Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn đạt được về kinh tế - xã hội, ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường bức xúc cần phải giải quyết, đặc biệt là lượng nước th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
PHẠM THỊ TRÚC ĐÀO
TÊN ĐỀ TÀI
“TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO CÔNG
TY TNHH GIẤY HƯNG LONG, CÔNG SUẤT 160M3/NGÀY”
LUẬN VĂN KĨ SƯ CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
TP.HCM, Ngày 31 tháng 07 năm 2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
PHẠM THỊ TRÚC ĐÀO
TÊN ĐỀ TÀI
“TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO CÔNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1 SINH VIÊN THỰC HIỆN: ThS LÊ TẤN THANH LÂM PHẠM THỊ TRÚC ĐÀO
MSSV: 04127016
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
KS VÕ MINH SANG
Trang 3Bộ Giáo Dục & Đào Tạo
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
**************
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
===oOo===
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
NGÀNH: : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
HỌ VÀ TÊN SV : PHẠM THỊ TRÚC ĐÀO MSSV: 04127016 KHOÁ HỌC : 2004 - 2008
Khảo sát thực tế, thu thập số liệu về Công ty TNHH Giấy Hưng Long
Tìm hiểu về công nghệ xử lý nước thải, phân tích và đề xuất phương án xử lý nước thải cho Công ty TNHH Giấy Hưng Long trong điều kiện thực tế
Tính toán thiết kế các công trình xử lý đơn vị và tính toán kinh tế
Lựa chọn phương án xử lý phù hợp với yêu cầu
Lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty TNHH Giấy Hưng Long
3 Thời gian thực hiện:
Bắt đầu : 15/03/2008
Kết thúc: 30/06/2008
4 Họ tên Giáo viên hướng dẫn 1: ThS LÊ TẤN THANH LÂM
5 Họ tên Giáo viên hướng dẫn 2: KS VÕ MINH SANG
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày tháng năm 2008 Ngày tháng năm 2008 Ban chủ nhiệm Khoa Giáo Viên Hướng Dẫn 1
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ rất nhiều từ mọi người
Trước tiên tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến ThS Lê Tấn Thanh Lâm,
KS Võ Minh Sang đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Xin cảm ơn các thầy cô Khoa Công Nghệ Môi Trường – Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập ở trường
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến Công ty TNHH Nguyên Tài Nguyên đã chấp thuận cho tôi thực tập cùng sự hướng dẫn tận tình của anh Hạc, chị Lan, chị Thơ, chị Hà giúp tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Cảm ơn các bạn bè cùng lớp đã cùng tôi học tập và gắn bó trong suốt những năm học vừa qua
Và cuối cùng tôi xin gởi lời cám ơn chân thành và lòng kính yêu vô hạn đến ba mẹ và gia đình luôn bên cạnh động viên, an ủi giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt thời gian qua
Tp.HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2008
Sinh viên PHẠM THỊ TRÚC ĐÀO
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC - i
DANH MỤC CÁC BẢNG -iii
DANH MỤC CÁC HÌNH -iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT -v
CHƯƠNG 1 - MỞ ĐẦU -1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ -1
1.2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN -1
1.3 NỘI DUNG LUẬN VĂN -1
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN -2
1.5 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU -2
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI -2
1.6.1 Ý nghĩa khoa học -2
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn -2
CHƯƠNG 2 – GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY- BỘT GIẤY VÀ CÔNG TY TNHH GIẤY HƯNG LONG -3
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY -3
2.1.1 Hiện trạng ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy Việt Nam -3
2.1.2 Quy trình sản xuất giấy và bột giấy -5
2.1.3 Vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải từ ngành sản xuất giấy và bột giấy -6
2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GIẤY HƯNG LONG -7
2.2.1 Vị trí địa lý -7
2.2.2 Vài nét sơ lược về công ty -8
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty -8
2.2.4 Thông tin về hoạt động sản xuất -9
2.2.5 Nguồn phát sinh nước thải từ hoạt động của công ty - 11
2.2.6 Biện pháp khống chế ô nhiễm nước thải hiện tại - 12
CHƯƠNG 3 – GIỚI THIỆU VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI - 13
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI - 13
3.2 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP GIẤY VÀ BỘT GIẤY - 17
3.2.1 Nhà máy sản xuất giấy và bột giấy Xuân Đức - 17
3.2.2 Công ty giấy Tân Mai - 18
3.2.3 Nhà máy sản xuất giấy và Carton - 19
3.3 CƠ SỞ LỰA CHỌN, ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO CTY TNHH GIẤY HƯNG LONG - 19
3.3.1 Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý - 19
3.3.2 Đề xuất công nghệ xử lý - 20
CHƯƠNG 4 – TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI - 24
4.1 PHƯƠNG ÁN 1 - 24
4.1.1 Song chắn rác và hầm bơm - 24
4.1.1.1 Song chắn rác - 24
4.1.1.2 Hầm bơm - 24
4.1.2 Bể điều hòa - 25
4.1.3 Bể trộn cơ khí - 26
4.1.4 Bể tạo bông - 26
4.1.5 Bể lắng đứng I - 28
4.1.6 Bể Aerotank - 29
4.1.7 Bể lắng đứng đợt II - 31
4.1.8 Sân phơi bùn - 32
4.1.9 Tính toán công trình phụ và thiết bị - 32
4.2 PHƯƠNG ÁN 2 - 33
4.2.1 Song chắn rác và hầm bơm - 33
Trang 74.2.4 Bể tạo bông - 33
4.2.5 Bể lắng đứng I - 33
4.2.6 Bể lọc sinh học - 33
4.2.7 Bể lắng đứng đợt II - 34
4.2.8 Sân phơi bùn - 35
CHƯƠNG 5 – KHÁI TOÁN KINH TẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI - 36
5.1 DỰ TOÁN CHI PHÍ PHƯƠNG ÁN 1 - 36
5.1.1 Chi phí xây dựng và máy móc thiết bị - 36
5.1.2 Chi phí xử lý 1 m 3 nước thải - 36
5.1.2.1 Chi phí khấu hao - 36
5.1.2.2 Chi phí vận hành - 36
5.2 DỰ TOÁN CHI PHÍ PHƯƠNG ÁN 2 - 37
5.2.1 Chi phí xây dựng và máy móc thiết bị - 37
5.2.2 Chi phí xử lý 1 m 3 nước thải - 37
5.2.2.1 Chi phí khấu hao - 37
5.2.2.2 Chi phí vận hành - 37
5.3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ - 38
CHƯƠNG 6 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 39
6.1 KẾT LUẬN - 39
6.2 KIẾN NGHỊ - 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 40
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1 THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẶC TRƯNG NGÀNH GIẤY VÀ BỘT GIẤY 7
