Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua 2.1.Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về đẩy mạnh“Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
Trang 1PGDĐT HUYỆN PHONG ĐIỀN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MẦM NON……… Độc Lập – Tự Do -Hạnh Phúc
Số: /BC-MN…… ………… , ngày 25 tháng 5 năm 2018
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MẦM NON
NĂM HỌC 2017-2018
Thực hiện công văn số 469/PGDĐT ngày 19 tháng 9 năm 2017 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phong Điền về hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục Mầm non năm học 2017-2018; Trường Mầm non…… báo cáo tình hình hoạt động Giáo dục Mầm non cuối năm học 2017-2018 như sau:
I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1 Công tác tham mưu và triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của ngành.
………
………
………
………
2 Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua
2.1.Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về đẩy mạnh“Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”: (KIẾN NHẬP)
- Đối với nhà giáo:
+
- Đối với trẻ:
+ Giáo viên lồng ghép giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong các hoạt động giảng dạy trẻ
+ Trẻ biết tiết kiệm điện nước, biết bỏ rác đúng nơi qui định
2.2.Cuộc vận động “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học và nội dung cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
- Thực hiện “Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”.Từ đầu năm học Nhà trường đã ra Quyết định và xây dựng kế hoạch thực hiện 100% CCVC đăng ký cam kết thực hiện một các nghiêm túc
- 100% giáo viên ký cam kết đạo đức nhà giáo; Đảm bảo an toàn về cả thể chất
và tinh thần cho trẻ
- 100% giáo viên thể hiện phong cách đạo đức, tác phong sư phạm của nhà giáo
Trang 2- Kết hợp với Công đoàn phát động và chấm thi đua cho CCVC
2.3 Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”:
- Chỉ đạo giáo viên thực hiện việc xây dựng môi trường giáo dục thân thiện ở các nhóm lớp qua cách trang trí và tạo các góc mở cho trẻ hoạt động Tổ chức thường xuyên các hoạt động tập thể cho trẻ Đánh giá phong trào thi đua theo các nội dung
- Các lớp trưng bày đồ dùng, đồ chơi, tranh ảnh, tạo môi trường học an toàn, thân thiện, sân chơi có cây xanh bóng mát, sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh
- Tham mưu xây dựng cơ sở vật chất: Có đủ phòng nhóm, các công trình vệ sinh đạt chuẩn, đường nước sạch, khuôn viên, sân chơi có đồ chơi ngoài trời, khu phát triển thể chất cho trẻ vui chơi học tập
- Phụ huynh hỗ trợ cây xanh hoa kiểng tạo bóng mát sân trường, CCVC phối hợp tạo vườn rau sạch cho trẻ hoạt động
- Tổ chức cho trẻ đi thăm quan, chăm sóc, giáo dục lòng tự hào, ý thức bảo vệ khu di tích như chăm sóc “ Bia tưởng niệm 13 vị anh hùng liệt sĩ xã Mỹ Khánh”
3 Quy mô phát triển Giáo dục Mầm non (GDMN) và phổ cập GDMN cho trẻ
em năm tuổi (MINH NHẬP)
3.1 Quy mô phát triển.
Tổng số nhóm lớp toàn trường: …….lớp,(so với năm qua tăng … Lớp); trong
đó nhà trẻ…….lớp, Mẫu giáo………lớp
Tổng số cháu toàn trường: ……… cháu (so năm qua tăng… cháu); trong đó nhà trẻ…….cháu; Mẫu giáo…… cháu
Trong đó số lớp mẫu giáo 5 tuổi: … lớp ; số cháu 5 tuổi:…….cháu; tỉ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp trong địa bàn……/…… tỉ lệ… %
Chia ra nh sau:ư sau:
Đối tượng
Tổng số trẻ trong
độ tuổi ở địa bàn
Số trẻ đã huy động ra lớp trong điạ bàn đang học tại trường
Số trẻ ngoài địa bàn khác đến học
Tổng số trẻ toàn trường
Số trẻ
ra lớp
Tỉ lệ % huy động Nhà trẻ
Mẫu giáo 3-5 tuổi
Trong đó 5 tuổi
2 buổi/ ngày
Bán trú
Tổng cộng
*Phụ chú :
Trang 3+ Cột tỉ lệ là: Lấy số trẻ trong địa bàn đã ra lớp chia cho tổng số trẻ trong địa bàn phụ trách, nhân với 100.
