Sản phẩm “Bộ bàn ghế ngoài trời” được thiết kế cho môi trường sử dụng là các sân vườn, công viên…với mục đích nghỉ ngơi, giải trí nên chú trọng đến tính tiện nghi, tiện dụng nhằm tạo sự
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ NGOÀI TRỜI TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MỸ NGUYÊN
SVTH : VÕ MINH SƠN Ngành : Chế Biến Lâm Sản
Niên khóa : 2004-2008
Trang 3
- Gia đình tôi đã động viên giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập, cũng như trong thời gian thực hiện đề tài
- Quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy,
cô giáo Khoa Lâm Nghiệp trong suốt thời gian vừa qua đã giảng dạy, hướng dẫn và truyền đạt kiến thức cho tôi
- Thầy Đặng Đình Bôi đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
- Ban giám đốc công ty cổ phần Mỹ Nguyên, cũng như các anh chị trong công ty đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
- Toàn thể các bạn lớp CBLS30 đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6Nguyên – thuộc Tổng công ty Lâm Nghiệp Sài Gòn (VINAFOR).Thời gian thực hiện
đề tài từ 20/3/08 đến 15/07/08
Sản phẩm “Bộ bàn ghế ngoài trời” được thiết kế cho môi trường sử dụng là các sân vườn, công viên…với mục đích nghỉ ngơi, giải trí nên chú trọng đến tính tiện nghi, tiện dụng nhằm tạo sự thoải mái tối đa cho người sử dụng.Bên cạnh đó, sản phẩm vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ và kinh tế phù hợp với thị trường tiêu dùng hiện tại cả trong lẫn ngoài nước
Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm là gỗ tếch - loại gỗ có các tính chất cơ
lý phù hợp với yêu cầu của sản phẩm
Sản phẩm có kết cấu đơn giản, sử dụng các liên kết dễ tháo lắp.Công nghệ chế tạo không quá phức tạp, nhìn chung là phù hợp với tình hình máy móc thiết bị và trình
độ tay nghề công nhân tại công ty
Trong quá trình thiết kế đã tính toán, sử dụng hợp lý cả nguyên liệu chính lẫn vật liệu phụ nhằm đảm bảo tiết kiệm nguyên vật liệu, góp phần hạ giá thành sản
phẩm.Giá thành của nguyên liệu chính, vật liệu phụ, chi phí quản lý và khấu hao máy móc lần lượt chiếm khoảng 54%, 29%, 6% và 11% so với giá thành sản phẩm
Gía bán sản phẩm bàn là 785318 (đồng), của ghế là 540696 (đồng).Đây là mức giá phù hợp với khả năng của người tiêu dùng trong tình hình hiên nay
Trang 7Lời cảm ơn i
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ii
Nhận xét của giáo viên phản biện iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các hình ix
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết đề tài 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.3 Mục tiêu-mục đích thiết kế 2
1.4.Yêu cầu thiết kế sản phẩm mộc 3
1.4.1 Yêu cầu thẩm mỹ 3
1.4.2 Yêu cầu sử dụng 4
1.4.3 Yêu cầu kinh tế 4
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN 5
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Mỹ Nguyên 5
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 5
2.1.3 Tình hình nguyên liệu 6
Trang 8CHƯƠNG III : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ 12
3.1 Nội dung thiết kế 12
3.2 Phương pháp thiết kế 12
3.3 Thiết kế sản phẩm 13
3.3.1 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại 13
3.3.2 Tạo dáng sản phẩm 15
CHƯƠNG IV : KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 17
4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế 17
4.2 Phân tích kết cấu sản phẩm và các giải pháp liên kết sản phẩm 18
4.2.1 Phân tích kết cấu sản phẩm 18
4.2.2 Lựa chọn các giải pháp liên kết sản phẩm 18