BẢNG 2.2 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT 9
BẢNG 2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC THẢI SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH GIẤY HƯNG LONG 12 BẢNG 3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 13
BẢNG 3.2 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CÔNG TY GIẤY TÂN MAI 18
BẢNG 4.1 CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN CHO SONG CHẮN RÁC 24
BẢNG 4.2 HIỆU SUẤT XỬ LÝ VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU MƯƠNG LỌC VÀ SONG CHẮN RÁC 24
BẢNG 4.3 CÁC GIÁ TRỊ G CHO TRỘN NHANH 26
BẢNG 4.4 TỐC ĐỘ QUAY CỦA CÁNH KHUẤY VÀ CÔNG SUẤT MOTOR KHUẤY CÓ SẴN TRÊN THỊ TRƯỜNG 27
BẢNG 4.5 GIÁ TRỊ K T 27
BẢNG 4.6 KÍCH THƯỚC BỂ TRỘN VÀ CÁNH KHUẤY TURBINE 6 CÁNH PHẲNG 27
BẢNG 4.7 HIỆU SUẤT XỬ LÝ VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU KEO TỤ TẠO BÔNG 29
BẢNG 4.8 CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ BỂ AEROTANK 31
BẢNG 4.9 HIỆU SUẤT XỬ LÝ VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU AEROTANK VÀ LẮNG II 32
BẢNG 4.10 CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ LỌC SINH HỌC 34
BẢNG 4.11 HIỆU SUẤT XỬ LÝ VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU LỌC VÀ LẮNG II 35
BẢNG 4.12 SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN 38
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
HÌNH 2.1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT GIẤY 5
HÌNH 2.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIẤY 6
HÌNH 2.3 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH GIẤY HƯNG LONG 9
HÌNH 2.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH GIẤY HƯNG LONG 17
HÌNH3.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY XUÂN ĐỨC 18
HÌNH 3.2 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG GIẤY TÂN MAI 19
HÌNH 3.3 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY ROEMOND- HÀ LAN 21
HÌNH 3.4 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẤY PHƯƠNG ÁN 1 23
HÌNH 3.5 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẤY PHƯƠNG ÁN 2 25
HÌNH 4.2 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN BỂ LỌC SINH LỌC 33
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BOD (Biological Oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh học
COD (Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy hóa học
SS (Suspend Solid) Chất rắn lơ lửng
UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) Bể xử lý yếm khí có lớp cặn lơ lửng
Trang 11CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Công nghiệp giấy và bột giấy chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ khác, nhu cầu về các sản
phẩm giấy ngày càng tăng, ngành công nghiệp giấy trở nên không thể thiếu trong đời
sống người dân Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn đạt được về kinh tế - xã hội,
ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường bức xúc cần phải giải
quyết, đặc biệt là lượng nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất giấy và bột giấy
Lượng nước thải do ngành công nghiệp này thải vào nguồn tiếp nhận mà không qua xử
lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước nguồn tiếp nhận và gây ô nhiễm môi
trường
Hiện nay có hơn 90 nhà máy giấy đang hoạt động trong cả nước, sản lượng giấy
các tỉnh phía nam gần 90.000 tấn/năm, trong đó thành phố Hồ Chí Minh chiếm gần
12.000 tấn/năm Hoạt động của các nhà máy giấy phát sinh một lượng lớn nước thải
Nhưng một thực trạng đáng buồn là hiện nay hầu như các nhà máy giấy đều chưa xây
dựng hệ thống xử lý nước thải hoặc nếu có thì do nhiều nguyên nhân khác nhau (thiết
kế chưa phù hợp, sau khi đi vào hoạt động công ty mở rộng quy mô sản xuất mà không
nâng cấp hệ thống xử lý, thiếu kĩ năng thao tác vận hành, không vận hành thường
xuyên,…) xử lý chưa đạt tiêu chuẩn thải ra nguồn tiếp nhận Công ty TNHH Giấy
Hưng Long là một trong những nhà máy như vậy
Việc cải tạo hệ thống xử lý hiện có ở công ty TNHH giấy Hưng Long nhằm xử lý
nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005, cột B trước khi thải vào nguồn tiếp nhận
có ý nghĩa sống còn đối với công ty, vừa để đáp ứng những yêu cầu phát triển của
công ty trong giai đoạn hiện nay đồng thời là để thực hiện các quy định của Pháp luật
Việt Nam nói chung và những quy định của tỉnh Đồng Nai nói riêng về môi trường
Đó cũng chính là lý do mà tác giả chọn đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước
thải công ty TNHH Giấy Hưng Long, công suất 160 m3/ngày” cho Luận văn tốt nghiệp
kỹ sư Ngành kĩ thuật môi trường
1.2 Mục tiêu của luận văn
Nghiên cứu, tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải ngành giấy
Tính toán và thiết kế 2 công nghệ xử lý nước thải cho công ty giấy Hưng Long
đạt TCVN 5945-2005, loại B
Tính toán kinh tế và lựa chọn phương án phù hợp
1.3 Nội dung luận văn
Thu thập tài liệu tổng quan về hiện trạng, công nghệ sản xuất, khả năng gây ô
nhiễm và xử lý nước thải ngành giấy và bột giấy
Trang 12Khảo sát thực tế, thu thập số liệu về Công ty TNHH Giấy Hưng Long
Tìm hiểu về công nghệ xử lý nước thải, phân tích và đề xuất phương án xử lý
nước thải cho Công ty TNHH Giấy Hưng Long trong điều kiện thực tế
Tính toán thiết kế các công trình xử lý đơn vị và tính toán kinh tế
Lựa chọn phương án xử lý phù hợp với yêu cầu
Lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty TNHH Giấy Hưng
Long
1.4 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp điều tra, thu thập và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp lựa chọn trên cơ sở động học quá trình xử lý cơ bản, phân tích
tính khả thi, tính toán kinh tế
- Sử dụng các phần mềm: word, excel, autocad
1.5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: Nước thải sản xuất giấy vàng mã dùng nguyên liệu tre, nứa…
Phạm vi : Nước thải thu gom trong khu vực công ty TNHH Giấy Hưng Long
chủ yếu gồm: Nước thải từ công đoạn nghiền bột và xeo giấy
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
Đề xuất phương án xử lý nước thải cho nhà máy giấy và bột giấy cũng như
những nguồn nước thải khác có tính chất tương tự
Góp phần giảm thiểu ô nhiễm do nước thải ngành giấy và bảo vệ môi trường
