1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Khảo sát, đánh giá hệ thống thoát nước thành phố Đà lạt. Đề xuất phương án cải tạo hệ thống đạt chất lượng vệ sinh môi trường theo tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005, cột B”

46 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khảo sát và đo đạc các thông số kỹ thuật các công trình đơn vị trong nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Đà lạt..  Xác định các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp cải tạo hệ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

“Khảo sát, đánh giá hệ thống thoát nước thành phố Đà lạt Đề xuất phương

án cải tạo hệ thống đạt chất lượng vệ sinh môi trường theo tiêu chuẩn

TCVN 5945 – 2005, cột B”

-2008-

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

“Khảo sát, đánh giá hệ thống thoát nước thành phố Đà lạt Đề xuất phương

án cải tạo hệ thống đạt chất lượng vệ sinh môi trường theo tiêu chuẩn

TCVN 5945 – 2005, cột B”

-2008-

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là bước đầu tiên giúp sinh viên làm quen với vai trò của một người kỹ sư trong thực tế nói chung và với người kỹ sư môi trường nói riêng.Thời gian thực tập vừa qua đã giúp tôi củng cố lại những kiến thức đã học và mở rộng hơn nữa những hiểu biết còn hạn chế của mình

Để hoàn thành cuốn luận văn kỹ sư này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, những lời động viên chia sẻ chân thành từ rất nhiều người

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Trung Kiên

và thầy Trần Thế Minh, đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ, tốt nhất để tôi hoàn thành báo các

này

Chân thành cám ơn tất cả các thầy cô khoa công nghệ môi trường, trường đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm khóa luận tốt nghiệp

Cám ơn Ban giám đốc Xí Nghiệp Quản Lý Nước Thải Đà Lạt đã đồng ý cho tôi được thực tập và học hỏi kiến thức tại Xí Nghiệp.Tôi xin chân thành cảm ơn anh Phạm Tường Quang, anh Ngô Văn Thành, chị Nguyễn Thị Hiền, chị Tôn Nữ Lê Hoàng Vy và các anh chị trong Nhà máy Xử Lý Nước Thải Đà Lạt đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và làm báo cáo

Chân thành cám ơn!

Nguyễn Văn Tuấn

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM Độc Lập – Tự Do – Hạnh phúc

KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG -o0o -

**************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHOA: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

KHÓA HỌC: 2004 – 2008

1 Tên đề tài: “ Khảo sát, đánh giá hệ thống thoát nước thành phố Đà lạt Đề xuất phương án cải tạo hệ thống đạt chất lượng vệ sinh môi trường theo tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005, cột B.”

2 Nội dung Khóa luận tốt nghiệp:

 Tìm hiểu điều kiện tự nhên thành phố Đà lạt

 Khảo sát chế vận hành hệ thống thoát nước TP Đà lạt

 Khảo sát và đo đạc các thông số kỹ thuật các công trình đơn vị trong nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Đà lạt

 Thu thập thông số thiết kế các công trình đơn vị

 Đánh giá hoạt động của hệ thống thoát nước thành phố Đà Lạt

 Xác định các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp cải tạo hệ thống thoát nước hoạt động đạt chất lượng vệ sinh môi trường theo tiêu chuẩn loại B – TCVN 5945 – 2005

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: 01/04/2008 Kết thúc: 25/06/2008

4 Địa điểm: Xí Nghiệp Quản Lý Nước Thải TP Đà lạt

5 Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN

Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày 05 tháng 04 năm 2008 Ngày 05 tháng 04 năm 2008

Ban chủ nhiệm Khoa Giáo Viên Hướng Dẫn

Th.S PHẠM TRUNG KIÊN

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Mục tiêu đề tài nhằm xác định các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng hệ thống thoát nước TP Đà Lạt hoạt động thiếu hiệu quả và trạm xử lý nước thải không đạt tiêu chuẩn loại B – TCVN5945 – 2005 Dựa trên cơ sở các nguyên nhân đó đề xuất các giải pháp cải tạo

hệ thống thoát nước TP Đà lạt hoạt động hiệu quả hơn và trạm xử lý đạt tiêu chuẩn

Hệ thống thoát nước thành phố Đà lạt được khởi công xây dựng ngày 26/03/03 và đưa vào hoạt động 10/12/2005 Sau hơn hai năm đi vào hoạt động hệ thống đã góp phần cải thiện điều kiện vệ sinh chung của khu vực trung tâm thành phố Đà Lạt, bên cạnh đó hệ thống cũng

đã bộc lộ những khuyết điểm và một số vần đề phát sinh ảnh hưởng chung đến hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống

Đối với mạng lưới thu gom:

 Nước mưa xâm nhậm hệ thống

 Bơm ở các trạm bơm nâng và các đường ống hay bị tắc ngẹt

Đối với nhà máy xử lý nước thải:

 Nước đầu ra chưa đạt chất lượng (chỉ tiêu N_NH3 thường xuyên không đạt)

 Vận tốc bể lắng cát nhỏ, các chất hữu cơ không tan bị giữ lại gần hết trong bể lắng cát (theo thiết kế, trong điều kiện vận hành 2 bể, Q = 504m3/h, vmax= 0,09m/s, hiện tại chỉ đạt 0,03-0,45m/s)

 Lượng không khí cấp cho lọc sinh học không đủ

 Thường xuyên sảy ra hện tượng trương nở và nổi bùn ở bể lắng thứ cấp

 Hồ ổn định nước ra có hiện tượng bị phú dưỡng hóa

Các phương án cải tạo đề xuất giải quyết các tồn tại và nguyên nhân trên:

Phương án đề xuất giải quyết vấn đề còn tồn tại của mạng lưới:

 Ngăn không cho nước mưa xâm nhập

 Thay chủng loại bơm mới tại mỗi trạm bơm nâng

 Nâng cao ý thức người dân

 Thành phố cần ra những văn bản quy định nghiêm cấm xả rác vào hệ thống và các hình thức xử phạt nếu vi phạm

Phương án đề xuất giải quyết các vấn đề tại nhà máy xử lý:

 Xây dựng thêm bể chứa tại trạm bơm chính có chức năng điều hòa lượng nước về nhà máy xử lý

