Bộ bàn ghế đọc sách MT – 08 được lấy ý tưởng từ các sản phẩm mang phong cách Nhật Bản – thị trường tiềm năng của Việt Nam, đánh vào thị hiếu người tiêu dùng là sử dụng những vật đơn giản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ ĐỌC SÁCH “MT-08” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG
Họ và tên sinh viên: Phan Thị Tú Trinh Ngành: CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Niên khóa: 2004 - 2008
Tháng 06/2008
Trang 2THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ ĐỌC SÁCH “MT-08” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG
Tác giả PHAN THỊ TÚ TRINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư
Ngành Chế Biến Lâm Sản
Giáo viên hướng dẫn Tiến sĩ Phạm Ngọc Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài như hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn:
o Cha Mẹ, người đã có công sinh thành và nuôi dưỡng tôi đến hôm nay
o Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí
Minh đã đào tạo tận tình trong những năm qua
o Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể quý thầy cô khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt quý
thầy cô bộ môn Chế Biến Lâm Sản đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong những
năm qua
o Thầy TS Phạm Ngọc Nam – giáo viên hướng dẫn – đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi thực hiện tốt đề tài này
o Ban lãnh đạo công ty cổ phần gỗ Minh Dương, ban quản đốc xưởng 3, phòng
Kỹ Thuật, phòng Kế Hoạch, phòng Vật Tư, đặc biệt là Anh Đức – Quản đốc
xưởng 3, Anh Cao – Phó quản đốc xưởng 3, Anh Tuấn – thống kê xưởng 3
cùng toàn bộ anh em công nhân xưởng 3 tại công ty cổ phần gỗ Minh Dương đã
tạo điều kiện, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này
o Tập thể lớp Chế Biến Lâm Sản K30 và bạn bè tôi đã động viên giúp đỡ tôi
trong thời gian học tập tại trường
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
TÓM TẮT
Đề tài “Thiết kế bộ bàn ghế đọc sách MT - 08” được tiến hành tại công ty cổ phần gỗ Minh Dương Trụ sở công ty tại ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 06/03/2008 – 20/06/2008
Bộ bàn ghế đọc sách MT – 08 được lấy ý tưởng từ các sản phẩm mang phong cách Nhật Bản – thị trường tiềm năng của Việt Nam, đánh vào thị hiếu người tiêu dùng là sử dụng những vật đơn giản, tận dụng tối đa diện tích, màu sắc trang nhã, tuy vậy các chi tiết của sản phẩm vẫn mang những đường cong hài hòa tránh sự đơn điệu trong hình dáng Tại công ty cổ phần gỗ Minh Dương, chúng tôi đã tiến hành khảo sát dây chuyền sản xuất và đưa ra sản phẩm phù hợp với cơ sở vật chất của công ty Nguyên liệu chính để sản xuất là gỗ cao su, ngoài ra còn sử dụng ván nhân tạo như là ván ép, ván ghép thanh và ván MDF có dán Verneer Kích thước bao của sản phẩm bàn là 1200x800x700 (mm) và sản phẩm ghế là 410x510x800 (mm) Đặc biệt với sản phẩm bàn MTT08 được lắp thêm các hộc kéo nhằm tạo thêm không gian chứa đựng các dụng cụ cần thiết khi đọc sách Và sản phẩm ghế MTC08 với những đường cong cân đối, mặt ghế làm từ ván ép bọc nệm tạo cảm giác thoải mái khi ngồi đọc sách Các liên kết sử dụng chủ yếu của sản phẩm là liên kết chốt, liên kết vis, liên kết bulong tán cấy và liên kết mộng Công nghệ chế tạo khá đơn giản, phù hợp với dây chuyền máy móc hiện có của công ty và trình độ tay nghề công nhân Bên cạnh đó công nghệ trang sức được quan tâm nhiều, sản phẩm chọn phương pháp trang sức hở, trang sức bởi sơn
PU để giữ được vẻ đẹp tự nhiên của gỗ cao su
Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất một bộ sản phẩm là 0,1235 (m3), tỷ lệ lợi dụng gỗ là P=67,5% và giá thành sản phẩm là 1.616.500 đồng , mức giá hợp lý cho người tiêu dùng
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ii
Nhận xét của giáo viên phản biện iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt: vi
Danh sách các hình ảnh và bảng: vii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 2
1.3 Mục tiêu, mục đích thiết kế: 2
1.3.1 Mục tiêu thiết kế: 2
1.3.2 Mục đích thiết kế: 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần gỗ Minh Dương: 3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 3
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty: 5
2.1.3 Tình hình sản xuất hàng mộc tại công ty: 6
2.2 Khái quát chung về ngành thiết kế: 9
2.2.1 Lịch sử ngành thiết kế nói riêng và ngành thiết kế hàng mộc nói riêng: 9
2.2.2 Tiến trình của việc thiết kế: 10
2.3 Yêu cầu về thiết kế sản phẩm mộc: 11
2.3.1 Yêu cầu về thẩm mỹ: 11
2.3.2 Yêu cầu sử dụng: 11
2.3.3 Yêu cầu về kinh tế: 12
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ 13
3.1 Nội dung thiết kế: 13
3.2 Phương pháp thiết kế: 13
Trang 83.3 Thiết kế sản phẩm: 13