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất phương án cải tạo hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của Công ty TNHH
Giấy Hưng Long, đảm bảo xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005, cột B và
là cơ sở để công ty hoàn thành hồ sơ xin giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Việc xây dựng và vận hành tốt hệ thống xử lý nước thải sẽ giảm bớt chi phí cho
việc đóng phạt, đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Trang 13CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT
GIẤY – BỘT GIẤY VÀ CÔNG TY TNHH GIẤY HƯNG LONG
2.1 Tổng quan về công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy
2.1.1 Hiện trạng ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy Việt Nam
Ở Việt Nam công nghiệp giấy còn rất nhỏ bé Năng lực sản xuất bột giấy đạt
khoảng 150 - 170 ngàn tấn/năm, năng suất thiết kế của các cơ sở sản xuất giấy vào
khoảng 250 ngàn tấn/năm Gần đây sản lượng giấy trong nước đạt khoảng 200 - 250
ngàn tấn/năm, trong đó bột giấy khoảng 120 - 150 ngàn tấn Lượng bột giấy thiếu hụt
được bù đắp bằng việc xử lý giấy cũ và bột nhập khẩu
Về sản phẩm, ngành đã sản xuất được các loại giấy chủ yếu là: giấy in báo, giấy
in, giấy viết, giấy vệ sinh - sinh hoạt, giấy bao bì, giấy vàng mã nội địa và xuất khẩu
Chất lượng giấy nói chung chỉ đạt mức trung bình hoặc dưới trung bình so với khu vực
và trên thế giới Những loại giấy khác (giấy bao bì chất lượng cao, giấy kỹ thuật như:
các loại giấy lọc, giấy cách điện, ) được nhập khẩu Trung bình những năm qua,
nước ta nhập khoảng trên dưới 100 ngàn tấn giấy các loại mỗi năm Tính về số giấy
sản xuất trong nước thì Việt Nam mỗi năm tiêu thụ gần 300 ngàn tấn, tính theo đầu
người đạt xấp xỉ 4 kg/năm Đây là chỉ số rất quan trọng trong việc đánh giá mức độ
phát triển văn hoá Theo chỉ số này Việt Nam đứng cuối cùng trong khu vực và thuộc
loại thấp nhất thế giới Các nước phát triển có mức sử dụng giấy tính theo đầu người là
200 - 300 kg/năm, các nước Đông Nam Á cũng đạt 30 – 100 kg/năm
Đặc điểm nổi bật của ngành giấy Việt Nam là phân tán Với tổng sản lượng (trên
200 ngàn tấn/năm) tương đương một xí nghiệp trung bình ở các nước phát triển, ngành
giấy Việt Nam có tới hơn 90 cơ sở sản xuất Quy mô vô cùng đa dạng và phân bố khắp
ba miền Bắc, Trung, Nam Ngoài ba cơ sở Bãi Bằng, Tân Mai, Đồng Nai có quy mô
sản xuất trên 10 ngàn tấn/năm đến 50 ngàn tấn/năm, các cơ sở còn lại có quy mô nhỏ,
từ vài trăm tấn đến 5.000 – 7.000 tấn/năm
Về nguyên liệu, ngành sản xuất giấy Việt Nam sử dụng hai loại nguyên liệu chủ
yếu là tre nứa và gỗ lá rộng mọc nhanh (bồ đề, keo, bạch đàn, khuynh diệp,…) Một
vài cơ sở sử dụng bã mía nhưng không đáng kể Để sản xuất khoảng 130 - 150 ngàn
tấn bột giấy một năm như hiện nay, ngành giấy sử dụng khoảng 700 ngàn tấn nguyên
liệu quy chuẩn (độ ẩm 50%) Lượng giấy cũ sử dụng để tái sinh trong sản xuất ở nước
ta còn thấp, tuy chưa có thống kê chính xác nhưng được đánh giá khoảng 10 - 15% so
với tổng lượng bột giấy sử dụng Đó là con số quá khiêm tốn vì ở nhiều nước trên thế
giới chỉ số này đạt trên dưới 50% Nhiều vùng trong khu vực (Hàn Quốc, Đài Loan)
nhập khẩu rất nhiều giấy cũ để chế biến và tái sử dụng rất có hiệu quả vì vừa không
phải khai thác rừng tự nhiên, lại vừa không phải tổ chức sản xuất bột giấy vừa tốn
kém, vừa ô nhiễm môi trường
Trang 14Về công nghệ, ngành giấy Việt Nam còn lạc hậu và ở trình độ thấp Sản xuất bột
giấy là khâu có ảnh hưởng mạnh nhất tới môi trường Bột giấy ở nước ta được sản xuất
chủ yếu ở Bãi Bằng bằng phương pháp nấu kiềm Công ty giấy Bãi Bằng có sản lượng
bột giấy chiếm 20 - 30% sản lượng bột giấy toàn ngành Bột giấy ở đây được nấu từ gỗ
bồ đề, bạch đàn, keo… (khoảng 50%) và tre nứa (khoảng 50%), theo phương pháp
sulphate (dịch nấu là hỗn hợp các dung dịch NaOH và Na2S) Dịch đen sau nấu được
thu hồi, cô đặc và đốt Khoảng 55% sinh khối nguyên liệu hoà tan vào dịch đen biến
thành CO2 khi đốt Hoá chất nấu được bổ sung ở dạng sulphate natri (nên gọi là
phương pháp sulphate) và được thu hồi để dùng lại Bởi vậy, ô nhiễm sinh ra ở khu
này chủ yếu là khí có mùi, chất hữu cơ, hoá chất kiềm tính rò rỉ và khói lò đốt thu hồi
Tổng lượng Clo dùng cho tẩy trắng khoảng 100 kg (Cl2 hoạt tính) cho một tấn
bột Lượng xút là khoảng 30 kg/tấn bột Nếu tính mỗi ngày ở đây người ta sản xuất
khoảng 150 tấn bột giấy tẩy trắng thì riêng ở khâu tẩy người ta đã sử dụng và thải ra
khoảng 15 tấn Clo và các hợp chất của nó, 40 - 50 tấn xút Thêm vào đó là khoảng 15
tấn hợp chất hữu cơ bị hoà tan trong quá trình tẩy trắng và đi ra theo nước thải Như
vậy, có thể thấy được mức độ tác động tới môi trường ở công đoạn này là rất đáng kể
Công đoạn sản xuất giấy bao gồm nghiền bột, pha chế với các chất phụ gia, xeo giấy
và hoàn thiện sản phẩm Tải trọng môi trường ở giai đoạn này không lớn vì nước sản
xuất được quay vòng sử dụng theo chu trình khép kín nước thải chỉ đem theo một
lượng nhỏ hoá chất không độc hại, có pH thường là 5,5 - 6,0 và một tỷ lệ rất nhỏ sơ sợi
vụn, ngắn thoát qua lưới xeo Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử
dụng quay vòng nước trắng (nước trong chu trình) như sử dụng chất tuyển nổi thu hồi
sơ sợi và chất phụ gia, tận thu xơ sợi trên tuyến nước thải như ở Công ty giấy Bãi
Bằng đã làm giảm đáng kể tình trạng ô nhiễm môi trường
Một số nhà máy gần đây tổ chức sản xuất giấy vàng mã xuất khẩu, trong đó đáng
kể là Công ty Giấy Hải Phòng và Công ty Giấy Vĩnh Huê (thành phố Hồ Chí Minh)
Các cơ sở này sử dụng tre nứa ngâm với dung dịch xút và dịch ngâm được thải ra môi
trường có độ ô nhiễm rất cao vì chứa nhiều xút cũng như các chất hữu cơ hoà tan
Nước thải có nồng độ BOD, COD và màu rất cao, đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Ở hầu hết các địa phương có các cơ sở sản xuất giấy thì chính là các điểm nóng
về ô nhiễm môi trường công nghiệp Đó là Công ty giấy Bãi Bằng và Nhà máy Giấy
Việt Trì ở Phú Thọ, Công ty Giấy Đồng Nai, Công ty Giấy Tân Mai (Đồng Nai), Công
ty Giấy Vĩnh Huê, Công ty Giấy Linh Xuân ở Thủ Đức (thành phố Hồ Chí Minh), các
Công ty Giấy Hải Phòng, Thanh Hoá
Ngoài nguyên nhân công nghệ sản xuất có độ ô nhiễm cao, một nguyên nhân
quan trọng là khâu xử lý chất thải còn hạn chế Ngoài công ty giấy Bãi Bằng có một