 Tăng vận tốc bể lắng cát

 Tăng lượng khí cung cấp cho bể lọc sinh học

 Tiến hành sục khí cưỡng bức ở hồ 1 và thả lục bình vào hồ 3

Dự toán kinh phí cho các phương án ải tạo

 Tổng kinh phí đầu tư cho các phương án cải tạo là:2500,32 triệu đồng

 Tổng chi phí năng lượng: 34,56 triệu đồng/tháng

Dự kiến kết quả đạt được khi các phương án cải tạo áp dụng vào hệ thống thoát nước thành phố Đà lạt

 Nước mưa không còn xâm nhập vào hệ thống

 Không còn tình trạng tắc bơm ở các trạm bơm nâng Các bơm này sẽ kéo dài tuổi thọ hơn

 Giảm hiện tượng lắng đọng chất hữu cơ ở bể lắng cát, tránh việc gây mùi hôi thối khi

vệ sinh bể lắng cát

Trang 6

 Hiệu quả bể lọc sinh học sẽ được nâng cao, hiệu suất khử BOD5 = 75,6 %, SS = 79,1% và N-NH3 = 60,1%

 Hồ ổn định nước ra: Lúc đầu với mục đích khử trùng nước thải sau xử lý, sau cải tạo

hồ có chức năng khử BOD, xử lý lượng Nitrát và Photphát còn lại sau quá trình xử lý

ở phía trước Hiệu suất dự kiến khử COD, BOD5 40-50%, SS đạt 10-15 % và N-NH3 20-25%

Với các phương án cải tạo đưa ra, Xí Nghiệp Quản Lý Nước Thải thành phố Đà lạt có thể xem xét áp dụng vào thực tế trong việc quản lý vận hành hệ thống thoát nước để hệ thống hoạt động đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, ngày càng nâng cao điều kiện vệ sinh của thành phố Đà Lạt

Trang 7

MỤC LỤC

TÓM TẮT KHÓA LUẬN I MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC BẢNG IV DANH MỤC CÁC HÌNH V DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT VI

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

1.6 PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 2

1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 4

2.1.TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT 4

2.1.1 Vị trí địa lý 4

2.1.2 Địa hình 4

2.1.3 Khí hậu 4

2.1.4 Điều kiện thủy văn 4

2.1.5 Dân số và kinh tế Đà lạt 5

2.2 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ LẠT 5

2.2.1 Quá trình hình thành 5

2.2.2 Chức năng của Xí Nghiệp 5

2.3 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 5

2.3.1 Khái niệm 5

2.3.2 Nguồn gốc phát sinh 5

2.3.3 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt 5

2.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 8

2.4.1 Các bước xử lý nước thải đô thị 8

2.4.2 Các phương pháp xử lý nước thải đô thị 9

2.4.3 Một số dây truyền xử lý nước thải sinh hoạt 10

CHƯƠNG 3: HỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TP ĐÀ LẠT 13

3.1 QUY TRÌNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 13

3.2 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI 14

3.2.1 Quy trình hệ thống 14

3.3 CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI CỦA HTTN TP ĐÀ LẠT 21

3.3.1 Mạng lưới thoát nước 21

3.3.2 Nhà máy xử lý nước thải Đà lạt 23

3.3.2.1 Lưu lượng biến động 23

3.3.2.2 Lượng khí cấp cho bể lọc sinh học không đủ 25

3.3.2.3.Vận tốc qua bể lắng cát nhỏ 26

3.3.2.4 Về mặt vận hành 26

CHƯƠNG 4 – ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO 29

4.1 CƠ SỞ CÁC PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO 29

4.2 VỀ MẶT CÔNG NGHỆ 29

4.1.1 Mạng lưới thoát nước 29

4.1.2 Nhà máy xử lý nước thải 30

4.2 VỀ MẶT VẬN HÀNH 32

4.2.1 Vệ sinh trạm bơm chính 32

4.2.2 Sự nổi bùn ở bể lắng 33

4.3 DỰ TOÁN KINH PHÍ CÁC PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO 33

CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

5.1 KẾT LUẬN 34

5.2 KIẾN NGHỊ 35

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG 1.2: LƯỢNG CHẤT BẨN MỘT NGƯỜI TRONG MỘT NGÀY XẢ VÀO HTTN……… 7

BẢNG 2.2: THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ 7

BẢNG 3.2: NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI SAU CÁC BẬC XỬ LÝ 8

BẢNG 4.2: PHẠM VI SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRUYỀN THỐNG 9

BẢNG 1.3: THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 15

BẢNG 2.3: HIỆU XUẤT THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 15

BẢNG 3.3: THÔNG SỐ THIẾT KẾ LƯỚI CHẮN RÁC 16

BẢNG 4.3: THÔNG SỐ THIẾT KẾ BỂ LẮNG CÁT 16

BẢNG 5.3: THÔNG SỐ THIẾT KẾ BỂ IMHOFF 17

BẢNG 6.3: THÔNG SỐ THIẾT KẾ BỂ LỌC SINH HỌC 18

BẢNG 7.3: THÔNG SỐ THIẾT KẾ BỂ LẮNG THỨ CẤP 19

BẢNG 8.3: THÔNG SỐ THIẾT KẾ CÁC HỒ SINH HỌC 20

BẢNG 9.3: THÔNG SỐ THIẾT KẾ SÂN PHƠI BÙN 21

BẢNG 10.3: THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC MƯA VÀO NHÀ MÁY 22

BẢNG 11.3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NƯỚC THẢI QUA TỪNG CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 24

BẢNG 12.3: HIỆU SUẤT XỬ LÝ CỦA BỂ LỌC SINH HỌC 25

BẢNG 1.4: CHỦNG LOẠI BƠM MỚI ĐƯỢC THAY TẠI MỖI TRẠM BƠM NÂNG 30

BẢNG 2.4: VẬN TỐC QUA BỂ LẮNG CÁT 31

BẢNG 3.4: BẢNG TỔNG KẾT CÁC GIẢI PHÁP 33

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

HÌNH 1.2: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CÁC LOẠI NƯỚC THẢI SINH HOẠT 6

HÌNH 2.2: THÀNH PHẦN CÁC CHẤT BẨN TRONG NƯỚC THẢI SINH HOẠT 7

HÌNH 3.2: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU VỰC KÊNH ĐEN CÔNG SUẤT 20.000M 3 / 10