+ Cột tổng số trẻ toàn trường bằng số trẻ trong địa bàn đã ra lớp cộng với số trẻ ngoài địa bàn đến học.
+ Cột tổng cộng; bằng nhà trẻ cộng với Mẫu giáo 3 dến 5 tuổi
3.2 Công tác triển khai và thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em năm tuổi
Tổng số phòng học cho trẻ em 5 tuổi: ……phòng; …… lớp MG 5 tuổi
Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp: …… /…… ; tỷ lệ 100%
Tỷ lệ trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày: ……./……… Tỷ lệ….% (trong đó có …… trẻ 5 tuổi ở bán trú) tỷ lệ …….%
Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi dành cho lớp 5 tuổi: …bộ;… lớp TL: … %
Số GV dạy lớp 5 tuổi: …… Giáo viên;…… lớp
Tỷ lệ GV dạy 5 tuổi đạt chuẩn chuyên môn: ……/…….GV – TL ……% (trong đó trên chuẩn:… /… GV,TL…%) còn … GV đang học nâng chuẩn đại học
4 Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
4.1 Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe (THANH NHẬP)
………
………
………
Kết quả: có …… trẻ nhà trẻ và……trẻ mẫu giáo được khám sức khỏe định kỳ đạt tir lệ :…… %; có……./… cháu nhà trẻ và mẫu giáo được tổ chức cân đo và theo dõi sức khỏe của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng về cân nặng, chiều cao với kết quả như sau:
a) Số trẻ suy dinh dưởng thể nhẹ cân
- Nhà trẻ là:…………/…… trẻ, tỷ lệ…… % (Giảm hay tăng so với đầu năm
……%, (Trong đó suy dinh dưỡng vừa …… /……… trẻ ; tỉ lệ …%; suy dinh dưỡng nặng …… /……… trẻ ; tỉ lệ … % )
- Mẫu giáo là:………/…… trẻ, tỷ lệ…… % (Giảm hay tăng so với đầu năm
……%,……%, (Trong đó suy dinh dưỡng vừa …… /……… trẻ ; tỉ lệ …%; suy dinh dưỡng nặng …… /……… trẻ ; tỉ lệ … % )
b) Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi.
Trang 4- Nhà trẻ là:…………/…… trẻ, tỷ lệ…… %, (Giảm hay tăng so với đầu năm
……%, (Trong đó thấp còi độ 1 ………./……… trẻ ; tỉ lệ …….%; thấp còi độ 2
…… /……… trẻ ; tỉ lệ … % )
- Mẫu giáo là:………/…… trẻ, tỷ lệ…… % (Giảm hay tăng so với đầu năm
……%,……%, (Trong đó thấp còi độ 1 …… /……… trẻ ; tỉ lệ ……%; thấp còi độ
2 …… /……… trẻ ; tỉ lệ … %
4.2 Đổi mới hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non (KIẾN NHẬP)
a) Đổi mới hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non
- Triển khai cho giáo viên nắm về Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và hướng dẫn giáo viên cách xây dựng kế hoạch giáo dục
- Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo, nâng cao chất lượng chương trình giáo dục mầm non Tổ chức cho trẻ học 2 buổi/ngày theo chương trình giáo dục mầm non Thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy Tăng cường các điều kiện về
cơ sở vật chất, đầu tư các trang thiết bị theo Thông tư 02 đảm bảo chất lượng
- Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp học nâng chuẩn, các lớp tập huấn, tham quan học tập Nhà trường mở chuyên đề về những nội dung giáo viên còn hạn chế cho giáo viên nâng cao chuyên môn Dự giờ, sinh hoạt chuyên môn thường
kỳ, xây dựng các giờ dạy mẫu để giáo viên học hỏi lẫn nhau, cùng trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm Tiếp tục bồi dưỡng thường xuyên theo tài liệu bồi dưỡng thường xuyên năm học 2017-2018
- Tham gia thao giảng, dự giờ đồng nghiệp Triển khai và tổ chức các Hội thi
“Giáo viên mầm non dạy giỏi” “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” cấp trường, cấp huyện