vài biện pháp xử lý sơ bộ, hầu hết các cơ sở không có hệ thống trang thiết bị xử lý chất
thải Các chất thải tạo thành trong quá trình sản xuất hoàn toàn tự do đi ra môi trường
nước và không khí Về phương diện này, lịch sử hơn 35 năm phát triển của ngành giấy
Trang 15hiện nay các doanh nghiệp hầu như không có khả năng đầu tư trang thiết bị xử lý chất
thải cũng như đổi mới công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm Thậm chí có cơ sở sản xuất
đã được tài trợ quốc tế xây dựng hệ thống xử lý nước thải (tuy còn xa mới đạt sự hoàn
chỉnh) nhưng cũng không đủ khả năng về mặt kinh tế để vận hành hệ thống đó
(Nguồn: TS Đào Sỹ Thành, Viện Công nghiệp Giấy Và Cenllulose)
2.1.2 Quy trình sản xuất giấy và bột giấy
Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy cũng rất khác nhau, nhưng tựu chung bao
gồm những bước chính sau: nguyên liệu thô (tre, nứa, gỗ…), gia công nguyên liệu thô,
nấu rửa, tẩy trắng, nghiền bột, xeo giấy và định hình sản phẩm Sơ đồ công nghệ sản
xuất giấy và bột giấy được trình bày trong hình 1.2 và hình 2.2
Nước thải rửa
Nước thải Nguyên liệu
Trang 16Hình 2.2: Quy trình sản xuất giấy
2.1.3 Vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải từ ngành sản xuất giấy và
bột giấy
Trong công nghiệp giấy, để tạo ra sản phẩm có độ dai, trắng, không lẫn tạp chất
cũng như thu hồi được tối đa cellulose trong nguyên liệu, cần phải sử dụng rất nhiều
loại hóa chất trong các công đoạn khác nhau Các loại hóa chất được sử dụng ở công
đoạn nấu, tẩy, xeo giấy như đá vôi, xút, cao lanh, nhựa thông, các chất kết dính tự
nhiên và tổng hợp, các chất oxy hóa để khử lignin như clo, hypoclorit, peroxit, …
Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy là một trong những công nghệ sử dụng
nhiều nước; tùy theo công nghệ và sản phẩm, lượng nước cần thiết để sản xuất 1 tấn
Nguyên liệu thô: gỗ, tre, nứa
Gia công nguyên liệu thô
Nước thải có SS, COD, BOD cao
Chất độn Phèn
Dầu
Nước
Trang 17liệu, nấu, tẩy, xeo giấy và sản xuất hơi nước Trong các nhà máy giấy hầu như tất cả
lượng nước đưa vào sử dụng sẽ là lượng nước thải mang theo các tạp chất, hóa chất,
bột giấy, các chất ô nhiễm dạng hữu cơ và vô cơ Trong đó dòng thải từ các quá trình
nấu, tẩy và nghiền bột, xeo giấy có mức độ ô nhiễm và độc hại nhất
Dòng thải từ quá trình nấu và rửa sau nấu chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan,
các hóa chất nấu và một phần xơ sợi Dòng thải có màu tối nên thường gọi là dịch đen
Dịch đen có nồng độ chất khô khoảng 25-35%, tỷ lệ giữa chất hữu cơ và vô cơ là
70:30 Thành phần hữu cơ là lignin hòa tan vào dịch kiềm, sản phẩm phân hủy
hydrocacbon, acid hữu cơ Thành phần vô cơ gồm những hóa chất nấu, một phần nhỏ
là NaOH, Na2S tự do, Na2SO4, Na2CO3 còn phần nhiều là kiềm natrisunphat liên kết
với các chất hữu cơ trong kiềm
Dòng thải từ công đoạn tẩy của các nhà máy sản xuất bột giấy bằng phương pháp
hóa học và bán hóa chứa các hợp chất hữu cơ, lignin hòa tan và hợp chất tạo thành của
những chất đó với chất tẩy ở dạng độc hại, có khả năng tích tụ sinh học trong cơ thể
sống như các hợp chất chứa clo, các thông số ô nhiễm đặc trưng: BOD: 15 - 17 kg/tấn
bột giấy, COD: 60 - 90 kg/tấn bột giấy, đặc biệt giá trị AOX (các hợp chất clo hữu cơ):
4 - 10 kg/tấn bột giấy
Dòng thải từ quá trình nghiền bột và xeo giấy chủ yếu chứa xơ sợi mịn, bột giấy
ở dạng lơ lửng và các chất phụ gia như nhựa thông, phẩm màu, cao lanh
Thành phần và tính chất nước thải ngành sản xuất giấy (từ công đoạn nghiền và
xeo giấy) được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Thành phần tính chất nước thải đặc trưng ngành giấy và bột giấy
STT Thông số Đơn vị Giá trị
(Nguồn: RINTANA JA and LEPIDTO, 1992)
2.2 Giới thiệu về Công ty TNHH Giấy Hưng Long
2.2.1 Vị trí địa lý
Công ty TNHH giấy Hưng Long nằm ngay cạnh quốc lộ 51 từ Biên Hòa đi Vũng
Tàu, tại khu đồi đầu Phật (dốc 47), thuộc xã Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh
Đồng Nai Địa điểm này cách thành phố Hồ Chí Minh 35 km và cách Bà Rịa Vũng
Tàu 86 km
Trang 18Trước đây địa hình nơi này là khu đồi trọc hoang hóa, hầm hố, đã được cải tạo
thành đất chuyên dùng xây dựng cơ sở sản xuất giấy và nay đổi thành Công ty TNHH
giấy Hưng Long
Phía Nam giáp lò gạch 1/5 của Công ty Xây Lắp TP.HCM
Phía Đông giáp Quốc lộ 51
Phía Bắc giáp đồi tượng phật và Quốc lộ 51
Phía Tây giáp vườn điều của dân
2.2.2 Vài nét sơ lược về công ty
Tên đơn vị đăng ký: Công ty TNHH Giấy Hưng Long
- Địa chỉ: Dốc 47, xã Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại: 0613.513287 Fax: 0613.511789
- Tổng số công nhân viên tại công ty: 150 người
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất giấy vàng mã xuất khẩu với công
suất 130 tấn/tháng, chủ yếu xuất khẩu sang Đài Loan
- Tổng diện tích mặt bằng của công ty là: 8.043 m2
Diện tích xây dựng: 2.815 m2 chiếm 35%
Diện tích sân bãi và đường bộ: 1.608m2 chiếm 20%
Diện tích các công trình phụ khác (văn phòng, bãi xe): 2.815 m2 chiếm 35%
Diện tích cây xanh: 804 m2 chiếm 10%
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hiện nay nhà máy có cơ cấu gồm 3 phòng ban và 4 phân xưởng sản xuất Cơ cấu
này phù hợp với quy mô hoạt động của công ty, tránh được sự chỉ đạo chồng chéo giữa
các phòng ban, phân xưởng Giám đốc luôn nắm tình hình hoạt động của công ty qua
sự báo cáo kết quả của các phòng ban và phân xưởng
Tại các phòng ban và các phân xưởng luôn có người quản lý trực tiếp và báo cáo
lại hoạt động của đơn vị mình cho cấp trên
Trang 19Hình 2.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Giấy Hưng Long
2.2.4 Thông tin về hoạt động sản xuất
Nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng tiêu thụ
Nguyên liệu sử dụng
Bảng 2.2: Nhu cầu nguyên nhiên liệu, hoá chất
STT Nguyên liệu thô/ hóa chất Số lượng
P Tổng hợp
P Kế Hoạch
Trang 20 Nhu cầu điện, nước
Điện: Sử dụng điện từ lưới điện huyện Long Thành với mức tiêu thụ: 130.000
KWh/tháng
Nước: Công ty giấy Hưng Long sử dụng 02 giếng khoan, sâu hơn 70 m phục vụ
cho các nhu cầu:
- Nước sử dụng trong sản xuất chủ yếu là các khâu:
Ngâm nguyên liệu Quá trình nghiền, xeo giấy Cấp cho nồi hơi
- Nước sinh hoạt chủ yếu là sử dụng cho hoạt động vệ sinh của công nhân viên
trong công ty, nhà ăn
