1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Slide thí nghiệm vật liệu xây dựng ngô tấn dược, 51 trang

51 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÊ TÔNG NẶNG Lấy 03 viên mẫu 15x15x15cm - dùng bàn chảiquét sạch mẫu thử và sấy khô ñến KL không ñổi.. Cân mẫu sau khi sấy, m1Cho mẩu ngâm nước ở nhiệt ñộ phòng Ngâm trong 48 giờ, theo c

Trang 1

Giảng Viên:

NCS Ngô Tấn Dược ThS Lê ðức Hiển

Trang 2

I KHỐI LƯỢNG RIÊNG

II KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH

III ðỘ RỖNG CỦA VẬT LIỆU

IV ðỘ ẨM - ðỘ HÚT NƯỚC CỦA VẬT LIỆU

Trang 3

I KHỐI LƯỢNG RIÊNG (KLR)

Khối lượng riêng là khối lượng của một ñơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái ñặc hoàn toàn.

Trang 4

Vật liệu rời

- Bình tỷ trọng

- Cân, sàng

Nghiền (cỡ hạt < 0.2mm).

P.pháp Bình tỷ trọng Vật liệu rỗng (gạch)

- Cân

- Thước thép, kẹp Cân - ño mẫu

Vật liệu hoàn toàn

ñặc (thép, kính…)

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

PHƯƠNG THỨC

THÍ NGHIỆM ðẶC ðIỂM CỦA

VẬT LIỆU

Trang 6

Lấy 30g cát sau khi sàng qua sàng có kích thước lỗ 5mm.

Sấy ở nhiệt ñộ 105 -110 o ñến KL không ñổi.

B VẬT LIỆU RỜI

Bình Khối Lượng Riêng (KLR), Cân kỹ thuật (ñộ chính xác 0.01g), Bình hút ẩm, tủ sấy

Trang 7

a Cân bình KLR sau khi ñã sấy khô -m1

b ðổ mẩu thử vào bình KLR, cân -m2

c ðổ nước cất vào bình KLR (khoảng 2/3), lắc ñều

d Hút hết không khí bằng bình chân không

e ðổ thêm nước vào bình ñến vạch cố ñịnh -1000

Cân bình chứa cát +nước, m3

f ðổ mẫu thử ra, rửa sạch bình -> ðổ nứơc vào ñến

vạch -1000, cân bình + nước, m4

Trang 8

m m

Trang 9

II KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH (KLTT)

Là khối lượng của một ñơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên

Trang 10

Lấy 5 viên gạch - dùng bàn chải quét sạch mẫu thử và sấy khô ñến KL không ñổi [1] ðể nguội ñến nhiệt ñộ phòng.

Trang 11

Lấy trung bình cộng của 05 mẫu thử

Trang 12

ðưa mẫu về một trong bốn trạng thái:

a Mẫu sấy khô ñến KL không ñổi (giống gạch)

b Khô tự nhiên trong không khí, ít nhất 7 ngày ñêm(dùng trường hợp này)

c ðể mẫu trong 20 ngày, to =27+/-2, ñộ ẩm 90-95%

d Bão hoà nước

B BÊ TÔNG NẶNG

Lấy 03 viên mẫu (15x15x15cm) - dùng bàn chảiquét sạch mẫu thử và sấy khô ñến KL không ñổi ðểnguội ñến nhiệt ñộ phòng

Trang 13

Cân có ñộ chính xác 0.1g.

Thước thép có ñộ chính xác 0.5mm

ðo chiều dài -rộng- cao bằng thước thép, mỗi mẫu

ño 4 cạnh, lấy trung bình - sau ñó cân mẫu

Lấy trung bình cộng của 03 mẫu thử

Trang 14

Khối lượng thể tích của từng viên mẫu (γ) ñượctính bằng kG/m3 theo công thức:

Trong ñó:

m – Khối lượng của viên mẫu, tính bằng gram.

V – Thể tích của viên mẫu, cm 3

Khối lượng thể tích của bê tông (kg/cm 3 ), chính xác ñến 10kg/m 3 là trung bình cộng của ba kết quả thử trên

Trang 15

C CÁT XÂY DỰNG

(Xác ñịnh KLTT xốp ở trạng thái không nén chặt)

Lấy 5-10Kg cát - sau khi ñã sàng qua sàng có kíchthước lỗ 5mm, sấy ở nhiệt ñộ 105 -110 ñến KL khộngñổi

Ống ñong 1lít (số 4 -Dx h =108 x108)

Cân kỹ thuật, tủ sấy

Thước lá kim loại và Sàng #5mm

Trang 16

Cân ống ñong, m1

ðổ cát từ ñộ cao 10 cm vào ống ñong cho ñến khi tạo hình chóp trên miệng ống, dùng thước Kim loại gạt phẳng.