3.3.1 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại: 13
3.3.2 Tạo dáng sản phẩm: 16
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế: 19
4.2 Lựa chọn các giải pháp liên kết: 20
4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền: 22
4.3.1 Lựa chọn kích thước: 22
4.3.2 Kiểm tra bền: 22
4.4 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật: 26
4.4.1 Độ chính xác gia công: 26
4.4.2 Sai số gia công: 26
4.4.3 Dung sai lắp ghép: 26
4.4.4 Lượng dư gia công: 27
4.4.5 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt: 28
4.5 Tính toán công nghệ: 29
4.5.1 Tính toán nguyên liệu chính: 29
4.5.2 Tính toán vật liệu phụ: 33
4.6 Thiết kế lưu trình công nghệ: 36
4.6.1 Lưu trình công nghệ: 36
4.6.2 Biểu đồ gia công sản phẩm: 36
4.6.3 Sơ đồ lắp ráp sản phẩm: 37
4.6.4 Lập bản vẽ thi công của từng chi tiết: 39
4.7 Tính toán giá thành sản phẩm: 39
4.7.1 Chi phí mua nguyên liệu chính: 39
4.7.2 Chi phí mua vật liệu phụ: 40
4.7.3 Phế liệu thu hồi: 41
4.7.4 Chi phí vật tư liên kết: 41
4.7.5 Các chi phí khác: 41
4.7.6 Giá thành sản phẩm: 42
Trang 94.7.8 Giá thành sản phẩm xuất xưởng: 42
4.7.9 Biện pháp hạ giá thành sản phẩm: 42
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 Kết luận: 44
5.2 Kiến nghị: 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần gỗ Minh Dương 5
Hình 2.2: Tủ 01035 Robco 7
Hình 2.3: Tủ 01950 Robco 7
Hình 2.4: Ghế 225V Stakmore 8
Hình 2.5: Ghế 973 Stakmore 8
Hình 2.6: Bàn Dandy Bolyung 8
Hình 3.1: Sản phẩm 1: 13
Hìng 3.2: Sản phẩm 2: 14
Hình 3.3: Sản phẩm 3: 14
Hình 3.4: Sản phẩm 4: 17
Hình 4.1: Liên kết vis 19
Hình 4.2: Liên kết mộng 19
Hình 4.3: Liên kết chốt 20
Hình 4.4: Liên kế bulong – tán cấy 20
Hình 4.5: Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh: 22
Hình 4.6 : Biểu đồ ứng suất nén 23
Hình 4.7: Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng gỗ: 32
Bảng 2.1: Bảng thống kê máy móc ở phân xưởng 3 6
Bảng 3.1: Bảng số lượng và kích thước các chi tiết sản phẩm MT08 18
Bảng 4.1: Bảng thống kê lượng sơn cần dùng 35
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU
1.4 Tính cấp thiết của đề tài
Gỗ là loại vật liệu quan trọng và gần gũi với con người gỗ có nhiều thuộc tính quan trọng mà các loại vật liệu khác không thể có được, đặc biệt gỗ có mối quan hệ sinh học với đời sống con người, không chỉ cung cấp nguồn nguyên liệu quý giá mà còn góp phần làm trong sạch bầu khí quyển Cho đến nay, gỗ vẫn được con người yêu thích và nhu cầu về sử dụng các đồ dùng bằng gỗ cũng ngày càng gia tăng Song song với việc phát triển về xây dựng nhà cửa, các sản phẩm mộc phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người cũng không ngừng phát triển Các sản phẩm mộc làm từ gỗ có nhiều loại, có nguyên lý kết cấu đa dạng và phong phú, được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau Trong đời sống hàng ngày chúng ta tìm thấy những sản phẩm mộc thông dụng như: bàn, ghế, giường, tủ, … , trong xây dựng nhà cửa, chúng ta cũng phải
sử dụng các loại cửa sổ và cửa đi lại, cầu thang, trần, sàn nhà, … bằng gỗ Ngoài ra sản phẩm mộc còn có thể là các công cụ, vật dụng chi tiết máy, hay các mặt hàng mỹ nghệ và trang trí nội thất …
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người cũng không ngừng tăng theo Trong những nhu cầu đó có nhu cầu muốn làm đẹp nơi ở, nơi làm việc của mình một phong cách hiện đại, sang trọng nhưng có nét cổ truyền dân tộc, do
đó các sản phẩm mộc làm ra không chỉ đòi hỏi về số lượng mà chất lượng cũng phải đảm bảo, mẫu mã thay đổi liên tục để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng Người thiết kế phải luôn thay đổi kết cấu, kiểu dáng, mẫu mã, vật liệu, của các loại hình sản phẩm, nhằm mục đích đa dạng hóa các hình sản phẩm đồng thời tạo ra nét mới, nét độc đáo cho các sản phẩm mộc Chính vì vậy vấn đề thiết kế sản phẩm mộc tạo ra nhiều mẫu mã mới đã và đang là vấn đề cần thiết trong tình hình hiện nay, nhằm góp phần đem lại vai trò đích thực của trang trí nội thất, cũng như mang lại sự cân bằng về
Trang 13thể chất và tinh thần cho con người thông qua mối quan hệ hài hoà giữa “môi trường –
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trong thời kỳ hiện nay, khi ngành công nghiệp chế biến gỗ ngày càng phát triển thì việc thiết kế mang một ý nghĩa to lớn Nó giúp tạo ra ngày càng nhiều mẫu mã phong phú, đồng thời người thiết kế cũng tính toán được khả năng chịu bền của các chi tiết, các vật liệu trang sức của sản phẩm, nó giúp người tiêu dùng có định hướng sử dụng sản phẩm một cách hợp lý Bên cạnh đó, thiết kế cũng mang lại bộ mặt mới cho ngành chế biến gỗ, giúp nâng cao kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ góp phần đưa ngành chế biến gỗ nói riêng cũng như nền kinh tế nước nhà nói chung ngày càng phát triển
