1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIẤY TẠI CÔNG TY GIẤY HƯNG THỊNH

99 592 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 706,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng giấy của hai loại giấy được sản xuất theo hai công thức tại nhà máy, với hai quy trình phù hợp với yêu cầu, đánh giá sự ảnh hưởng của việc sử

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIẤY TẠI CÔNG TY GIẤY HƯNG THỊNH

Họ và Tên sinh viên: DƯƠNG VĂN LUẬN

Niên khóa: 2004-2009

Tháng 12/2008

Trang 2

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG

GIẤY TẠI CÔNG TY GIẤY HƯNG THỊNH

Tác giả

DƯƠNG VĂN LUẬN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư Ngành Công Nghệ Sản Xuất Giấy & Bột Giấy

Giáo viên hướng dẫn

TS Phạm Ngọc Nam

Tháng 02/ 2008

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian thực tập, thu thập số liệu để làm báo cáo tốt nghiệp cuối khóa học tại công ty giấy HƯNG THỊNH, nhà máy NAM TÂN UYÊN Tôi đã được học hỏi và biết thêm nhiều kiến thức bổ ích về ngành giấy, cũng như việc sản xuất giấy nói chung

và của công ty giấy HƯNG THỊNH nói riêng

Nhân đây, tôi xin được chân thành cảm ơn!

Ban giám đốc, phòng KCS – CN nhà máy giấy HƯNG THỊNH đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình thực tập tại nhà máy

Các cô, chú, anh, chị kỹ sư, công nhân trong công ty TNHH giấy HƯNG THỊNH

đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực tập

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Bộ Môn Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy, cùng tất cả quý thầy, cô đã truyền đạt, chỉ bảo cho tôi nhiều kiến thức bổ ích trong thời gian học tập tại nhà trường Thầy Phạm Ngọc Nam là giáo viên hướng dẫn, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Các bạn bè thân yêu của lớp, đã chia sẽ cùng tôi những vui buồn trong thời gian học cũng như hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian học tập

Trân trọng!

Tp.HCM, Ngày 20 tháng 12 năm 2008

Dương Văn Luận

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giấy tại công ty giấy Hưng Thịnh” được tiến hành tại công ty giấy Hưng Thịnh – nhà máy giấy Nam Tân Uyên, thời gian từ 15/9/2008 đến 15/12/2008 Khảo sát tất cả các công đoạn trong quy trình sản xuất để tạo thành tờ giấy bao gồm: Tỷ lệ phối chế nguyên liệu, tỷ

lệ phối chế bột, tỷ lệ và điểm phối trộn chất phụ gia vào dòng bột, quá trình công nghệ

bộ phận chuẩn bị bột giấy, xeo giấy Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng giấy gồm: độ bền kéo, chiều dài đứt, độ dày, định lượng, độ hút nước, độ trắng, độ tro, bằng các thiết bị kiểm tra chất lương giấy tại nhà máy Từ kết quả kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng giấy của hai loại giấy được sản xuất theo hai công thức tại nhà máy, với hai quy trình phù hợp với yêu cầu, đánh giá sự ảnh hưởng của việc sử dụng loại nguyên liệu, tỷ lệ phối chế nguyên liệu và tỷ lệ sử dụng hóa chất đến chất lượng giấy

Kết quả cho thấy để sản xuất giấy đạt chất lượng theo yêu cầu đặt ra, phải đảm bảo yêu cầu công nghệ trong từng công đoạn trong quy trình sản xuất bột giấy và giấy

Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu và tỷ lệ sử dụng hóa chất là hai vấn đề quyết định tính chất của tờ giấy, đặc biệt là sự phối nguyên liệu đến độ trắng của sản phẩm Trong cùng điều kiện công nghệ và tỷ lệ sử dụng hóa chất tương đương nhau, thì việc phối nguyên liệu quyết định độ trắng của sản phẩm như: ở cùng một định lượng 50g/m2 thì giấy in sản xuất ngày 3/11/08 có độ trắng 67,83 oISO, còn giấy in sản xuất ngày 24/11/08 là 88,4 oISO và ngày 8/12/08 là 62,7 oISO Cũng ở định lượng này thì các tính chất cơ lí của chúng như độ bền kéo, chiều dài đứt thì tương đương nhau và không có sự khác biệt nhiều Theo kết quả kiểm tra thì chiều dài đứt MD của giấy sản xuất ngày 3/11/08

là 5,148 km, giấy ngày 24/11/08 là 4,229km và giấy ngày 8/12/08 là 5,311 km

Với quy trình sản xuất giấy khép kín, đảm bảo yêu cầu công nghệ trong từng khâu sản xuất, sản phẩm giấy in báo và giấy in công thức 1 của nhà máy giấy Hưng Thịnh đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn giấy in của Việt Nam

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Giới hạn đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan ngành công nghiệp giấy Việt Nam 3

2.1.1 Tổng quan công nghiệp giấy Việt Nam năm 2007 4

2.1.2 Tình hình nhập khẩu giấy và bột giấy trong nước đầu năm 2008 6

2.2 Tổng quan về giấy thu hồi (giấy loại) 9

2.2.1 Nguồn gốc giấy thu hồi 9

2.2.2 Hình thức của nguyên liệu giấy loại 10

2.2.3 Phân loại giấy thu hồi 10

2.2.4 Chất Lượng Giấy Thu Hồi 11

2.2.5 Kiểm soát chất lượng giấy thu hồi 12

2.3 Tổng quan Tiêu chuẩn giấy loại Việt Nam 12

2.3.1 Phạm vi áp dụng 12

2.3.2 Thuật ngữ và định nghĩa 12

2.3.3 Quy định chung 13

Trang 6

2.3.4 Yêu cầu kỹ thuật 13

2.4 Tổng quan nhà máy giấy Hưng Thịnh - Nam Tân Uyên 18

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Phương pháp ngoại nghiệp 20

3.2.2 Phương pháp nội nghiệp 20

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Quy trình công nghệ sản xuất bột DIP tại nhà máy 22

4.1.1 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ sản xuất line 1 (hình 4.1) 22

4.1.2 Giải thích quy trình công nghệ sản xuất bột DIP (deinking pulp) 22

4.2 Quy trình công nghệ chuẩn bị bột line 2 và line 3 của nhà máy 26

4.2.1 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ line 2 và line 3 26

4.2.2 Giải thích quy trình công nghệ line 2 và line 3 27

4.3 Quy trình công nghệ xeo giấy tại nhà máy 30

4.3.1 Sơ đồ quy trình 30

4.3.2 Giải thích quy trình công nghệ xeo 31

4.4 Các hóa chất sử dụng trong sản xuất bột DIP 33

4.4.1 NaOH 33

4.4.2 Na2SiO3 33

4.4.3 H2O2 34

4.4.4 Chất hoạt động bề mặt 35

4.4.5 Chất Chelant 36

4.4.6 Thứ tự sử dụng hoá chất trong dây chuyền sản xuất 36

4.4.7 Thành phần dịch tẩy trắng 36

4.4.8 Hóa học của quá trình tẩy 38

4.4.9 Các yếu tố ảnh hưởng tới công nghệ tẩy bằng H2O2 38

4.5 Vai trò, mục đích của các loại hóa chất dùng trong sản xuất giấy in, viết 40

4.5.1 Chất độn CaCO3 (GCC – Grounding calcium carbonate) 40

4.5.2 Keo AKD (Alkyl Kentene Dimer) 41

4.5.3 Tinh bột cation 43

Trang 7

4.5.4 Chất bảo lưu 45

4.5.5 Chất phá bọt SK30 47

4.5.6 Chất chống vi sinh Busan 94 48

Ngoai ra còn sử dụng một số chất khác như: 48

4.6 Quy trình sản xuất bột cho công thức báo ngày 3/11/2008 48

4.6.1 Công thức phối liệu 48

4.6.2 Tỷ lệ sử dụng hóa chất 49

4.6.3 Quá trình xử lý bột cho việc sản xuất 50

4.7 Quy trình sản xuất bột cho công thức 1 ngày 24/11/2008 51

4.7.1 Công thức phối liệu 51

4.7.2 Tỷ lệ sử dụng hóa chất 52

4.7.3 Quy trình xử lý bột trong quá trình sản xuất 52

4.8 Quy trình sản xuất bột cho công thức báo ngày 08/12/2008 54

4.8.1 Công thức phối liệu 54

4.8.2 Tỷ lệ sử dụng hóa chất 55

4.8.3 Quy trình xử lý bột cho việc sản xuất 56

4.9 Chất lượng giấy 56

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 68

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Nhập khẩu bột 2 tháng đầu năm 2008 7

Bảng 2.2 Nhập khẩu giấy 2 tháng đầu năm 2008 8

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn chất lượng giấy loại Việt Nam 14

