1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS TỈNH THANH HÓA

18 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS TỈNH THANH HÓA Thanh Hóa, tháng 11.2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NÔI VIỆN QUY HOẠCH VÀ QU

Trang 1

QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP

LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH

LOGISTICS TỈNH THANH HÓA

Thanh Hóa, tháng 11.2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NÔI

VIỆN QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ GIAO THÔNG VẬN TẢI

ĐINH THỊ THANH BÌNH

Trang 2

Nội dung báo cáo

1 Vai trò ngành logistics

2 Đánh giá lợi thế và điểm yếu của tỉnh Thanh Hóa

trong phát triển ngành logistics

3 Quan điểm tiếp cận và nội dung của một nghiên cứu

lập quy hoạch ngành logistics

4 Giải pháp phát triển ngành logistics tỉnh Thanh Hóa

5 Kết luận & kiến nghị.

Trang 3

1 Vai trò ngành logistics

Nguồn: World Bank

Vietnam, India, China, and South Africa là các quốc gia đang phát triển nhưng có

chỉ số hoàn thiện logistics tương đối cao

Trang 4

1 Vai trò ngành logistics

So sánh chỉ số logistics (LPI) của Việt Nam so với các nước trong khu vực (2012)

Nguồn: World Bank

Trang 5

1 Vai trò ngành logistics

Nguồn: VLA

Hiện nay tại Việt Nam tỷ lệ thuê ngoài logistics là 25-30%,

CN lọc hóa dầu 10-11% Dịch vụ cảng biển và hàng hải 5-7%

Chế biến nông-lâm-thủy sản gần 30% Du lịch-văn hóa-giải trí 15-17%

Đóng và sửa chữa tàu biển 8-10%

Tỷ lệ % chi phí logistics trên tổng chi phí SXKD tính theo ngành

Trang 6

Vị trí các khu kinh tế ven biển

2 Phân tích lợi thế và khó khăn trong phát triển ngành logistics

tỉnh Thanh Hóa

Các hành lang kinh tế tiêu dùng vùng sông Mekông

Trang 7

Các hành lang vận tải đa phương thức quốc gia

2 Phân tích lợi thế và khó khăn trong phát triển ngành logistics tỉnh Thanh Hóa

Trang 8

Các hành lang vận tải đa phương thức chủ lực cấp quốc gia

Nội địa

Miến nam

HCMC – Sai Gon Port

HCMC – Vung Tau

Mekong River Delta – HCMC

Central Highlands – HCMC / Vung Tau

Central Highlands – Da Nang

Miền bắc

Hanoi – Hai Phong

Hanoi – Ha Long – Quang Minh – Mong Cai

Hai Phong – Nam Dinh – Ninh Binh

Xuyên Việt

Hành lang ven biển HCMC – Hanoi

Hành lang phía tây HCMC – Hanoi

Xuất nhập khẩu

Trung Quốc

Hanoi – Lao Cai – Kunming

Hanoi – Lang Son – Nanning

Laos

Hanoi – Dien Bien – Vientiane

Cambodia

HCMC – Phnom Penh (Road)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Các hành lang tiềm năng

Miền bắc

Hành lang cho hàng hóa nông lâm nghiệp

Miền nam

Hành lang thương mại lương thực

Vietnam- Laos

Da Nang – Lao Bao – Vientiane Vinh – Can Treo – Vientiane

Vietnam- Thailand

Da Nang – Lao Bao – Mukdahan

Vietnam- Cambodia

HCMC – Phnom Penh (đường sông) Vung Tau – HCMC – Phnom Penh

Vietnam – Trung Quốc

Hai Phong – Hanoi – Kunming Hanoi – Lang Son - Nanning

15

16

17 18

19

20 21

22 23

2 Phân tích lợi thế và khó khăn trong phát triển ngành logistics

tỉnh Thanh Hóa

Cảng Nghi Sơn - cảng tổng hợp quôc gia loại I

Sân bay Thọ Xuân cấp 4C

Trang 9

 Về phát triển ngành logistics nội địa và quốc tế

 Lợi thế:

- So với các tỉnh lân cận như Ninh Bình thì tỉnh Thanh Hóa có lợi thế hơn về phát triển ngành logistics nội địa và quốc tế Các luồng hàng hóa thông qua bao gồm luồng hàng hướng bắc-nam (nội địa) và đông

- tây (từ Lào qua cảng Nghi Sơn)

- Đối với luồng hàng hóa trung chuyển nội địa, tỉnh Thanh Hóa có khả năng thu hút được nguồn hàng từ một số khu vực đặc biệt là Sơn La

và Hòa Bình

 Hạn chế:

- Khả năng thu hút nguồn hàng từ các tỉnh miền bắc nước ta và từ Lào qua cửa ngõ Thanh Hóa còn thấp trong khi tiềm năng về công suất nguồn hàng là lớn

- Đối với nguồn hàng từ Lào Cai, cả Thanh Hóa và Quảng Ninh đều không thể cạnh tranh được với Hải Phòng Với nguồn hàng từ Lai Châu, Hải Phòng cũng có lợi thế lớn hơn Thanh Hóa

2 Phân tích lợi thế và khó khăn trong phát triển ngành logistics

tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

 Quy mô thị trường dịch vụ logistics

thuộc vào quy mô sản xuất và tốc độ tăng trưởng sản xuất, tỷ lệ thuê ngoài logistics trên tổng chi phí logistics của khối doanh nghiệp sản xuất kinh doanh địa phương

2 Phân tích lợi thế và khó khăn trong phát triển ngành logistics

tỉnh Thanh Hóa

Trang 11

Bốn phân ngành dịch vụ logistics thế kỷ 21

Logistics

trong Thế kỷ 21

Hậu cần sản xuất

Business Logistics

Hậu cần Quân sự

Military Logistics

Hậu cần Sự kiện

Event Logistics

Hậu cần Dịch vụ ServiceLogistics

Là một phần của các quá trình quản trị chuỗi cung ứng, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu suất, hiệu quả dòng luân chuyển và tồn trữ hàng hóa, dịch vụ cùng các thông tin liên quan từ điểm xuất xứ đến nơi tiêu thụ nhằm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.

Việc thiết kế và kết hợp

mọi phương diện cùng các

quân trang quân dụng để

hỗ trợ khả năng hoạt động

của quân đội (khi tác

chiến cũng như đóng

quân) nhằm bảo đảm sự

sẵn sàng, tin cậy và hiệu

quả.

Mạng lưới các hoạt động, trang thiết bị và nhân sự cần thiết để tổ chức, lập lịch trình, và triển khai các nguồn lực cho một sự kiện tổ chức tại một địa điểm và rút đi một cách hiệu quả ngay sau đó.

Việc tập hợp, lập lịch trình và quản lý các trang thiết bị, tài sản, nhân lực

và vật tư để hỗ trợ và duy trì các hoạt động dịch vụ hay kinh doanh quy mô nhỏ.

3 Giải pháp lập Quy hoạch ngành logistics tỉnh

Thanh Hóa

Trang 12

3 Giải pháp lập Quy hoạch ngành logistics

tỉnh Thanh Hóa

 Căn cứ pháp lý

hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm cả các quy hoạch phát triển ngành tại địa phương là căn cứ pháp lý phù hợp trong công tác lập quy hoạch ngành dịch vụ logistics.

số 92/2006/NĐ-CP.

và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP.

 Phương pháp tiếp cận

Ngành dịch vụ Ngành hạ tầng kinh tế

Quy hoạch ngành Logistics

Trang 13

 Các đối tượng lập quy hoạch ngành logistics

 4 yếu tố cấu thành của Hệ thống logistics quốc gia:

- Cơ sở hạ tầng: hạ tầng cứng (Kết cấu hạ tầng GT + Hạ tầng thương

mại) như kho bãi, các cảng, trung tâm phân phối… Và hạ tầng mềm (hệ thống thông tin & viễn thông hiện đại, các công nghệ và bí quyết

kỹ thuật ngành logistics…)

- Khung pháp lý: hệ thống các luật, nghị định, quy định do cơ quan

quản lý nhà nước các cấp ban hành để điều chỉnh, quản lý các hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ logistics

- Nhà cung cấp dịch vụ logistics: các tổ chức, cá nhân đăng ký kinh

doanh các chức năng dịch vụ logistics;