HÌNH 4.2: MẶT BẰNG BỐ TRÍ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KÊNH ĐEN 10

HÌNH 5.2: HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TP CHRISTCHURH, NEWZEALAND 11

HÌNH 1.3: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT 13

HÌNH 2.3: SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TỪ CÁC HỘ GIA ĐÌNH 14

HÌNH 3.3: MẶT BẰNG BỐ TRÍ CÁC CÔNG TRÌNH TRONG TBC 14

HÌNH 4.3: DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 15

HÌNH 5.3: BỂ LỌC SINH HỌC TRONG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ LẠT 18

HÌNH 6.3: QUÁ TRÌNH DIỄN RA TRONG MÀNG SINH HỌC 18

HÌNH 7.3: HỒ SINH HỌC TRONG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ LẠT 20

HÌNH 8.3: CÁC QUÁ TRÌNH SINH HỌC DIỄN RA TRONG HỒ 20

HÌNH 9.3: CÁC DÒNG NƯỚC XÂM NHẬP VÀO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC RIÊNG 21

HÌNH 10.3: BƠM CHÌM TẠI TRẠM BƠM NÂNG 23

HÌNH 11.3: SỰ BIẾN ĐỘNG LƯU LƯỢNG VÀO NHÀ MÁY QUA CÁC NGÀY TRONG BA THÁNG 3, 4 VÀ 5 NĂM 2008 23

HÌNH 12.3: SỰ BIẾN ĐỘNG LƯU LƯỢNG VÀO NHÀ MÁY NGÀY 17/03/08 24

HÌNH 13.3: ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA CHỈ TIÊU N-NH3 TRONG THÁNG 04/08 25

HÌNH 14.3: HIỆN TƯỢNG NỔI BÙN Ở BỂ LẮNG THỨ CẤP 27

HÌNH 15.3: MÀU NƯỚC THẢI QUA CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 27

HÌNH 1.4: DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG PA CẢI TẠO …… … 32

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa, mgO2/L (Biochemical Oxygen Demand)

COD: Nhu cầu oxy hóa học, mgO2/L (Chemical Oxygen Demand)

DO: Ôxy hòa tan, mgO2/L (Dissolved Oxygen)

SS: Chất rắn lơ lửng, mg/L (Suspended Solid)

TS: Tổng chất rắn (Toltal Solid)

N-NH3: Lượng nitơ tồn tại ở dạng amoni có trong nước thải

HRT: Thời gian lưu nước (Hydraulic Retention Time)

VSV: Vi sinh vật

F/M: Tỷ số thức ăn/ vi sinh vật (Food and microorganism ratio)

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

HTTN: Hệ thống Thoát nước

TBC: Trạm bơm chính

MLTN: Mạng lưới thoát nước

NMXLNT: Nhà máy xử lý nước thải

XNQLNT: Xí nghiệp quản lý nước thải

TCVN 5945:2005: Tiêu chuẩn về xả thải đối với nước thải công nghiệp do Bộ Khoa học &

Công Nghệ ban hành

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đà Lạt trước nay được biết đến là “Thành phố của ngàn hoa”, một địa điểm du lịch lý tưởng của du khách trong và ngoài nước nhờ có điều kiện khí hậu mát mẻ và các cảnh đẹp tự nhiên trời phú Lãnh đạo và nhân dân thành phố Đà Lạt ngày càng xây dựng thành phố trở thành một một điểm đến của khách du lịch trong nước và trên thế giới

Song song với việc phát triển của ngành du lịch, dịch vụ, thu hút ngày càng nhiều khách du lịch thì thành phố Đà Lạt cũng phải đối mặt với những vấn đế về môi trường đô thị như rác thải, tiếng ồn, nước thải Trong những vấn đề đó đặc biệt phải kể đến vấn đề nước thải sinh hoạt Lượng nước sau khi sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt ở những hộ gia đình, nhà hàng, khách sạn… được xả thẳng ra môi trường Nơi tiếp nhận chính của những nguồn nước thải này là hệ thống suối và hồ trong khu vực thành phố Việc xả nước thải như vậy đã làm ô nhiễm nặng các dòng suối như: Suối Cam ly, suối Phan Đình Phùng và hồ Xuân Hương Điều quan trọng là việc này gây mất mỹ quan nghiêm trọng đến các cảnh quan tự nhiên của Đà Lạt (như Thác Cam Ly, Hồ Xuân Hương…), ảnh hưởng lớn đến việc thu hút khách du lịch của toàn thành phố

Lãnh đạo thành phố Đà Lạt rất quan tâm đến vấn đề môi trường, cảnh quan của thành phố thể hiện ở quan điểm phát triển của thành phố đến năm 2010: “ Xây dựng thành phố Đà Lạt với các chức năng là trung tâm du lịch và nghỉ dưỡng, trung tâm giáo dục- đào tạo và nghiên cứu khoa học của cả vùng và quốc tế, là trung tâm chính trị, kinh tế, và văn hóa của tỉnh Lâm Đồng, là địa bàn phân bố công nghiệp sạch (công nghiệp không khói), gắn thành phồ Đà Lạt với các thành phố lớn vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam, cũng như một số đô thị cực nam của vùng duyên hải và tây nguyên Xây dựng thành phố trở thành một đô thị sạch đẹp văn minh, cửa vào ra của trung tâm du lịch lớn….Quá trình phát triển kinh tế xã hội phải kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ cảnh quan cho phát triển du lịch và nghỉ dưỡng, bảo đảm phát triển bền vững” [5]

Từ sự cấp bách của môi trường đặt ra và nhận định của Lãnh đạo thành phố, năm 2000

“Dự án cải thiện điều kiện vệ sinh thành phố Đà Lạt” đã được tiến hành dựa vào nguồn vốn viện trợ của chính phủ Đan Mạch và chính phủ Việt Nam Mục tiêu chính của dự án nhằm nâng cao điều kiện sống bảo đảm sức khỏe cho người dân thành phố Đà Lạt thông qua việc cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường của thành phố và nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề vệ sinh và sức khỏe