4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền 21
4.3.1 Lựa chọn kích thước 21
4.3.2 Kiểm tra bền 22
4.4 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật 30
4.4.1 Độ chính xác gia công 30
4.4.2 Sai số gia công 31
4.4.2.1 Dung sai lắp ghép 32
4.4.2.2 Lượng dư gia công 32
4.4.2.3 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt 33
4.5 Tính toán công nghệ 35
Trang 94.5.1.2 Hiệu suất pha cắt 37
4.5.1.3 Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm 37
4.5.1.4 Tỷ lệ lợi dụng gỗ 38
4.5.1.5 Các dạng phế liệu phát sinh trong quá trình gia công 38
4.6 Tính toán vật liệu phụ 40
4.6.1 Tính toán bề mặt cần trang sức 40
4.6.2 Tính toán vật liệu phụ cần dùng 41
4.6.2.1 Tính lượng vecni 41
4.6.2.2 Tính lượng giấy nhám 42
4.6.2.3 Tính lượng băng nhám 43
4.6.2.4 Tính lượng bông vải 43
4.6.2.5 Vật liệu liên kết 44
4.7 Thiết kế lưu trình công nghệ 44
4.7.1 Lưu trình công nghệ 44
4.7.2 Biểu đồ gia công sản phẩm 46
4.7.3 Lập bản vẽ thi công cho từng chi tiết 47
4.8 Tính toán giá thành sản phẩm 47
4.8.1 Chi phí mua nguyên liệu chính 47
4.8.1.1 Chi phí mua nguyên liệu 47
Trang 104.8.2.1 Chi phí động lực sản xuất 51
4.8.2.2 Chi phí tiền lương công nhân 51
4.8.2.3 Chi phí khấu hao máy móc 52
4.8.2.4 Chi phí quản lý nhà máy 52
4.8.3 Giá thành sản phẩm 53
4.8.3.1 Giá thành tổng cộng của sản phẩm 53
4.8.3.2 Lãi của công ty 53
4.8.3.3 Giá bán sản phẩm 53
4.8.4 Biện pháp hạ giá thành 54
CHƯƠNG V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 11Hình 2.1.Cơ cấu tổ chức công ty Mỹ Nguyên 6
Hình 2.2 Ghế nằm ngoài trời 7
Hình 2.3 Bàn trà 7
Hình 2.4 Bộ SANSEBASTIAN 8
Hình 2.5 Bộ FLORIDA 8
Hình 3.1 Mẫu tham khảo 1 13
Hình 3.2 Mẫu tham khảo 2 14
Hình 3.3 Mẫu tham khảo 3 14
Hình 4.1 Liên kết vis 19
Hình 4.2 Liên kết bu lông đai ốc 19
Hình 4.3 Liên kết mộng 20
Hình 4.4 Liên kết chốt gỗ 20
Hình 4.5 Lực tác dụng lên vai tiền 23
Hình 4.6 Biểu đồ ứng suất uốn của vai tiền, vai hậu 24
Hình 4.7 Lực tác dụng lên nan mặt ghế 25
Hình 4.8 Biểu đồ ứng suất uốn của nan mặt ghế 26
Hình 4.9 Lực tác dụng lên chân ghế 27
Hình 4.10 Biểu đồ ứng suất nén của chân ghế 28
Hình 4.11 Lực tác dụng lên nan mặt bàn 28
Hình 4.12 Biểu đồ ứng suất uốn của nan mặt bàn 30
Hình 4.13 Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu 40
Hình 4.14 Sơ đồ lắp ráp bàn 45
Hình 4.15 Sơ đồ lắp ráp ghế 46
Trang 12Đối với các sản phẩm mộc thì sự sáng tạo của nghệ thuật, kỹ thuật và tính nhân văn phải luôn có sự gắn bó và hoà hợp với nhau nhằm mục đích tạo lập một môi trường sống phù hợp với quá trình phát triển của con người Bên cạnh đó, các sản phẩm mộc luôn phải đem lại các sắc thái khác nhau, từng sản phẩm phải tạo ra bản sắc riêng biệt, phù hợp với phong tục tập quán của từng vùng, từng dân tộc
Ngoài ra, mặc dù ở nước ta các sản phẩm mộc đã hình thành và phát triển từ lâu đời, được xuất khẩu sang nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, nhưng cho đến nay những sản phẩm đẹp và sang trọng dùng để xuất khẩu thì được sản xuất theo đơn đặt hàng của nước ngoài, còn các sản phẩm sử dụng trong nước được sản xuất theo kinh nghiệm thực tiễn chứ chưa có sự đổi mới trong sự tạo mẫu để đưa ra thị trường các sản phẩm có kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu thực tế
Với các lý do trên thì việc có một đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp chuyên sáng tạo các mẫu mã mới cho các sản phẩm mộc là một vấn đề cấp bách, cần thiết cho
