1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

trắc nghiệm môn sinh học có bài giải

23 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 141,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nói về giới hạn sinh thái, xét các kết luận sau đây: 1 Giới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật tồn tại và phát triển 2 Giới hạn s

Trang 1

ĐỀ SỐ 06 Câu 31 Sinh vật đầu tiên xuất hiên trên trái đất trao đổi chất theo phương thức

A Tự dưỡng hóa tổng hợp B tự dưỡng hóa quang hợp

C Dị dưỡng kí sinh D dị dưỡng hoại sinh

- Chương: 2 Sự Phát Sinh Và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất

Câu D: đúng, vì Sinh vật cổ sơ xuất hiện đầu tiên trên trái đất là sinh vật đơn bào và ngay

từ khi mới hình thành thì do lượng chất hữu cơ tập trung trong môi trường quá nhiều nênphương thức trao đổi chất đầu tiên là dị dưỡng hoại sinh

Chọn đáp án D

Câu 32 Trong quá trình phát sinh sự sống, hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên là kết quả

của quá trình tiến hóa

A Hóa học và tiền sinh học B hóa học và sinh học

C Tiền sinh học và sinh học D sinh học

- Chương: 2 Sự Phát Sinh Và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất

- Chủ đề: 1 Nguồn Gốc Sự Sống

- Mức độ: Nhận biết

- Giải thích đáp án:

Câu A: đúng, vì kết thúc giai đoạn tiến hóa học và tiền sinh học thì sẽ hình thành sinh vật

cổ sơ đầu tiên

Câu B: sai, vì trước giai đoạn sinh học đã hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên

Câu C: sai, vì trước giai đoạn sinh học đã hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên

Trang 2

Câu D: sai, vì trước giai đoạn sinh học đã hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên

Chọn đáp án A

Câu 33 Khi nói về giới hạn sinh thái, xét các kết luận sau đây:

(1) Giới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng

đó sinh vật tồn tại và phát triển

(2) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trongkhoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian

(3) Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt dộngsinh lí của sinh vật

(4) Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảmbảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu B: sai, vì chỉ có 1 kết luận đúng là kết luận 2 là chính xác

Câu C: sai, vì chỉ có 1 kết luận đúng là kết luận 2 là chính xác

Câu D: sai, vì chỉ có 1 kết luận đúng là kết luận 2 là chính xác

Chọn đáp án A

Câu 34 Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, xét các kết luận sau đây:

(1) Mức tử vong là số các cá thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định

(2) Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định

(3) Mức sinh sản và mức tử vong luôn có tính ổn định, không phụ thộc vào điều kiệnmôi trường

(4) Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong là cơ chế chủ yếu để điều chỉnh số lượng cáthể của quần thể

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Trang 3

A.1 B.2 C.3 D.4

- Chương: 1 Cá Thể Và Quần Thể Sinh Vật

- Chủ đề: 3 Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể

- Mức độ: Nhận biết

- Giải thích đáp án:

Câu A: sai, vì chỉ có 1 kết luận đúng là không chính xác

Câu B: sai, vì chỉ có 2 kết luận đúng là không chính xác

Câu C: đúng, vì có 3 kết luận đúng là kết luận 1,2 và 4

Câu D: sai, vì có 4 kết luận đúng là không chính xác

Chọn đáp án C

Câu 35 Khi nói về kích thước quần thể, xét các kết luận sau đây:

(1) Các quần thể của cùng một loài sống ở các môi trường khác nhau nhưng thường cókích thước giống nhau

(2) Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cânbằng với sức chứa của môi trường

(3) Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu và dồi dào nguồn sống thìtốc độ sinh sản tăng lên

(4) Nếu kích thước quá lớn và khan hiếm nguồn sống thì cangj tranh cùng loài diễn rakhốc liệt làm giảm kích thước quần thể

Có bao nhiêu kết luận đúng?

- Chương: 1 Cá Thể Và Quần Thể Sinh Vật

- Chủ đề: 3 Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể

Trang 4

Câu 3: sai, vì Khi quần thể có kích thước xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vàotrạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong, nên nếu nguồn sống dồi dào thì tốc độ sinh sảncũng không tăng

Câu 4: đúng, vì Nếu kích thước quá lớn và khan hiếm nguồn sống thì cangj tranh cùngloài diễn ra khốc liệt làm giảm kích thước quần thể

Chọn đáp án B

Câu 36 Trong quần xã , hiện tượng nào sau đây sẽ giảm cạnh tranh giữa các cá thể khác

loài và tăng khả năng sử dụng và khai thắc nguồn sống của môi trường?