Máy móc thiết bị
Các máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất bao gồm:
- Máy nghiền bin - Máy cắt
- Máy nghiền đĩa - Máy đóng kiện
- Máy xeo - Lò hơi
- Lò sấy
Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất
- Quy trình công nghệ: (Xem hình 2.4)
- Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu từ dăm tre, nứa, lồ ô được thu mua từ các nơi về tập kết ở kho chứa
qua công đoạn sơ chế Sau đó nguồn nguyên liệu tiếp tục được băm cắt nhỏ và đưa tới
hồ ngâm Tại đây nước cũng được đưa vào và dùng mô tơ 50 HP để tải bin nghiền
đánh tơi bột giấy cho tơi trong thời gian một giờ, sau đó bột giấy được xã xuống hồ âm
và pha thêm nước Dùng mô tơ tải cánh khuấy cho bột thật tơi trong nước Bột được
tiếp tục bơm lên bể lắng để bột nổi và tạp chất bị gạn lại Bột đạt yêu cầu được chuyển
qua thùng bột, nơi đây dùng hồ lô lưới vớt bột ra khỏi dung dịch nước và tải bột qua
tấm mền ở các dàn xeo và chuyển qua các lò sấy hoặc buồng sấy để sấy khô thành
giấy Giấy cuộn qua công đoạn cắt xén thành từng kiện và được xông ủ bằng bột lưu
huỳnh để chống mối, mọt Cuối cùng giấy được phủ bạc và in ấn theo hoa văn theo
yêu cầu của khách hàng, đóng thành kiện theo qui cách để xuất khẩu
Trang 21Hình 2.4: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Giấy Hưng Long
2.2.5 Nguồn phát sinh nước thải từ hoạt động của Công ty TNHH Giấy
Hưng Long
Nước thải phát sinh từ các nguồn:
- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ nhà vệ sinh, căn tin Lưu lượng khoảng: 8,4
m3/ngày Các thông số đặc trưng của nước thải sinh hoạt: pH, chất rắn lơ lửng, BOD5,
COD, tổng nitơ, tổng photpho, amonia, dầu mỡ và coliform
Xeo giấy Sấy Cắt xén, đóng kiện
Nguyên liệu tre, lồ ô
Hơi nóng
Xử lý khí khí thải
Nước thải
Trang 22- Nước thải sản xuất: Phát sinh từ công đoạn nghiền, xeo giấy, ngâm nguyên
liệu (dịch trắng) Lưu lượng khoảng 160 m3/ngày với các thành phần ô nhiễm chính
như: pH, độ màu, SS, COD
2.2.6 Biện pháp khống chế ô nhiễm nước thải hiện tại
Nước thải sinh hoạt: Hiện tại, toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ
nhà vệ sinh và nhà ăn sau khi qua các bể tự hoại ba ngăn được dẫn theo đường cống
thoát vào suối Độn cách công ty khoảng 500 m
Nước thải sản xuất: Nước thải từ công đoạn xeo giấy được thu gom về mương
tách bột có hệ thống lọc tay áo nhằm thu hồi một phần bột giấy để tái sử dụng trong
sản xuất Nước từ mương tách bột và từ hồ ngâm được dẫn vào hồ sinh học và thải vào
nguồn tiếp nhận là suối Độn
Bảng 2.3: Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất Công ty TNHH Giấy Hưng Long
Kết quả Chỉ tiêu Đơn vị
M1 M2
TCVN 5945-2005 Cột B
Ghi chú: M1: Mẫu nước thải trước khi xử lý
M2: Mẫu nước thải sau hệ thống xử lý hiện tại của công ty
Nhận xét:
Các biện pháp xử lý nước thải hiện tại ở công ty chưa đạt hiệu quả như mong
muốn, chỉ mang tính chất xử lý sơ bộ nên chất lượng nước thải đầu ra chưa đạt yêu cầu
xả thải (TCVN 5945-2005, cột B)
Hệ thống thu gom nước thải chưa tốt, chưa tách riêng triệt để nước mưa và nước
thải, một phần nước mưa đi vào hệ thống xử lý làm tăng thể tích cần thiết của hệ thống
xử lý
Trang 23CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
THẢI
3.1 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải
Nước thải nói chung có chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau, đòi hỏi phải xử lý
bằng những phương pháp thích hợp khác nhau Một cách tổng quát, các phương pháp
xử lý nước thải được chia thành các nhóm sau:
- Phương pháp xử lý cơ học
- Phương pháp xử lý hoá học và hoá lý
- Phương pháp xử lý sinh học
Các phương pháp xử lý nước thải được tóm tắt trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Các phương pháp xử lý nước thải
E Lọc SS và độ đục được loại bỏ
F Quá trình màng
Đây là quá trình khử khoáng Các chất rắn hòa tan được loại bỏ bằng phân tách màng Quá trình siêu lọc (Ultrafiltrtion), thẩm thấu ngược (RO) và điện thẩm tách (electrodialysis) hay được sử dụng
G Bay hơi Bay hơi nước thải Phụ thuộc và nhiệt độ, gió, độ ẩm và
mưa
PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC VÀ HÓA LÝ
A Keo tụ, tạo bông Hệ keo bị mất ổn định do sự phân tán nhanh của hóa
chất keo tụ Chất hữu cơ, SS, photphat, một số kim loại
Trang 24và độ đục bị loại khỏi nước Các loại muối nhôm, sắt
và polymer hay được sử dụng làm hóa chất keo tụ
B Kết tủa Giảm độ hòa tan bằng các phản ứng hóa học Độ cứng,
photphat và nhiều kim loại nặng được loại ra khỏi nước thải
C Oxy hóa Các chất oxy hóa như ozon, H2O2, clo, kali
permanganate được sử dụng để oxy hóa các chất hữu
cơ, H2S, sắt và một số kim loại khác Amoniac và cyanua chỉ bị oxy hóa bởi các chất oxy hóa mạnh
D Phản ứng khử Kim loại được khử thành các dạng kết tủa và chuyển
thành dạng ít độc hơn Các chất oxy hóa cũng bị khử (quá trình loại clo dư trong nước) Các hóa chất hay sử dụng: SO2, NaHSO3, FeSO4
E Trao đổi ion Dùng để khử các ion vô cơ có trong nước rỉ rác
F Hấp thụ bằng than hoạt
tính
Dùng để khử COD, BOD còn lại, các chất độc và chất hữu cơ khó phân hủy Một số kim loại cũng được hấp thụ Cacbon thường được sử dụng dưới dạng bột và dạng hạt
PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
A Hiếu khí Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ làm thức ăn khi có O2
a Sinh trưởng lơ lửng
- Bùn hoạt tính Trong quá trình bùn hoạt tính, chất hữu cơ và vi sinh
được sục khí Bùn hoạt tính lắng xuống và được tuần hoàn về bể phản ứng, các quá trình bùn hoạt tính bao gồm: dòng chảy đều, khuấy trộn hoàn chỉnh, nạp nước vào bể theo cấp, làm thoáng kéo dài, quá trình ổn định tiếp xúc
- Nitrat hóa Amoniac được oxy hóa thành nitrat Quá trình khử
BOD có thể thực hiện trong cùng một bể hay trong bể riêng biệt
- Hồ sục khí Thời gian lưu nước trong hồ có thể vài ngày Khí được
sục để tăng cường quá trình oxy hóa chất hữu cơ
Trang 25- SBR Các quá trình tương tự bùn hoạt tính Tuy nhiên, việc
ổn định chất hữu cơ lắng và tách nước sạch sau xử lý chỉ xảy ra trong một bể
- Bể tiếp xúc sinh học
quay (RBC)
Gồm các đĩa tròn bằng vật liệu tổng hợp đặt sát gần nhau Các đĩa quay này một phần ngập trong nước
B Kị khí
a Sinh trưởng lơ lửng Nước thải được trộn với sinh khối vi sinh vật Nước
thải trong bể phản ứng thường được khuấy trộn và đưa đến nhiệt độ tối ưu cho quá trình sinh học kị khí xảy ra