Bảng 2.4 Nguyên liệu sử dụng tại nhà máy 19

Bảng 4.1 Định mức nguyên liệu cho công thức báo ngày 03/11/08 48

Bảng 4.2 Định mức hóa chất sử dụng cho công thức báo ngày 3/11/08 49

Bảng 4.3 Định mức nguyên liệu cho sản xuất giấy công thức 1 51

Bảng 4.4 Định mức hóa chất sử dụng, được tính % trên lượng bột khô tuyệt đối 52

Bảng 4.5 Định mức nguyên liệu cho công thức báo sản xuất giấy định lượng 50g/m2 54

Bảng 4.6 Định mức hóa chất phần pha phối và nghiền bột cho công thức báo 55

Bảng 4.7 Định mức hóa chất cho công thức báo ngày 8/12/2008 55

Bảng 4.8 Kiểm tra thông số độ bền kéo chiều ngang (CD), giấy in báo 56

Bảng 4.9 Kiểm tra thông số độ bền kéo chiều dọc (MD), giấy in báo ngày 3/11/2008 57

Bảng 4.10 Kiểm tra thông số độ bền kéo chiều dọc (MD), giấy in báo ngày 8/12/2008 57

Bảng 4.11 Kiểm tra thông số độ bền kéo chiều ngang (CD), giấy in báo ngày 8/12/2008 58

Bảng 4.12 Kiểm tra thông số độ bền kéo chiều dọc (MD), giấy in CT1 ngày 24/11/08 58

Bảng 4.13 Kiểm tra thông số độ bền kéo chiều ngang (CD), giấy in CT1 ngày 24/11/08 59

Bảng 4.14 Kiểm tra các tính chất giấy báo ngày 3/11/2008 59

Bảng 4.15 Kiểm tra các tính chất giấy in công thức 1 ngày 24/11/2008 59

Bảng 4.16 Kiểm tra các tính chất giấy in báo ngày 08/12/2008 60

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ sản xuất line 1 25

Hình 4.2 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ line 2 và line 3 26

Hình 4.3 Nguyên tắc hoạt động của lọc 3 cấp 28

Hình 4.4 Sơ đồ quy trình công nghệ xeo giấy tại nhà máy 30

Hình 4.5 Cơ chế bảo lưu vi hạt 47

Hình 4.6 Sơ đồ xử lý bột cho công thức báo ngày 3/11/2008 50

Hình 4.7 Biểu đồ so sánh độ trắng 61

Hình 4.8 Biểu đồ biểu thị độ bền đứt 61

Hình 4.9 Biểu đồ so sánh một số tính chất 62

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTB: công thức báo

CT1: công thức 1

DIP: deinked pulp – Bột giấy khử mực

VPPA: hiệp hội giấy Việt Nam

MD: machine direction - chiều dọc máy giấy

CD: cross direction - chiều ngang máy giấy

TAPPI: Technical Association Of The Pulp And Paper Industry OCC: Old corrugated container

ONP: Old News Paper – giây báo cũ

OMP: Old Magazine Paper – tạp chí cũ

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Giấy được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, ngoài việc ghi chép in ấn, giấy còn được sử dụng trong công nghiệp dùng để bao gói hàng hoá Giấy in, giấy viết nói chung là mặt hàng dùng trong ngành giáo dục, là loại giấy không tráng phủ bề mặt, có mức độ gia keo phù hợp với việc dùng các loại bút mực để viết nhưng không thấm mực nhằm tránh việc loang, nhoè nét

Đất nước càng phát triển thì nhu cầu sử dụng giấy nói chung và giấy in, giấy viết nói riêng ngày càng tăng Mặc dù ngành giấy Việt Nam đang phát triển về sản lượng, chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm, từng bước vươn lên chiếm lĩnh thị trường bằng con đường ứng dụng công nghệ mới, áp dụng tiến bộ kỹ thuật của thế giới đẩy mạnh sản xuất kinh doanh Song khả năng đáp ứng của toàn ngành giấy Việt Nam chỉ thỏa mãn được 65% nhu cầu tiêu dùng giấy trong nước

Hiện nay, nước ta đã gia nhập vào AFTA, WTO, mức thuế nhập khẩu giảm xuống vì vậy lượng giấy nhập khẩu các nước vào thị trường nước ta ngày càng tăng nhanh, làm cho cuộc cạnh tranh giữa giấy viết trong nước và ngoại nhập đã thực sự diễn ra, trong khi chất lượng giấy ngoại nhập hơn hẳn giấy trong nước mà giá cả thì rẻ hơn

Từ cuối năm 2007 và năm 2008 thị trường giá cả nguyên vật liệu ngành giấy biến động không lường, cộng với vấn đề ô nhiễm môi trường ngành giấy, đã đặt ngành giấy thế gới nói chung và Việt Nam nói riêng, trước những khó khăn và thách thức lớn buộc các nhà sản xuất giấy phải tìm cách tối ưu hóa sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm để tồn tại trong thời buổi hiện nay

Xuất phát từ vấn đề trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giấy tại công ty giấy Hưng Thịnh” Nhằm mục đích làm rõ vai trò của việc phối liệu và tỷ lệ sử dụng hóa chất, để từ đó nâng cao chất lượng, hạ

Trang 12

giá thành sản phẩm, có như vậy mới đứng vững được trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

1.2 Mục tiêu đề tài

Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất bột giấy và giấy tại công ty giấy Hưng Thịnh Đồng thời tìm hiểu vai trò, mục đích của các loại hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất Qua đó sẽ đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, phát huy tối đa hiệu quả sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu

1.3 Giới hạn đề tài

Do thời gian tiếp cận đề tài và thực tập tại nhà máy quá ngắn, không đủ để nói lên chi tiết từng sự ảnh hưởng đối với chất lượng giấy thành phẩm Do đó, đề tài này tiến hành khảo sát quy trình công nghệ có tại nhà máy, công thức phối liệu để sản xuất giấy in báo ngày 3/11/2008, ngày 8/12/2008 và giấy in công thức 1 ngày 24/11/2008 tại nhà máy Đồng thời tìm hiểu vai trò, mục đích của các loại hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất

Kiểm tra chất lượng sản phẩm, để đánh giá sự ảnh hưởng của nguyên liệu, hóa chất sử dụng Do thiết bị, dụng cụ kiểm tra chất lượng sản phẩm ở nhà máy còn thiếu thốn nhiều Vì vậy, chúng tôi chỉ thực hiện, xác định một số tính chất cơ bản của giấy

in như: độ trắng ISO, độ chịu kéo, độ Cobb45, độ dày của giấy và đánh giá ảnh hưởng của nguyên liệu lên các tính chất trên Các chỉ tiêu về ngoại quan như: định hình, phồng rộp, tính hai mặt… không được đề cập tới, vì các chỉ tiêu này được đánh giá bằng mắt thường và kinh nghiệm

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan ngành công nghiệp giấy Việt Nam

Việt Nam đã trở thành thành viên WTO từ tháng 1/2007 Nền kinh tế tiếp tục phát triển Xuất khẩu tăng 21% so với 2006 Đặc biệt có nhiều dự án lớn của nước ngoài đầu tư vào sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam Tăng trưởng GDP đạt 8,48%, xuất khẩu tăng 21,5%, nhập khẩu tăng 35,5%, FDI đạt 20,3 tỉ USD, riêng ngành giấy đạt 1,45% tỉ USD Việc gia nhập WTO đã tác động tốt đến sự phát triển kinh tế Việt Nam trong đó có ngành giấy Ngành giấy Việt Nam tiếp tục tăng trưởng ở mức cao, đã xuất hiện làn sóng đầu tư vào sản xuất bột giấy và giấy của các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài

Giá bột tăng cao liên tục trong thời gian qua, một mặt gây sức ép đến sản xuất, tiêu dùng và hiệu quả sản xuất Mặt khác, cùng với việc dư thừa gỗ cho sản xuất bột giấy Năm 2007 đã xuất khẩu khoảng 1.6 triệu tấn dăm mảnh, đã làm động lực thúc đẩy đầu tư và sản xuất bột giấy tại Việt Nam Các doanh nghiệp trong nước đang nhanh chóng nâng quy mô sản xuất (ở thời điểm này quy mô đầu tư mới thấp nhất – cả sản xuất bột và sản xuất giấy là 20.000 tấn/năm, cao nhất đạt 420.000 tấn năm) nâng cao trình độ công nghệ, trình độ quản trị doanh nghiệp và đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực

Trong thời gian qua ở Việt Nam đang có những dự án nhà máy giấy và bột giấy đang khởi động xây dựng với quy mô và công nghệ hiện đại như: nhà máy giấy và bột giấy Phương Nam, nhà máy bột Giấy Sài Gòn – Bình Định, nhà máy giấy Lee & Man Hậu Giang, nhà máy giấy và bột giấy Thanh Hóa, dự án nhà máy giấy tissuer Diana công suất 20.000 tấn năm, công ty giấy Vina Kraft Việc hàng loạt dự án nhà máy giấy đang được khởi động là một dấu hiệu đáng mừng cho ngành công nghiệp giấy Việt Nam nói riêng và nền kinh tế nói chung Song việc phát triển này cũng dẫn tới nhiều hệ lụy cho môi trường, vừa qua Nhà nước đã ban hành tiêu chuẩn nước thải cho sản xuất giấy và bột giấy với chỉ tiêu rất cao ( BOD5 < 30 mg/l, COD < 50 mg/l đối