Trang 18

III ðỘ ẨM – ðỘ HÚT NƯỚC CỦA

W

Trang 19

Lấy > 0.5kg cát sau khi sàng qua sàng có ñường kính lỗ 5mm.

Trang 20

Tiến hành hai lần lấy trung bình cộng

Trang 21

Lấy 5 viên gạch - dùng bàn chải quét sạch mẫu thử

và sấy khô ñến KL không ñổi

ðể nguội ñến nhiệt ñộ phòng

B GẠCH XÂY – XÁC ðỊNH ðỘ HÚT NƯỚC

Trang 22

Cân mẫu sau khi sấy, m1

Cho mẩu ngâm nước ở nhiệt ñộ phòng

Ngâm trong 48 giờ, theo chiều thẳng ñứng

Cân mẫu sau khi ngâm, m2

Tiến hành trên 5 mẫu thử lấy trung bình cộng.

=

Trang 23

I. XÁC ðỊNH ðỘ DẺO TIÊU CHUẨN

II XÁC ðỊNH LƯỢNG NƯỚC TIÊU CHUẨN III THỜI GIAN ðÔNG KẾT.

Trang 24

I XÁC ðỊNH ðỘ DẺO TIÊU CHUẨN

Hồ xi măng ñảm bảo ñộ cắm sâu của kim Vi ca (kimlớn) cắm sâu từ 36+/-1mm > Hồ có ñộ dẻo tiêu chuẩn

Cân có ñộ chính xác 0.1g.

Ống ñong, có vạch chia.

Máy trộn Dụng cụ Vicat

Trang 26

Trộn Hồ Xi Măng

Cân 500g XM + 125ml nước; ñổ vào cối trộn (nước

ñổ trước sau ñó ñổ từ từ XM vào cối trộn) Thời gian ñổ không ít hơn 5sec và không nhiều hơn 10sec Lấy thời ñiểm kết thúc là thời ñiểm ‘0’.

Khởi ñộng ngay máy trộn với tốc ñộ thấp trong 90sec Dừng máy ñể vét hồ xung quanh trong 15sec và trộn tiếp trong 90sec.

ðổ vào vành khâu

Bôi trên tấm kính một lớp dầu.

ðổ ñầy vào khâu, không nén, rung quá mạnh Gạt

Trang 27

ðọc ñộ lún sau 30sec hoặc lúc kim ngừng lún.

Ghi lại số ñọc, trị số ñọc biểu thị khoảng cáchgiữa ñầu kim to với tấm ñế ðồng thời ghi lại lượng

Trang 28

Thử ðộ Lún

Nếu khoảng cách giữa kim to và tấm ñế là 6mm +/-1 thì vữa ñạt ñộ dẽo tiêu chuẩn, nếu cưa ñạt thì ta lặp lạiphép thử từ ñầu với lượng nước mỗi lần ñiều chỉ là.05% cho ñến khi ñạt ñược giá trị quy ñịnh

II XÁC ðỊNH LƯỢNG NƯỚC TIÊU CHUẨN

Lượng nước tiêu chuẩn : là lượng nước ñể tạo hồ

có ñộ dẻo tiêu chuẩn

Trang 29

III XÁC ðỊNH THỜI GIAN ðÔNG KẾT

Thời gian bắt ñầu ninh kết: Là khoảng thời gian bắt ñầu nhào trộn với nước ñến khi kim Vi-ca cắm sâu 36+/-1mm (vữa xi măng bắt ñầu mất tính dẻo)

Thời gian ninh kết xong : Là khoảng thời gian bắt ñầu nhào trộn với nước ñến khi kim Vi-ca cắm sâu 0.5 mm(vữa xi măng hoàn toàn mất tính dẻo).

Máy trộn + ðồng hồ Cân có ñộ chính xác 0.1g

Trang 30

Thử thời gian bắt ñầu ñông kết (Sử dụng kim nhỏ)

HạCách vận hành dụng cụ Vica như TN trên

Ghi lại các số ñọc trên thang số, số ñọc biểu thịkhoảng cách giữa ñầu kim to với tấm ñế ðồng thờighi lại thời gian tính từ ñiểm ‘không’

Lặp lại phép thử trên cùng một mẫu với các vị tríkhác nhau (không nhỏ hơn 10mm kể từ rìa hoặc từlần trước ñến lần sau TN lặp lại với các khoảng thờigian cách nhau (10phút)

Hồ XM ñược gọi là ñông kết khi kim cách ñáykhâu 4mm+/-1 Ghi lại thời gian tính từ ñiểm ‘0’

Trang 31

Xác ñịnh thời gian kết thúc ñông kết.

