Ngoài ra sản phẩm mộc còn có thể là các công cụ, vật dụng chi tiết máy, hay các mặt hàng mỹ nghệ và trang trí nội thất … Ngày nay, xã hội càng phát triển và văn minh thì nhu cầu thẩm mỹ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
****oOo****
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Tên đề tài :
THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ NGỒI TRỜI
TẠI CƠNG TY CHẾ BIẾN GỖ TRƯỜNG TIỀN
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
****oOo****
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Tên đề tài :
THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ NGỒI TRỜI
TẠI CƠNG TY CHẾ BIẾN GỖ TRƯỜNG TIỀN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Chí Bảo Giáo viên hướng dẫn: TS Hồng Xuân Niên
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 5 - 2008
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, Quý thầy cô Khoa Lâm Nghiệp, bộ môn chế biến lâm sản đã giảng dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học
Đặc biệt cảm ơn thầy Hoàng Xuân Niên đã tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện đề tài này
Chân thành cảm ơn công ty Trường Tiền đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi thu thập thông tin và các số liệu cần thiết trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập, thực tập để hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 2
I) Tính cấp thiết đề tài: 2
II) Mục tiêu - mục đích, nội dung và phương pháp thiết kế: 2
1) Mục tiêu đề tài: 2
2) Mục đích thiết kế: 2
3) Yêu cầu thiết kế: 3
3.1) Yêu cầu về thẩm mỹ: 3
3.2) Yêu cầu sử dụng: 4
3.3) Yêu cầu về kinh tế: 4
4) Những cơ sở thiết kế sản phẩm mộc: 4
III)Nội dung và phương pháp thiết kế: 5
1) Nội dung thiết kế: 5
2) Phương pháp thiết kế: 5
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SẢN PHẨM 9
I) Hình vẽ sản phẩm: 9
II)Tạo dáng sản phẩm: 9
III) Phân tích kết cấu của sản phẩm và các giải pháp liên kết sản phẩm: 11
1) Phân tích kết cấu sản phẩm: 11
2) Phân tích các giải pháp liên kết của sản phẩm: 11
IV) Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền 14
1) Lựa chọn kích thước 14
2) Kiểm tra bền 15
V) Tính tốn các chỉ tiêu cơng nghệ 22
1) Cấp chính xác gia cơng: 22
2) Sai số gia cơng: 23
3) Lượng dư gia công: 24
4) Dung sai lắp ghép: 26
VI) Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt 26
Trang 71) Yêu cầu lắp ráp: 26
2) Yêu cầu trang sức bề mặt: 27
Chương III: TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ 28
I) Nguyên liệu chính 28
1) Lựa chọn nguyên liệu 28
2) T hể tích gỗ tiêu hao để sản xuất 1 sản phẩm 28
2.1 Theå tích goã tinh cheá: 28
2.2 Thể tích gỗ sơ chế: 30
2.3) Xác định tỉ lệ phế phẩm: 32
3) Hiệu suất pha cắt: 33
4) Thể tích nguyên liệu cần thiết đế sản xuất một sản phẩm: 34
5) Tỷ lệ lợi dụng gỗ: 35
6) Các dạng phế liệu phát sinh trong quá trình gia công: 36
6.1 Phế liệu khâu pha cắt phôi: 36
6.2 Phế liệu khâu sơ chế 36
6.3 Phế liệu khâu tinh chế 37
II) Tính toán vật liệu phụ cần dùng 37
1) Tính lượng giấy nhám 39
2) Tính lượng băng nhám cần dùng: 39
3) Tính lượng bông vải 39
4) Lượng dầu PM 361 39
5) Thiết kế lưu trình công nghệ 40
Chương IV TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 45
