1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hiên tại hoàn thành

4 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng để diễn tả một vấn đề đã sảy ra trong quá khứ và nó vẫn kéo dài đến hiện tại và cũng có thể tiếp diễn trong tương lai hoặc không.. Cách dùng này thường trong câu có sử dụng "since"

Trang 1

THE PRESENT PERFECT TENSE (Thì hiện tại hoàn thành)

1 Công thức:

Khẳng định: S + have / has + V3/-ed

• I have spoken to him

• I've been at this school for 10 years

Phủ định: S + haven’t / hasn’t + V3/-ed

• I haven't spoken to him yet

• I haven't ever been to Argentina

Nghi vấn: (Wh-) + have / has + S + V3/-ed …?

• Have you spoken to him yet?

• How long have you been at this school?

2 Cách dùng:

1 Dùng để diễn tả một vấn đề đã sảy ra trong quá khứ và nó vẫn kéo dài đến hiện tại và cũng có thể tiếp diễn trong tương lai hoặc không.

Cách dùng này thường trong câu có sử dụng "since" hoặc "for" để xác định sự việc đã sảy ra từ bao giờ.

Ví dụ:

I have lived in Gia Lai for 15 years.

• We haven't seen Janine since Friday

• How long have you been at this school?

For 10 years/Since 2002

2.Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và kết quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại:

• I've broken my watch so I don't know what time it is

Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.

Trang 2

• She's taken my copy I don't have one.

Cô ấy đã lấy bản của tôi Tôi không có cái nào.

• The sales team has doubled its turnover

Phòng kinh doanh đã tăng doanh số bán hàng lên gấp đôi.

3.Khi chúng ta nói về sự việc mới diễn ra gần đây, chúng ta thường dùng các từ như 'just'

'already' hay 'yet'.

• We've already talked about that

Chúng ta đã nói về việc đó.

• She hasn't arrived yet

Cô ấy vẫn chưa đến.

• I've just done it

Tôi vừa làm việc đó.

• They've already met

Họ đã gặp nhau.

• They haven't known yet

Họ vẫn chưa biết.

• Have you spoken to him yet?

Anh đã nói chuyện với anh ta chưa?

• Have they got back to you yet?

Họ đã trả lời cho anh chưa?

4.Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm Chúng ta

thường dùng 'ever' và 'never' khi nói về kinh nghiệm.

• Have you ever been to Argentina?

Anh đã từng đến Argentina chưa?

• I think I have seen that movie before

Tôi nghĩ trước đây tôi đã xem bộ phim đó.

• Has he ever talked to you about the problem?

Anh ấy có nói với anh về vấn đề này chưa?

• I've never met Jim and Sally

Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.

• We've never considered investing in Mexico

Chúng tôi chưa bao giờ xem xét việc đầu tư ở Mexico.

Trang 3

5.Chúng ta cũng có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ:

• We've been to Singapore a lot over the last few years

Những năm vừa qua, chúng tôi đi Singapre rất nhiều lần.

• She's done this type of project many times before

Cô ấy đã làm loại dự án này rát nhiều lần.

• We've mentioned it to them on several occasions over the last six months

Trong 6 tháng vừa rồi,, chúng tôi đã nhắc việc này với họ rất nhiều lần rồi.

• The army has attacked that city five times

Quân đội đã tấn công thành phố đó 5 lần.

• I have had four quizzes and five tests so far this semester

Tôi đã làm 4 bài kiểm tra và 5 bài thi trong học kỳ này.

• She has talked to several specialists about her problem, but nobody knows why she is sick

Bà ấy đã nói với nhiều chuyên gia về vấn đề của bà, nhưng chưa ai tìm ra được nguyên nhân bà bị bệnh.

3.Dấu hiệu nhận biết:Trong câu thường có các từ:

- never: chưa bao giờ

- ever: có bao giờ, đã từng

- just: vừa mới

- since + mốc thời gian (since 2000 / last summer )

- for + khoảng thời gian (for ages / two years)

- already: đã rồi

- how long: bao lâu

- before: trước đây

- recently, lately: gần đây

- yet: chưa(dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

- many times, several times: nhiều lần

- in the past (ten) years: trong (mười) năm qua

- in the last (years): những (năm) gần đây

- so far, up to now, up to the present: cho tới bây giờ

- this is the first time / the second time: đây là lần đầu / lần thứ hai

Ex:

- Have you seen any good films recently?

- Up to the present, he has written five children books.

- Have you done your homework yet?

- He has never told a lie.

- I have ever been to Europe.

- We have already had our breakfast.

Ngày đăng: 18/06/2018, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w