Lật úp khâu lên tấm ñế của nó

Lắp kim nhỏ và tiến hành như trên, nhưng khoảngthời gian lâu hơn (30phút)

Ghi lại thời gian ño (chính xác ñến 15phút), tính từñiểm ‘0’

Thời gian kết thúc ñông kết khi kim chỉ lún 0.5mm

.

Trang 32

I XÁC ðỊNH THÀNH PHẦN HẠT

II XÁC ðỊNH MÔ-ðUN ðỘ LỚN

Trang 34

Thành phần hạt là hàm lượng các cở hạt có ñộ lớn khác nhau trong ñất, ñược biểu diển bằng tỉ lệ

% so với tổng khối lượng ñất khô (?) ñêm phân tích thành phần hạt

Xác ñịnh thành phần hạt là phân chia ñất thành từng nhóm các cở hạt gần nhau về ñộ lớn và xác ñịnh hàm lượng phần trăm của chúng.

Trang 35

Cân kỹ thuật + Tủ sấy

Bộ lưới sàng có kích thước mắt sàng:

10, 5, 2.5, 1.25, 0.63, 0.315, 0.14mm.

Trang 36

 Bộ rây có nắp và ñáy

 Máy sàng

Trang 37

Lấy 2kg cát, sấy khô 105 -110C ñến khối lượngkhông ñổi.

Sàng qua sàng có kích thước mắt sàng 10 & 5mm.

Cân khối lượng còn lại trên sàng (M10 và M5)

Tính tỷ lệ phần trăm lượng hạt sỏi chứa trong cát có

Trang 38

Lấy 1000g cát dưới sàng có kích thước 5mm ñể xácñịnh thành phần hạt không có sỏi.

Sàng mẫu thử ñã ñược chuẩn bị ở trên qua bộ sàng

Có thể sàng bằng tay hoặc bằng máy Thời gian ñượcxác ñịnh bằng cách ñặt tờ giấy xuống dưới mỗi lướisàn, rồi sàng ñều Nếu không có cát lọt qua sàng thìkhông sàng nữa

Cân lượng cát còn lại trên mỗi sàng, chính xác ñến1%;

Trang 39

Mi – Khối lượng sót lại trên sàn thứ i (g).

M – Khối lượng mẫu vật liệu (g)

Lượng sót tích lũy (Ai) trên sàng có kích thước i là tổng lượng sót trên sàng có kích thước mắt sàng lớn hơn nó và phần sót trên nó Lượng sót tích lũy bằng (%) theo công

Trang 40

Mô- ðun ðộ Lớn

• Mô-ñun ñộ lớn của cát (M), tính theo công thức

100

14 0 315

0 63

0 25

1 5

0.63 1.25

2.5

Lượng cát qua sàng 0.14mm

Kích thước mắt sàng, mm

Phần còn lại trên

sàng (%)

Trang 42

I PHƯƠNG PHÁP THỬ ðỘ SỤT.

II LẤY MẪU - CHẾ TẠO VÀ BẢO DƯỠNG MẪU III XÁC ðỊNH CƯỜNG ðỘ NÉN.

Trang 43

I PHƯƠNG PHÁP THỬ ðỘ SỤT (TCVN 3106-1993)

ðộ dẻo của hỗn hợp bê tông mới trộn là chỉ tiêu kỹthuật biểu thị khả năng biến dạng dẻo của hổn hợp bêtông và ñược biểu thị bằng hai ñại lượng tùy theo trangthái của h2 bê tông khi xác ñịnh ñộ dẻo:ðộ dẻo tỉnh hay

ñộ dẻo ñộng

Cone thử ñộ sụt (mô tả).

Thanh thép tròn trơn ( Φ 16), dài 600mm.

Trang 44

Phương pháp lấy mẫu hổn hợp Bê tông

ðặt cone lên nền ẩm, cứng, phẳng ðứng lên gối ñặt chân ñể giữ cone cố ñịnh trong quá trình ñầm và ñầm hổn hợp bê tông.

ðổ hỗn hợp bê tông vào cone thành 3 lớp Dùng thanh thép chọc ñều trên toàn bề mặt từ xung quanh vào giữa Mỗi lớp chọc 25 lần (cone N1) Lớp thứ nhất chọc hết chiều cao lớp vữa, lớp hai và ba xuyên vào lớp trước 2- 3cm.