I Chi phí mua nguyên liệu: 45
1) Chi phí mua nguyên liệu chính: 45
2) Phế liệu thu hồi 45
3) Chi phí mua vật liệu phụ 45
3.1) Băng nhám 46
Trang 83.5) Bột trám 46
3.6) Dầu PM 46
4) Các chi phí khác 47
5) Giá buôn bán sản phẩm 49
6) Nhận xét và một số biện pháp hạ thấp giá thành sản phẩm: 49
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
1) Kết luận: 51
2) Kiến nghị: 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty 6
Hình 2: sơ đồ tổ chức của xí nghiệp trường tiền 6
Hình 3 Sơ đồ mặt bằng sản xuất 7
Hình 4: Liên kết bulon, tán cấy 11
Hình 5: Liên kết chốt gỗ 12
Hình 6: Liên kết vis 12
Hình 7: Liên kết mộng 12
Hình 8: Liên kết Pat 13
Hình 9: Liên kết thanh trượt 13
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Gỗ là một trong những loại vật liệu được con người biết đến và sử dụng từ lâu
đời Cho đến nay, gỗ vẫn được con người yêu thích và nhu cầu về các đồ dùng bằng gỗ
cũng ngày càng gia tăng Song song với việc phát triển về xây dựng nhà cửa, các sản
phẩm mộc từ gỗ nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người cũng không
ngừng phát triển Các sản phẩm mộc làm từ gỗ có nhiều loại, có nguyên lý kết cấu đa
dạng và phong phú, được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau Trong đời sống hàng
ngày chúng ta tìm thấy những sản phẩm mộc thông dụng như: bàn, ghế, giường, tủ, …,
trong xây dựng nhà cửa, chúng ta cũng phải sử dụng các loại cửa sổ và cửa đi lại, cầu
thang, trần, sàn nhà, … bằng gỗ Ngoài ra sản phẩm mộc còn có thể là các công cụ,
vật dụng chi tiết máy, hay các mặt hàng mỹ nghệ và trang trí nội thất …
Ngày nay, xã hội càng phát triển và văn minh thì nhu cầu thẩm mỹ của con
người đòi hỏi càng cao nên các sản phẩm được làm từ gỗ cũng luôn nằm trong sự vận
động của quá trình phát triển Để phù hợp với thời đại và đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ
ngày càng tăng thì đòi hỏi người thiết kế phải luôn thay đổi kết cấu, kiểu dáng, mẫu
mã, vật liệu, … của các loại hình sản phẩm, nhằm mục đích đa dạng hoá các loại hình
sản phẩm đồng thời tạo ra nét mới, nét độc đáo hơn các sản phẩm mộc đã có để đáp
ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Chính vì vậy vấn đề thiết kế sản phẩm
mộc tạo ra nhiều mẫu mã mới đã và đang là vấn đề cần thiết trong tình hình hiện nay
Trang 11CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
I) Tính cấp thiết đề tài:
Ngày nay, dưới sự phát triển mạnh mẽ của cơng nghiệp, đơ thị hố phát triển,
tính chất sản xuất đã được xã hội hố cao hơn thì địi hỏi các sản phẩm mộc cũng luơn
gắn bĩ chặt chẽ với những thay đổi của kỹ thuật và đời sống xã hội lồi người Đối với
các sản phẩm mộc thì tính nghệ thuật, sự sáng tạo của kỹ thuật và tính nhân văn phải
luơn nằm trong mối quan hệ gắn bĩ và hài hồ nhằm mục đích tạo lập một mơi trường
sống phù hợp với quá trình phát triển của con người Chính vì vậy trong quá trình hình
thành và phát triển các sản phẩm mộc luơn mang trong mình đậm nét dấu ấn của các
phương thức tổ chức xã hội khác nhau, cùng với những sắc thái, bản sắc riêng biệt của
từng vùng và từng dân tộc Mặc dù các sản phẩm mộc đã tồn tại và phát triển từ lâu