- Quá trình kị khí cổ điển
(coventional)
Chất thải nồng độ cao hoặc bùn được ổn định trong bể phản ứng
- Quá trình tiếp xúc Chất thải được phân hủy trong bể kị khí khuấy trộn
hoàn chỉnh Bùn được lắng tại bể lắng và tuần hoàn trở
về bể phản ứng
- UASB Nước thải được đưa vào bể từ đáy Bùn trong bể dưới
lực nặng của nước và khí biogas từ quá trình phân hủy sinh học tạo thành lớp bùn lơ lửng, xáo trộn liên tục Vi sinh vật kị khí có điều kiện tốt để hấp thụ và chuyển đổi chất hữu cơ thành khí metan và cacbonic Bùn được tách và tự tuần hoàn lại bể UASB bằng cách sử dụng thiết bị tách rắn - lỏng – khí
- Khử nitrat Nitrit và nitrat bị khử thành khí nitơ trong môi trường
thiếu khí Cần phải có một số chất hữu cơ làm nguồn cung cấp cacbon như methanol, axit acetic, đường, …
- Hệ thống kết hợp các
quá trình kị khí, thiếu khí
Photpho và nitơ được loại bỏ trong hệ thống này Nitơ được loại trong quá trình thiếu khí Việc sử dụng photpho, ổn định chất hữu cơ và nitrat hóa amoniac
Trang 26và hiếu khí được thực hiện trong bể phản ứng hiếu khí
b Sinh trưởng dính bám
- Bể lọc khí Nước thải được đưa từ phía trên xuống qua các vật liệu
tiếp xúc trong môi trường kị khí Có thể xử lý nước thải
có nồng độ trung bình với thời gian lưu nước ngắn
- EBR và FBR Bể gồm các vật liệu tiếp xúc như cát, than, sỏi Nước
và dòng tuần hoàn được bơm từ đáy bể đi lên sao cho duy trì vật liệu tiếp xúc ở trạng thái trương nở hoặc giả lỏng Thích hợp cho xử lý nước thải có nồng độ cao vì nồng độ sinh khối được duy trì trong bể khá lớn Tuy nhiên, thời gian start-up tương đối lâu
- Đĩa sinh học quay Các đĩa tròn được gắn vào trục trung tâm và quay trong
khi chìm hoàn toàn trong nước Màng vi sinh vật phát triển trong điều kiện kị khí và ổn định chất hữu cơ
- Khử nitrat Quá trình sinh trưởng dính bám trong môi trường kị khí
và có mặt của nguồn cung cấp cacbon, khử nitrit và nitrat thành khí nitơ
c Sinh trưởng lơ lửng và
e Xử lý bằng đất (land
treatment)
Tận dụng thực vật, đặc tính của đất và các hiện tượng
tự nhiên khác để xử lý nước thải bằng việc kết hợp các quá trình lý – hóa – sinh cùng xảy ra
Trang 273.2 Một số công nghệ xử lý nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
3.2.1 Nhà máy sản xuất giấy và bột giấy Xuân Đức
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy sản xuất giấy và bột giấy Xuân Đức
Trang 283.2.2 Công ty giấy Tân Mai
Lưu lượng nước thải từ công đoạn xeo giấy là 7500 m3/ngày và từ công đoạn sản
xuất bột giấy là 2500 m3/ngày Thành phần tính chất nước thải như sau:
Bảng 3.2: Tính chất nước thải Công ty giấy Tân Mai Thông số Sản xuất bột giấy Xeo giấy
(Nguồn: Bảng báo cáo chất lượng nước thải của Công ty Giấy Tân Mai)
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Công ty Giấy Tân Mai
NaOH Phèn sắt
Thu gom Bể điều
hoà
Bể trộn Bể phản ứng kết hợp
lắng đứng
Bể chứa bột
Bùn làm phân
bón
Trang 293.2.3 Nhà máy sản xuất giấy và carton (Công ty Roemond – Hà Lan)
Nhà máy chuyên sản xuất giấy báo và bìa các loại với công suất 500 tấn, nhà máy
này tận dụng 70% nước để tái sử dụng Lượng nước thải hàng ngày của nhà máy là
2400 - 3400 m3
Nước thải có hàm lượng COD: 3500 mg/l, BOD5: 2000 mg/l, SO42- 170 - 190
mg/l, Ca2+ 190 - 300 mg/l
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Công ty Roemond – Hà Lan
3.3 Cơ sở lựa chọn, đề xuất công nghệ xử lý nước thải cho Công ty TNHH
Giấy Hưng Long
3.3.1 Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý
Nước thải sản xuất chủ yếu phát sinh từ quá trình nghiền bột và xeo giấy, dòng
thải này chứa chủ yếu chứa xơ sợi mịn, bột giấy ở dạng lơ lửng Ngoài ra, còn một
lượng nước thải phát sinh từ công đoạn rửa khuôn
Đặc tính chung của nước thải sản xuất Công ty TNHH Giấy Hưng Long:
- pH cao do kiềm dư từ công đoạn sơ chế nguyên vật liệu (ngâm)
- Hàm lượng cặn lơ lửng lớn (do bột giấy gây ra)
Nước thải giấy chứa hàm lượng chất lơ lửng cao, khó lắng nên áp dụng biện pháp
xử lý hóa lý (keo tụ tạo bông) để tách bột giấy và các chất lơ lửng Ngoài ra theo kết
quả phân tích nước thải của công ty có tỉ lệ BOD5/COD ~ 0,68 > 0,5 đây là đặc điểm
thích hợp để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Người ta thường sử dụng phương pháp sinh học để xử lý các chất hữu cơ có
trong nước thải Nước thải nhà máy giấy thường chứa nhiều lignin, chất này khó hòa
tan và khó phân hủy Theo một số nghiên cứu cho thấy, lignin chỉ có thể phân hủy
Bể acid hóa
UASB
Aerotank Bể lắng
Thùng chứa khí
Bể chứa bùn
Dinh dưỡng
Nước thải
Bùn tuần hoàn Bùn dư
Ra
Trang 30trong điều kiện hiếu khí mạnh mẽ, do đó công nghệ sinh học lựa chọn cho xử lý nước
thải Nhà máy Giấy Hưng Long là công nghệ hiếu khí
Nước thải nhà máy giấy giàu gluxit nhưng lại nghèo về Nitơ và Photpho Do đó,
trong khi xử lý nước thải nhà máy giấy cần phải tạo ra môi trường cân đối bằng cách
phải điều chỉnh sao cho tỷ lệ BOD5: N: P = 100: 5: 1 (xử lý hiếu khí)
3.3.2 Đề xuất công nghệ xử lý
Từ những phân tích nói trên và dựa vào ưu nhược điểm của các phương pháp xử
lý, đề xuất 2 phương án xử lý nước thải cho Công ty TNHH Giấy Hưng Long như sau:
Phương án 1: (Xem hình 3.4)
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nước thải từ công đoạn nghiền và xeo giấy được thu gom vào hệ thống thoát
nước riêng của nhà máy (không bao gồm nước mưa) qua hệ thống lọc tay áo và mương
tách bột (có sẵn)nhằm loại bỏ các chất nổi và các tạp chất có kích thước lớn
Sau đó nước thải tập trung vào song chắn rác đến hầm bơm và được bơm lên bể
điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải
Từ bể điều hòa, nước thải được bơm vào bể khuấy trộn và phản ứng tạo bông cặn
sau đó hỗn hợp tự chảy sang bể lắng I để tách các bông cặn, phần nước trong chảy vào
bể Aerotank Trong điều kiện được cung cấp O2 liên tục nhờ sục khí, các vi khuẩn hiếu
khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải Tại đây chất dinh dưỡng cũng
được bổ sung vào để đảm bảo tỷ lệ BOD5: N: P cho quá trình phân hủy hiếu khí Quá
trình phân hủy các chất hữu cơ tạo ra sinh khối (bùn) và được lắng tại bể lắng II Bùn
lắng một phần được bơm hồi lưu về bể sục khí, phần bùn dư được đưa qua sân phơi
bùn Bùn khô được đưa đến bãi chôn lấp cùng với rác thải