+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL, GVMN Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức sinh hoạt chuyên môn theo khối, tổ…
+ Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non Cử giáo viên tập huấn qua mạng 10 mô đun nâng cao cho CBQL, giáo viên
+ Bồi dưỡng nâng cao về chính trị, chuyên môn cho giáo viên, xây dựng kế hoạch tự học tự bồi dưỡng
+ Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; đánh giá xếp loại giáo viên, đánh giá công chức
Trang 5- Đánh giá thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi: Đầu tư đầy đủ các trang thiết bị và đồ dùng, đồ chơi cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi để thực hiện Bộ chuẩn Phân công 100% giáo viên 5 tuổi có trình độ trên chuẩn, chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm phụ trách các lớp mẫu giáo 5 tuổi Các lớp xây dựng kế hoạch cho trẻ thực hiện trong các hoạt động hàng ngày Quán triệt trong đội ngũ về vai trò, vị trí của việc thực hiện Bộ chuẩn nhằm tạo sự hưởng ứng tích cực của cha mẹ trẻ và sự ủng hộ của cộng đồng
- Các lớp thực hiện nghiêm đánh giá sự phát triển của trẻ theo chủ đề bám vào nội dung hướng dẫn đánh giá
Thực hiện tốt việc triển khai Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” ban hành kèm theo Quyết định số 2805/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
b) Việc thực hiện các chuyên đề trọng tâm:
-Thực hiện các chuyên đề do ngành triển khai: Chuyên đề “Đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trường mầm non” ; Chuyên đề
“ xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”
- Triển khai Kế hoạch số 56/KH-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo về triển khai chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016- 2020;
- Kế hoạch số 293/KH- SGDĐT ngày 20 tháng 02 năm 2017 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016- 2020;
- Công văn số 2178/KH-SGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần thơ về Kế hoạch chuyên đề “Đổi mới tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trường mầm non” giai đoạn 2016-2019;
- Tăng cường áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc, giáo dục vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm, sáng tạo theo phương châm “Học mà chơi, chơi bằng học”
- Tổ chức được hoạt động về chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm cho toàn thành phố tham dự
- Nhắc nhở giáo viên nghiên cứu những tiêu chí xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm để thực hiện
- Tổ chức cho trẻ hoạt động trải nghiệm về đồ dùng đồ chơi và bài tập trong và ngoài lớp Các lớp tạo được sản phẩm của trẻ qua chủ đề
- 9/9 nhóm lớp đều có góc thư viện phong phú với nhiều con rối khác nhau cho trẻ hoạt động Các lớp còn chú trọng đến môi trường chữ viết cho trẻ
Trang 6Kết quả :
-Thực hiện 8 chuyên đề, nêu tên từng chuyên đề, số lượng GV tham dự: 16
GV và 3 BGH/ 01 chuyên đề
+ Hướng dẫn giáo viên thực hiên hồ sơ sổ sách
+ Xây dựng kế hoạch lấy trẻ làm trung tâm
+ Nâng cao tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
+ Hướng dẫn giáo viên kỹ năng quan sát, đánh giá trẻ trong trường mầm non + Nâng cao kỹ năng xây dựng bài giảng điện tử cho giáo viên