A Cộng sinh giữa các cá thể

B Phân tầng trong quần xã

C Biến động số lượng của các quần thể

D Diễn thế sinh thái

- Chương: 2 Quần Xã Sinh Vật

- Chủ đề: 1 Quần Xã Sinh Vật Và Một Số Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Xã

- Mức độ: Nhận biết

- Giải thích đáp án:

Câu A: sai, vì sự cộng sinh giữa các cá thể không làm giảm cạnh tranh giữa các cá thểCâu B: đúng, vì Sự phân tầng sẽ làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã

và tăng khả năng khai thác và sử dụng nguồn sống của mỗi loài

Câu C: sai, vì Biến động số lượng của các quần thể làm giảm cạnh tranh giữa các cá thểkhác loài

Câu D: sai, vì Diễn thế sinh thái làm giảm cạnh tranh giữa các cá thể khác loài

Chọn đáp án B

Câu 37 Trùng roi sống trong ruột mối thuộc mới quan hệ

A Kí sinh B cộng sinh C hội sinh D hợp tác

- Chương: 1 Cá Thể Và Quần Thể Sinh Vật

- Chủ đề: 2 Quần Thể Sinh Vật Và Mối Quan Hệ Giữa Các Cá Thể

- Mức độ: Nhận biết

- Giải thích đáp án:

Câu A: sai, vì trùng roi và mối không thuộc mối quan hệ kí sinh

Trang 5

Câu B: đúng, vì mối ăn gỗ vào trong ruột được trùng phân giải gỗ thành đường glucocung câp cho cả trùng roi và môi Nêu không có trùng roi thì môi sẽ bị chêt vì không tiêuhóa được gỗ Nêu không có mối thì trùng roi sẽ bị chết vì không có gỗ để tiêu hóa

Câu C: sai, vì rùng roi và mối không thuộc mối quan hệ hội sinh

Câu D: sai, vì rùng roi và mối không thuộc mối quan hệ hợp tác

Chọn đáp án B

Câu 38 Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, xét các kết luận sau đây:

(1) Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật

(2) Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao

(3) Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất

(4) Bậc dinh dưỡng cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn, nó đóngvai trò khởi đầu chuỗi thức ăn mới

Có bao nhiêu kết luậ đúng?

- Chương: 3 Hệ Sinh Thái, Sinh Quyển Và Bảo Vệ Môi Trường

- Chủ đề: 2 Trao Đổi Vật Chất Trong Hệ Sinh Thái

- Mức độ: Nhận biết

- Giải thích đáp án:

Câu 1: sai, vì Bậc dinh dưỡng cấp 1 là các loài sinh vật tự dưỡng

Câu 2: sai, vì Bậc dinh dưỡng cấp 3 là các loài động vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1

Câu 3: đúng, vì Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuấtCâu 4: sai, vì Bậc dinh dưỡng cao nhất là bậc cuối cùng của chuỗi thức ăn

Chọn đáp án B

Câu 39 Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, xét các kết luận sau:

(1) Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết thành chất vô cơ

(2) Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường

(3) Tát cả các loài vi sinh vật đều đươc xếp vào nhóm sinh vật sản xuất

(4) Chỉ có các loài động vật mới được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Trang 6

- Chương: 3 Hệ Sinh Thái, Sinh Quyển Và Bảo Vệ Môi Trường

- Chủ đề: 1 Hệ Sinh Thái

- Mức độ: Nhận biết

- Giải thích đáp án:

Câu 1: đúng, Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết thành chất vô cơ

Câu 2: đúng, Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trườngCâu 3: sai, vì Một số vi sinh vật được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất, ví dụ như vi tảo, vikhuẩn lam

Câu 4: đúng, vì Chỉ có các loài động vật mới được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ

Chọn đáp án B

Câu 40 Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3 triệu

Kcal/m2/ngày Tảo silic chỉ đồng hóa được 3% tổng năng lượng đó Giáp xác trong hồkhai thác được 40% năng lượng tích lũy trong tảo, còn cá ăn giáp xác khai thác được0,0015 năng lượng của giáp xác Hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng cuốicùng sovoiws tổng năng lượng ban đầu là

A.0,00018% B.0,18% C.0,0018% D 0,018%

- Chương: 3 Hệ Sinh Thái, Sinh Quyển Và Bảo Vệ Môi Trường

- Chủ đề: 4 Dòng Năng Lượng Trong Hệ Sinh Thái Và Hiệu Suất Sinh Thái

- Mức độ: Vận dụng cao

- Giải thích đáp án:

Năng lượng có trong tảo silic: 3.106 x 3% = 9.104 Kcal

Năng lượng có trong giáp xác: 9.104 x 40% = 36.103 Kcal

Năng lượng có trong cá: 36.103 x 0,0015 = 54 Kcal

Hiệu suất =

%0018,0000018,

0610.3

54

=

=

Câu A: sai, vì 0,00018% không phải là kết quả chính xác theo tính toán

Câu B: sai, vì 0,18% không phải là kết quả chính xác theo tính toán

Câu C: đúng, vì 0,0018% là kết quả chính xác theo tính toán

Câu D: sai, vì 0,018% không phải là kết quả chính xác theo tính toán

Chọn đáp án C

Trang 7

II PHẦN RIÊNG [10 Câu]

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A.Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41 Một phân tử mARN có chiêu dài 2142 và tỉ lệ A:U:G:X=1:2:2:4 sử dụng phân

tử mARN này làm khuôn để phiêm mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép Nếuphân tửu ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN này thì tổngliên kết hidro của gen là

,3

2142

=

Theo bài ta có

7 09

6304

221422

+++

+++

Tổng liên kết hidro của ADN là 2 x 210 + 3 x 420 = 1680

Câu A: sai, vì đây không phải là số liên kết hiđrô theo tính toán

Câu B: sai, vì đây không phải là số liên kết hiđrô theo tính toán

Câu C: sai, vì đây không phải là số liên kết hiđrô theo tính toán

Câu D: đúng, vì 1680 là số liên kết hiđrô theo tính toán

Câu 42 Ở phép lai ♂ AaBbDdEe x ♀ AabbddEe Trong quá trình giảm phân của cơ thể

đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảmphân II diễn ra bình thường Các cặp NST khác phân li bình thường; trong quá trình giảm

Trang 8

phân ở cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 4% số tế bào không phân li trong giảmphân I, giảm phân II diễn ra bình thường Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ

+ Cơ thể đực có 10% số tế bào có đột biến nên giao tử đực đột biến có tỉ lệ = 0,1

→ giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ = 0,9

+ Cơ thể cái có 4% số tế bào có đột biến nên giao tử đực đột biến có tỉ lệ = 0,04

→ giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ = 0,96

+ Hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ = 0,9 x 0,96 = 0.864

→Hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ = 1 - 0,864 = 0,136 = 13,6%

Câu A: đúng, 13.6% chính là tỉ lệ hợp tử không đột biến

Câu B: sai, vì 2% không phải là tỉ lệ hợp tử không đột biến

Câu C: sai, vì 0,2% không phải là tỉ lệ hợp tử không đột biến

Câu D: sai, vì 11.8% không phải là tỉ lệ hợp tử không đột biến

Chọn đáp án A

Câu 43 Ở cừu, gen A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng,

kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Cho lai cừu đựckhông sừng với cừu cái có sừng F1 nếu cho các cừu cái F1 giao phối với cừu đực khôngsừng, theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là?

A 100% có sừng B.25% có sừng : 75% không sừng

C 75% có sừng : 25% không sừng D 50% có sừng : 50% không sừng

- Chương: 3 Tính quy luật của hiện tượng di truyền

- Chủ đề: 6 Di Truyền Giới Tính Và Ngoài Nhân

Trang 9

Aa x aa → ở đời con có 1Aa:1aa

Ở giới cái có 100% không sừng, ở giới đực có 50% số con có sừng, 50% số con khôngsừng

Vì Đực : cái = 1:1 nên tỉ lệ kiểu hình đời con là

50 có sừng:150 không sừng = 25% có sừng : 75% không sừng

Câu A: sai, vì 100% có sừng là không chính xác

Câu B: đúng, tỉ lệ là 25% có sừng : 75% không sừng

Câu C: sai, vì 75% có sừng : 25% không sừng là không chính xác

Câu D: sai, vì 50% có sừng : 50% không sừng là không chính xác

Chọn đáp án B

Câu 44 Trong điều kiện mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn.

Ở phép lai AaBbDd x aaBbdd, cá thể chỉ có một tính trạng trội ở đời F1 chiếm tỉ lệ

- Chương: 3 Tính quy luật của hiện tượng di truyền

- Chủ đề: 3 Quy luật phân li độc lập - Menđen

- Mức độ: Vận dụng

- Giải thích đáp án:

Phép lai AaBbDd x aaBbdd = (Aa x aa)(Bb x Bb)(Dd x dd)

- cặp lai Aa x aa sẽ sinh ra đời con có A- chiếm tỉ lệ 2

1, aa chiếm 2

1

- cặp lai Bb x Bb sẽ sinh ra đời con có B- chiếm tỉ lệ 4

3, bb chiếm 4

1

- cặp lai Dd x dd sẽ sinh ra đời con có D- chiếm tỉ lệ 2

1, dd chiếm 2

3 2

1 2

3

16

1

+ +

= 16 31.25%

5

=Câu A: sai, vì 37.5% không phải là đáp án chính xác theo tính toán

Câu B: đúng, vì 31.25% đáp án chính xác theo tính toán

Câu C: sai, vì 18.75% không phải là đáp án chính xác theo tính toán

Trang 10

Câu D: sai, vì 50% không phải là đáp án chính xác theo tính toán

Chọn đáp án B

Câu 45 Khi nói về công nghệ gen, kết luận nào sau đây không đúng?