Hệ thống thoát nước của thành phố là một hạng mục của dự án Hệ thống thoát nước được xây dựng nhằm thu gom và xử lý nước thải của khu vực trung tâm thành phố (phường 1,2 và một phần phường 5, 6 và 8) Theo thiết kế thì mạng lưới thoát nước của thành phố sẽ thu gom nước thải sinh hoạt của 55.000 người dân ở khu vực trung tâm và nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B TCVN 5945- 1995 Qua hơn 2 năm hoạt động (bắt đầu từ tháng 12 năm 2005) hệ thống đã bộc lộ những khuyết điểm và phát sinh những vấn đề về môi trường Mặt khác tiêu chuẩn môi trường đã có sự thay đổi so với khi thiết kế (TCVN 5945-1995 thay bằng TCVN 5945 – 2005), các yêu cầu trở nên khắt khe hơn về tính chất của nguồn xả

Chính vì vậy, việc khảo sát, đánh giá, phát hiện những vấn đề còn tồn tại của hệ thống

từ đó đề xuất các phương án cải tạo hệ thống trong tình hình hiện nay là vấn đề rất cần thiết

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đà Lạt là một thành phố du lịch nổi tiếng của cả nước Việc giữ gìn các điều kiện vệ sinh trong khu vực trung tâm thành phố là rất quan trọng Hệ thống thoát nước của thành phố được xây dựng nhằm thu gom và xử lý lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong khu vực thành phố Nhưng trên thực tế hoạt động của toàn hệ thống chưa đạt hiệu quả như mong muốn Nước sau xử lý thải ra Suối Cam Ly không đạt tiêu chuẩn xả thải theo TCVN 5945 –

Trang 12

2005 cột B Mặt khác nguồn nước của suối Cam Ly được phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bảo vệ thủy sinh và suối Cam Ly còn là thượng nguồn của sông Đồng Nai Vì vậy nâng cấp

và hoàn thiện hệ thống thoát nước của thành phố là điều rất cần thiết

Trong tương lai, hệ thống thoát nước có thể mở rộng đấu nối xử lý nước thải cho các phường còn lại của thành phố Việc cải tạo hệ thống lúc này sẽ giúp hệ thống đáp ứng được yêu cầu của hiện tại và thích hợp cho các phương án phát triển trong tương lai

Mặt khác: Theo chương 6, Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Quy định về bảo vệ Môi trường trong khu đô thị, bắt buộc các khu dân cư, đô thị phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn

trước khi thải ra môi trường

Việc xử lý tốt, vận hành đạt hiệu quả hệ thống thoát nước của thành phố Đà Lạt sẽ là tiền đề cho việc xây dựng và vận hành các hệ thống thoát nước ở các thành phố và đô thị khác trong cả nước ta

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Đánh giá hiệu quả hoạt động của các công trình trong toàn hệ thống thoát nước TP Đà Lạt

 Đề xuất những phương án khắc phục những hạn chế của hệ thống thoát nước TP Đà lạt nhằm đảm bảo chất lượng nước đầu ra của hệ thống đạt tiêu chuẩn môi trường

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Khảo sát chế độ vận hành của hệ thống thoát nước thành phố Đà Lạt

 Đánh giá hoạt động của hệ thống thoát nước thành phố Đà Lạt

 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải đã được áp dụng

 Phân tích nguyên nhân HTXLNT trong NMXL hoạt động chưa hiệu quả

 Đề xuất phương án cải tạo khả thi

 Tính toán thiết kế cho các phương án đề xuất

 Tính toán kinh tế cho các phương án đề xuất và lựa chọn phương án tối ưu

 Thể hiện bản vẽ các phương án cải tạo

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

 Khảo sát đo đạc các thông số liên quan đến các hạng mục công trình trong thống thoát nước TP Đà Lạt

 Lấy mẫu

 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu nước thải

 Thống kê số liệu và tổng hợp kết quả

 Phỏng vấn thu thập số liệu

1.6 PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

 Phạm vi nghiên cứu đánh giá là hệ thống thoát nước thải thành phố Đà Lạt

 Mẫu nước thải phân tích lấy từ hệ thống xử lý nước thải trong NMXLNT Đà Lạt

 Công tác phân tích mẫu được tiến hành tại Phòng phân tích – thí nghiệm môi trường – Trường Đại học Yersin Đà Lạt

 Thời gian thực hiện bắt đầu từ ngày 03/04/08 đến ngày 30/06/08

1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài thực hiện có ý nghĩa rất lớn trong việc cải thiện điều kiện vệ sinh của thành phố

Đà Lạt, giúp nâng cao điều kiện sống bảo đảm sức khỏe người dân Hơn nữa khi hệ thống

Trang 13

hoạt động hiệu quả hơn sẽ giúp môi trường cảnh quan của thành phố thay đổi đáng kể, thu hút thêm nhiều khách du lịch và tác động tốt đến nền kinh tế của địa phương

Nâng cao hiệu quả hoạt động và hoàn thiện chế độ vận hành của hệ thống thoát nước thành phố Đà Lạt sẽ là tiền đề cho việc xây dựng và vận hành các hệ thống thoát nước của các thành phố và đô thị khác của nước ta

Trang 14

Thành phố Đà Lạt có 12 phường (đuợc đánh số từ 1 đến 12) và 3 xã : Tà Nung, Xuân Trường, Xuân Thọ

2.1.2 Địa hình

Đà Lạt có độ cao trung bình so với mặt nước biển là 1.500 m Nơi cao nhất trong trung tâm thành phố là Nhà bảo Tàng (1.532 m ), nơi thấp nhất là thung lũng Nguyễn Tri Phương (1.398,2 m)

Bên trong cao nguyên, địa hình Đà Lạt phân thành hai bậc Bên ngoài cao nguyên là các dốc núi từ hơn 1.700 m đột ngột đổ xuống các cao nguyên bên dưới có độ cao từ 700 m đến 900 m

2.1.3 Khí hậu

Do ảnh hưởng của độ cao và rừng thông bao bọc, khí hậu Đà Lạt mang nhiều đặc tính của miền ôn đới Nhiệt độ trung bình 18-21oC, nhiệt độ cao nhất chưa bao giờ quá 30oC và thấp nhất không dưới 5oC

Đà Lạt có hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 Mùa hè thường có mưa vào buổi chiều, đôi khi có mưa đá Lượng mưa trung bình năm là 1562 mm và độ ẩm 82%