Trang 14

với mức A) và thành lập cảnh sát môi trường Việc thắt chặt của nhà nước về môi trường ngành giấy đã gây áp lực nặng nề đối với các doanh nghiệp sản xuất giấy hiện tại

2.1.1 Tổng quan công nghiệp giấy Việt Nam năm 2007

Bột giấy: so với năm 2006, năng lực sản xuất tăng 6,7%, tiêu dùng tăng 11,86%, sản xuất tăng 18% và nhập khẩu giảm 27,96%, năm 2007 nhập khẩu 110.039 tấn Sản xuất bột hóa tẩy trắng chỉ đáp ứng 59% nhu cầu, sản xuất bột giấy không tẩy giảm do gây ô nhiễm môi trường

Giấy các loại: so với năm 2006, năng lực sản xuất 1.341.000 tấn tăng 16,84%, nhập khẩu 951.092 tấn tăng 24%, cao nhất từ trước tới nay Xuất khẩu tăng 12%, riêng giấy tissuer tăng 48,86%, tiêu dùng giấy là 1.879.592 tấn, trong đó 62% là giấy làm bao bì, 15% giấy dùng để in và giấy viết tăng 21% Mức tự cấp: giấy in báo: 51,6%, giấy in và viết (không trắng) 76,97%, giấy làm bao bì 53,9% và giấy tissue 99,33% Tiêu dùng giấy tính theo đầu người: 22kg

Tỉ trọng sản lượng giấy của các doanh nghiệp phía Nam trong tổng sản lượng giấy của cả nước tăng từ 55% lên đến trên 65% Theo dự báo, chỉ trong 2 - 3 năm tới tỉ trọng này sẽ lên tới 70%

Về sản xuất bột, bột từ nguyên liệu gỗ sẽ phát triển đều ở cả hai khu vực Bắc và Nam Dự báo trong thời gian tới đầu tư sản xuất giấy vẫn diễn ra tại hai khu vực, nhưng tốc độ và quy mô vẫn nghiêng về phía Nam Như vậy, rõ ràng phía Nam đã trở thành trung tâm sản xuất giấy của cả nước Tuy nhiên, hiện nay và trong vài năm tới, thế mạnh ở phía Bắc là giấy tissue giấy in và giấy viết, còn thế mạnh ở phía Nam là giấy in báo, giấy tráng phấn và giấy làm bao bì

là giấy làm bao bì tăng nhanh nhu cầu, mức tăng trưởng trong nhập khẩu giấy giảm dần trong vài năm tới Ngược lại, mức tăng trưởng xuất khẩu giấy tăng dần

Trang 15

Đầu tư tiếp tục gia tăng kể cả trong nước và nước ngoài ở hầu hết các chủng loại giấy Có khả năng có các dự án đầu tư sản xuất bột lớn khác

Có khá nhiều doanh nghiệp đầu tư hiệu quả như: Xuân Đức, An Bình, Sài Gòn nhưng cũng có những doanh nghiệp sau 3 - 4 năm đầu tư vẫn chưa đạt được mục đích

Trang 16

nhập khẩu ổn định giấy loại Mỹ, Nhật Bản, để dẫn đến ổn định thị trường giấy loại trong nước Đã đến lúc các doanh nghiệp có thể cùng nhau nhập khẩu, rồi cùng nhau thành lập công ty nhập khẩu giấy thải loại để trước hết lo cho chính mình, sau đó lo cho các doanh nghiệp khác

Các doanh nghiệp cần phải thích ứng với việc tăng giá nguyên liệu, vật tư và năng lượng tiếp tục đổi mới tư duy về cạnh tranh, đầu tư, quản lý, đào tạo nhân lực, đẩy mạnh hợp tác và hiệp lực

Ngành giấy Việt Nam cần gấp rút chuẩn bị sẵn sàng thích ứng với giá điện, than, dầu trong nước sẽ tiếp cận giá thế giới trong thời gian tới đây Cần thực hiện ngay việc đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng và thực hiện các biện pháp trước mắt và lâu dài

để đạt được hiệu quả sử dụng cao nhất Tiếp tục thay đổi nhận thức về cạnh tranh Cạnh tranh không phải là triệt hạ mà là hợp tác để cùng phát triển và cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu

Áp dụng ISO 9001:2000 về quản lý chất lượng và ISO 14001:2004 về quản lý môi trường Tăng cường hơn nữa hợp tác trong mua bán, đầu tư, tạo thế mạnh cho từng doanh nghiệp

2.1.2 Tình hình nhập khẩu giấy và bột giấy trong nước đầu năm 2008

Đầu năm 2008 tình hình nhập khẩu giấy và bột giấy ở Việt Nam nhiều biến động nhập khẩu bột giấy tăng 3 – 6 lần và nhập khẩu giấy tăng 1,4 – 2,5 lần

Trang 17

Bảng 2.1 Nhập khẩu bột 2 tháng đầu năm 2008

(tấn)

Tiền (USD)

Lượng (tấn)

Tiền (USD)

Lượng (tấn)

Tiền (USD) Bột kraft gỗ cứng không tẩy 1.016 548.660 1.016 548.660Bột kraft gỗ mềm tẩy trắng 5.260 3.797.054 774 549.321 6.034 4.346.375Bột kraft gỗ cứng tẩy trắng 4.871 3.269.371 9.088 6.281.194 13.959 9.550.565Bột hóa nhiệt cơ 4.933 3.004.937 600 379.724 5.533 3.384.661Tổng 16.080 10.620.022 10.462 7.210.239 26.542 17.830.661

Nguồn: VPPA Lượng giấy nhập khẩu trong hai tháng đầu năm 2008 đã lên tới 190.000 tấn với giá trị 130 triệu USD So với cùng kì năm ngoái, giấy nhập khẩu đã tăng khoảng 1,5 lần cả về lượng và giá trị Đây cũng là mức tăng kỷ lục trong 10 năm qua Chứng tỏ, tuy sản xuất tăng trưởng nhưng mức đáp ứng nhu cầu thấp dần

Mức tăng trưởng xếp từ cao nhất xuống thấp nhất lần lượt như sau: giấy lụa, giấy xeo khô để làm khăn ướt, giấy làm lớp sóng các tông sóng, giấy in báo, giấy làm lớp mặt các tông sóng, giấy tráng phấn và giấy in & viết, giấy duplex…

Trang 18

Bảng 2.2 Nhập khẩu giấy 2 tháng đầu năm 2008

Tháng 1/2008 Tháng 2/2008 Tổng cộng Lượng

(Tấn)

Tiền (USD)

Lượng (Tấn)

Tiền (USD)

Lượng (Tấn)

Tiền (USD)

Giấy in báo 7.588 4.598.796 5.978 3.560.523 13.566 8.159.319Giấy in & viết 7.599 6.721.475 7.130 6.477.700 14.729 13.199.175Bao bì công

Trang 19

- Tự nhân bản 609 870.653 498 736593 1.107 1.607.246

- Sản phẩm giấy 8.995 10.471.684 12.475 9.843.618 21.470 20.315.302Tổng cộng 99.212 70.020.897 88.225 59.770.407 187.437 129.791.304

Nguồn: VPPA

2.2 Tổng quan về giấy thu hồi (giấy loại)

Trước tình trạng khan hiếm rừng nguyên liệu cho việc sản xuất giấy, thì việc áp dụng biện pháp tái sử dụng một lượng lớn giấy đã qua sử dụng là rất cần thiết Hiện nay, cả thế giới đã và đang sử dụng lại lượng giấy này Việc này đã đáp ứng được phần nào việc thiếu nguyên liệu gỗ tự nhiên, đồng thời cũng giảm thiểu phần nào sự ô nhiễm gây ra với môi trường, do lượng giấy này thải ra Và trong quá trình tái sản xuất

từ giấy loại cũng giảm đáng kể chi phí sản xuất và hóa chất thải ra môi trường ít hơn, tạo điều kiện cải tạo môi trường tốt hơn, ít gây hại cho môi trường hơn

Giấy thu hồi được định nghĩa là giấy đã trải qua ít nhất một lần sử dụng vào những mục đích khác nhau và giấy phế thải hay không đạt tiêu chuẩn của các nhà máy sản xuất cũng như chế biến các sản phẩm giấy được thu gom nhằm mục đích tái sử dụng

Những ưu điểm của việc sử dụng giấy thu hồi:

- Giá thành rẻ

- Chi phí sản xuất thấp, tốn ít năng lượng nghiền

- Có thể thay thế cho bột giấy mới được sản xuất từ nguyên liệu gỗ

- Hiệu quả sử dụng cao, hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm tài nguyên rừng

2.2.1 Nguồn gốc giấy thu hồi

Thông thường giấy thu hồi có nguồn gốc từ các nguồn như: các công ty chế biến các sản phẩm giấy, xí nghiệp in ấn, các công ty sản xuất công nghiệp có sử dụng sản phẩm giấy, giấy loại văn phòng, hộ gia đình…

