPDDCK

1.6.2.3 ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

* Đối tượng áp dụng

Phương pháp này vận dụng phù hợp với hầu hết các loại doanh nghiệp nhưngphải gắn với điều kiện có phương pháp khoa học trong việc xác đinh mức độ hoàn thànhcủa sản phẩm dở dang và mức tiêu hao của từng khoản mục chi phí trong quá trình sảnxuất sản phẩm

* Đặc điểm của phương pháp

Đặc điểm của phương pháp này biểu hiện ở các mặt:

Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ bao gồm đầy đủ các khoảnmục chi phí trong cấu thành của chi phí sản xuất

Nếu mức độ tiêu hao của các khoản mục chi phí tương đương vơi tỷ lệ hoàn thành của

sản phẩm dở dang thì chỉ cần quy đổi số lượng sản phẩm dở dang

SLSPDDCK

CPNVLCDDCK SLSPHTNK + SLSPDDCK CPSPDDĐK + CPNYLCPSx SLSPDDCK

Trang 36

SVTII: Trần Tiến Lâm 21

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

thành sản phẩm hoàn thành nói chung để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

* Công thức tính toán

Sản phẩm dở dang theo phương pháp này là chi phí vật liệu trực tiếp và chi phíchế biến (bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) CPSXDDCK

= CPVLTTDDCK + CPCBDDCKChi phí vật liệu trực tiếp: Chi phí VLC và chi phí VLP Chi phí chế biến: Chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Chi phí VLP bỏ 1 lần vào quá trình sản

xuất Chi phí vật liệu trực tiếp (Chi phí YLC và chi phí VLP):

Chi phí nhân công trực tiếp:

Trang 37

SVTII: Trần Tiến Lâm 22

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

1.6.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch

* Đối tượng áp dụng

Phương pháp này vận dụng phù hợp vđi những doanh nghiệp có xây dựng giáthành đinh mức (giá thành kế hoạch)

* Đặc điểm của phương pháp

Đặc điểm của phương pháp này là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung của sản phẩm dở dang được xác định căn cứvào định mức tiêu hao của những công đoạn đã thực hiện được và tỷ lệ hoàn thành Nếusản phẩm được chế tạo không phải qua các công đoạn có đinh mức tiêu hao được xáclập riêng biệt thì các khoản mục chi phí của sản phẩm dở dang đang được xác định căn

cứ vào tỷ lệ hoàn thành và đinh mức từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩmhoàn thành

Ngoài giá thành đinh mức như nêu ở hên, chi phí sản xuất của sản phẩm dở dangcũng có thể được xác đinh theo giá thành kế hoạch - trường hợp doanh nghiệp khôngxây dựng giá thành đinh mức

Trang 38

SVTII: Trần Tiến Lâm 23

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân

1.7 Kế toán tổng hựp chi phí sẩn xuất

1.7.1 Kế toán chi tiết

Kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất dở dang để theo dõi

1.7.2 Kế toán tổng hựp

* Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Nội dung: Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất trên cơ sở đó tính được giá thành sảnphẩm

Tính chất: Tài khoản tài sản

Chi phí thực tế phát sinh được kết chuyển

từ tài khoản Nợ 621, 622, 627

Chi phí thực tế phát sinh được kết chuyển

từ tài khoản Có 621, 622, 627TK154

Trang 39

(1) Xuất nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm

NỢTK621

NỢ TK 627

Có TK 152(2) Trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

NỢ TK 622 NỢ TK 627

Có TK 334, 338

* Sơ đồ kế toán tổng hợp

Trang 40

SVTH: Trần Tiến Lâm 25

(3) Tập hợp chi phí quản lý phân xưởng

NỢ TK 627

Có TK 111, 112, 152, 153, 214, 331, 335(4) Kết chuyển 621 sang 154 NỢ TK 154

Có TK621(5) Kết chuyển 622 sang 154 NỢ TK 154

Có TK 622(6) Kết chuyển 627 sang 154 NỢ TK 154

Có TK 627(7) Kết chuyển phế liệu thu hồi NỢ TK

152, 811

Có TK 154(8) Thu bồi thường sản phẩm hỏng, không sửa chữa được

NỢ TK 138

Có TK 154(9) Nhập kho thành phẩm NỢ TK 155

Ngày đăng: 18/06/2018, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w