Đà Lạt không bao giờ có bão, chỉ có gió lớn do ảnh hưởng của bão từ biển thổi vào vì sườn đông không có núi che chắn

2.1.4 Điều kiện thủy văn

Nguồn nước mặt chủ yếu trong khu vực trung tâm thành phố Đà lạt là hệ thống suối Cam Ly và Hồ Xuân Hương:

Suối Cam ly chảy qua khu vực trung tâm thành phố theo hướng Đông Bắc – Tây Nam dài trên 20 km, bắt nguồn từ các núi cao phía động bắc Đà Lạt: Lap Bé Nord, Lap Bé Sud và nhận nước từ các suối và hồ chiến thắng, hồ Đa Thiện 2, suối Nguyên Tử Lực, suối La Sơn Phụ Tử

Diện tích khu vực sấp xỉ 50 km2 – khu vực thượng lưu suối có nhiều hồ: Hồ than thở,

Hồ Mê linh (đã bị bồi lấp) Hồ chiến thắng, hồ Đa thiện 2, Hồ Xuân Hương; sau đó đổ về thác Cam Ly, lưu lượng bình quân tại thác là 1m3/s, lượng nước mưa là nguồn chủ yếu Hầu hết nước thải của thành phố đổ vào suối này, bình quân 0,5m3/s là nguyên nhân gây ô nhiễm nặng cho suối, mặc dù được điều tiết bởi các hồ ở thượng lưu, nhưng nguồn sinh thủy chủ yếu do nước mưa chảy tràn bề mặt nên mức độ chênh lệch lưu lượng giữa mùa mưa và mùa khô lớn: 50-60 lần

Hồ Xuân Hương nằm ở trung tâm thành phố, trên suối Cam Ly, diện tích mặt hồ 38ha, hiện nay đã bị bồi lấp trên 6 ha phần thượng nguồn, lượng nước bình quân vào hồ 0,5m3/s

Trang 15

Mực nước hồ được điều tiết bằng hệ thống van xả đập Ông Đạo Vào những năm thập niên 90 nước trong hồ thường bị ô nhiễm do các chất hữu cơ và thuốc trừ sâu

2.2 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ LẠT

2.2.1 Quá trình hình thành

Hệ thống xử lý nước thải tập trung của thành phố Đà Lạt là một trong những hạng mục trong dự án “Cải thiện điều kiện vệ sinh thành phố Đà Lạt”, một tiểu hợp phần trong chương trình hỗ trợ ngành nước tại Việt Nam được thực hiện theo ký kết giữa chính phủ Đan Mạch và chính phủ Việt Nam vào ngày 1 tháng 12 năm 2000 Hệ thống xử lý nước thải tập trung này được chuyển giao từ Ban Quản Lý Dự án Vệ Sinh TP Đà Lạt cho Công Ty TNHH một thành viên Cấp Thoát Nước Lâm Đồng vào đầu tháng 4 năm 2007

Tên Xí nghiệp: Xí Nghiệp Quản Lý Nước Thải trực thuộc công ty TNHH Cấp Thoát Nước Lâm Đồng

Địa chỉ: Đường Kim Đồng, Phường 6, TP Đà Lạt

Điện thoại: 063.817737 – 063.818272

2.2.2 Chức năng của Xí Nghiệp

XNQLNT có chức năng vận hành và bảo dưỡng hệ thốn thu gom và xử lý nước thải XNQLNT chịu trách nhiệm quản lý hai bộ phận: Mạng lưới thu gom nước thải từ hộp nối (JB) bên ngoài nhà và Nhà máy xử lý nước thải

Hiện tại số hộ dân đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải là 5910 hộ Theo dự kiến thì đến năm 2010 thì tất cả các hộ dân nằm trong khu vực quy hoạch được đấu nối sẽ đấu nối vào hệ thống thu gom, tổng cộng có 8353 hộ

2.3 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.3.3 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt

Nước thải được phân loại gồm 3 loại:

 Nước thải không chứa phân, nước tiểu và các loại thực phẩm từ các thiết bị vệ sinh như bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa mặt Loại nước thải này chủ yếu chứa chất lơ lửng,

các chất tẩy giặt thường gọi là “nước xám”

 Nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh còn gọi là “nước đen”

Trang 16

 Nước thải nhà bếp chứa dầu mỡ và phế thải thực phẩm từ nhà bếp, máy rửa bát

Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện các loại nước thải sinh hoạt

Đặc điểm quan trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần tương đối ổn định

Nước thải từ các vùng dân cư khác nhau sẽ có độ ô nhiễm, thành phần khác nhau tùy theo dân số, điều kiện sống, trình độ dân trí…

Nhìn chung, nước thải sinh hoạt có hàm lượng các hợp chất hữu cơ dễ bị phân hủy khá cao Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50-60% tổng các chất, gồm các chất hữu cơ thực vật như cặn bã thực vật, rau, hoa, quả, giấy…và các chất hữu cơ như chất thải bài tiết của con người và động vật, xác bã động thực vật…

Các chất hữu cơ trong nước thải theo đặc tính hóa học gồm chủ yếu là: Prôtêin (chiếm 40-60%); Hydrat cacbon (chiếm 25-50%); các chất béo, dầu mỡ (chiếm khoảng 10%); Urê cũng là hợp chất hữu cơ quan trọng trong nước thải sinh hoạt Bên cạnh các hợp chất trên, trong nước thải sinh hoạt còn chứa các liên kết hữu cơ tổng hợp: các chất hoạt tính bề mặt mà điển hình là chất tẩy tổng hợp (Ankyl Benzen Sunfonat – ABS) rất khó xử lý, gây hiện tượng sủi bọt trong các trạm xử lý và trên mặt nguồn nước tiếp nhận dòng nước thải.[14]

Các chất vô cơ chiếm khoảng 40-42% thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu gồm đất sét, cát, axít, bazơ vô cơ, muối và dầu khoáng…