- Người sử dụng dịch vụ logistics: các doanh nghiệp, tổ chức và cá

nhân trong và ngoài nước sử dụng dịch vụ thuê ngoài cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ logistics

3 Giải pháp lập Quy hoạch ngành logistics tỉnh

Thanh Hóa

Trang 14

4 Một số đề xuất khi nghiên cứu lập quy

hoạch ngành logistics tỉnh Thanh Hóa

 Gợi ý sản phẩm dịch vụ chiến lược ngành logistics

Sản phẩm dịch vụ chiến lược của ngành logistics tỉnh Thanh Hóa sẽ tập trung vào 2 nhóm sau:

- Nhóm sản phẩm Hậu cần Kinh doanh: tập trung vào các dịch vụ

logistics phục vụ các nhà máy tại các khu công nghiệp và KKT Nghi Sơn, các khu vực ven biển, trong đó chú trọng phát triển ngành dịch

vụ logistics hóa dầu, xi măng, đóng tàu, khai thác nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản

- Nhóm sản phẩm Hậu cần Dịch vụ: Sản phẩm dịch vụ logistics chiến

lược là hậu cần ngành du lịch, hậu cần dịch vụ xuất nhập khẩu, hậu cần cho dịch vụ cảng biển và sân bay, hậu cần phân phối hàng hóa

Trang 15

 Giải pháp phát triển ngành logistics tỉnh Thanh Hóa

- Phát triển hạ tầng logistics của tỉnh đồng bộ trên cơ sở kết hợp hạ tầng cảng biển, các phương thức giao thông vận tải, hạ tầng thương mại, kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin & viễn thông

- Quy hoạch trung tâm logistics cấp tỉnh và trung tâm dịch vụ hỗ trợ các ngành sản xuất & dịch vụ, kết hợp với hệ thống hạ tầng thương mại phân phối hàng hóa của tỉnh và nhu cầu trung chuyển hàng hóa bắc-nam & quốc tế

- Hạ tầng thông tin cần được xem xét để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế trong việc theo dõi quản lý hàng hóa, hỗ trợ công tác thủ tục, kết nối các bên liên quan trong chuỗi cung ứng

- Hoàn thiện bổ sung khung pháp lý ngành logistics

4 Một số đề xuất khi nghiên cứu lập quy

hoạch ngành logistics tỉnh Thanh Hóa

Trang 16

 Các việc có thể triển khai trước mắt

- Cải cách thủ tục hành chính điện tử trong lĩnh vực hải quan, thuế; phát triển dịch vụ khai báo hải quan, thuế điện tử Xây dựng cổng thông tin giao dịch thương mại trên nền thông tin logistics tích hợp với thuế, hải quan, ngân hàng điện tử

- Tiêu chuẩn hóa dịch vụ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường biển Hỗ trợ các nhà vận tải quy mô nhỏ phát triển năng lực và đảm bảo chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh, trách nhiệm của nhà vận tải

4 Một số đề xuất khi nghiên cứu lập quy

hoạch ngành logistics tỉnh Thanh Hóa

Trang 17

5 Kết luận và kiến nghị

Việc xây dựng một bản quy hoạch phát triển ngàng logistics cấp quốc gia

và cấp tỉnh là rất cần thiết trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay.

Xét về bản chất thì việc lập quy hoạch ngành logistics cần phải được tiếp cận dưới 2 góc độ: (i) là một ngành dịch vụ, và (ii) là một ngành hạ tầng kinh tế quan trọng, trong đó lưu ý tính ĐỒNG BỘ & KẾT NỐI giữa các hạ tầng kỹ thuật, khung pháp lý của các ngành liên quan chủ yếu là ngành GTVT & ngành thương mại, sản xuất hàng hóa và dịch vụ khác.

Tỉnh Thanh Hóa có lợi thế địa lý và điều kiện về hạ tầng giao thông để phát triển ngành logistics, tuy nhiên hiện nay ngành logistics của tỉnh vẫn chưa được quan tâm đúng mức Bước đầu tỉnh nên có các đề án nghiên cứu sâu hơn về phát triển ngành logistics.

Trang 18

07/06/2016 18

Ngày đăng: 15/06/2018, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w