+ Giáo dục nghệ thuật cho trẻ qua hoạt động trải nghiệm trong trường mầm non + Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ
+ Nâng cao chuyên đề phát triển vận động cho trẻ
- Trong nắm đã tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho GV được 8 lần ( tổ chức bồi dưỡng chuyên môn có biên bản riêng và lồng ghép vào sinh hoạt chuyên môn)
c) Việc thực hiện làm đồ dùng dạy học, đồ chơi cho trẻ
- Giáo viên có thực hiện làm đồ dùng dạy học theo qui định: 01 giáo viên/ 2 món đồ dùng/ tháng
- Giáo viên lên tiết có đủ đồ dùng dạy học
- Đồ dùng có phát huy vai trò lấy trẻ làm trung tâm và sáng tạo trong công tác làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ hoạt động
- Giáo viên có cho trẻ trải nghiệm những đồ dùng đồ chơi làm được
Kết quả : Tự làm được:288 đồ dùng dạy học
d) Kết quả các phong trào Hội thi
* Cấp trường:
Đối với giáo viên:
+ Giáo viên mầm non dạy giỏi: có 15 giáo viên tham gia ( 01 giáo viên hộ sản)
và đạt 07 giải ( Chia ra giải I: 01; II: 01; III: 02; KK: 3)
+ Xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm: có 9 nhóm/ lớp và đạt 0 giải ( Chia ra giải I: 01; II: 01; III: 02; KK: 2)
Đới với trẻ:
+ Hội thi vẽ tranh của trẻ mầm non: có 8/ 9 lớp tham gia với 24 trẻ ( 01 nhóm trẻ nhỏ nên không tham gia) và đạt 13 giải ( Chia ra giải I: 03; II: 03; III: 02; KK: 5)
Trang 7+ Hội thi Bé đọc thơ- kể chuyện: có 8/ 9 lớp tham gia với 17 tiết mục ( 01 nhóm trẻ nhỏ nên không tham gia) và đạt 12 giải ( Chia ra giải I: 01; II: 02; III: 03; KK: 4)
+ Hội thi Bé khỏe- bé khéo tay: có 7/ 9 lớp tham gia với 32 trẻ tham gia ( 01 nhóm trẻ và 01 lớp mầm còn nhỏ nên không tham gia) và đạt 6 giải ( Chia ra giải I: 01; II: 01; III: 01; KK: 3)
* Cấp huyện
Đối với giáo viên: Hội thi xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: Đạt 4 giải ( Chia ra giải I: 01; II: 02; III: 01; KK: 0)
Đối với trẻ : Hội thi vẽ tranh dành cho trẻ MN 5 tuổi
Đạt 01 giải ba
4.3 Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
………
………
………
5 Kết quả triển khai nội dung giáo dục ATGT; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;ứng dụng CNTT; giáo dục phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường mầm non, giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo…
5.1 Về Giáo dục an toàn giao thông.
………
………
5.2 Giáo dục bảo vệ môi trường
………
………
5.3 Về giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
………
………
………
5.4 Về giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo
………
………
5.5 Kết quả và biện pháp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
………
………
Trang 85.6 Giáo dục phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu
………
………
6 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
Tổng số đội ngũ công chức viên chức: …… người, nữ….)
- Cán bộ quản lý: ……người,(Hiệu trưởng: … ; phó hiệu trưởng:….)
+ Trình độ chuyên môn Hiệu trưởng……… , Phó Hiệu trưởng……
- Giáo viên: Tổng số :………người,
+ Đạt chuẩn trở lên (THSP- CĐSP-ĐHSP) : ……/ ………người, tỷ lệ …% + Trên chuẩn (CĐSP-ĐHSP)………/… , tỷ lệ …… %
Chia ra: GV dạy nhà trẻ: …….người, GV dạy mẫu giáo……người)
- Nhân viên:…… người (chia ra : Kế toán… , văn thư… , y tế… , bảo
vệ… phục vụ…… cấp dưỡng…….)