Ở nhiều quốc gia trên thế giới, loại bột này được dùng để sản xuất lớp độn cho giấy thùng cacton Tuy nhiên, nếu việc khử mực được thực hiện tốt thì loại này có thể được sử dụng để sản xuất các loại giấy có chất lượng tốt hơn Bột khử mực từ các nguyên liệu ban đầu như giấy báo cũ, tạp chí… gọi là bột DIP Thường được dùng để

Trang 20

sản xuất giấy in báo, giấy tissue, giấy vệ sinh… có định lượng thấp, hoặc có thể pha trộn với các loại bột có độ trắng cao hơn, để sản xuất giấy in, giấy viết…

Nguyên liệu được mua từ các kho phế liệu trong nước (tuy nhiên nguồn cung cấp không ổn định), tại các cơ sở này họ chỉ phân loại sơ bộ các loại giấy nên nguồn vào vẫn còn nhiều tạp chất và nhiều loại giấy khác nhau Phần lớn phải nhập nguyên liệu từ nước ngoài: Mỹ, Singapo, Hồng Kông, và các nước khác Bột nhập được đóng thành từng bành giấy vụn, còn giấy vụn trong nước thì chở bằng xe đổ xuống kho giấy vụn Nguyên liệu được tồn trữ trong kho giấy vụn

Giấy loại có nguồn gốc từ các văn phòng hành chính sự nghiệp thường là giấy

in, giấy viết có hàm lượng bột hóa cao Thường sử dụng mực in (laser, mực in photocopy…) loại này khó tách mực hơn, người ta dùng nguyên liệu bột sản xuất từ loại giấy này thay cho bột hóa để sản xuất các loại giấy in, giấy viết, giấy tissue… với chất lượng cao hơn hoặc qua tẩy trắng để sản xuất các loại giấy bao gói chất lượng cao

2.2.2 Hình thức của nguyên liệu giấy loại

Giấy thu hồi khi giao đến phân xưởng sản xuất bột DIP có hình thức đóng bành (đối với nguyên liệu giấy loại được nhập từ nước ngoài về) và dạng rời chủ yếu là giấy loại được thu gôm trong nước, tùy vào hệ thống nạp liệu và cách thức hoạt động của hồ quậy thủy lực mà nguyên liệu được xử lý ở dạng bành hay rời rạc

Đối với nguyên liệu được đóng bành thì dễ vân chuyển, dễ xử lý, ít có nguy cơ cháy Tuy nhiên, tiêu tốn thêm lao công, yêu cầu về thiết bị để loại bỏ tạp chất, cắt giây cột bành, phân loại giấy…

2.2.3 Phân loại giấy thu hồi

Tùy theo xuất sứ giấy loại như: giấy loại nhập khẩu từ Mỹ dễ khử mực hơn giấy loại nhập từ Úc và Newzeland, cũng như loại giấy mà giấy loại được phân loại như sau:

Giấy thu hồi sạch: là các giấy lề, giấy đứt của nhà máy, giấy hỏng thu lại từ các nhà máy chế biến các sản phẩm giấy, giấy văn phòng, giấy viết chưa sử dụng,… loại này không cần trải qua công đoạn làm sạch mà chỉ trải qua công đoạn đánh tơi

Giấy thu hồi từ các nhà máy in bị thải do in sai, hoặc quá hạng sử dụng loại này cũng sạch nhưng cần phải khử mực in

Trang 21

Giấy thu hồi từ các nguồn khác nhau có thành phần đa dạng, độ sạch không đồng đều nên phải qua công đoạn làm sạch hoàn chỉnh Khi thành bột giấy thì chủ yếu

là để sản xuất giấy cacton Nếu xử lý tốt việc khử mực và tẩy trắng thì được dùng để sản xuất giấy in báo hoặc phối trộn với bột khác để sản xuất các loại giấy chất lượng cao

Ngoài ra, người ta cũng phân loại theo đặt thù giấy sử dụng như: ONP, OMG Giấy văn phòng, Giấy lề, giấy đứt, giấy không đạt tiêu chuẩn

2.2.4 Chất Lượng Giấy Thu Hồi

Việc kiểm tra chất lượng, cũng như kiểm soát chất lượng giấy thu hồi, cần phải được thực hiện nghiêm ngặt Nhằm ổn định chất lượng đầu vào, bảo quản, tránh cho nguyên liệu ban đầu bị giảm chất lượng do mối mọt, mục nát… góp phần đảm bảo cho

hệ thống hoạt động tối ưu Không gây hỏng hóc thiết bị, tiêu tốn nhiều hóa chất…

2.2.4.1 độ sạch

Mức độ sạch của nguồn cung cấp ban đầu là yếu tố đầu tiên, ảnh hưởng đến khả năng loại bẩn của hệ thống thiết bị Mặc dù dây chuyền công nghệ xử lý giấy loại ở mỗi nhà máy có khác nhau, nhưng đều có chung một mục đích là: loại bỏ tạp chất không phải xơ sợi ra khỏi bột, càng triệt để càng tốt, cho đến nay vẫn chưa có công bố nào về một hệ thống tái sản xuất, cũng như sản xuất bột có khả năng tách loại hoàn toàn tạp chất Do đó, khâu kiểm tra, chọn lựa và kiểm soát chất lượng độ sạch nguyên liệu đầu vào, sẽ góp phần loại bỏ phần lớn lượng tạp chất thô, chuẩn bị cho quá trình

xử lý tiếp theo

2.2.4.2 độ đồng đều

Đây là yếu tố kiểm tra sự ổn định của nguyên liệu đầu vào, là phạm vi xác định thành phần ổn định của nguyên liệu Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng bột thành phẩm Do đó, nếu chúng được tập hợp bởi nhiều chủng loại giấy khác nhau, thì

tỷ lệ phối trộn giữa chúng phải được giữ ở một tỉ lệ hợp lý nào đó, để đảm bảo cho sự hoạt động ổn định của hệ thống thiết bị, cũng như ổn định chất lượng bột Sự không đồng đều của nguyên liệu đầu vào, làm cho chất lượng bột thành phẩm bị thay đổi Do

đó, việc kiểm tra, kiểm soát độ đồng đều là rất cần thiết và phải thực hiện nghiêm ngặt

2.2.4.3 chất lượng xơ sợi

Trang 22

Chất lượng của xơ sợi có trong giấy thu hồi, quyết định chất lượng bột sản xuất

từ các loại giấy này Sự phức tạp của giấy loại như: Giấy loại được sản xuất từ bột hóa, bột bán hóa, bột cơ, bột đã qua tẩy trắng hay không tẩy trắng, bột có xơ sợi dài hoặc sớ ngắn… chính sự phức tạp này, làm cho chất lượng xơ sợi trong nguyên liệu khác nhau

và khó kiểm soát Mặc khác, các loại bột trên đã qua ít nhất 1 lần sản xuất và sử dụng

Do đó, tính chất xơ sợi bị biến đổi, xơ sợi bi trơ, cứng, cắt ngắn,… làm cho chất lượng xơ sợi lúc này giảm hẳn và khó xác định Những điều đó quyết định tính chất, chất lượng bột tái sinh Do đó, yếu tố này cần được quan tâm và kiểm tra kỹ lưỡng

2.2.5 Kiểm soát chất lượng giấy thu hồi

Vì chất lượng giấy loại có mối quan hệ và ảnh hưởng đến sự vận hành dây chuyền sản xuất, cũng như chất lượng bột thành phẩm Do đó, chúng cần phải có hệ thống kiểm soát chất lượng Điều đặc biệt cần thiết là phải xây dựng được các yêu cầu

về đặc tính kỹ thuật một cách chi tiết, cho chất lượng giấy loại, cũng như bột thành phẩm gồm:

- Những loại giấy được chấp nhận, Tỷ lệ giữa chúng

- Những vật liệu không được chấp nhận, Sự hạn chế của các loại chất bẩn

- Hàm lượng độ ẩm của giấy loại

- Độ tuổi của giấy loại ( giấy càng cũ càng khó tách mực, chất lượng xơ sợi kém)

- Phương pháp đóng bành cũng như kích cỡ đóng bành

- Các phương thức thải loại tạp chất

- Các yêu cầu cần thiết, các phương thức giao hàng, cách thức tồn trữ…

2.3 Tổng quan Tiêu chuẩn giấy loại Việt Nam

TCVN5946:2007 thay thế cho TCVN5946:1995, do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 6 giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

2.3.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy loại dùng làm nguyên liệu tái sản xuất giấy

2.3.2 Thuật ngữ và định nghĩa

a Giấy loại (waste paper): tất cả các loại giấy và các tông đã qua sử dụng hoặc

giấy và các tông bị loại trong quá trình sản xuất, phân loại, gia công, in ấn, được sử