Nước thải sinh hoạt là môi trường tồn tại của các loại vi sinh vật như vi khuẩn, virus, nấm, rong tảo, trứng giun sán.Trong số các vi sinh vật đó có thể có cả các vi trùng gây bệnh như lỵ, thương hàn…có khả năng gây thành dịch bệnh Ước tính có khoảng 7.000 vi

khuẩn Salmoella, 6.000 - 7.000 vi khuẩn Shigella và 1.000 vi khuẩn Vibrio cholera trong 1 lít nước thải Các loại vi khuẩn Shigella và Vibrio cholera nhanh chóng bị tiêu diệt trong môi trường nước thải nhưng vi khuẩn Salmoella có khả năng tồn tại lâu dài trong đất Các loại vi

rút cũng xuất hiện nhiều trong nước thải Ngoài ra trong nước thải sinh hoạt còn có nhiều các

loại trứng giun sán như Ancylostoma, Ascaris, Trichuris và Taenia… Trong 1 gam bùn cặn

chứa từ 5 đến 67 trứng giun sán Trứng giun sán có thể tồn tại trong đất đến 1,5 năm.[14]

Trang 17

Hình 2.2 Thành phần chất bẩn trong nước thải sinh hoạt

Nguồn: PGS.TS Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật 2006, trang 12

Bảng 1.2 Lượng chất bẩn một người trong một ngày xả vào hệ thống thoát nước

Chất hoạt động bề mặt 2-2,5

Nguồn: PGS.TS Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật 2006, trang 9

Nước thải sinh hoạt khi chưa bị phân hủy có màu nâu, chứa cặn lơ lửng và chưa bốc

mùi khó chịu Trong nước thải sinh hoạt có chứa các chất rắn lơ lửng như phân người, phân

động vật, mảnh vụn thức ăn, dầu mỡ, băng gạc vệ sinh, gỗ, nhựa vụn, vỏ trái cây và các phế

thải khác được thải ra môi trường nước sau khi phục vụ nhu cầu sinh hoạt của con người

Bảng 2.2 Thành phần nước thải khu dân cư

Tổng chất rắn (TS)

- Chất rắn hòa tan (TDS)

- Chất rắn lơ lửng (SS)

mg/L mg/L mg/L

350-1200 250-850 100-350

20-85 8-35 12-50

40

15

25

Nước thải sinh hoạt

Trang 18

Chỉ tiêu Đơn vị Trong khoảng Trung bình

- Nitơ Nitrit

- Nitơ Nitrat mg/L

mg/L

0-0,1 0,1-0,4

0,05 0,2

Nguồn: Metcalf&Eddy Wastewater Engineering Treatment, Disposal, Reuse, Fuorth Edition, 2004.

2.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.4.1 Các bước xử lý nước thải đô thị

Xử lý bậc một

Xử lý bậc một bao gồm các quá trình xử lý sơ bộ để tách các chất rắn lớn như rác, lá

cây, xỉ, cát…có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các công trình xử lý tiếp theo và làm trong

nước thải đến mức độ yêu cầu bằng phương pháp cơ học như chắn rác, lắng trọng lực,

lọc…Đây là bước bắt buộc đối với tất cả các dây truyền công nghệ xử lý Hàm lượng cặn lơ

lửng của nước thải sau khi xử lý ở giai đoạn này thường bé hơn 150 mg/L để phục vụ cho các

công trình xử lý sinh học tiếp theo

Xử lý bậc hai

Bước thứ hai thường là xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Giai đoạn xử lý

này được xác định trên cơ sở tình trạng sử dụng và quá trình tự làm sạch của nguồn nước tiếp

nhận nước thải Trong bước này chủ yếu xử lý các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (BOD)

Xử lý bậc ba ( xử lý triệt để)

Bước này loại bỏ các hợp chất hữu nitơ và photpho khỏi nước thải Giai đoạn này rất

có ý nghĩa đối với các nước có khí hậu nhiệt đới như nước ta, vì khí hậu rất thuận lợi cho sự

phú dưỡng ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng nước mặt

Xử lý bùn cặn

Trong nước thải có các chất không hòa tan như rác, cát, cặn lắng, dầu mỡ,…Các loại

cát (chủ yếu là thành phần vô cơ và có tỷ trọng lớn) được phơi khô và đổ san nền, rác được

nghiền nhỏ hoặc được vận chuyển đến bãi chôn lấp rác Cặn lắng được giữ lại trong các bể

lắng đợt một có hàm lượng hữu cơ lớn được kết hợp với bùn thứ cấp hình thành trong quá

trình xử lý sinh học nước thải, xử lý theo các bước tách nước sơ bộ, ổn định sinh học trong

điều kiện yếm khí hoặc hiếu khí và làm khô

Giai đoạn khử trùng

Giai đoạn khủ trùng sau quá trình làm sạch nước thải là yêu cầu bắt buộc đối với một

số loại nước thải hoặc một số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải trong điều kiện nhân tao

Bảng 3.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau các bậc xử lý

Xử lý bậc hai bằng biện pháp sinh học không hoàn toàn 25 – 80 25 – 80

Xử lý bậc hai bằng biện pháp sinh học hoàn toàn 15 – 25 15 – 25

Nguồn: PGS.TS Trần Đức Hạ, Xử Lý Nước Thải Đô Thị, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội năm

2006, trang 45

Trang 19

2.4.2 Các phương pháp xử lý nước thải đô thị

Phương pháp cơ học

Để giữ các tạp chất không hòa tan lớn và một phần chất lơ lửng: dùng song chắn hoặc lưới lọc

Để tách các chất lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn hoặc bé hơn nước dùng bể lắng:

 Các chất lơ lửng nguồn gốc khoáng (chủ yếu là cát) được lắng ở bể lắng cát

 Các hạt cặn đặc tính hữu cơ được tách ra ở bể lắng

 Các chất cặn nhẹ hơn nước: dầu, mỡ, nhựa …được tách ở bể thu dầu, mỡ (thường được thu dầu, mỡ trong nước thải từ các nhà hàng, quán ăn…)

Phương pháp xử lý cơ học tách khỏi nước thải khoảng 60% tạp chất không tan Để tăng cường hiệu suất xử lý cho quá trình xử lý cơ học, người ta thường làm thoáng sơ bộ nước thải

Các phương pháp xử lý sinh học

Các chất hữu cơ ở dạng keo, huyền phù và dung dịch có trong nước thải là nguồn thức