1.6 Mục đích, mục tiêu thiết kế
1.6.1 Mục đích thiết kế
Xã hội ngày càng phát triển, kinh tế thị truờng chạy đua cùng khoa học kỹ thuật, mức sống của người dân từ đó cũng ngày càng được nâng cao, nhu cầu người tiêu dùng ngày càng tăng do đó các sản phầm mộc ngày nay chưa thể đáp ứng hết được nhu cầu nếu không có sự thay đổi Thiết kế bộ bàn ghế đọc sách MT – 08, chúng tôi muốn đưa ra một mô hình sản phẩm mới vừa đảm bảo tính thẩm mỹ, vừa tiết kiệm diện tích, đơn giản phù hợp với nhịp sống năng động hiện đại
1.6.2 Mục tiêu thiết kế
Mục tiêu của đề tài là đưa ra mô hình bộ bàn ghế đọc sách phù hợp với thị hiếu nguời tiêu dùng trong nước cũng như người tiêu dùng nước ngoài cụ thể là người Nhật Bản, đồng thời tính toán được các chỉ tiêu kỹ thuật, công nghệ, giá thành sản phẩm phù hợp Sản phẩm phải đảm bảo tính công năng cũng như cần đảm bảo tính thẩm mỹ, khả năng sử dụng Sản phẩm được thiết kế dựa trên điều kiện sản xuất trong nước, dễ gia công phù hợp với trình độ tay nghề công nhân và cơ sở vật chất của công ty cổ phần gỗ Minh Dương
Trang 144603000403 do ông Dương Minh Chính làm chủ tịch hội đồng quản trị và ông Dương Minh Định làm tổng giám đốc với số vốn điều lệ là 50.000.000.000 đồng Ngành nghề kinh doanh của công ty: sản xuất gia công, mua bán đồ mộc gia dụng và
mỹ nghệ, các mặt hàng trang trí nội thất Sản xuất gia công, mua bán hàng may mặc, sản xuất mua bán giày da, sản xuất gia công, mua bán đồ chơi trẻ em, đại lý mua bán,
ký gửi hàng hóa, mua bán hàng nông sản, thực phẩm công nghiệp, cho thuê kho, đầu
tư kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, trồng cây cao su, cây điều, cây bạch đàn, kinh doanh nhà hàng, công ty chuyên về sản xuất, chế biến, gia công đồ gỗ nội thất gia dụng xuất khẩu làm từ nguyên liệu gỗ cao su Diện tích nhà xưởng khoảng: 7.700m2 Diện tích tổng thể: 46.000 m2 nằm trong kế hoạch xây dựng và phát triển của công ty
Đây là khu vực có điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và khu vực Tây Nam Bộ Là vùng kinh tế trọng điểm của khu vực phía nam Việt Nam, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp
từ nước ngoài lớn nhất của cả nước Đặc biệt thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh
tế tài chính lớn nhất của Việt Nam
Với đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành sản xuất là những người được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm lâu năm trong ngành sản xuất đồ gỗ, đã từng làm việc
Trang 15trong các công ty hàng đầu về lĩnh vực này ở Việt Nam Vì thế sản phẩm của công ty ngay từ bước đầu có mặt ở thị trường đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng cả về
kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó công ty cũng nhận được nhiều
sự ủng hộ và hỗ trợ từ các quốc gia và tổ chức thế giới như: chương trình hợp tác phát triển từ Hà Lan, Đan Mạch, Quỹ hỗ trợ Mê Kông, Họ đã cử những chuyên gia hàng đầu đến tư vấn và hướng dẫn công ty về cách thức tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm, Với sự phát triển của công ty và nhu cầu về hàng hóa của khách hàng ngày càng tăng Vì vậy để đáp ứng nhu cầu đó, công ty đã quyết định mở rộng quy mô sản xuất Công ty đã thuê và đầu tư nhà máy thứ hai cũng chuyên về sản xuất đồ gỗ tại xã
An Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương, diện tích nhà xưởng khoảng 12.000m2, diện tích tổng thể 28.000 m2, chính thức hoạt động vào tháng 03/2005, nâng tổng số công nhân của cả công ty lên khoảng trên 1.000 công nhân và doanh thu trên 1.000.000 USD/tháng Đội ngũ công nhân là lao động trẻ, độ tuổi từ 18 đến 25, năng động, sáng tạo trong công việc, là yếu tố đem lại sự phát triển và góp phần vào sự thành công của công ty
Công ty luôn chú trọng đến điều kiện và môi trường làm việc, đảm bảo sức khỏe, y tế cho người lao động Thực hiện theo đúng chế độ, quy định pháp luật, luôn
có ý thức bảo vệ môi trường chung, đang hướng dần đến mục tiêu quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO
Công ty đã được Bộ Thương Mại Việt Nam xếp vào 1 trong 50 Doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ hàng đầu của Việt Nam, và được tặng bằng khen về danh hiệu:"Doanh nghiệp đạt thành tích cao trong xuất khẩu đồ gỗ"
Trang 162.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Trang 172.4.3 Tình hình sản xuất hàng mộc tại công ty
2.4.3.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu công ty nhập về đã qua công đoạn tẩm sấy Nguyên liệu nhập về chủ yếu là gỗ cao su, bên cạnh đó còn có gỗ thông, gỗ Beech Ngoài ra công ty còn sử dụng nhiều mặt hàng ván nhân tạo như ván ghép thanh, ván MDF có dán Verneer, ván dán Tùy theo yêu cầu của đơn hàng mà sản phẩm sẽ sử dụng nguyên liệu phù hợp