Trang 23

dụng để tái sản xuất thành bột giấy, giấy và các tông bằng các phương pháp xử lý cơ học, hoặc kết hợp giữa phương pháp cơ học và hóa học

b Các vật liệu không sử dụng được (unusable materials): các loại vật liệu không

sử dụng được trong tái sản xuất bột giấy, giấy và các tông gồm: các thành phần không phải là giấy, giấy và các tông có hại cho quá trình sản xuất

b.1 Thành phần không phải là giấy (non-paper components): các loại vật liệu có

lẫn trong giấy loại, mà trong quá trình sản xuất là nguyên nhân làm hỏng hóc máy móc thiết bị hoặc làm ngừng hoạt động của dây chuyền sản xuất hoặc làm giảm chất lượng của sản phẩm, gồm: kim loại, chất dẻo, thủy tinh, vải, cát, vật liệu xây dựng, vật liệu tổng hợp, giấy làm từ xơ sợi tổng hợp

b.2 Giấy và các tông có hại cho quá trình sản xuât (paper and board detrimental

to production): loại giấy và các tông được xử lý đặc biệt, không thể sử dụng để làm nguyên liệu tái sản xuất bột giấy, giấy và các tông, hoặc sẽ gây ra hỏng hóc cho máy móc thiế bị,

hoặc sự có mặt của chúng làm cho sản phẩm giấy và các tông không dùng được

2.3.3 Quy định chung

a Yêu cầu về vệ sinh, an toàn và bảo vệ môi trường của giấy loại phải đúng

theo quy định hiện hành

b Giấy loại phải có nguồn gốc rõ ràng

Giấy loại được thu gom riêng lẻ từ các nơi phân loại đồ bỏ đi, không phù hợp để tái sản xuất bột giấy, giấy và các tông, giấy loại có nguồn gốc từ các hệ thống thu gom nhiều loại vật liệu mà trong đó chỉ gồm các loại vật liệu có giá trị và tái sinh phải được đánh dấu riêng, bên mua có thể yêu cầu bên bán cung cấp nguồn gốc của giấy loại và các tiêu chuẩn quy định mà bên bán phải tuân theo

2.3.4 Yêu cầu kỹ thuật

a Phân loại: căn cứ vào chất lượng nguyên liệu, giấy loại được chia làm 5

nhóm Nhóm A: loại chất lượng thấp; nhóm B: loại chất lượng trung bình; nhóm C: loại chất lượng cao; nhóm D: loại giấy kraft; nhóm E: loại chất lượng đặc biệt

Trang 24

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn chất lượng giấy loại Việt Nam

Nhóm A: loại chất lượng thấp

Nhóm Tên giấy loại

A1 Giấy và các tông hỗn hợp chưa lựa chọn: hỗn hợp của các loại giấy và các tông

có chất lượng khác nhau, không hạn chế hàm lượng xơ sợi ngắn

A2 Giấy và các tông hỗn hợp đã lựa chọn: hỗn hợp của các loại giấy và các tông có

chất lượng khác nhau, có chứa hàm lượng giấy báo và tạp chí, không lớn hơn 40%

A3 Các tông duplex: các tông duplex đã in hoặc chưa in có lớp mặt màu trắng, lớp

đế màu xám, hoặc hỗn hợp của các loại bìa không có các tông sóng

A4 Giấy và các tông sóng từ các siêu thị: giấy và các tông sóng được sử dụng để bao

gói, bao gồm: các tông sóng bìa cứng và giấy bao gói, trong đó hàm lượng giấy các tông sóng không nhỏ hơn 70%

A5 Hòm hộp các tông sóng cũ (OCC): hòm hộp và các tờ các tông sóng đã qua sử

dụng có chất lượng khác nhau

A6 Tạp chí không bán được: các loại tạp chí không bán được

A7 Sách danh bạ điện thoại: sách danh bạ điện thoại mới và đã qua sử dụng, không

giới hạn các trang màu, chấp nhận loại đã cắt thành lề

A8 Hỗn hợp giấy báo và tạp chí:

Hỗn hợp giấy báo và tạp chí có chứa hàm lượng giấy báo, không nhỏ hơn 50% Hỗn hợp giấy báo và tạp chí có chứa hàm lượng tạp chí, không nhỏ hơn 60%

Nhóm B: loại chất lượng trung bình

Nhóm Tên giấy loại

B1 Giấy báo: giấy báo có tỷ lệ các trang hoặc tờ quảng cáo màu, không lớn hơn 5% B2 Báo không bán được: báo hàng ngày không bán được, không có các tờ phụ hoặc

tranh ảnh màu, chấp nhận loại đã được cắt thành lề

B3 Giấy lề trắng in màu nhạt: giấy lề trắng in màu nhạt được làm chủ yếu từ bột cơ B4 Giấy lề trắn in màu đậm: giấy lề trắng in màu nhạt được làm chủ yếu từ bột cơ B5 Giấy loại văn phòng đã được lựa chọn:

Các loại giấy trắng có hàm lượng bột cơ học, không nhỏ hơn 40%

Trang 25

Các loại giấy trắng hoặc nhuộm màu, không có bột cơ và bột chưa tẩy trắng B6 Giấy tài liệu màu: các loại thư từ có lẫn giấy nhuộm màu, đã in hoặc chưa in

thuộc chủng loại giấy in và giấy viết, không có giấy than và bìa cứng

B7 Sách in bằng giấy trắng: sách bao gồm cả các quyển in sai, không có bìa cứng,

được in bằng mực đen trên giấy trắng, được làm chủ yếu từ bột hóa học, hàm lượng giấy tráng phấn không lớn hơn 10%

B8 Tạp chí màu được in trên giấy làm từ 100% bột hóa: tạp chí được in trên giấy

tráng phấn hoặc chưa tráng, màu trắng hoặc nhuộm màu, không có bìa bằng chất dẻo, chất kết dính, mực không phân tán, tờ quảng cáo và nhãn hiệu, trong khối lượng giấy đã cắt thành lề, có thể có giấy in màu đậm và giấy nhuộm màu, hàm lượng giấy có chứa bột cơ học không lớn hơn 10%

B9 Giấy in trên máy tính liên tục được làm chủ yếu từ bột giấy cơ học: giấy in trên

máy tính liên tục được làm chủ yếu từ bột giấy cơ, đã được lựa chon theo màu

Nhóm C: loại giấy chất lượng cao

Nhóm Tên giấy loại

C1 Hỗn hợp lề giấy in màu nhạt: hỗn hợp lề giấy in và viết, in màu nhạt, có hàm

lượng bột giấy hóa học không nhỏ hơn 50%

C2 Hỗn hợp lề giấy in màu nhạt không có bột giấy cơ học: hỗn hợp lề giấy in và

viết, in màu nhạt, có hàm lượng bột giấy hóa học không nhỏ hơn 90%

C3 Bìa sách không có bột giấy cơ học: lề bìa sách in màu nhạt, không lẫn giấy

nhuộm màu, có hàm lượng bột giấy cơ học không lớn hơn 10%

C4 Lề giấy in hỏng: lề giấy in màu nhạt không chứa bột giấy cơ học, không chứa

giấy có độ bền ướt và giấy nhuộm màu

C5 Giấy văn phòng không có bột giấy cơ học: giấy viết trắng không có bột giấy

cơ học, đã được lựa chọn, có nguồn gốc từ các báo cáo văn phòng, không có các quyển séc, giấy than và các chất kết dính không tan trong nước

C6 Giấy trắng đã in các biểu mẫu tờ khai: giấy trắng đã in dạng các biểu mẫu tờ

khai, không chứa bột giấy cơ học

C7 Giấy trắng không chứa bột giấy cơ học đã in từ máy tính: Giấy trắng không

chứa bột giấy cơ học đã in từ máy tính, không có giấy copy không các bon C8 Các tông được làm từ bột giấy sulphat tẩy trắng, in màu đậm: Các tông được

Trang 26

làm từ bột giấy sulphat tẩy trắng, in màu đậm, không tráng phủ polyme và sáp.C9 Các tông được làm từ bột giấy sulphat tẩy trắng, in màu nhạt: Các tông được

làm từ bột giấy sulphat tẩy trắng, in màu nhạt, không tráng phủ polyme

C10 Giấy tráng phấn được in bằng nhiều kiểu in: giấy tráng phấn không có bột giấy

cơ học, in màu nhạt, không có giấy có độ bền ướt hoặc giấy nhuộm màu C11 Các tông trắng nhiều lớp in màu đậm: lề các tông trắng nhiều lớp in màu đậm

chưa qua sử dụng, có chứa bột giấy hóa học, cơ học, nhiệt cơ trong các lớp nhưng không có lớp màu xám

C12 Các tông trắng nhiều lớp in màu nhạt: lề các tông trắng nhiều lớp in màu nhạt

chưa qua sử dụng, có chứa bột giấy hóa học, cơ học, nhiệt cơ trong các lớp nhưng không có lớp màu xám

C13 Các tông trắng nhiều lớp chưa in: lề các tông trắng nhiều lớp chưa in, chưa

qua sử dụng, có chứa bột giấy hóa học, cơ học hoặc nhiệt cơ trong các lớp nhưng không có lớp màu xám