Nước sau bể lắng II được dẫn sang hồ sinh học và khử trùng trước khi thải ra
nguồn tiếp nhận
Dưới đây trình bày cụ thể vai trò và chức năng của các công trình đơn vị:
Song chắn rác: Trong nước thải chứa các thành phần có kích thước lớn như rác
nếu không loại bỏ thì có thể gây tắc nghẽn đường ống và hư hỏng bơm Song chắn rác
thường được đặt trước hầm bơm tiếp nhận nhằm giữ lại những thành phần có kích
thước lớn trong dòng thải Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện
làm việc thuận lợi cho hệ thống xử lý Rác được giữ lại ở song chắn rác được làm sạch
bằng phương pháp thủ công, thu gom và đưa đến bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Bể điều hoà: Khi lưu lượng và nồng độ thay đổi chế độ làm việc của hệ thống xử
lý nước thải mất ổn định Khi nồng độ hoặc lưu lượng tăng đột ngột tăng lên, các công
trình xử lý hoá lý, hoá học sẽ làm việc kém đi hoặc muốn hoạt động tốt phải thay đổi
lượng hoá chất thường xuyên Khi các công trình xử lý hoá lý hoạt động kém hiệu quả
Trang 31thì nồng độ chất bẩn đi vào các công trình xử lý sinh học đột ngột tăng lên sẽ gây sốc
tải trọng đối với vi sinh vật, gây chết VSV, làm cho công trình mất tác dụng
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải giấy phương án 1
Keo tụ - tạo bông: Đối với nước thải giấy, một phần các hạt thường tồn tại ở các
hạt keo mịn phân tán, kích thước của hạt dao động trong khoảng 0,1 đến 10m Các
hạt này cũng không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại Keo tụ -
tạo bông là phương pháp xử lý hóa lý nhằm dính kết các hạt nhỏ phân tán thành những
bông cặn lớn hơn có khả năng lắng được và tách loại chúng ra khỏi dòng nước bằng
phương pháp lắng trọng lực Nó vừa có khả năng xử lý chất rắn lơ lửng, COD, độ
màu…
Nguồn tiếp nhận
Nước thải vào SCR +
Nước
Bùn tuần hoàn
Bùn khô làm phân bón
Trang 32Bể lắng 1: Bể lắng có nhiệm vụ lắng các cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải và
bông cặn hình thành từ quá trình keo tụ tạo bông Trong trường hợp này sử dụng bể
lắng đứng, nước thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên đến vách tràn
với vận tốc 0,5 - 0,6 m/s
Bể Aerotank: Nước thải sau khi qua bể lắng I được dẫn vào bể Aerotank
Aerotank là công trình sinh học hiếu khí ứng dụng quá trình vi sinh vật lơ lửng trong
xử lý nước thải Tại đây, oxy được cấp vào liên tục nhờ máy nén khí và hệ thống phân
phối khí Các chất lơ lửng trong nước thải đóng vai trò là các hạt nhân để cho sinh vật
cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông lớn hơn gọi là bùn hoạt tính Bùn
hoạt tính là các bông bùn có màu nâu sẫm chứa các chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải
và là nơi cư trú để phát triển của vô số vi khuẩn và vi sinh vật sống khác Vi khuẩn và
các vi sinh vật sống dùng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N, P) làm thức ăn để
chuyển hóa chúng thành các chất trơ không hòa tan và các tế bào mới Số lượng bùn
hoạt tính sinh ra trong thời gian lưu lại trong bể Aerotank của lượng nước thải đi vào
bể không đủ để làm giảm nhanh các chất hữu cơ, do đó phải tuần hoàn bùn từ bể lắng
II trở lại bể Aerotank để duy trì nồng độ sinh khối trong bể, đảm bảo hiệu quả xử lý
Bùn dư ở đáy bể lắng được đưa đến khu xử lý bùn
Bể lắng II: Đặt sau các công trình xử lý sinh học có nhiệm vụ lắng trong nước ở
phần trên và cô đặc bùn ở phần dưới
Hồ sinh học: Là công trình xử lý sinh học bổ sung nhằm đạt chất lượng nước
đầu ra tốt hơn Tại đây, các chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng còn lại trong nước thải
sẽ tiếp tục được phân hủy nhờ hoạt động của các vi sinh vật và hệ thực vật nước trong
điều kiện tự nhiên Thời gian lưu nước trong hồ khoảng 18 - 20 ngày Tải trọng thích
hợp 67- 200 kg BOD5/ha ngày
Khử trùng: Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học chứa khoảng
105 đến 106 vi khuẩn trong 1 ml Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nước thải không
phải là vi trùng gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại một vài loại vi khuẩn
gây bệnh nào đó Nếu xả nước thải ra nguồn cấp nước, hồ nuôi cá thì khả năng lan
truyền bệnh sẽ rất lớn Do vậy, cần phải có biện pháp khử trùng nước thải trước khi
thải ra nguồn tiếp nhận
Phương án 2: (Xem hình 3.5)
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Các công trình trong công nghệ xử lý nước của phương án 1 và phương án 2 về
cơ bản là giống nhau, chỉ khác ở thay đổi công trình Aerotank trong phương án 1 thành
bể lọc sinh học hiếu khí trong phương án 2
Lọc sinh học hiếu khí: Màng sinh học gồm các vi khuẩn, nấm và động vật bậc
thấp được nạp vào hệ thống cùng với nước thải Mặc dù lớp màng này rất mỏng song
tồn tại hai lớp: lớp yếm khí ở sát bề mặt đệm và lớp hiếu khí ở ngoài Do đó hệ vi sinh
Trang 33trong quá trình lọc sinh học hiếu khí thực chất là hệ vi sinh vật hiếu – yếm khí Theo
chiều sâu từ mặt xuống đáy bể lọc, nồng độ chất hữu cơ trong nước thải giảm dần và
tại một vùng nào đó các vi sinh vật ở trạng thái đói thức ăn Thường BOD được chiết
ra chủ yếu ở 1,8 m phần trên của lớp đệm Phần sinh khối vi sinh vật thừa sẽ bị tróc ra,
theo nước ra ngoài bể lọc
Hình 3.5: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải giấy phương án 2
Nước thải vào SCR + Hầm
Khí + chất
dinh dưỡng
Chlorine
Bùn khô đổ bỏ Sân phơi bùn
Bùn Nước
Bể lắng 2
Nguồn tiếp nhận
Trang 34CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
4.1 Phương án 1(Xem chi tiế phụ lục A)
4.1.1 Song chắn rác và hầm bơm tiếp nhận
(Nguồn: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, Lâm Minh Triết)
Chiều cao lớp nước trong mương là: 0,08 m
Chọn kích thước thanh rộng dày = 5 mm 25 mm và khe hở giữa các thanh w
= 25 mm
Vận tốc dòng chảy qua song chắn: 0,37 m/s
Tổn thất áp lực qua song chắn: 3,4 mm < 150 mm
Bảng 4.2: Hiệu suất xử lý và chất lượng nước sau mương lọc và song chắn rác
Thông số Hàm lượng đầu vào
(mg/l)
Hiệu suất
%
Hàm lượng đầu ra (mg/l)
Trong đó: t là thời gian lưu nước, t = 1030 phút, chọn t = 30 phút
Chọn chiều sâu hữu ích: h = 2,5m, chiều cao an toàn: hbv = 0,5 m
Trang 35Vậy chiều sâu tổng cộng: ht = 2,5 + 0,5 = 3 m
Kích thước hầm bơm tiếp nhận: dài x rộng x sâu= 2,5 x 2,1 x 3,0 (m)
Tổn thất áp lực của máy bơm: H = 4,5 m