A Công nghệ gen là quy trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen hoặc chuyển gen

B Quy trình cuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác không thuộc công nghệ gen

C Công nghệ gen góp phần tạo ra các sinh vật biến đổi gen có những đặc tính quýhiếm có lợi cho con người

D Sinh vật hiến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi

8 9 10 11 12 13Biết: Bị bệnh mù màu

Không bị bệnh

Trang 11

Cho biết bệnh do một gen quy định Trong phả hệ, có bao nhiêu người cưa thể biết chínhxác kiểu gen về tính trạng này?

A 2 người B 5 người C 3 người D 4 người

- Chương: 6 Di truyền học người

- Chủ đề: 1 Di truyền y học

- Mức độ: vận dụng

- Giải thích đáp án:

- Dựa vào phả hộ ta thấy cặp bổ mẹ số 6 và số 7 có kiểu hình bình thường nhưng sinh con

sổ 11 bị bệnh mù màu chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định

- Dựa vào phả hệ ta thấy bệnh xuất hiện ở nam mà không thấy có ở nữ, chứng tỏ nó ditruyền liên kết giới tính

Quy ước gen: A không quy định bệnh, a quy định bệnh

Kiểu gen của những người trong phả hệ:

Người nam số 1, 5, 11 bị bệnh mù màu nên kiểu gen là XaY

Người nam số 5, 6, 9, 10 không bị bệnh nên có kiểu gen là XAY

Người con gái số 2, số 7 không bị bệnh nhưng con trai của họ bị bệnh nên kiểu gen l à

XAXa

Người số 8 không bị bệnh nhưng bố của cô ta bị bệnh nên kiều gen là XAXa

Người số 4, số 13 không bị bệnh mù màu bố mẹ của cô ta cũng không bị bệnh nên kiểugen không thể xác định chắc chắn, kiểu gen là XAXA hoặc XAXa

→ Như vậy có người số 13 và số 4 chưa biết chính xác kiều gen

Câu A: đúng, vì có người số 13 và số 4 chưa biết chính xác kiều gen

Câu B: sai, vì chỉ có 2 người chưa biết chính xác kiều gen

Câu C: sai, vì chỉ có 2 người chưa biết chính xác kiều gen

Câu D: sai, vì chỉ có 2 người chưa biết chính xác kiều gen

Chọn đáp án A

Câu 47 Cho các đặc điểm của vi khuẩn như sau:

(1) vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực

(2) vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh hơn sinh vật nhân thực

(3) vi khuẩn có tốc độ trao đổi chất nhanh hơn sinh vật nhân thực

(4) vi khuẩn có bộ gen đơn bội còn sinh vật nhân thưc là lưỡng bội

Trang 12

(5) vi khuẩn có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật nhân thực

Có bao nhiêu đặc điểm mà tác động của chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quầnthể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực?

Câu 1: sai, vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực là sai

Câu 2: đúng, vì Tốc độ sinh sản nhanh sẽ làm cho đột biên được nhân lên và phát tántrong quần thể để cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc

Câu 3: sai, vì sinh vật nhân thực có tốc độ trao đổi chất nhanh hơn vi khuần

Câu 4: đúng, vì Bộ gen đơn bội làm cho dột biến dù trội hay lặn đều được biểu hiện ngay

ra kiểu hình nên ngay lập tức bị tác động của CLTN

Câu 5: sai, vì vi khuẩn có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật nhân thực không phải là đặcđiểm mà tác động của chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩnnhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực

Chọn đáp án C

Câu 48 Khi nói về quá trình hình thành loài mới, xét các phát biểu sau đây:

(1) Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tựnhiên

(2) Trong cùng 1 khu vực địa lí vẫn có thể có sự hình thành loài mới bằng con đườngđịa lí

(3) Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn gắn liền với quá trình hình thành loàimới

(4) Trong quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái không cần đến sự cách liđịa lý

Có bao nhiêu kết luậ đúng?

- Chương: 1 Bằng Chứng Và Cơ Chế Tiến Hóa

- Chủ đề: 5 Quá Trình Hình Thành Loài

Ngày đăng: 16/06/2018, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w