C14 Giấy báo chưa in: lề hoặc tờ giấy báo trắng chưa in, không có giấy tạp chí C15 Giấy trắng tráng phấn hoặc không tráng phấn được làm chủ yếu từ bột cơ học:

lề hoặc tờ giấy tráng phấn hay không tráng phấn được làm từ bột giấy cơ học C16 Giấy trắng tráng phấn không có bột giấy cơ học: lề hoặc tờ giấy trắng tráng

phấn không có bột giấy cơ học, chưa in

C17 Lề giấy trắng: lề hoặc tờ giấy trắng chưa in, không có giấy báo và giấy tạp chí

Trong đó: hàm lượng bột giấy hóa học không nhỏ hơn 60% và hàm lượng giấy tráng phấn không lớn hơn 10%

C18 Lề giấy trắng không có bột giấy cơ học: lề hoặc tờ giấy trắng chưa in không có

bột giấy cơ học, có thể chứa hàm lượng giấy tráng phấn, không lớn hơn 5% C19 Các tông được làm từ bột giấy sulphat tẩy trắng chưa in: các tông chưa in

được làm từ bột giấy sulphat tẩy trắng, không tráng phủ polyme hoặc sáp C20 Lề giấy tissue: các loại giấy tissue mới, được loại ra trong quá trình sản xuất

và gia công

Nhóm D: loại giấy kraft

Nhóm Tên giấy loại

D1 Lề của các tông sóng chưa qua sử dụng: lề của các tông sóng có lớp mặt được

Trang 27

làm từ bột giấy kraft hoặc hoàn toàn từ bột giấy tái chế Các loại hòm hộp, lề của các tông sóng chưa qua sử dụng, có lớp mặt được làm từ bột giấy kraft, lớp sóng được làm từ bột giấy hóa học hoặc bột hóa nhiệt cơ

D2 Các tông sóng đã qua sử dụng: hòm hộp các tông sóng đã qua sử dụng, có lớp

mặt được làm từ bột giấy kraft hoặc hoàn toàn từ bột giấy tái chế, nhưng ít nhất có một lớp mặt được làm tù bột kraft, lớp sóng được làm từ bột giấy hóa học hoặc bột hóa nhiệt cơ

D3 Bao, túi được làm từ bột giấy kraft đã sử dụng: các bao, túi được làm từ bột

giấy kraft sạch đã sử dụng, không có độ bền ướt, không tráng phủ polyme D4 Giấy kraft đã sử dụng: giấy và các tông kraft đã sử dụng, có màu tự nhiên

hoặc màu trắng

D5 Giấy kraft mới: lề và các dạng khác của giấy và các tông kraft mới, có màu tự

nhiên

Nhóm E: loại chất lượng đặc biệt

Nhóm Tên giấy loại

E1 Hỗn hợp giấy bao gói: hỗn hợp các loại giấy và các tông bao gói đã qua sử

dụng, có chất lượng khác nhau, không chứa giấy báo và giấy tạp chí

E2 Các tông tráng phủ PE được làm từ bột giấy hóa học: Các tông tráng phủ PE

được làm từ bột giấy hóa học tẩy trắng hoặc chưa tẩy trắng, từ nơi sản xuất và nơi gia công hàng hóa

E3 Các tông đựng chất lỏng: các tông đựng chất lỏng đã qua sử dụng, bao gồm cả

loại có tráng phủ PE (có hoặc không có nhôm), trong đó hàm lượng xơ sợi giấy không nhỏ hơn 50%

E4 Giấy kraft bao gói: giấy kraft có phun hoặc phủ lớp polyme, nhưng không

được tráng sáp hoặc bitum

E5 Bao, túi được làm từ bột giấy kraft: bao túi được làm từ bột giấy kraft chưa sử

dụng hoặc đã sử dụng có độ bền ướt.có thể bao gồm cả loại giấy có tráng phủ polyme

E6 Nhãn hiệu có độ bền ướt: nhãn hiệu đã qua sử dụng được làm từ giấy có độ

bền ướt, trong đó: hàm lượng thủy tinh không lớn hơn 1%; độ ẩm không lớn hơn 50%; các loại vật liệu không dùng được khác chiếm 0%

Trang 28

E7 Giấy trắng có độ bền ướt không có bột giấy cơ học: giấy trắng đã in hoặc chưa

in không có bột giấy cơ học, có độ bền ướt

b Độ ẩm: giấy loại khi đóng thành kiện phải ở trạng thái khô gió (độ ẩm từ 10 –

12%), trong trường hợp do chịu tác động của các yếu tố ngoại quan, giấy loại có thể có

độ ẩm cao hơn nhưng không quá 20%

a Các vật liệu không sử dụng được: các loại vật liệu không sử dụng được, tùy

theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán, nhưng không vượt quá 2,0%

2.4 Tổng quan nhà máy giấy Hưng Thịnh - Nam Tân Uyên

Nhà máy giấy Nam Tân Uyên thuộc công ty giấy Hưng Thịnh mới được thành lập năm 2007 đây là bước phát triển mới của công ty giấy Hưng Thịnh có nhà máy tại khu công nghiệp sóng thần, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Nhà máy tọa lạc tại: lô M5 - đường D4 thuộc khu công nghiệp Nam Tân Uyên huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương

Nhà máy chuyên sản xuất các loại giấy in báo, giấy in giấy viết với chất lượng khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng Hiện tại nhà máy đang sản xuất giấy

từ 6 công thức phối liệu và dây chuyền xử lý bột khác nhau như công thức báo, công thức 1, công thức 2, đến công thức 5

Nguyên liệu dùng cho quá trình sản xuất của nhà máy rất đa dạng nhiều chủng loại khác nhau Từ giấy loại đến bột hóa chất lượng cao nhập khẩu dạng bành Tuy nhiên, nhà máy chủ yếu sản xuất các loại giấy in báo, giấy in, giấy viết chất lượng yêu cầu không quá cao nên nhà máy chủ yếu sử dụng giấy loại làm nguyên liệu chính cho sản xuất

Giấy loại đang sử dụng tại nhà máy được nhập khẩu từ nước ngoài như nhật,

mỹ, canada… ngoài ra còn xử dụng nhiều loại giấy được thu gom trong nước

Hệ thống dây chuyền công nghệ tại nhà máy gồm có: một dây chuyền công nghệ sản xuất bột DIP công suất 20 tấn/ngày, gọi là line 1 và hai dây chuyền thủy lực (line

2 và thủy lực 3) dùng để hỗ trợ trong việc sản xuất các loại giấy cho nhà máy Cùng với một một hệ thống máy xeo dài công suất 20 tấn/ngày Toàn bộ thiết bị công nghệ tại nhà máy do trung quốc cung cấp

Trang 29

Bảng 2.4 Nguyên liệu sử dụng tại nhà máy

STT Giấy loại nội Giấy loại nhập Bột nhập

1 Giấy báo cũ Táo màu ít (rìa cắt in ít màu) Kraft xớ dài

2 Tạp chí cũ Táo màu nhiều (rìa cắt nhiều

4 Tập chữ hoc sinh cũ Táo trắng (rìa cắt không màu)

5 Cùi vé số Bì thư màu

Trang 30

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Khảo sát quy trình sản xuất bột DIP và giấy tại nhà máy

Khảo sát các hóa chất sử dụng trong sản xuất bột và giấy tại nhà máy

Khảo sát quy trình sản xuất từ sản xuất bột đến xeo giấy theo hai công thức (công thức báo và công thức 1) tại nhà máy về tỷ lệ phối liệu, đường đi của bột, hóa chất sử dụng

Xác định tính chất giấy sản xuất từ bột DIP tại nhà máy theo hai công thức: công thức báo và công thức 1

So sánh vai trò của hóa chất cũng như công thức phối liệu, ảnh hưởng của hóa chất sử dụng và tỷ lệ phối liệu đến chất lượng giấy theo hai công thức sản xuất giấy: công thúc báo và công thức 1

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp ngoại nghiệp

Tìm hiểu quy trình sản xuất thực tế tại nhà máy Thu thập số liệu tính toán và các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

3.2.2 Phương pháp nội nghiệp

Kết hợp nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu lý thuyết với việc tìm hiểu thực tế sản xuất tại nhà máy để xác định

a Tính lưu lượng hoá chất sử dụng:

F = Q.M/C (3.1) Trong đó: F : lưu lượng hoá chất, lít/phút Tính gần đúng 1lít gần bằng 1kg Q: sản lượng, kg/phút; M: mức dùng hoá chất, %; C: nồng độ hoá chất, %

b Xác định độ dày: Đo bằng thiết bị đo độ dày

c Xác định độ bảo lưu

Độ bảo lưu = ( Ctđ – Cnt )/Ctđ 100% (3.2) Trong đó: Ctđ : Nồng độ thùng đầu

Trang 31

Cnt : Nồng độ nước trắng, lấy 100ml nước trắng dưới lưới, xác đinh tương tự xác định

Ctđ

d Xác định định lượng giấy

Cắt mẫu giấy có diện tích S = 10cm x 10cm = 100cm2 = 0,01m2

Cân trọng lượng mẫu giấy được G (gam)