ăn của vi sinh vật Trong quá trình sống, vi sinh vật oxy hóa hoặc khử các chất hữu cơ này, kết quả làm sạch nước thải khỏi các chất hữu cơ

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí:

Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên thường được tiến hành trong hồ (hồ sinh học hiếu khí, hồ sinh học ổn định) hoặc trong đất ngập nước (các loại bãi lọc, đầm lầy nhân tạo)

Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện hiếu khí nhân tạo thường dựa trên nguyên tắc của bùn hoạt tính (bể aroten trộn, kênh oxy hóa tuần hoàn) hoặc màng sinh vật (bể lọc sinh học, đĩa sinh học)

Các công trình lọc sinh học (biofin):

Lọc nhỏ giọt dùng để xử lý sinh học hoàn toàn, công suất của trạm xử lý <1000

m3/ng.đ

Lọc sinh học cao tải: dùng để xử lý sinh học hoàn toàn hay không hoàn toàn, công suất của trạm xử lý < 50.000m3/ng.đ Nếu công suất của trạm xử lý <10.000m3/ng.đ thì có thể sử

dụng bể lắng hai vỏ để xử lý cơ học nước thải và ổn định bùn cặn.[14] Việc lựa chọn các

công trình đơn vị trong các khâu xử lý nước thải có thể tham khảo theo bảng 5.2

Bảng 4.2 Phạm vi sử dụng các công trình xử lý nước thải truyền thống

Công xuất trạm xử lý nước thải, m 3 /ngày Công trình XLNT

<50 Đến 500

Đến 5.00

0

Đến 10.000

Đến 30.000

Đến 50.000

Trang 20

Công xuất trạm xử lý nước thải, m 3 /ngày Công trình XLNT

<50 Đến 500

Đến 5.00

0

Đến 10.000

Đến 30.000

Đến 50.000

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí

Quá trình xử lý được dựa trên cơ sở phân hủy các các chất hữu cơ được giữ lại trong

công trình nhờ sự lên men kị khí Đối với các hệ thống thoát nước quy mô nhỏ và vừa và nhỏ

người ta thường dùng các công trình kết hợp giữa việc tách cặn lắng (làm trong nước) với

phân hủy yếm khí các chất hữu cơ trong pha rắn và pha lỏng Các công trình ứng dụng rộng

rãi là các bể tự hoại, giếng thấm, bể lắng hai vỏ (bể ImHoff), bể lắng trong kết hợp với ngăn

lên men, bể lọc ngược qua tầng cặn kị khí (UASB)

2.4.3 Một số dây truyền xử lý nước thải sinh hoạt

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải lưu vực kênh Đen,

công suất Q = 20.000 m 3 /ngày đêm

Trang 21

Trạm xử lý nước thải kênh đen được xây dựng để phục vụ cho khu vực khoảng 120.000 dân Trạm xử lý với diện tích 33.2 ha có nhiệm vụ xử lý nước thải kênh đen vào mùa khô Công nghệ xử lý của trạm là công nghệ hồ sục khí và hồ ổn định sinh học Nước thải từ kênh bơm lên sẽ được làm sạch sơ bộ

với song chắn rác và bể lắng cát Nước

thải tiếp theo sẽ được dẫn tới hai hồ sục

khí, tại đây không khí được cung cấp

cưỡng búc vào hồ đẩy nhanh quá trình

làm sạch của các vi sinh vật

Nước sau khi qua hồ sục khí

được dẫn tới hai hồ lắng Các bông cặn

sinh ra trong quá trình hiếu khí lơ lửng ở

hồ sục khí sẽ được lắng lại ở đây Lượng

cặn sau khi lắng lại sẽ được tháo tới sân

phơi bùn Nước sau lắng được dẫn qua

hệ thống hồ hoàn thiện gồm 6 hồ dòng

chảy được thiết kế với thời gian lưu tối

đa để xử lý triệt để các chất hữu cơ còn

lại và nhằm mục đích khử trùng

Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B

tiêu chuẩn TCVN 5945 - 2005 (Nguồn:

© Cơ quan Hợp tác Kỹ thuật Bỉ

www2.btcctb.org - Cập nhật:17/07/06 )

Hình 4.2 Mặt bằng bố trí trạm xử lý nước thải kênh đen

Hình 5.2 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Christchurch,

New zealand

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Chrischurch được xây dựng phục vụ cho 323.019 người dân trong thành phố Công xuất của trạm xử lý này là 181.000m3/ngày Tải lượng hữu cơ 45 tấn BOD5/ngày Quy trình hệ thống như sau:

Trang 22

Nước thải từ trạm bơm chính bơm về nhà máy được làm sạch sơ bộ bằng song chắn rác và bể lắng cát thổi khí Nước thải sau đó được làm sạch ở bể lắng cấp 1, bể lắng này được thiết kế là bể lắng ngang với hệ thống cào cặn bằng cơ khí

Nước thải thu sau lắng sơ cấp sẽ được bơm tới hai bể lọc sinh học để tiếp tục được làm sạch Hai bể lọc sinh học được thiết kế thông khí nhân tạo và có hệ thống khử mùi hôi sinh ra

do quá trình sinh học trong bể Nước sau xử lý ở bể lọc sinh học được dẫn tới bể tiếp xúc Nước thải sẽ được cấp khí tại bể này Việc cấp khí với mục đích tăng cường quá trình xử lý và tăng khả năng lắng đọng của các bông bùn trong bể lắng thứ cấp Hỗn hợp nước thải này được dẫn tới lắng thứ cấp, các cặn lắng được lắng lại tại đây, hoàn thành bước hai (xử lý nước thải bắng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo)

Nước thải thu sau lắng được chuyển tới hê thống hồ hoàn thiện (với 7 hồ, diện tích

220 ha) với mục đích chính là khử trùng bằng biện pháp tự nhiên và qua đó xử lý triệt để các chất dinh dưỡng còn lại trong quá trình xử lý phía trước Nguồn tiếp nhận nước sau xử lý của

hệ thống là cửa sông Avon và Heathcote

Bùn cặn sinh ra trong quá trình xử lý được thu gom về bể mêtan Bể này có thiết kế hệ thống thu khí ga Lượng khí được làm sạch, đốt để chạy máy phát điện (lượng khí thu đượng mỗi ngày khoảng 15392 m3) Lượng điện tạo ra phục cho quá trình hoạt động của nhà máy và được cấp vào mạng lưới điện quốc gia Bùn cặn sau lên men được ép lại và đem đi chôn

lấp.( Nguồn: http://www.ccc.govt.nz/WasteWater/)