2.4.3.2 Thiết bị máy móc và công tác tổ chức tại xưởng 3
Tình trạng máy móc thiết bị của phân xưởng 3 nói riêng cũng như toàn công ty nói chung khá ổn định và đầy đủ cho việc sản xuất thống kê các loại máy móc thiết bị hiện có tại phân xưởng 3
Bảng 2.1: Bảng thống kê máy móc ở phân xưởng 3
Trang 1819 Sơn tĩnh điện 1 Đài Loan 75%
2.4.3.3 Một số sản phẩm công ty đang sản xuất
Hình 2.2: Tủ 01035 Robco Hình 2.3: Tủ 01950 Robco
Trang 19Hình 2.4: Ghế 225V Stakmore Hình 2.5: Ghế 973 Stakmore
Hình 2.6: Bàn Dandy Bolyung
Trang 202.5 Khái quát chung về ngành thiết kế
2.5.1 Lịch sử ngành thiết kế nói riêng và ngành thiết kế hàng mộc nói riêng
Ngành thiết kế có mặt từ rất lâu đời và không ngừng được cải tiến qua từng giai đoạn Mỗi giai đoạn có những kiểu dáng, mẫu mã khác nhau, đặc biệt là ngành thiết kế hàng mộc nói riêng
Thiết kế hàng mộc khác với những loại hình thiết kế khác Thế kỷ XX hàng mộc thường mang dáng dấp của những vật trang sức và được sản xuất hàng loạt Nhưng sau đó với suy nghĩ sản phẩm mang tính công nghiệp thì không còn tính nghệ thuật của nó, do đó họ có xu hướng đơn giản hóa sản phẩm, trở về với các kiểu dáng dân dã Ban đầu nó chỉ hiện diện ở nhà bếp hay các nông trại, nhưng hiện tại chúng đã
tự khẳng định vị trí của mình và hiện diện ngay trong nhà của tầng lớp thượng lưu Giới thượng lưu ưa thích chúng ở hình dáng, nguyên liệu đơn giản nhưng không kém phần độc đáo và gần gũi với thiên nhiên Nhưng không vì vậy mà các hàng mộc điêu khắc cầu kỳ, tinh xảo bị biến mất Nó phục hồi vào đầu thế kỷ XX Hàng mộc điêu khắc xuất hiện lần đầu tiên tại Belgium, và sau đó trở nên phổ biến ở các nước Châu
Âu khác Thiết kế mang tính độc quyền nên giá đắt, với những đường cong và sự vận động đa dạng của hoa văn nhưng nhẹ về trang trí
Khi thiết kế, điều quan trọng chúng ta cần quan tâm là hàng mộc không chỉ là vật sử dụng thông thường mà còn là một phần của nghệ thuật trang trí nội thất Điều này đã tồn tại xuyên suốt 20 thế kỷ qua dù nó áp dụng với những hướng khác nhau Năm 1918, Gerrit Rietveld – một người tài hoa Hà Lan đã thiết kế một chiếc ghế tựa với tên gọi Red – Blue – Chair Chiếc ghế không được trang trí gì cả, mang phong cách đơn giản về cấu trúc và trang sức bề mặt tinh khiết với những màu cơ bản và màu đen Sự trừu tượng sâu sắc này có thể cho thấy sự bắt đầu của thời đại hiện đại hóa, đánh dấu một bước phát triển mới cho ngành thiết kế
Thế kỷ XX hiện đại hóa mang nhiều thể loại khác nhau Thời kỳ chối bỏ cách trang trí mang tính trang hoàng và ủng hộ các kiểu dáng nhấn mạnh chức năng của sản phẩm Tượng trưng cho sự thay đổi này là Marcel Breued, người đã thiết kế hàng mộc mang dáng dấp hiện đại để đánh dấu cho phong cách mới của hàng mộc, ông đã gọi chiếc ghế của ông là “Mechanic for sitting”
Trang 21Những năm 30 của thế kỷ XX, vài kiến trúc sư đã đóng góp to lớn cho ngành thiết kế hàng mộc, họ xuất thân từ dân tộc thiểu số trên các nước trong số họ là Alvar Aulto (Phần Lan) và Arne Jacobsen (Đan Mạch), họ sử dụng những hình dáng cong và vật liệu hầu hết bằng gỗ
Xu hướng mới đến Mỹ trong thập niên 40 – 50, khác biệt với những hình dáng thẳng đã từng ăn khách ở Châu Âu trong suốt thời kỳ hiện đại hóa trong cách nhìn thì thị hiếu người Mỹ đã thực sự thay đổi, họ hướng tới những hình dáng tròn, kết cấu tự nhiên, nó tượng trưng cho sự hoàn hảo toàn diện và sự ổn định Do vậy, đến những năm 60 việc thiết kế hướng về những đường tròn và màu sáng, trong đó sử dụng những chất liệu khác như keo, nhựa,….Đây là thời kỳ sản phẩm mộc thực sự đăng quang Tuy nhiên nó chỉ tồn tại trong một thời gian không dài, cuối cùng thiết kế đã chuyển sang một hướng mới, việc thiết kế không đòi hỏi về kiểu cách chức năng cũng như hình dáng vật lý truyền thống
2.5.2 Tiến trình của việc thiết kế
o Bước 1: Quan sát, tham khảo những sản phẩm liên quan đến sản phẩm đang muốn thiết kế
Quan sát không sao chép nhưng cần nắm bắt được những ý tưởng thể hiện ở sản phẩm đó
Xem Catologues
Tham khảo ý kiến khách hàng đang sử dụng những sản phẩm liên quan đến sản phẩm ta đang muốn thiết kế
Sử dụng sản phẩm của chính mình thiết kế để tự kiểm tra
Trò chuyện với khách hàng nắm bắt ý kiến về sản phẩm đã thiết kế
Đề xuất phương án sản xuất với giá thành hợp lý với người tiêu dùng
o Bước 2: Sáng tạo
Vẽ phác thảo hình dạng, màu sắc và thăm dò
Thảo luận với khách hàng, bạn bè để tham khảo ý kiến
Sử dụng máy tính để vẽ lại cho chính các đường nét cũng như kích thước cho vệc thi công bản vẽ
Xem xét bản vẽ, tham khảo ý kiến khách hàng thêm một lần nữa để phát triển sản phẩm theo chiều sâu