Trang 13hiếu của người tiêu dùng, đồng thời dễ hòa nhập, hợp thời hơn với thị trường trong và ngoài nước, qua đó giúp cho ngành gỗ nước ta ngày càng phát triển một cách bền vững, chắc chắn hơn nữa
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trong công nghiệp chế biến gỗ hiện nay, việc thiết kế mang một ý nghĩa lớn Đối với dòng hàng trong nước, nếu chúng ta chú ý hơn đến thiết kế sẽ dần loại bỏ được việc sản xuất theo kinh nghiệm thực tiễn, sản phẩm mang tính khoa học công nghệ cao, đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu ngày một nâng cao của người tiêu dùng Đối với dòng hàng xuất khẩu- một trong những thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam hiện nay, việc thiết kế sẽ giúp cho sản phẩm mang phong cách riêng của người Việt, không còn phụ thuộc vào các catalogue của khách hàng, đưa ngành công nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam ngày càng phát triển bền vững hơn nữa
1.3 Mục tiêu-mục đích thiết kế
Mục đích thiết kế
Mục đích của đề tài này là nhằm tạo ra được sản phẩm “Bộ bàn ghế ngoài trời”
có các ưu điểm đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng
Mục tiêu đề tài
- Khảo sát, tìm ra nguyên vật liệu hợp lý, phù hợp với điều kiện ở cơ sở sản xuất
- Tính toán các khâu công nghệ nhằm đảm bảo tiết kiệm tối đa nguyên vật liệu
- Xây dựng được một quy trình sản xuất hợp lý
- Đưa ra được một sản phẩm hàng mộc phù hợp với từng loại đối tượng sử dụng với kết cấu sản phẩm bền và đẹp, có giá cả thật hợp lý
Trang 14Sản phẩm là bộ bàn ghế đươc sử dụng ngoài trời, được đặt ở các khu vui chơi, sân vườn biệt thự…là những nơi có không gian đẹp, thoáng đãng nên sản phẩm cần phải đáp ứng được các yêu cầu về tính thẩm mỹ và về khả năng sử dụng Ngoài ra, sản phẩm sau khi được tung ra bán trên thị trường còn cần phải có các yêu cầu khác như : yêu cầu về tính kinh tế ( giá thành sản phẩm), sự chấp nhận của thị trường, thời gian sống của sản phẩm…
Trong số các yêu cầu trên thì yêu cầu về tính thẩm mỹ, khả năng sử dụng và về tính kinh tế là quan trọng nhất
1.4.1 Yêu cầu thẩm mỹ
Một sản phẩm mộc muốn đạt yêu cầu về thẩm mỹ thì phải đảm bảo sự hoàn thiện ở các yếu tố hình dáng, đường nét, màu sắc sản phẩm…Đối với sản phẩm “Bộ bàn ghế ngoài trời” thì các yếu tố đó cụ thể như sau:
Hình dáng: Vì bộ bàn ghế ngoài trời dùng trong môi trường có tính chất giải trí, nghỉ ngơi nên hình dáng, kích thước cần phải tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng
Đường nét: Đặc điểm của môi trường đặt sản phẩm là môi trường thiên nhiên
có không gian rộng rãi, thoáng đãng nên sản phẩm cần phải có những đường nét mềm mại hoặc góc cạnh một cách phù hợp để có thể tôn lên vẻ đẹp của không gian đặt sản phẩm
Màu sắc: Ở một môi trường mang tính chất cao cấp như khu du lịch, nhà biệt thự…mà sản phẩm không có được màu sắc hài hoà ới môi trường, không tạo được cảm giác thoải mái cho người tiêu dùng thì hoàn toàn không thể chấp nhận.Chính vì vậy, màu sắc của sản phẩm cần đặc biệt chú ý Màu sắc cần phải trang nhã, tạo cảm giác thư giãn cho người ngồi Gam màu của sản phẩm phải hoà nhập với gam màu môi trường
sử dụng
1.4.2 Yêu cầu sử dụng
Trang 15Yêu cầu sử dụng của sản phẩm bao gồm có tính tiện nghi và độ bền của sản phẩm
Tính tiện nghi: Sản phẩm khi cần thiết có thể tháo lắp dễ dàng và nhanh chóng
để có thể di chuyển được Cần tránh các trường hợp liên kết các chi tiết, bộ phận khi tháo lắp làm hư hỏng các chi tiết bộ phận đó