Nhấc cone trong thời gian 5 -10sec.

ðặt cone sang cạnh và ño ñộ sụt (khoảng cách giữa miệng cone và ñỉnh của khối tạo hình.

Trang 45

II LẤY MẪU - CHẾ TẠO VÀ BẢO DƯỠNG

Hỗn hợp bê tông nặng là hỗn hợp ñược nhào trộnñồng nhất theo một tỷ lệ hợp lý của các vật liệu Baogồm: chất kết dính, nước, cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ vàphụ gia (nếu có)

Cân kỹ thuật Ống ñong, có vạch chia.

Máy trộn – Máy rung

Trang 46

Phương pháp lấy mẫu hổn hợp Bê tông

Lấy tại hiện trường hoặc chuẩn bị tại phòng TN

Mẫu cần lấy gấp 1.5 lần tổng thể tích các viên mẫu, không ít hơn 20lít

Thời gian lấy mẫu không quá 15 phút

Phương pháp ñúc mẫu Bê tông

Khi hỗn hợp có ñộ sụt dưới 10cm: ñổ hỗn hợp bêtông thành một lớp (chiều cao mẫu dưới 150mm) Khihỗn hợp bê tông có ñộ sụt lớn hơn 10, ñổ thành hai lớp Sau ñó dùng thanh thép tròn, chọc ñều từng lớp

Trang 47

Phương pháp ñúc mẫu Bê tông

Khi hỗn hợp có ñộ sụt dưới 10cm: ñổ hỗn hợp bêtông thành một lớp (chiều cao mẫu dưới 150mm) Khihỗn hợp bê tông có ñộ sụt lớn hơn 10, ñổ thành hai lớp Sau ñó dùng thanh thép tròn, chọc ñều từng lớp.

ðặt mẫu lên bàn rung và rung cho tới khi thoát hếtbọt khí và hồ xi măng nổi ñều Dùng bay gạt phẳngmẫu

Các viên mẫu ñúc trong khuôn, sau khi ñầm ñượclàm phẳng mặt như sau: trộn hồ xi măng ñặc (N/X = 0.32-0.36) Sau khoảng 2-4 giờ, chờ cho mẫu se, phủlớp hồ mỏng tới mức tối ña và dùng tấm thép phẳng là

Trang 48

Bảo dưỡng mẫu Bê tông

Mẫu kiểm tra Mac thiết kế cấp phối bê tông, ñượcphủ ẩm trong khuôn ở nhiệt ñộ phòng Sau ñó lấy rabảo dưỡng trong phòng dưỡng hộ

Thời hạn giữ mẫu trong khuôn 16 -24 giờ

Các mẫu phải ghi kí hiệu ở mặt không chịu tải.

Trang 49

III PHƯƠNG PHÁP XÁC ðỊNH CƯỜNG ðỘ

Cường ñộ chịu nén của ñá bê tông sau khi rắn chắcñược xác ñịnh bằng phương pháp thử phá họai trên mẫuthí nghiệm trong các ñiều kiện tiêu chuẩn về kích thướcmẫu, hình dáng mẫu, phương pháp ñúc mẫ, ñiều kiệnbảo dưỡng và tuổi mẫu

Máy nén mẫu.

Thước lá, bằng kim loại

Trang 50

Chuẩn bị mẫu Bê tông

Ba viên (một tổ mẫu).

Mẫu phải ñược bảo ñưỡng theo TCVN 3105 -1993.

Kích thước mẫu, 150 x 150x 150

Trình tự ép mẫu Bê tông

Xác ñịnh diện tích chịu lực của mẫu (ño chiều dài các cặp cạnh song song của hai mặt chịu nén vuông góc với nhau từng ñôi một –diện tích chịu nén là diện tích trung bình của hai mặt).

Xác ñịnh tải trọng phá hoại mẫu: chọn thang lực của máy, sao cho tải phá hoại mẫu từ 20 -80% tải trọng cực

Trang 51

Trình tự ép mẫu Bê tông

ðặt mẫu vào máy nén, sao cho mặt chịu nén nằm ñúng tâm của thớt Hạ pittông từ từ sao cho mặt thớt trên chạm nhẹ vào mẫu.

Tăng tải 4-6daN/cm 2 /sec, cho ñến khi phá hoại mẫu ðọc kết quả.

Cường ñộ nén từng viên mẫu (R):

P – Tải trọng phá hoại mẫu.

P R

F

α

=

Ngày đăng: 17/06/2018, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w