Trang 22o Bước 3: Cải thiện
Quan tâm đến tất cả các thiết bị kỹ thuật cần thiết cho việc sản xuất
Trao đổi hay hợp tác với những chuyên gia trong ngành nếu có
o Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm
Đảm bảo quá trình sản xuất theo đúng ý tưởng thiết kế
Giúp đỡ khách hàng nếu có vấn đề xảy ra
2.6 Yêu cầu về thiết kế sản phẩm mộc
2.6.1 Yêu cầu về thẩm mỹ
Hình dáng: Hình dáng hài hoà, cân đối phù hợp với môi trường xung quanh, đảm bảo sự sắp xếp có thẩm mỹ và tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng Tất cả các kích thước của các chi tiết, bộ phận và của toàn bộ sản phẩm phải đảm bảo đúng theo một tỷ lệ nhất định
Đường nét: Đường nét cũng là yếu tố góp phần làm nâng cao giá trị thẩm mỹ của sản phẩm, các đường cong mềm mại, sắc sảo nó gây ra cảm xúc khác nhau và tạo
ra cảm giác thoải mái cho người sử dụng
Màu sắc: Màu sắc của sản phẩm là yếu tố rất quan trọng, nó tôn vẻ đẹp, nâng cao giá trị thẩm mỹ của sản phẩm Vì vậy màu sắc phải hài hoà, trang nhã, tạo cảm giác thoải mái và thư giãn cho người sử dụng, phù hợp với môi trường sử dụng
Mẫu mã: Sản phẩm phải đảm bảo tính đương đại nhưng phải mang tính cổ truyền dân tộc, phù hợp với đối tượng sử dụng, tính thẩm mỹ cao và hợp lý về kết cấu, công nghệ chế tạo đơn giản Vì vậy khi thiết kế phải luôn tạo ra mẫu mã sản phẩm mới
lạ, phù hợp với chức năng và môi trường sử dụng, phù hợp với kiến trúc xung quanh
2.6.2 Yêu cầu sử dụng
Độ bền và tuổi thọ: Đảm bảo tuổi thọ dài lâu, có tính ổn định, giữ nguyên hình dáng khi sử dụng lâu dài, liên kết giữa các chi tiết, bộ phận phải đảm bảo bền khi sử dụng Các phần chịu lực và chịu tải trọng lớn phải chắc chắn và an toàn Do đó khi sản xuất cần chọn kỹ nguyên liệu, cần tránh các hiện tượng nguyên liệu bị nấm mốc, mối mọt, nhiều mắt hoặc qua tẩm sấy chưa đạt yêu cầu về độ ẩm để sản phẩm được chắc chắn, an toàn
Tính tiện nghi, tiện dụng: Sản phẩm liên kết phải linh động, tháo lắp nhanh, di
Trang 23các chi tiết, bộ phận khi tháo lắp làm hư hỏng các chi tiết bộ phận đó Đặc biệt với sản phẩm nội thất phải được thiết kế sao cho khi phối cảnh với không gian trong nhà trở nên hòa hợp, người sử dụng không cảm thấy lạc lõng
2.6.3 Yêu cầu về kinh tế
Một sản phẩm đạt yêu cầu sử dụng, có giá trị thẩm mỹ cao nhưng giá thành còn cao thì chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng Do đó để đáp ứng yêu cầu đó thì giá tiêu thụ sản phẩm phải phù hợp, không quá cao đối với người sử dụng Để đạt được các yêu cầu đó thì người thiết kế phải tìm ra các giải pháp sao cho: sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, công nghệ gia công dễ dàng, phù hợp với tay nghề công nhân
và trang thiết bị hiện có của công ty, tiết kiệm chi phí sản xuất …
Trang 24Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
3.4 Nội dung thiết kế
Tìm hiểu nguồn nguyên liệu hiện có tại công ty cổ phần gỗ Minh Dương
Tìm hiểu các mặt hàng bàn ghế nói chung cũng như sản phẩm mộc cùng loại tại công ty cổ phần gỗ Minh Dương nói riêng
Khảo sát dây chuyền máy móc hiện có và chức năng mỗi loại máy tại công ty
Thực hiện quy trình thiết kế bộ bàn ghế đọc sách MT – 08
Tiến hành gia công thử sản phẩm mẫu
Đề xuất các biện pháp trong công nghệ gia công sản phẩm và đề nghị sản xuất dây chuyền
3.5 Phương pháp thiết kế
Khảo sát tình hình sản xuất tại công ty cổ phần gỗ Minh Dương
Ứng dụng một số phần mềm như Excell, Autocad thể hiện nội dung thiết kế và tính toán giá thành sản phẩm
Ứng dụng một số công thức tính toán khả năng chịu bền của sản phẩm
3.6 Thiết kế sản phẩm
3.6.1 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại
Các sản phẩm mộc ngày càng đa dạng về mẫu mã, màu sắc, kết cấu cũng như giá thành vì thế thị trường hàng mộc nói chung và bàn ghế nói riêng cũng rất phong phú Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành khảo sát và phân tích 3 sản phẩm cùng loại sau:
Trang 25Hình 3.2: Sản phẩm 2 Hình 3.1: Sản phẩm 1
Trang 26Qua phân tích ưu nhược điểm chúng tôi nhận thấy ở các sản phẩm có một số đặc điểm sau:
Ưu điểm: mẫu mã đơn giản, trang sức đẹp, dễ gia công
Nhược điểm: hình dáng không đẹp, các chi tiết chỉ đơn giản là chi tiết thẳng, khoảng cách vai tựa và các nan quá hẹp khó trang sức, không tận dụng được không gian dưới bàn
o Mẫu sản phẩm 3:
Ưu điểm: mẫu mã đơn giản, trang sức đẹp, dễ gia công
Nhược điểm: chưa đa dạng về mẫu mã, lưng tựa dùng nệm do vậy không thông thoáng
Hình 3.3: Sản phẩm 3
Trang 27Qua khảo sát và phân tích ưu, nhược điểm của ba sản phẩm trên tôi nhận thấy mỗi bộ sản phẩm đều có ưu và nhược điểm riêng nên đòi hỏi người thiết kế phải làm như thế nào để đưa ra một bộ sản phẩm hoàn thiện hơn Chính vì vậy chúng tôi muốn đưa ra bộ sản phẩm hoàn thiện hơn về mặt kết cấu lẫn chức năng sử dụng và đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ, tính kinh tế cũng như yêu cầu về sử dụng