Độ bền của sản phẩm: Cần giữ nguyên hình dáng khi sử dụng lâu dài, liên kết giữa các chi tiết, bộ phận đảm bảo bền và đẹp Khi sản xuất cần chọn kỹ nguyên liệu, cần tránh các nguồn nguyên vật liệu bị nấm, mốc, mối mọt, nứt tét, mắt hay chưa đạt
độ ẩm để sản phẩm được chắc chắn và an toàn
1.4.3 Yêu cầu kinh tế
Giá thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu sử dụng Một sản phẩm đạt yêu cầu thẩm mỹ, yêu cầu sử dụng cần phải có thêm yêu cầu kinh tế thì mới thu hút được nhiều sự quan tâm của người sử dụng
Do đó, khi thiết kế cần phải đưa ra được một số biện pháp như sử dụng nguyên vật liệu phù hợp, không nên đưa vào sản xuất các loại gỗ có giá thành quá đắt.Bên cạnh đó, công ty cũng cần phải chú trọng đến việc nâng cao tay nghề của công nhân và chọn công nghệ gia công sản phẩm sao cho đơn giản, chính xác nhằm giảm thiểu một cách tối đa sự hao phí nguyên liệu
Ngoài ra, việc đẩy cao công nghệ tự động hóa, sử dụng máy móc hiện đại cũng
là một biện pháp hữu hiệu để tiết kiệm nguyên liệu và chi phí sản xuất, góp phần làm giảm giá thành sản phẩm
Trang 16CHƯƠNG II
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Mỹ Nguyên
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Mỹ Nguyên
Công ty Mỹ Nguyên được thành lập vào tháng 10/1999, là công ty con thuộc Tổng công ty Lâm Nghiệp Sài Gòn (VINAFOR) Văn phòng đại diện tại 64 Trương Định, Quận 3, TPHCM
Công ty Mỹ Nguyên được xây dựng trong khu công nghiệp Phú Tài, nằm sát đường quốc lộ 1A, cách Cảng Quy Nhơn khoảng 10 Km về hướng Đông, cách quốc lộ
19 (đường giao thông nối với các tỉnh Tây Nguyên ) khoảng 12Km về hướng Bắc
Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, công ty đã tiến hành xây dựng một số hạng mục công trình cơ sở và đi vào hoạt động sản xuất Đến nay, công ty đã xây dựng xong và đưa vào sử dụng hệ thống nhà xưởng, nhà kho, hệ thống hút bụi, văn phòng, cantin…
Hiện nay trung bình mỗi tháng công ty xuất khoảng 70-80 container
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Cơ cấu của công ty Mỹ Nguyên gồm có 1 giám đốc quản lý chung và 2 phó giám đốc phụ trách về quản trị và sản xuất, bên cạnh đó có các phòng ban tham mưu cho giám đốc thực hiện công việc mang tính nghiệp vụ, đề xuất các vấn đề cần thiết như đầu tư sản xuất, kinh doanh của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm về báo cáo đã thực hiện được.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện ở hình 2.1
Trang 17BỘ PHẬN SX TRỰC TIẾP
BỘ PHẬN PHUN SƠN
BỘ PHẬN THÔNG TIN
BỘ PHẬN ĐÓNG GÓI
BỘ PHẬN
CHÀ NHÁM
BỘ PHẬN TẠO DÁNG
BỘ PHẬN BẢO TRÌ
BỘ PHẬN THIẾT KẾ
Trang 18Sản phẩm của công ty chủ yếu là các loại bàn ghế ngoài trời, một số trong những sản phẩm đó được trình bày trên hình 2.2 đến 2.5
Hình 2.2 Ghế nằm ngoài trời
Hình 2.3 Bàn trà
Trang 19Hình 2.4 Bộ SANSEBASTIAN
Hình 2.5 Bộ FLORIDA
Trang 202.2 Khái quát chung về ngành thiết kế
2.2.1 Lịch sử ngành thiết kế nói chung và ngành thiết kế hàng mộc nói riêng
Ngành thiết kế có mặt từ rất lâu đời và không ngừng được cải tiến qua từng giai đoạn.Mỗi thời khắc có những kiểu dáng, mẫu mã khác nhau, đặc biệt là ngành thiết kế hàng mộc nói riêng
Thiết kế hàng mộc rất khác so với những loại thiết kế khác.Thế kỷ XIX, hàng mộc thường mang dáng dấp của những vật trang sức, và được sản xuất hàng loạt Nhưng sau đó, các nhà thiết kế nghĩ rằng: sản phẩm mang tính công nghiệp thì không còn mang tính nghệ thuật của nó.Họ có khuynh hướng trở lại với những kiểu dáng dân