* So với biên chế lớp đơn vị còn thiếu ……… Giáo viên
*Thực hiện chương trình Bồi dưỡng thường xuyên theo cho giáo viên mầm non theo Thông tư 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
………
………
7 Công tác Kiểm định chất lượng giáo dục (KIẾN)
- Nhà trường được công nhận trường mầm non đạt Chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1 vào ngày 11 tháng 01 năm 2017
- Trường thực hiện tốt công tác tự đánh giá trường mầm non: Triển khai nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về công tác khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, theo Thông tư số 6339/BGDĐT- KT KĐCLGD ngày 5/11/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non
- Tham mưu với lãnh đạo các cấp mở rộng mặt bằng, xây dựng phòng học và phòng chức năng trong những năm tiếp theo, để đảm bảo nhu cầu cho trẻ đến trường
- Tiếp tục củng cố và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên làm công tác khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục mầm non
Trang 9- Tiếp tục triển khai Kiểm định chất lượng giáo dục, tăng cường kiểm tra giám sát các hoạt động Kiểm định chất lượng giáo dục, tăng cường chỉ đạo công tác cải tiến chất lượng giáo dục
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác khảo thí và KĐCLGD
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị để duy trì trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 và hoàn thiện dần các tiêu chí chưa đạt trong các tiêu chuẩn
8 Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho giáo dục mầm non : (H.ANH NHẬP)
- Tổng số phòng học: phòng; – Trong đó:
+ Phòng học kiên cố: phòng; phòng học bán kiên cố phòng)
+ Nhà bếp: phòng
- Bộ thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm lớp: bộ (trong đó dành cho lớp 5 tuổi bộ)
- Tổng số trẻ được hỗ trợ chi phí học tập trẻ, Tổng số tiền hỗ trợ trong năm học là đồng
- Tổng số trẻ được hỗ trợ ăn trưa trẻ, Tổng số tiền hỗ trợ trong năm học là đồng
9 Công tác truyền thông; xã hội hóa giáo dục; Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng về giáo dục mầm non (THANH)
………
………
- Kết quả đạt được :
Số phụ huynh được tuyển truyền: tỷ lệ 100%
Bảng tuyên truyền của trường bảng/
Bảng tuyên truyền nhóm, lớp / nhóm, lớp
10 Nâng cao hiệu quả Công tác quản lý giáo dục
………
………
II ĐÁNH GIÁ CHUNG (KIẾN, ANH, MINH)
1 Tóm tắt kết quả nổi bật so với năm học trước.
- Trường làm tốt công tác tham mưu với địa phương xây dựng các văn bản về phát triển giáo dục
Trang 10- Phong trào thi đua: 100% CBGV thực hiện các phong trào thi đua của trường
và ngành phát động
- Phát triển số lượng: Huy động: Trẻ mẫu giáo đến trường 210/221 đạt 95,02%; Trẻ nhà trẻ 28/82 đạt 34,15%; Riêng trẻ 5 tuổi: 79/79 đạt 100%, trong đó trẻ 5 tuổi trên địa bàn ra lớp 100%
- Công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi: Công nhận hoàn thành Phổ cập giáo dục, xóa mù mữ và Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi cấp huyện năm 2017
- Chăm sóc nuôi dưỡng: Đảm bảo an toàn 100%, không xảy ra ngộ độc thực phẩm Duy trì ăn bán trú 100%, Trẻ được cân đo 3 lần và khám sức khỏe 100% ( 2 lần vào tháng 11 và tháng 03) Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm học ( nhà trẻ giảm 100%, mẫu giáo giảm 2,2 %)
- Giáo dục: Nâng cao chất lượng các hoạt động, giáo viên tiếp cận với Công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy Đánh giá và thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, đánh giá sự phát triển của trẻ ở các lớp Giáo viên học tập nâng cao chất lượng phương pháp dạy học, nhằm phát huy tính tích cực của trẻ
- Tổ chức được hoạt động của chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm cho toàn thành phố tham dự
- Chuyên đề trọng tâm được tập thể giáo viên chú trọng và nâng dần qua các chủ
đề và qua hội thi cấp trường và cấp huyện
- Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non: Đã hoàn thành quy trình đánh giá và được Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ công nhận đạt chuẩn cấp độ 1
về chất lượng Giáo dục Nhà trường tiếp tục thực hiện công tác tự đánh giá trong năm học
- Duy trì trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1
2 Những hạn chế, khó khăn vướng mắc của đơn vị
- Trường có 01 phòng dành cho độ tuổi lớp mầm không đủ đáp ứng số trẻ ra lớp
3 Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế
III KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
* Nơi nhận
- Phòng GDĐT;
- Lưu: VT
HIỆU TRƯỞNG
Phụ chú :
Nộp báo cáo này về hộp thư: minhtrieu@cantho.eu.vn trước ngày 15/5/2018