o Những căn cứ tạo dáng sản phẩm
Tạo dáng sản phẩm phải đảm bảo sự phù hợp với việc sử dụng, đẹp và hợp lý
về mặt công nghệ chế tạo Để đạt được yêu cầu đó, khi thiết kế tạo dáng cần phải chú ý đến việc vận dụng những nguyên lý cơ bản sau đây:
- Các kích thước cần thiết cho nhu cầu sử dụng, các số liệu kích thước của người
là cơ sở để xác định các kích thước cơ bản của sản phẩm Ngoài ra còn xét đến trọng lượng của các vật dụng, tải trọng bản thân
- Sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm
- Sự phân chia các phần trên bề mặt phải gây cảm giác cân bằng hay không cân bằng
- Sự hoà hợp màu sắc hay tương phản hợp lý sẽ làm tăng vẻ đẹp của sản phẩm
Trang 28- Tỷ lệ là một đặc điểm của sự hài hoà
- Các yếu tố xung quanh môi trường sử dụng ảnh hưởng đến cảm giác của con người
Đối với một sản phẩm mộc thì ngoài chức năng sử dụng còn để trưng bày nên khi tạo dáng sản phẩm ta cần phải dựa vào các căn cứ sau để thiết kế tạo hình sản phẩm:
- Nguyên liệu, thiết bị gia công sản phẩm
Một căn cứ khác cũng không kém phần quan trọng khi tạo hình sản phẩm đó là việc sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm giảm giá thành sản phẩm Vì vậy khi thiết
kế tạo dáng sản phẩm cần chú ý việc tạo kích thước chi tiết, không nên tạo kích thước chi tiết quá lớn khi không cần thiết để tránh tình trạng lãng phí nguyên liệu
Vì vậy chúng tôi xin đưa ra sản phẩm thiết kế như sau:
Trang 29Bảng 3.1: Bảng số lượng và kích thước các chi tiết sản phẩm MT08
05 Vách ngăn hộc Ván ghép thanh cao su 20 78 704 4
06 Giằng vách ngăn Ván ghép thanh cao su 20 78 319 2
04 Kiềng lưng tựa Ván ghép thanh cao su 22 40 375 1
Trang 30Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.8 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế
Lựa chọn nguyên liệu là khâu đầu tiên trong sản xuất hàng mộc và không kém phần quan trọng, nó quyết định đến chất lượng, màu sắc và giá thành sản phẩm Lựa chọn nguyên liệu phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu hiện có và khả năng đáp ứng của công ty, yêu cầu của đơn hàng Ngoài ra nếu sử dụng nguyên liệu hợp lý sẽ tiết kiệm nguyên liệu, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo tính kinh tế
Nguyên liệu tại công ty chủ yếu là ván nhân tạo như ván ghép thanh, ván dán, ván verneer, ván MDF, ngoài ra còn có gỗ tự nhiên như gỗ cao su, gỗ thông và gỗ beach Ván ghép thanh được sản xuất chủ yếu từ gỗ cao su Căn cứ vào loại hình sản phẩm thiết kế và điều kiện hiện có của công ty, chúng tôi chọn nguyên liệu chính để gia công sản phẩm là gỗ cao su đối với chi tiết có quy cách nhỏ, còn các chi tiết có quy cách lớn thì chúng tôi chọn ván ghép thanh từ gỗ cao su, ngoài ra còn sử dụng ván dán và ván verneer
o Gỗ cao su: ít xoắn thớ, gỗ giác và gỗ lõi khó phân biệt, mặt gỗ hơi thô nhưng đều Gỗ co su trích nhựa có tỉ lệ co rút theo chiều tiếp tuyến và xuyên tâm ít chênh lệch so với các loại gỗ khác Sau khi ngâm tẩm gỗ cao su có thể chế biến các đồ mộc đẹp, làm các công trình nhẹ và làm đồ mĩ nghệ Sau khi gia công có
bề mặt đẹp, không bị nổi thớ Hiện rất được ưa chuộng trên thị trường quốc tế,
là mặt hàng xuất khẩu có giá trị Gỗ có tính chất cơ lý tốt, cụ thể = 751 UkG/cm2 và = 451 kG/cmN 2
o Ván ghép thanh từ gỗ cao su: kế thừa những tính chất của gỗ cao su nhưng có tính chất cơ lý cao hơn gỗ cao su
o Ván verneer: tạo bề mặt trang sức đẹp, dễ trang sức
Trang 314.9 Lựa chọn các giải pháp liên kết
Khi thiết kế một sản phẩm mộc thì người thiết kế cần chú ý quan điểm chế tạo Với phương pháp sản xuất thủ công, hình dáng và kết cấu thường mang tính chất lãng mạn nhiều hơn tính chất công nghiệp Khi công nghệ sản xuất được đáp ứng các phương pháp cơ giới, kết cấu và hình dáng sản phẩm đã bắt đầu có những thay đổi Trình độ sản xuất cơ giới ngày càng phát triển, phương pháp sản xuất công nghiệp cũng phát triển theo, với sự phát triển mới trong mỹ thuật kiến trúc, mỹ thuật đồ mộc cũng phát triển theo chiều hướng lắp ghép tấm, thích hợp với công nghiệp hiện đại Với công nghiệp hiện đại, năng suất và chất lượng sản phẩm tăng lên Vì vậy để phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thế giới, hướng sử dụng gỗ, phương pháp
tổ chức sản xuất lớn Đặc biệt quan trọng hơn nữa là phù hợp với khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội thì người thiết kế phải lựa chọn các giải pháp liên kết sao cho mối liên kết giữa các chi tiết, các bộ phận đảm bảo độ bền vững cao, tuổi thọ bền lâu, kết cấu đơn giản dễ gia công, dễ dàng tháo lắp Các giải pháp liên kết thường được sử dụng như sau:
o Liên kết vis
Hình 4.1: Liên kết vis
Liên kết này được sử dung trong các mối ghép sau:
Giữa patt với kiềng sau, kiềng hông, kiềng trước và mặt ghế
Dìm dọc 1, dìm dọc 2, dìm ngang, giằng vách ngăn, vách ngăn hộc với mặt bàn
Kiềng sau, kiềng trước, kiềng hông với mặt ghế
Kiềng hông, kiềng sau với chân sau
Ray hộc với vách ngăn hộc
Trang 32o Liên kết mộng
Hình 4.2: Liên kết mộng
Liên kết này được sử dụng trong các mối ghép:
Kiềng hông với chân sau
Kiềng hông, kiềng trước với chân trước
Nan tựa với vai tựa, kiềng lưng tựa
Vai tựa, kiềng lưng tựa với chân sau
Patt góc với kiềng hông, kiềng trước, kiềng sau
o Liên kết chốt:
Hình 4.3: Liên kết chốt
Liên kết này được sử dụng trong mối ghép:
Dìm dọc 1, dìm dọc 2 với vách ngăn hộc
Giằng vách ngăn với vách ngăn hộc
Kiềng sau với chân sau
Thành hộc kéo với hậu hộc, mặt hộc
Trang 33o Liên kết bulong – tán cấy:
Hình 4.4: Liên kết bulong – tán cấy
Liên kết này được sử dụng mối ghép chân bàn và khung dìm
nó đủ bền thì đó là kích thước thiết kế, còn ngược lại thì ta tăng kích thước hay liên kết cho đến khi đảm bảo đủ bền Khi kiểm tra bền ta dựa vào các thông số chịu lực của nguyên liệu chọn làm sản phẩm Ở đây chúng tôi chọn gỗ cao su và ván ghép thanh từ cao su làm nguyên liệu thiết kế, các thông số tính bền của gỗ cao su như sau: = 751 UkG/cm2 và = 451 kG/cmN 2 Còn ván ghép thanh từ gỗ cao su có tính chất cơ lý cao hơn gỗ nguyên liệu nên chúng tôi tiến hành kiểm tra với các thông số của gỗ nguyên liệu, nếu bền thì chi tiết đó dư bền
Trang 34Với kết cấu của bàn đọc sách thì chi tiết chịu lực uốn lớn nhất là mặt bàn Với nguyên liệu làm mặt bàn là ván ghép thanh từ cao su có cường độ chịu uốn nằm khoảng = 751 kG/ cm2 = 7510 (N/cm2)
Giả sử khối lượng của các vật đặt lên mặt bàn là 100kg, lúc này mặt bàn phải chịu tác dụng của một lực là P=1000N
Kích thước của mặt bàn là: 1200 x 800 x 20 (dài x rộng x dày)
Tìm phản lực ở hai đầu của ngàm: NA, NB
Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt giữa dầm, vì vậy ta phải xét momen uốn tại mặt cắt giữa dầm: MU = N AL/ 2 (N/cm)
Trang 35Hình 4.5 : Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh
o Kiểm tra khả năng chịu nén của chân bàn:
Chân bàn là chi tiết chịu nén lớn nhất, chi tiết chân bàn được làm từ gỗ cao su có cường độ chịu nén là: z = 451 kG/ cm2 = 4510 (N/cm2) Kích thước của chân bàn nơi lớn nhất là:60x60x680 (mm)(dày x rộng x cao) và nơi nhỏ nhất là 40x40x680 (mm) (dày x rộng x cao) nên ta chọn diện tích mặt cắt ngang tại nơi có tiết diện nhỏ nhất
Giả sử lực phân bố đều lên mỗi chân bàn với tải trọng là 2000N
Chọn tải trọng tác dụng lên chi tiết chịu lực P
Xác định phản lực liên kết NZ = P = 2000N
Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang là:
z N / Z F Z(N/cm2)
Trong đó: FZ là diện tích mặt cắt ngang của chi tiết
NZ là lực dọc tác dụng lên chi tiết
Trang 36Với kết cấu của ghế ngồi thì phần chịu uốn lớn nhất là mặt ghế Với nguyên liệu là ván ép có bọc nệm thì ván ép được làm từ gỗ cao su có cường độ chịu uốn khoảng
U
= 751 kG/ cm2 = 7.510 (N/cm2)
Giả sử khối lượng của các vật đặt lên mặt ghế là 100kg, lúc này mặt ghế phải chịu tác dụng của một lực là P=1.000N
Kích thước của ván mặt ghế là: 460x430x10(dài x rộng x dày)
Tìm phản lực ở hai đầu của ngàm: NA, NB
Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt giữa dầm, vì vậy ta phải xét momen uốn tại mặt cắt giữa dầm: MU = N AL/ 2 (N/cm)
Mô men chống uốn: WU = B.H2/6 = 43 x 12/2 = 21,5 (cm)
Ứng suất tại mặt cắt này là: U M U /W U= 11.500/21,5
= 534,88 (N/cm2)
Ta thấy = 534,88 < U = 7.510 (N/cmU 2)
Vậy chi tiết dư bền
o Kiểm tra khả năng chịu uốn của chân ghế
Chân ghế là chi tiết chịu nén lớn nhất, chi tiết chân ghế được làm từ gỗ cao su có cường độ chịu nén là: = 451 kG/ cmz 2 = 4.510 (N/cm2) Kích thước của chân ghế nơi lớn nhất là:45x45x350 (mm)(dày x rộng x cao) và nơi nhỏ nhất là 30x30x350 (mm) (dày x rộng x cao) nên ta chọn diện tích mặt cắt ngang tại nơi có tiết diện nhỏ nhất
Trang 37Giả sử lực phân bố đều lên mỗi chân ghế với tải trọng là 1000N
Chọn tải trọng tác dụng lên chi tiết chịu lực P
Xác định phản lực liên kết NZ = P = 1000N
Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang là:
z N / Z F Z(N/cm2)
Trong đó: FZ là diện tích mặt cắt ngang của chi tiết
NZ là lực dọc tác dụng lên chi tiết
Khi gia công hay tính toán các thông số kỹ thuật ta phải dựa vào các vấn đề như tình trạng máy móc, tay nghề công nhân, yêu cầu sản phẩm, dụng cụ đo lường chất lượng
4.11.1 Độ chính xác gia công
Độ chính xác gia công nói lên mức độ phù hợp về hình dạng và kích thước của chi tiết sau khi gia công so với yêu cầu trong bản vẽ