dã miền quê, đơn giản hơn về cấu trúc cũng như vật trang trí Ban đầu, nó chỉ hiện diện ở nhà bếp hay ở các nông trại, nhưng bây giờ chúng đã tự khẳng định vị trí của mình và hiện diện ngay trong nhà của những người thuộc tầng lớp thượng lưu Họ bắt đầu thích chúng ở hình dáng, nguyên liệu đơn giản nhưng không kém phần độc đáo và gần gũi với thiên nhiên Không vì vậy mà hàng mộc điêu khắc bị biến mất Nó phục hưng vào thế kỷ XX Hàng mộc điêu khắc đầu tiên xuất hiện tại Belgium, và sau nó phổ biến ở những nước Châu Âu khác Thiết kế mang tính chất độc quyền nên giá đắt
đỏ, với những đường cong và sự vận động đa dạng của văn hóa nhưng nhẹ về tính chất trang trí
Khi thiết kế, điều quan trọng mà chúng ta cần quan tâm là hàng mộc không chỉ
là vật dụng sử dụng thông thường mà nó còn là một phần của nghệ thuật trang trí nội thất.Điều này đã tồn tại xuyên suốt 20 thế kỷ qua dù nó đã được áp dụng với những hướng khác nhau
Năm 1918, Gerrit Rietveld- một nhà khoa học người Hà Lan đã thiết kế được một chiếc ghế dựa gọi là Red-Blue-Chair.Chiếc ghế không được trang trí gì cả, mang phong cách đơn giản của cấu trúc và trang sức bề mặt tinh khiết với những màu sắc cơ bản và màu đen.Sự trừu tượng sâu sắc này có thể cho thấy sự bắt đầu của thời đại hiện đại hóa, đánh dấu một bước ngoặc mới cho ngành thiết kế
Trang 21Thế kỷ XX, hiện đại hóa bao gồm nhiều thể loại khác nhau.Thời kỳ chối bỏ cách trang trí mang tính trang hoàng và ủng hộ các kiểu dáng nhấn mạnh chức năng của sản phẩm.Tượng trưng cho sự thay đổi này là Marcel Breued, người đã thiết kế hàng mộc mang dáng dấp hiện đại.Để đánh dấu cho phong cách mới của hàng mộc, ông đã gọi chiếc ghế của ông là “Mechanic for sitting”
Những năm 30 của thế kỷ XX, vài kiến trúc sư đã đóng góp to lớn cho ngành thiết kế hàng mộc, họ xuất thân từ dân tộc thiểu số trên các nước.Trong số họ là: Alvar Aulto (Finland) và Arne Jacobsen (Denmark), họ sử dụng hình dáng cong và vật liệu hầu hết bằng gỗ
Xu hướng mới đến Mỹ trong thập niên 40-50.Khác biệt với những hình dáng thẳng đã từng ăn khách ở Châu Âu trong suốt thời kỳ hiện đại hóa trong cách nhìn thì thị hiếu của người Mỹ đã thực sự thay đổi, họ hướng tới những hình dáng tròn, kết cấu
tự nhiên, nó tượng trưng cho sự hoàn hảo toàn diện và sự ổn định Do vậy, đến những năm 60, việc thiết kế hướng về những đường tròn và màu sang, trong đó sử dụng các chất liệu khác như keo, nhựa…Đây là thời kỳ mà sản phẩm mộc thật sự đăng quang Tuy nhiên, nó chỉ tồn tại trong một thời gian không dài, cuối cùng, ngành thiết kế đã chuyển sang một hướng mới, việc thế kế không đòi hỏi về kiểu cách chức năng cũng như hình dáng vật lý truyền thống
2.2.2 Tiến trình của việc thiết kế
Trang 22Xin ý kiến của khách hàng về sản phẩm: ưu nhược điểm, những điểm còn thiếu…
Đề xuất phương án sản xuất với giá thành rẻ, phù hợp với người tiêu dùng
Bước 2: Sáng
tạo
Vẽ phác thảo hình dạng, màu sắc, thăm dò (không nên làm việc trên máy tính vì nó hạn chế ý tưởng của bạn)
Thảo luận với bạn bè, khách hàng để thăm dò ý kiến
Sử dụng máy tính để vẽ lại cho chính xác đường nét cũng như kích thước cho việc thi công theo bản vẽ
Xem xét bản vẽ, tham khảo ý kiến khách hàng thêm một lần nữa để phát triển sản phẩm theo chiều sâu
Đảm bảo quá trình sản xuất theo thiết kế của bạn
Giúp đỡ khách hàng nếu có vấn đề nảy sinh
Trang 23CHƯƠNG III
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
3.1 Nội dung thiết kế
Trước khi thiết kế, tôi tìm hiểu điều kiện sản xuất của công ty Mỹ Nguyên, qua