Chọn 2 bơm DVPF 24 -10 công suất 1,1 kW: 1 hoạt động, 1 dự phòng
4.1.2 Bể điều hòa
Thể tích bể điều hòa:
W = Qhmax t = 26,7 4 = 106 m3Chọn chiều cao bể điều hoà: 4 m, chiều cao bảo vệ 0,5 m
Kiểm tra lại thể tích bể điều hoà bằng biểu đồ thể tích tích lũy (hình 1.2)
Lượng nước tích lũy vào bể Lượng nước tích lũy bơm đi
Hình 4.1: Biểu đồ xác định thể tích tích luỹ của bể điều hoà
Kích thước bể điều hòa: dài x rộng x sâu = 6,6 m 4 m 4,5 m
A Tính toán hệ thống cấp khí cho bể điều hòa (bằng khí nén)
Lượng khí cần thiết: Qkhí = 95,4 m3/h
Chọn thiết bị phân phối khí dạng đĩa xốp, đường kính đĩa 170 mm, diện tích bề
mặt đĩa Fđĩa = 0,022 m2, cường độ sục khí của đĩa Iđĩa = 0,11 m3/phút (trang 437 –
Wastewater Engineering – Metcalf & Eddy)
Số đĩa trong bể là: 14 đĩa
Trang 36Chọn máy bơm DPVF 24 -10 công suất 1,1 kW hiệu suất 65%
Chọn 2 bơm có công suất 1,1 kW hoạt động luân phiên nhau
4.1.3 Bể trộn cơ khí
Thời gian lưu t = 30 – 60 (s) Chọn thời gian lưu là 30 s
Thể tích bể keo tụ: V = 0,056 m3
Chọn chiều cao bể khuấy nhanh là 0,8 m
Tiết diện bể khuấy nhanh: A = 0,056 m2
Đường kính bể khuấy nhanh: D = 0,3 m
Năng lượng khuấy: P = 36,2 (W)
Bảng 4.3: Các giá trị G cho trộn nhanh
Thời gian trộn t (s) Gradien G (s-1) 0,5 (trộn đường ống) 3500
(Nguồn: Cấp nước tập 2, Trịnh Xuân Lai)
Công suất của moteur: P = 45,26 (W)
Chọn loại cánh khuấy số hiệu BN – 3.0 có số vòng quay 175 vòng/phút; số hiệu
Chọn bể tạo bông là loại bể phản ứng cơ khí, cánh khuấy kiểu bản phẳng 2 cánh
Thời gian nước lưu lại trong bể là 30 phút
Nhu cầu năng lượng cho quá trình khuấy chậm: P = 19,05 W
Công suất của motor là: P = 23,8 W
Chọn motor có tốc độ quay n = 30 vòng/ph Chọn motor hộp số công suất Pm =
0,37 kW (theo bảng 4.4)
Trang 37Bảng 4.4: Tốc độ quay của cánh khuấy và công suất motor có sẵn
trên thị trường
Tốc độ quay, vòng/phút Công suất, kW
30; 45; 70; 110; 175 45; 70; 110; 175 45; 110; 175 45; 110; 175 70; 110; 175
0,37 0,56 0,75 1,12 1,50
Bảng 4.5: Giá trị KT
Loại cánh K T
Chân vịt 3 lưỡi Turbine 4 cánh phẳng Turbine 6 cánh phẳng Turbine 6 cánh cong Turbine quạt, 6 cánh
0,32 6,3 6,3 4,8 1,65
(Nguồn: Cấp nước tập 2, Trịnh Xuân Lai)
Chọn bể tạo bông cánh khuấy turbine 6 cánh phẳng có hệ số KT = 6,3 Với số
vòng quay 30 vòng/ph
Đường kính cánh khuấy: D = 0,75 m
Kiểm tra số Reynold: NR = 421349 >> 10000
Như vậy, Di và số vòng quay n đã chọn đạt chế độ chảy rối
Bảng 4.6: Kích thước bể trộn và cánh khuấy turbine 6 cánh phẳng
5
4
4
4 1/2s
(Nguồn: Cấp nước tập 2, Trịnh Xuân Lai)
Trang 38Chọn D i 0, 4
Đường kính bể tạo bông: D = 1,9 m
Chiều cao lớp nước hữu ích: H = 1,2 m
Như vậy, chọn kích thước đã đạt yêu cầu
Chọn chiều cao bảo vệ là hbv = 0,3 m
Chiều cao của bể tạo bông là: 1,5 m
Chiều rộng cánh khuấy: q = 0,15 m
Đường kính đĩa trung tâm: s = 0,48 m
Chiều dài cánh gắn trên đĩa trung tâm là 0,24 m
4.1.5 Bể lắng đứng I
Diện tích tiết diện ướt của ống trung tâm: 0,062 m2
Diện tích tiết diện ướt của bể lắng đứng trên mặt bằng: 3,7 m2
Diện tích tổng cộng của bể lắng đứng trên mặt bằng:
F = f1 + f = 0,062 + 3,7 = 3,762 m2Đường kính bể: D = 2,2 m
Đường kính ống trung tâm: 0,3 m
Chọn thời lưu nước trong bể là 1,5 h
Thể tích bể là: W = Q t = 6,67 1,5 = 10 m3
Chiều cao tính toán phần hình trụ của bể lắng đứng: htt = 2,2 m
Chiều cao phần hình nón của bể lắng đứng: hn = 1,27 m
Chiều cao ống trung tâm lấy bằng chiều cao ống hình trụ (htt = 2,2 m)
Đường kính miệng loe của ống trung tâm: d1 = 0,4m
Đường kính tấm hắt: d2 = 0,52 m
Góc nghiêng giữa bề mặt tấm hắt so với mặt phẳng ngang lấy bằng 170 Suy theo
chiều cao nón: hchắn = 0,079 m
Chọn chiều cao lớp từ lớp bùn đến ống trung tâm hth = 0,5 m, chiều cao lớp bảo
vệ hbv = 0,3 m, chiều cao tổng cộng của bể lắng là: Htc = 4,3 m
Vận tốc giới hạn trong vùng lắng: vH = 0,0686 m/s
Trang 39Vận tốc nước chảy trong vùng lắng ứng với Qhmax: vmax = 0,00065 m/s < 0,0686
m/s
Xác định lượng bùn sinh ra:
Lượng bùn khô sinh ra mỗi ngày: G = 29,22 kg/ngày
Thể tích bùn sinh ra mỗi ngày: Vbùn = 0,37 m3/ngày
Chọn bơm bùn công suất 1 HP ngoài thị trường
Bảng 4.7: Hiệu suất xử lý và chất lượng nước sau keo tụ tạo bông
Thông số Hàm lượng đầu vào
(mg/l)
Hiệu suất (%)
Hàm lượng đầu ra (mg/l)
SS 347,2 80 69,4
BOD 1286,1 65 450
COD 1890 65 661,5
4.1.6 Bể Aerotank
Lượng cặn có thể phân hủy sinh học có trong cặn lơ lửng ở đầu ra là 13,52 mg/l
Lượng oxy cần cung cấp là: 19,2 mg/l
BOD5 của cặn lơ lửng của nước thải sau lắng II: 13,1 mg/l
BOD5 hoà tan của nước thải sau lắng II: S = 76,9 mg/l
Tính hiệu quả xử lý tính theo BOD5 hòa tan: E = 83%
Hiệu quả xử lý BOD5 của toàn bộ sơ đồ: E0 = 80%
Thời gian lưu trong bể t = 12,6 h
B Tính toán lượng bùn tuần hoàn và xả ra
Tính hệ số tạo bùn từ BOD5: Yobs = 0,35
Lượng bùn hoạt tính sinh ra do khử BOD5: Px = 20,9 kg VSS/ngày
Tổng cặn lơ lửng sinh ra trong một ngày: Pxl = 29,86 kg SS/ngày
Trang 40Lượng cặn dư hàng ngày phải xả đi: Pxả = 26,53 kg/ngày
Tính lượng bùn xả ra hàng ngày (Qw) từ đáy bể lắng: Qw =2,67 m3/ngày
Lưu lượng bùn hoạt tính tuần hoàn: Qr = 84,74 m3/ngày, = 0,53
C Kiểm tra tỷ số F/M và tải trọng thể tích của bể
M
F = 0,34 ngày-1
Giá trị này nằm trong khoảng cho phép của thông số thiết kế bể (F/M = 0,20,6
ngày)
Tốc độ oxy hóa của 1g bùn hoạt tính là 0,28 (mg BOD5/g.ngày)
Tải trọng thể tích của bể Aerotank: L = 0,86 kg BOD5/m3ngày
Giá trị này nằm trong khoảng thông số cho phép khi thiết kế bể (0,8 - 1,92
kgBOD5/m3.ngày)
D Tính lượng oxy cần thiết
Khối lượng BOD cần xử lý mỗi ngày: G = 87,8 kg/ngày
Lượng oxy cần thiết: M = 58,12 kg/ngày
Lượng không khí yêu cầu: Qkhí = 1,8 m3/phút
Lượng không khí cần thiết cho xáo trộn hoàn toàn: q = 22 (20 40 l/m3.ph)
Lượng không khí cần thiết: Qct = 1,848 m3/phút
Lưu lượng không khí cần cung cấp của máy thổi khí: Qmáy = 3,7 m3/phút
Hệ thống phân phối khí:
Đặt 6 dàn ống chính song song với chiều dài bể (mỗi ngăn 3 dàn ống)
Số đĩa phân phối khí: 24 đĩa
Chọn đĩa phân phối có đường kính 170 mm
Đường kính ống dẫn khí:
Đường kính ống chính:Dkhí = 60 mm
Đường kính ống nhánh:dkhí = 21 mm
E Tính toán máy thổi khí
Áp lực cần thiết của máy thổi khí: Hm = 4,9 m Chọn máy có cột áp trên thị
trường: H = 8 m
Áp lực không khí: P = 1,8 (at)
Công suất lý thuyết máy thổi khí: Nlt = 4,8 KW