Độ chính xác gia công phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
- Tính chất của nguyên liệu
- Tình trạng thiết bị máy móc
- Yêu cầu sản phẩm: Kiểu dáng, kết cấu, chất lượng …
- Trình độ tay nghề công nhân
- Dụng cụ đo lường chất lượng
4.11.2 Sai số gia công
Sai số gia công là hiệu số chênh lệch giữa hình dáng, kích thước, độ nhẵn bề mặt của chi tiết sau khi gia công so với yêu cầu trong bản vẽ thiết kế Nếu sai số gia công càng nhỏ thì độ chính xác gia công càng cao và ngược lại Sai số gia công được
Trang 38kí hiệu: Trong thiết kế tra số liệu ở bảng (10 – 1, 10 – 2) sai số gia công các chi tiết
gỗ theo các khoảng kích thước với độ chính xác cấp 2 (theo tiêu chuẩn của Liên Xô cũ) thì sai số gia công được trình bày tại phụ lục 01
Thông thường, người ta phân biệt theo 7 chế độ lắp ghép là:
d : đường kính trục (mm)
i : Dung sai cho phép (mm)
Sản phẩm thiết kế chọn chế độ lắp khít
4.11.4 Lượng dư gia công
Lượng dư gia công là lượng gỗ trừ hao cho việc gia công để đạt kích thước, độ bóng nhẵn sau khi gia công Kí hiệu: ’ Để xác định kích thước phôi khi gia công người thiết kế phải chọn trước giá trị ’ và giá trị này được xác định một cách chính xác và có ý thức Lượng dư gia công được xác định bằng công thức sau:
Trang 39Từ công thức trên xác định kích thước phôi theo các chiều như sau:
- Kích thước phôi theo chiều dày: a = a + a’
- Kích thước phôi theo chiều rộng: b = b + b’
- Kích thước phôi theo chiều dài: c = c + c’
Trong đó: a, b, c : kích thước tinh chế của chi tiết theo chiều dày, rộng, dài
a, b, c : lượng dư gia công của chi tiết theo chiều dày, rộng, dài Lượng dư gia công phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Loại gỗ
- Kích thước gia công
- Tính chất công nghệ
- Độ chính xác của máy móc thiết bị
- Trình độ tay nghề của công nhân
Trong gia công chi tiết, lượng dư gia công chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác của khâu xẻ phôi và khâu bào các mặt Nếu xẻ phôi chính xác, chất lượng bào tốt, lượng dư gia công bé thì tiết kiệm được gỗ và giảm được giá thành sản phẩm Trong thực tế sản xuất thì người ta lấy lượng dư gia công theo kinh nghiệm Nhưng trong phần thiết kế tính toán chọn lượng dư gia công theo quy định của cục Lâm Nghiệp số 10/LNSX ngày 08/02/1971 cho phép ta lấy lượng dư gia công như sau:
- Lượng dư lấy theo chiều dài (15 ÷ 20) mm
- Lượng dư lấy theo chiều dày và chiều rộng:
+ Từ 50 mm trở xuống lấy lượng dư là: (3 ÷ 5)mm
+ Từ ( 60 ÷ 90 ) mm lấy lượng dư là: (5 ÷ 7)mm
+ Từ 100 mm trở lên lấy lượng dư là : (7 ÷ 15) mm
+ Nếu chi tiết có chiều dài hơn 1500 mm hoặc gỗ có độ ẩm cao có thể lấy nhiều hơn quy định
+ Gỗ cong vênh nhiều cho phép lấy cao hơn quy định
Đối với chiều dày ván dăm hoặc ván dán không để lượng dư gia công hoặc để ít vì chúng không qua khâu gia công bào cuốn hoặc bào thẩm mà chỉ qua khâu chà nhám Lượng dư gia công của các chi tiết được trình bày tại phụ lục 02
4.11.5 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt
4.11.5.1 Yêu cầu độ nhẵn bề mặt
Trang 40Chất lượng bề mặt chi tiết được đánh giá qua độ nhẵn bề mặt chi tiết, độ nhẵn
bề mặt phản ánh mức độ mấp mô trên bề mặt được gia công Độ mấp mô bé tức là độ nhẵn cao và ngược lại Chất lượng bề mặt gia công phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Tính chất của gỗ
- Chế độ và nguyên lý cắt gọt
- Độ chính xác của máy và công cụ
- Trình độ tay nghề công nhân
- Các chi tiết phải gia công với độ chính xác cao để khi lắp vào thì các chi tiết khớp với nhau, đảm bảo độ song song, vuông góc và độ kín khít
- Các lỗ chốt, vít phải đúng góc độ, khoảng cách quy định
- Màu sắc của các chi tiết phải tương đồng với nhau
- Các chi tiết lắp ghép không được nứt, tét, cong vênh
4.11.5.3 Yêu cầu trang sức bề mặt
Đây là khâu cuối cùng của quá trình gia công sản phẩm, nó có ý nghĩa rất quan trọng, nó vừa bảo vệ bề mặt gỗ để ngăn cách sự phá hoại của môi trường đồng thời làm tăng thêm giá trị thẩm mỹ của sản phẩm và phù hợp với giá trị kinh tế mà nó mang lại Giá trị kinh tế của sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào nguyên liệu gỗ mà còn phụ thuộc vào chất lượng trang sức bề mặt của sản phẩm Nếu chọn loại nguyên liệu gỗ phù hợp với chức năng sử dụng sản phẩm mộc và chọn giải pháp trang sức hợp lý thì
sẽ nâng cao được giá trị của sản phẩm và kéo dài tuổi thọ của sản phẩm
Đối với gỗ tự nhiên có vân thớ đẹp thì trang sức nhằm tôn vinh thêm vẻ đẹp tự nhiên của vân thớ gỗ bằng phương pháp trang sức hở
Đối với gỗ tự nhiên có vân thớ không đẹp, bề mặt gỗ có nhiều khuyết tật nhỏ thì chọn phương pháp trang sức kín nghĩa là tạo một lớp mặt giả cho loại gỗ này bằng