đó khảo sát và lựa chọn nguyên vật liệu thích hợp cho việc thiết kế.Đồng thời tôi khảo sát các dạng sản phẩm cùng loại rồi trên cơ sở đó tiến hành tạo dáng sản phẩm và đưa
ra mô hình thiết kế
Sau đó, tôi áp dụng một số công thức để kiểm tra bền của sản phẩm, tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật và nguyên vật liệu chính, phụ.Qua đó tôi tính được giá thành sản phẩm xuất xưởng
Bên cạnh đó, tôi còn tiến hành thiết kế lưu trình công nghệ gia công sản phẩm nhằm đảm bảo cho việc sản xuất diễn ra liên tục, khoa học và đạt hiệu quả tối đa
Trang 243.3 Thiết kế sản phẩm
3.3.1 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại
Để tìm được mô hình thiết kế, tôi tiến hành khảo sát các kiểu bộ bàn ghế ngoài trời cùng loại hình và chức năng.Theo đó đánh giá, phân tích ưu khuyết điểm của chúng rồi dựa trên cơ sở đó để thiết kế ra sản phẩm hoàn thiện hơn, có tính thẩm mỹ
và tiện nghi cao hơn
Ở đây tôi đưa ra mô hình 3 bộ bàn ghế ngoài trời đã được sản xuất và bán trên thị trường để khảo sát, phân tích ưu nhược điểm của chúng
Hình 3.1 Mẫu tham khảo 1
Sản phẩm ở mẫu tham khảo 1 có những ưu điểm như màu sắc sản phẩm tươi sáng, ghế có những đường cong phù hợp tạo sự thoải mái cho người sử dụng.Tuy
nhiên sản phẩm vẫn còn tồn tại nhược điểm là bề rộng mặt ghế hơi nhỏ và sản phẩm không xếp được nên sẽ gây khó khăn trong việc di chuyển
Trang 25Hình 3.2 Mẫu tham khảo 2
Sản phẩm trên có kiểu dáng gọn nhẹ, dễ dàng trong việc vận chuyển.Mẫu mã đơn giản dễ gia công, ít tốn nguyên vật liệu.Nhưng sản phẩm có nhược điểm là ghế không có tay vịn, số lượng nan lưng quá ít nên khó tạo sự thoải mái khi sử dụng
Hình 3.3 Mẫu tham khảo 3
Ưu điểm của sản phẩm ở mẫu tham khảo 3 là kích thước sản phẩm lớn, phần dưới mặt bàn rộng rãi nên có thể đặt chân thoải mái khi ngồi.Sản phẩm không giữ màu
Trang 26Nhận xét: Qua khảo sát có thể nhận thấy hiện nay trên thị trường sản phẩm
mộc, sản phẩm “Bộ bàn ghế ngoài trời” rất đa dạng và phong phú về kiểu dáng, chủng loại, mẫu mã với khá nhiều ưu điểm.Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn tồn tại nhiều khuyết điểm như: giá cả, kết cấu sản phẩm, nguyên vật liệu được sử dụng…cần phải được khắc phục để đáp ứng được nhu cầu thực tế, nhằm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm
3.3.2 Tạo dáng sản phẩm
Một sản phẩm có chất lượng tốt nghĩa là sản phẩm đó không hề có khiếm khuyết gì về mặt kỹ thuật, bên cạnh đó nó được tạo dáng một cách hài hoà Chất lượng của một sản phẩm mộc là sự tổng hợp của các giá trị thẩm mỹ, khả năng sử dụng Vì vậy, cần phải tạo cho sản phẩm một dáng vẻ hài hoà và đẹp
Những căn cứ tạo dáng sản phẩm: Tạo dáng sản phẩm phải đảm bảo sự phù
hợp với việc sử dụng, đẹp và hợp lý về công nghệ chế tạo Để đạt được yêu cầu đó, khi thiết kế sản phẩm cần chú ý vận dụng những nguyên tắc cơ bản sau:
Các kích thước cần thiết cho nhu cầu sử dụng, các số liệu kích thước của ngườisử dụng là cơ sở để xác định kích thước cơ bản của sản phẩm Ngoài ra còn xét đến trọng lượng của cơ thể và vật dụng khi sử dụng bộ bàn ghế
Sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm
Sự phân chia các phần trên bề mặt phải theo qui luật (cân bằng đối xứng hay cân bằng bất đối xứng, qui luật về trọng tâm ánh sáng)
Sự hòa hợp màu sắc hay tương phản hợp lý sẽ làm tăng vẻ đẹp của sản phẩm
Tỷ lệ là một đặc điểm của sự hài hoà
Sản phẩm bộ bàn ghế ngoài trời dùng cho mục đích thư giãn, giải trí nên cần có kích thước phù hợp để tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng Ngoài ra sản phẩm được đặt ở sân vườn, công viên…có cảnh quan đẹp nên cần có hình dáng hài hoà , cân