Định lượng giấy, g/m2 = G/S = G.100 (3.3)

e Xác định độ cobb

Độ cobb45: Thời gian tiếp xúc nước 45 giây

Xếp mẫu giấy theo thứ tự một nữa kiểm tra mặt lưới, một nữa kiểm tra mặt mền Sấy mẫu trong tủ ở nhiệt độ 105 ± 3oC, để hồi ẩm 5 phút rồi đem cân trọng lượng từng mẫu giấy Đặt mẫu vào thiết bị đo độ cobb, cố định nó giữa tấm giấy và lô hình trụ

Đỗ 100ml nước vào lô hình trụ, bấm đồng hồ bấm giây ngay, sau 40 giây thì đổ nước, lấy tờ giấy ra Đặt mặt ướt của mẫu giấy lên tờ giấy thấm đã đặt trên một bề mặt phẳng, cứng Lấy một tờ giấy thấm khác đặt lên trên tờ mẫu Đợi cho đủ thời gian tiếp xúc, lăn lô kim loại đi qua một lần và lăn trở lại một lần Giấy thấm sẽ hút hết lượng nước dư trên bề mặt giấy Gấp tờ giấy mẫu mặt khô ra ngoài và cân mẫu ngay

Độ cobb (g/m2) = (A - B).100 (3.4) A: trọng lượng mẫu giấy sau khi làm ướt, gam

B: Trọng lượng mẫu giấy trước khi làm ướt, gam

f Đo độ trắng: Đo bằng máy đo độ trắng

g Xác định chiều dài đứt: Đo bằng máy đo hiệu TTM

Cắt 5 mẫu có kích thước: 15mm x 220mm Đo chiều nào thì cắt khổ 15mm theo chiều đó Đo độ chịu kéo, chiều dài đứt bằng máy đo độ chịu kéo tại nhà máy Khi giấy đứt, đọc kết quả đo tại mặt đồng hồ hiển thị các thông số cần thiết về kết quả đo

Trang 32

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Quy trình công nghệ sản xuất bột DIP tại nhà máy

4.1.1 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ sản xuất line 1 (hình 4.1)

4.1.2 Giải thích quy trình công nghệ sản xuất bột DIP (deinking pulp)

Giấy loại các loại được sử dụng tùy theo yêu cầu của quá trình sản xuất, theo lệnh sản xuất cho từng công thức khác nhau, đã được lựa chọn Sau đó, nguyên liệu giấy loại được nạp vào máy đánh tơi thủy lực nồng độ cao bằng một băng tải nạp liệu (converyor) Khối lượng nguyên liệu nạp cho một lần quậy, thường khoảng 1,4 – 1,6 tấn

Đồng thời với việc nạp nguyên liệu, các hóa chất và nước nóng, nước sạch cũng được nạp vào hồ quậy thủy lực với một lượng đã được tính toán trước sao cho thỏa mãn được yêu cầu của sản xuất Sau khi hoàn tất việc nạp liệu, hồ quậy sẽ hoạt động trong thời gian 15 - 20 phút/mẻ tùy theo yêu cầu

Hoạt động của hồ quậy, sẽ làm cho nguyên liệu bị đánh tơi, phá vỡ cấu trúc cũ trở thành các xơ sợi cùng với nước nóng 50 - 70oC, hóa chất sẽ làm cho xơ sợi trương

nở, thẩm thấu hóa chất, trở thành dung dịch ở dạng huyền phù với nồng độ khoảng 12 – 16% Tạo điều kiện thuận lợi cho việc loại bỏ tạp chất và khử mực ở các công đoạn sau

Bột sau khi đã được đánh tơi, sẽ được bơm bột pha loãng xuống khoảng 5 – 6%,và bơm sang thiết bị tách rác khử tạp chất Tại đây, các tạp chất có kích thước lớn như: băng keo, ghim kẹp, nilon,… được phân loại ra thành hai dòng riêng biệt dòng bột rác được chuyển tiếp sang thiết bị xử lý rác dạng sàng tròn tang quay Sau khi qua thiết bị này, rác tạp chất được thải bỏ Bột hợp cách ở công đoạn này và dòng bột hợp cách ở máy tách rác khử tạp chất được bơm về bể chứa K1 và được pha loãng xuống 3 – 3,5% để chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo

Bột ở bể chứa K1 được bơm áp lực, bơm lên thiết bị lọc nồng độ cao dạng cyclone Thiết bị này có nhiệm vụ, tách các tạp chất có khối lượng lớn hơn khối lượng

Trang 33

của xơ sợi, nhờ chuyển động xoáy của dòng bột trong cyclone Tạp chất được thải ra ở dưới đáy của mỗi cyclone một cách liên tục Bột hợp cách của quá trình này, được chuyển tiếp sang thiết bị sàng thô là một sàng áp lực đa cấp dạng lỗ

Sàng thô có kích thước lưới sàng là 1,3mm nồng độ bột vào khoảng 3,3 – 3,6% sàng thô có tác dụng loại bỏ những tạp chất có kích thước (dài, rộng) lớn hơn kích thước xơ sợi Dòng tạp chất được loại ra, dòng bột hợp cách được chuyển về bể chưa K2 và pha loãng xuống 1,0 – 1,5%

Bột từ bể chứa K2 sau khi được pha loãng xuống nồng độ 1,0 – 1,5%, sẽ được bơm lên hệ thống lọc cát 3 cấp dạng cyclone Cát, tạp chất nặng được loại bỏ một lần nữa trước khi bột được đưa vào xử lý ở công đoạn kế tiếp

Dòng bột hợp cách sau giai đoạn lọc cát này sẽ được bơm vào thiết bị khử mực tuyển nỗi 5 tầng dạng trụ kín bằng một bơm áp lực tại thiết bị tuyển nỗi, mực và các chất bẩn được tách ra một cách có chọn lọc nhờ hoạt động của chất hoạt động bề mặt

và sự di chuyển ngược của dòng không khí làm cho các hạt mực và tạp chất nỗi lên trên mặt thoáng và chảy tràn ra ngoài, được bơm, bơm sang bể chứa bùn mực

Dòng bột sau khi trải qua quá trình tuyển nỗi được bơm qua thiết bị ổn định lưu lượng hay còn gọi là thùng cao vị, để ổn định lưu lượng trước khi bơm qua hệ thống lọc tinh 3 cấp bột sau khi qua hệ thống lọc tinh này được bơm trực tiếp sang sàng tinh

áp lực đa cấp dạng khe Sau đó, bột được bơm trực tiếp lên máy rữa tốc độ cao số 1 máy rữa này vừa có nhiệm vụ rữa sạch bột vừa cô đặc bột đến nồng độ cần thiết trước khi qua thiết bị xử lý kế tiếp thường khi qua máy rữa tốc độ cao số 1 này nồng độ bột đạt khoảng 8 – 9%

Bột qua máy rữa có nồng độ khoảng 8% sẽ được chuyển sang thiết bị vắt bột dạng vis xoắn nhằm cô đặc bột trước khi bột được đưa vào máy gia nhiệt dạng vis xoắn

Sau khi qua thiết bị vis ép vắt bột thì nồng độ bột đạt khoảng 30% sau đó được gia nhiệt đến 70 – 80oC, đồng thời với gia nhiệt thì các hóa chất phục vụ cho quá trình tẩy trắng cũng được gia vào bột để chuẩn bị cho công đoạn tẩy trắng Bột sau khi gia nhiệt và hóa chất sẽ đi qua thiết bị phân tán dạng đĩa tròn

Bột được gia hóa chất và nhiệt đã được trộn đều tại vis xoắn, tiếp tục được trộn đều hơn nữa sau khi qua thiết bị phân tán Thiết bị phân tán vừa có tác dụng phân tán

Trang 34

xơ sợi thành những xơ sợi riêng lẻ, xử lý bụi cùng với các hạt mực nhỏ li ti mà ở các công đoạn trước xử lý chưa triệt để vừa làm cho hóa chất được trộn đều hơn và tiếp xúc tốt hơn với xơ sợi dưới tác dụng của nhiệt độ cao Nhờ đó tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn tẩy trắng tiếp theo

Bột sau khi qua thiết bị phân tán nhiệt được bơm về tháp tẩy để thực hiện phản ứng tẩy Tại đây, bột được lưu trong thời gian khoảng 1 – 2 giờ Để phản ứng tẩy có thể xảy ra triệt để và đạt độ trắng theo yêu cầu Thường thì độ trắng đạt được ở đây không cao, đạt khoảng 55 – 57 oISO

Bột sau khi ra được lưu trong tháp tẩy để thực hiện quá trình tẩy có nồng độ khoảng 30% sẽ được bơm bột bơm về bể chứa số 3 (K3) Tại đây, bột được pha loãng xuống nồng độ 1,0 – 1,5%, gia thêm chất hoạt động bề mặt và bơm lên thiết bị tuyển nỗi số 2 để thực hiện một lần nữa quá trình khử mực

Bột sau khi qua thiết bị tuyển nỗi 5 tầng số 2 sẽ được bơm lên thùng cao vị để

ổn định dòng và lưu lượng, sau đó được bơm về máy rữa tốc độ cao số 2 để thực hiện quá trình rữa bột và cô đặc bột một lần nữa, sau quá trình này bột đạt được nồng độ khoảng 10% và được chuyển xuống bể chứa bột thành phẩm K4 kết thúc quá trình sản xuất bột DIP Bột tại hồ thành phẩm K4 sẽ được bơm phối theo định mức sản xuất và cấp cho quá trình sản xuất giấy