Trang 23

CHƯƠNG 3: HỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TP ĐÀ LẠT

3.1 QUY TRÌNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Hệ thống xử lý nước thải tập trung của thành phố Đà Lạt là hệ thống thoát nước riêng, được xây dựng cho khu vực trung tâm thành phố Đà Lạt (gồm Phường 1, 2 và một phần của phường 5, 6 và 8), bao gồm:

 Hệ thống tuyến cống chính thu gom nước thải

 Trạm bơm chính

 Nhà máy xử lý nước thải

Thuyết minh sơ đồ

Vì hệ thống là hệ thống thoát nước riêng nên chỉ nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp mới được thu gom vào hệ thống Nước thải trong hệ thống đi theo quy trình như sau: Nơi nước thải phát sinh được gọi là nguồn xả

Nguồn xả

Nguồn nước thải trong hệ thống chỉ có nước thải sinh hoạt Nước thải được thu gom từ bếp, phòng tắm và nhà vệ sinh của tất cả các hộ dân trong khu vự trung tâm thành phố (khoảng 8.353 hộ) Nước thải được đấu nối trực tiếp vào hệ thống mà không cần qua hầm tự hoại Sơ đồ đấu nối nước thải từ các hộ gia đình được miêu tả như trong hình 2.3

Nước thải đặc biệt của các cơ sở sản xuất – dịch vụ, cơ

sở y tế phải được xử lý đạt yêu cầu trước khi xả vào hệ thống

xử lý nước thải tập trung

Nước mưa được thu gom theo đường ống riêng và dẫn

ra mương thoát nước công cộng hiện có tránh việc gây quá tải, làm hỏng hệ thống và tăng chi phí xử lý

Nước thải sau khi thu gom vào các hộ gia đình sẽ được dẫn vào mạng lưới thu gom

Mạng lưới thu gom

Mạng lưới thu gom bao gồm 43.285 m đường ống uPVC

và 1494 hố ga các loại mạng lưới hoạt động theo nguyên tắc tự chảy và được hỗ trợ bởi 7 trạm bơm nâng tại những nơi độ sâu trôn cống đạt từ 5 - 6m Toàn bộ nước trong mạng lưới sẽ được dẫn về TBC

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống thoát nước TP.Đà lạt

Trạm bơm chính

Trạm bơm chính đặt tại hợp lưu suối Phan Đình Phùng và suối Cam Ly

Trạm bơm chính bơm nước thải về một điểm B ở độ cao 40 m phía trên NMXL, cách trạm bơm chính khoảng 2,5 km Từ đó nước thải sẽ tự chảy xuống NMXL Do đó TBC có chức năng như một trạm bơm đầu vào NMXL, và công tác vận hành trạm bơm chính có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động của NMXL

Ngày đăng: 15/06/2018, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây Dựng.(2003). Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 51 – 84 – Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Xây Dựng.(2003)
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Năm: 2003
4. Nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt. (2007). Báo cáo kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực nhà máy xử lý nước thải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt. (2007)
Tác giả: Nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt
Năm: 2007
5. Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Lạt. (1998). Báo cáo “ Định hướng phát triển thành phố đến năm 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Lạt. (1998). "Báo cáo “ Định hướng phát triển thành phố đến năm 2010
Tác giả: Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Lạt
Năm: 1998
7. Hoàng Văn Huệ. (2004). Công nghệ môi trường. Tập 1 – xử lý nước. Nxb Xây Dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ môi trường. Tập 1 – xử lý nước
Tác giả: Hoàng Văn Huệ
Nhà XB: Nxb Xây Dựng Hà Nội
Năm: 2004
8. PGS.TS. Hoàng Văn Huệ, PGS.TS. Trần Đức Hạ. (2002). Thoát Nước tập 2 – Xử lý nước thải. Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát Nước tập 2 – Xử lý nước thải
Tác giả: PGS.TS. Hoàng Văn Huệ, PGS.TS. Trần Đức Hạ
Nhà XB: Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội
Năm: 2002
9. Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng Và Nguyễn Phước Dân. (2006). Xử lý nước thải Đô thị &amp; Công nghiệp – tinh toán thiết kế công trình. Nxb Đại Học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải Đô thị & Công nghiệp – tinh toán thiết kế công trình
Tác giả: Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng Và Nguyễn Phước Dân
Nhà XB: Nxb Đại Học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
10. Trịnh Xuân Lai. (2000). Tính toán chi tiết các công trình xử lý nước thải. Nxb Xây Dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán chi tiết các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: Nxb Xây Dựng Hà Nội
Năm: 2000
11. Nguyễn Thị Hồng. (2001). Các bảng tính toán thủy lực. Nxb Xây Dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bảng tính toán thủy lực
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng
Nhà XB: Nxb Xây Dựng Hà Nội
Năm: 2001
12. Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga. (2005). Giáo trình công nghệ xử lý nước thải. Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
13. Lương Đức Phẩm. (2006). Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học. Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học
Tác giả: Lương Đức Phẩm
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2006
14. Trần Đức Hạ. (2006). Xử lý nước thải đô thị. Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội
Năm: 2006
16. Christchurch city, NewzeLand. Wastewater treatment plant.http://www.ccc.gotv.nz/wastewater/.(15/06/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.ccc.gotv.nz/wastewater/.(
17. Thành phố Hồ Chí Minh. Dự án cải thiện vệ sinh và nâng cấp đô thị kênh Tân Hoá – Lò Gốm. www2.btcctb.org. (15/06/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: www2.btcctb.org
2. Nhà máy xử lý Nước thải Đà Lạt. (2005). Tài liệu Tập huần Hệ thống tuyến cống và nhà máy xử lý nước thải, dự án vệ sinh TP. Đà Lạt Khác
3. Nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt. (2005). Sổ tay vận hành và bảo dưỡng Khác
6. Nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt. (2008). Báo cáo hoạt động nhà máy xử lý Khác
15. Bộ Khoa học &amp; Công nghệ. (2005). Nước thải công nghiệp – Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm (TCVN 5945 : 2005) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w