Trang 27Từ kết quả khảo sát và các nguyên tắc trên, tôi tiến hành tạo dáng sản phẩm và thể hiện thông qua hình phối cảnh và hình chiếu trình bày trong bảng phụ lục 16
Trang 28CHƯƠNG IV
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế
Lựa chọn nguyên liệu cũng là khâu không kém phần quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Nếu sử dụng nguyên liệu hợp lý sẽ tiết kiệm được nguyên liệu, giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo được tính kinh tế
Nguyên liệu được lựa chọn đưa vào sản xuất phải đảm bảo khả năng sản xuất liên tục
Nguyên liệu đưa vào sản xuất phải qua xử lý để tránh các khuyết tật trong quá trình sử dụng đồng thời nâng cao được tuổi thọ của sản phẩm
Sản phẩm đề tài thể hiện sử dụng nguyên liệu là gỗ tếch, vì loại gỗ này có các đặc điểm đáp ứng được những yêu cầu của sản phẩm
Đặc điểm của gỗ tếch:
Gỗ tếch là loại gỗ có tính cơ học cao, bền, đẹp, không nứt tét, cong vênh và chịu được mối mọt nên thích hợp cho việc sử dung ngoài trời Gỗ có vân thẳng, không mắt, ít thay đổi với môi trường, màu sắc vân thớ đẹp, hệ số co rút khoảng 2-3%
Cây gỗ tếch ở nước ta hiện nay đang được gây trồng rộng rãi ở các vùng Tây Bắc, Tây nguyên, Tây Nam Bộ….là những nơi có khí hậu khá thích hợp cho loại cây này sinh trưởng và phát triển
Trang 29Các chỉ số ứng suất của gỗ tếch:
Gỗ tếch có khối lượng thể tích là 575 kg/m3, tỷ trọng gỗ từ 0.65-0.7.Các chỉ số ứng suất : lực kéo ngang thớ = 32 kg/cm2, lực uốn tĩnh = 775 kg/cm2, lực nén dọc thớ
Bàn gồm có 10 chi tiết : vành dọc, vành ngang, nan 1, nan 2, bổ đỡ nan, bọ lỗ
dù, khung dọc, khung ngang, pat góc, chân
Ghế gồm có 13 chi tiết: tựa trên, tựa dưới và vai hậu, vai tiền, nan lưng 1, nan lưng 2, nan lưng 3, nan mặt, thành tựa, thành mặt, chân trước, chân sau, xà chân, tay vịn
Hình vẽ các chi tiết được trình bày trong phụ lục 17
4.2.2 Lựa chọn các giải pháp liên kết sản phẩm
Chọn một giải pháp liên kết nào đó phải hiểu rõ được ý nghĩa của từng chi tiết thì mới thực hiện được các thao tác dễ dàng và tạo được năng suất lao động cao Ngày nay, ngành công nghệ chế biến gỗ phát triển mạnh nên bên cạnh các vật liệu liên kết từ
gỗ như vis gỗ, chốt mộng còn có các sản phẩm từ ngành cơ khí như: đinh, vis, bulong tạo mối liên kết cho các chi tiết chắc chắn hơn.Các chi tiết được liên kết với nhau sẽ tạo ra các bộ phận và cuối cùng là toàn bộ sản phẩm
Nhờ các liên kết như vậy sẽ giúp cho sản phẩm được chắc chắn hơn, đạt giá trị thẩm mỹ cao hơn và có thể tạo ra bất kỳ hình dáng nào cho sản phẩm
Trang 30Việc lựa chọn được các giải pháp liên kết thích hợp sẽ tạo điều kiện cho việc tháo lắp sản phẩm diễn ra một cách nhanh chóng, dễ dàng, đồng thời sẽ đảm bảo tính
ổn định và độ bền cho sản phẩm khi sử dụng lâu dài
Chính vì những lý do trên, tôi chọn các giải pháp liên kết như sau: liên kết vis, liên kết bu lông đai ốc, liên kết mộng oval, liên kết chốt gỗ
Hình 4.1 Liên kết vis
Hình 4.2 Liên kết bu lông đai ốc
Trang 31Hình 4.3 Liên kết mộng
Hình 4.4 Liên kết chốt gỗ
Ngoài ra sản phẩm còn sử dụng các vật liệu liên kết khác như: pat góc nghiêng,
Trang 32Phân tích các giải pháp liên kết sản phẩm
Các giải pháp liên kết của ghế:
Các chi tiết của khung chân trước ( chân trước-xà chân), khung chân sau (chân sau-xà chân), mê tựa (tựa trên-nan lưng-tựa dưới-thành tựa) và mê ngồi (vai tiền-vai hậu-nan mặt-thành tựa) sẽ được liên kết với nhau bằng liên kết mộng gia cố keo và liên kết chốt gỗ