Trang 35

Hình 4.1 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ sản xuất line 1

Bể bột thành phẩm hồ K4 Máy rữa tốc độ cao số 2

Máy gia nhiệt vis xoắn

Máy vắt bột 2 vis xoắn

Máy rữa tốc độ cao số 1

Sàng áp lực dạng khe

Lọc cát 2 cấp giai đoạn 2 Thùng cao vị

Trang 36

4.2 Quy trình công nghệ chuẩn bị bột line 2 và line 3 của nhà máy

4.2.1 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ line 2 và line 3

Hình 4.2 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ line 2 và line 3

Giấy loại nguyên liệu

Đánh tơi thủy lực số 3

Thùng pha loãng trung gian

Đánh tơi thủy lực số 2

Sàng tròn áp lực

dạng khe

Máy rửa bột Bể thành phẩm

Phối trộn cấp cho nghiền

Trang 37

4.2.2 Giải thích quy trình công nghệ line 2 và line 3

a Quy trình công nghệ xử lý bột line 2

Việc sản xuất giấy của nhà máy chủ yếu sử dụng nguyên liệu giấy loại làm nguyên liệu chính cho quá trình sản xuất giấy Tuy nhiên, giấy loại của nhà máy rất đa dạng về chủng loại do đó, chúng đa dạng về tính chất, đối với dây chuyền công nghệ line 2 và line 3 chủ yếu xử lý giấy loại có chất lượng cao không cần qua hệ thống khử mực in và bột nhập khẩu

Giấy loại chất lượng cao, chủ yếu được sản xuất từ bột hóa, ít bột cơ, in ít màu… và bột bành nhập khẩu được lựa chon theo định mức công thúc phối liệu, dựa vào lệnh sản xuất theo từng công thức, được băng tải nạp vào máy đánh tơi thủy lực số

2 tại đây, bột được đánh tơi thành những xơ sợi riêng lẻ dưới tác dụng của lực cơ học, nhiệt độ và hóa chất khối lượng nạp liệu trong một mẻ khoảng 500kg nồng độ đánh bột khoảng 14 – 16% Các hóa chất sử dụng theo tỷ lệ đã được xác định từ trước, thời gian đánh bột từ 15 – 20 phút/mẻ tùy theo chất lượng yêu cầu

Sau khi bột được đánh tơi trong thủy lực, bột sẽ được pha loãng 3 – 5% và bơm sang thiết bị máy phân ly Tác dụng của máy phân ly là tách thô các tạp chất ra khỏi dòng bột, tạo ra hai dòng bột riêng lẻ Dòng bột hợp cách được bơm về bể chứa và dòng không hợp cách còn lẫn nhiều tạp chất sẽ được bơm sang thiết bị tách rác khử tạp chất tiếp theo

Tại thiết bi tách rác khử tạp chất, rác và tạp chất được loại ra khỏi dòng bột và loại ra ngoài, còn dòng bột hợp cách sẽ được bơm về bể chứa cùng với bột ở thiết bị phân ly Bột ở bể chứa sẽ được bơm sang thùng pha loãng trung gian, nhằm giảm nồng

độ cho dòng bột xuống khoảng 0.8 – 1.5% để cấp cho hệ thống lọc áp lực dạng cylone

Hệ thống lọc áp lực dạng cyclone 3 cấp có tác dụng loại bỏ các tạp chất nặng như cát, sạn, chùm xơ sợi chưa được phân riêng… chúng đều có đặc điểm chung là có khối lượng lớn hơn xơ sợi nguyên tắc hoạt động của lọc 3 cấp như hình sau:

Trang 38

Hình 4.3 Nguyên tắc hoạt động của lọc 3 cấp

Bột sau khi ra khỏi lọc cấp 1 là bột hợp cách sẽ được bơm bột bơm cấp cho công đoạn xử lý tiếp theo đó là công đoạn sàng bột

Tại thiết bị sàng bột áp lực dạng khe, bột được loại ra một lần nữa các tạp chất không phù hợp, những tạp chất có kích thước lớn hơn kích thước cho phép của lỗ sàng hay khe sàng Dòng bột hợp cách sẽ chui qua khe sàng và ra khoang ngoài, sau đó chúng được đẩy ra ngoài qua một cửa thoát nhờ áp lực dòng bột vào sàng Dòng bột không hợp cách ở lại khoang trong của sàng và thoát ra bằng một cửa khác

Bột sau khi được sàng chọn sẽ đi qua thiết bị rữa bột thiết bi rữa bột này vừa làm nhiệm vụ rữa sạch bột vừa có tác dụng cô đặc dòng bột sau sàng, trước khi cho bột vào bể chứa bột thành phẩm kết thúc quá trình xử lý bột ở line 2

Bột tại hồ bột thành phẩm line 2 sẽ được bơm phối chế theo tỷ lệ định trước, theo từng công thức sản xuất việc phối chế sẽ được thực hiện tại hồ phối H7 Hồ H7 sau khi phối đầy đủ tỷ lệ các loại bột nguyên liệu sẽ được bơm cấp cho hệ thống nghiền trước khi cấp cho xeo

b Quy trình công nghệ xử lý bột line 3

Line 3 còn được gọi là thủy lực 3 trong hệ thống xử lý bột của nhà máy thì line

3 dùng để đánh bột giấy phế thải ra trong quá trình xeo chạy giấy thành phẩm và đánh những loại nguyên liệu dùng cho sản xuất mà không cần xử lý nhiều, để hỗ trợ cho việc sản xuất của nhà máy.hệ thống dây chuyền line 3 rất đơn giản

Nguyên liệu là bột nhập hay những loại nguyên liệu không cần xử lý và giấy phế máy xeo sẽ được nạp vào thủy lực, nhờ tác động của lực cơ học xơ sợi được đánh tơi trong thời gian khoảng 15 phút Bột sẽ được bơm bột bơm lên sàng nghiêng, tác dụng của sàng nghiêng sẽ làm ổn định nồng độ bột, cho phép thoát đi một lượng nước trong bột để nâng nồng độ bột lên trước khi cho vào bể chứa bột

Công đoạn tiếp theo

Cặn, tạp chất thải bỏ

Bột cần lọc

Dòng bột hợp cách:

Dòng bột thải:

Trang 39

Bột tại bể chứa sẽ được bơm phối vào hồ bột phối H7 theo tỷ lệ đã được xác định trước cho từng công thức, để cấp cho hệ thống nghiền bột trước khi cấp cho máy xeo Kết thúc quá trình xử lý bột line 3

Trang 40

4.3 Quy trình công nghệ xeo giấy tại nhà máy

CUỘN ĐẦU MÁY

CÁN LÁNG

SÀNG NGHIÊNG

Ngày đăng: 15/06/2018, 21:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cao Thị Nhung, 2003, công nghệ sản xuất bột giấy và giấy, Trường Đại Học Bách Khoa, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: công nghệ sản xuất bột giấy và giấy
3. Cao Thị Nhung, 2003. Các yếu tố công nghệ và tính chất các loại giấy, Đại học Bách Khoa Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố công nghệ và tính chất các loại giấy
4. Lương Như Huỳnh, 2001. Thiết kế nhà máy sản xuất giấy in báo năng suất 45.000 tấn/năm. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Hóa, Đại học Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế nhà máy sản xuất giấy in báo năng suất 45.000 tấn/năm
5. Nguyễn Thị Ngọc Bích, 2003. Kỹ thuật Xenlulo và giấy, Đại học Bách Khoa Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật Xenlulo và giấy
6. Nhà máy giấy Bình An – Quy trình công nghệ sản xuất giấy phân xưởng sản xuất giấy 2 – Tại liệu lưu hành nội bộ Nhà máy giấy Bình An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ sản xuất giấy phân xưởng sản xuất giấy 2
7. Vũ Tiến Hy, 2006, công nghệ sản xuất bột giấy cơ sở thiết kế công nghệ tiêu chuẩn cơ sở, Trường Đại Học Nông Lâm, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: công nghệ sản xuất bột giấy cơ sở thiết kế công nghệ tiêu chuẩn cơ sở
8. Vũ Tiến Hy, 2006. Kỹ thuật sản xuất bột giấy. Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM 9. Christopher J. Biermann, 1996. Handbook of Pulping and Papermaking. SecondEdition. Adademic Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất bột giấy". Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM 9. Christopher J. Biermann, 1996. "Handbook of Pulping and Papermaking
10. Gary A. Smook, 1992. Handbook for Pulp and Paper Tecnologists. Second Edition. Angus Wilde Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook for Pulp and Paper Tecnologists
11. Finland – 1999-2000 – Pulp and Papermaking science and technology 12. http://www.vietpaper.com.vn13. www.vppa.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pulp and Papermaking science and technology
1. Các số Báo Công Nghiệp Giấy tháng 3/2008; 4/2008; 6/2008; 7/2008; 8/2008 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w