Các chi tiết tay vịn, thành tựa, thành mặt, chân trước, chân sau được liên kết với nhau bằng liên kết bu lông và pat
Kiếm trượt được liên kết vào tay vịn bằng vis
Các giải pháp liên kết của bàn:
Nan liên kết với bổ đỡ nan và bọ lỗ dù bằng liên kết vis
Nan và bổ đỡ nan liên kết với vành dọc, vành ngang bằng liên kết mộng
Các chi tiết vành ngang, vành dọc, khung dọc, khung ngang liên kết với nhau
bằng liên kết vis và liên kết mộng gia cố keo (mặt bàn)
Chân liên kết với khung dọc và khung ngang bằng liên kết bu lông, vis và pat góc
Các bộ phận trên (khung chân, mê tựa, mê ngồi, mặt bàn…) được thể hiện
Trang 33Tiết kiệm được nguyên liệu, gia công dễ dàng, hạ giá thành sản phẩm
Bền và tuổi thọ cao, các mối liên kết đảm bảo khả năng làm việc lâu dài cho sản phẩm
Số lượng và kích thước của các chi tiết sản phẩm được thể hiện ở phụ lục 1
4.3.2 Kiểm tra bền
Bộ bàn ghế ngoài trời phục vụ cho đối tượng sử dụng là người lớn nên sẽ chịu tải trọng tương đối lớn.Do đó, để đảm bảo sản phẩm có kết cấu vững chắc, chịu lực tốt, đảm bảo sự an toàn cho người sử dụng thì ta cần phải tính toán và kiểm tra bền cho những chi tiết chịu lực lớn nhất, trong điều kiện nguy hiểm nhất.Thông thường đa số các chi tiết sẽ chịu lực uốn và lực nén dọc thớ
Các chỉ số ứng suất của gỗ tếch như sau: lực kéo ngang thớ = 32 kg/cm2, lực uốn tĩnh = 775 kg/cm2, lực nén dọc thớ = 471 kg/ cm2
Phương pháp kiểm tra bền: Có 2 phương pháp kiểm tra, tính toán bền cho các
chi tiết, bộ phận chịu lực Đó là dựa vào các ứng suất cho phép của vật liệu để tính tiết diện chịu lực, hoặc lựa chọn kích thước tiết diện theo thẩm mỹ và chức năng sau đó
Trang 34Kiểm tra khả năng chịu uốn của vai tiền, vai hậu của ghế
Giả sử đặt vào ghế có tổng khối lượng là 300kg = 3000 N.Tải trọng sẽ chia đều lên vai tiền và vai hậu.Vì vậy, mỗi vai chịu tải trọng là 1500 N
Hình 4.5 Lực tác dụng lên vai tiền
Kích thước vai: H = 27 (mm)
B = 45 (mm)
L = 426 (mm) Theo phương pháp cân bằng tĩnh, ta có momen quán tính tại A:
02
Trang 35Ở đây mặt cắt nguy hiểm là ở giữa dầm
Xét momen uốn tại mặt cắt giữa dầm, ta có:
Mu = NA*
2
6,42
*750
*5,46
0 +
2920,48
_
_
_
Trang 36Kiểm tra khả năng chịu uốn của nan mặt ghế
Giả sử đặt vào ghế có tổng khối lượng là 300kg = 3000 N, và tải trọng sẽ chia đều lên 6 nan mặt.Vì vậy, mỗi nan chịu tải trọng là 500 N
Hình 4.7 Lực tác dụng lên nan mặt ghế
Kích thước nan: H = 35 (mm)
B = 20 (mm)
L = 380 (mm) Theo phương pháp cân bằng tĩnh, ta có momen quán tính tại A:
02
Trang 37Ở đây mặt cắt nguy hiểm là ở giữa dầm
Xét momen uốn tại mặt cắt giữa dầm, ta có:
Mu = NA*
2
38
*250
*26
0 +
1158,51
_
_
_
Trang 38Kiểm tra khả năng chịu nén của chân ghế
Giả sử ta chọn P = 300 (kg) = 3000 (N)
Hình 4.9 Lực tác dụng lên chân ghế
Kích thước chân ghế: B = 55 (mm)
H = 27 (mm) Ứng suất tại mặt cắt dọc là:
Z
Z Z
Trang 39
85 , 14
3000
Z
Z Z F
N
202(N/cm2) = 4710 (N/cm3)
Vậy chi tiết dư bền
Hình 4.10 Biểu đồ ứng suất nén của chân ghế
Kiểm tra khả năng chịu uốn của nan mặt bàn
Giả sử đặt vào bàn một vật có tổng khối lượng là 100 (kg)= 1000(N), và khối lượng đó chia đều lên 5 nan thì mỗi nan chịu tải trọng là 200 (N)
P = 3 0 0 0
N z 0
Trang 40Kích thước nan: H = 12 (mm)
B = 25 (mm)
L = 770 (mm) Theo phương pháp cân bằng tĩnh, ta có momen quán tính tại A:
02
Ở đây mặt cắt nguy hiểm là ở giữa dầm
Xét momen uốn tại mặt cắt giữa dầm, ta có:
Mu = NA*
2
77
*100
*5,26