đời, được xuất khẩu sang nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, nhưng cho đến
nay những sản phẩm đẹp và sang trọng dùng để xuất khẩu thì được sản xuất theo đơn
đặt hàng hoặc các catalo của nước ngồi Cịn các sản phẩm sử dụng trong nước được
sản xuất theo kinh nghiệm thực tiễn chứ chưa cĩ sự đổi mới trong việc tạo mẫu để đưa
ra thị trường các sản phẩm cĩ kiểu dáng đẹp đáp ứng yêu cầu thực tế Do đĩ, cần cĩ
một đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp đối với các sản phẩm mộc đang cịn mới mẻ cho
ngành chế biến gỗ Việt Nam Vì vậy để hồ nhập hợp thời với thị hiếu và thị trường
trong và ngoài nước thì vấn đề tạo mẫu mã sản phẩm mộc là thật cần thiết
II) Mục tiêu - mục đích, nội dung và phương pháp thiết kế:
1) Mục tiêu đề tài:
- Khảo sát lựa chọn nguyên liệu thiết kế
- Khảo sát các sản phẩm và đưa ra mơ hình thiết kế
- Thiết kế, tính tốn cơng nghệ và giá thành sản phẩm
Nhằm đưa ra thị trường một sản phẩm mới lạ hợp thị hiếu người tiêu dùng, đảm
bảo những yêu cầu về thẩm mỹ, sử dụng và giá thành sản phẩm
2) Mục đích thiết kế:
Trang 12phảm bn ghế C301 đẻ đáp ứng nhu cầu cho các khách hàng trong nước mà đặc biệt để
xuất khẩu sang các quốc gia châu Âu, Mỹ, Nhật Bản …, sản phẩm được sử dụng trong
vườn, ngồi bi biển, trong cc qun cafe
3) Yêu cầu thiết kế:
Bộ bàn ghế C301 khi sản xuất ra phải đảm bảo các yêu cầu như sau:
- Yêu cầu thẩm mỹ
- Yêu cầu sử dụng
- Yêu cầu kinh tế
- Sự chấp nhận của thị trường
- Thời gian sống của sản phẩm
Trong đó, yêu cầu về thẩm mỹ, về sử dụng, về kinh tế là quan trọng nhất
3.1) Yêu cầu về thẩm mỹ:
- Hình dáng: Bộ bn ghế phải cĩ hình dáng hài hồ, cân đối phù hợp với mơi trường
sử dụng và đảm bảo sự trang hồng của căn phịng cĩ thẩm mỹ Bộ bn ghế cĩ thể đặt ở
ngồi vườn, trong cc qun cafe, hoặc ở bi biển để nghỉ mát nên phải cĩ đường nét sắc
sảo tạo cảm xúc êm dịu và hình dáng phải tạo cảm giác thoải mái Tất cả các kích
thước của các chi tiết, bộ phận và của tồn bộ sản phẩm phải đảm bảo đúng một tỷ lệ
nhất định
- Đường nét:đường nét cũng là yếu tố gĩp phần làm nâng cao giá trị thẩm mỹ của
sản phẩm, các đường cong mềm mại, sắc sảo nĩ gây ra cảm xúc khác nhau và tạo ra
cảm giác thoải mái cho người sử dụng
- Màu sắc: màu sắc của sản phẩm là yếu tố rất quan trọng, nĩ tơn vẻ đẹp, nâng cao
giá trị thẩm mỹ của sản phẩm Vì vậy màu sắc phải hài hồ, trang nhã, tạo cảm giác
thoải mái và thư giãn cho người sử dụng, phù hợp với mơi trường sử dụng Sản phẩm
sử dụng nguyên liệu là gỗ keo lá tràm, là hàng ngồi trời Khi trang sức bề mặt chỉ sử
dụng dầu dành cho hàng ngồi trời quét lên các chi tiết với mục đích giữ nguyên vân
thớ và màu sắc gỗ tự nhiên
- Mẫu mã: sản phẩm phải đảm bảo tính thời đại, phù hợp với đối tượng sử dụng,
tính thẩm mỹ cao và hợp lý về kết cấu, cơng nghệ chế tạo đơn giản Vì vậy khi thiết kế
thì người thiết kế phải luơn tạo ra mẫu mã sản phẩm mới lạ, phù hợp với chức năng và
mơi trường sử dụng, phù hợp với kiến trúc xung quanh
Trang 133.2) Yêu cầu sử dụng:
- Độ bền: đảm bảo tính ổn định, giữ nguyên hình dáng khi sử dụng lâu dài, liên kết
giữa các chi tiết, bộ phận phải đảm bảo bền khi sử dụng Các phần chịu lực và chịu tải
trọng lớn phải chắc chắn và an toàn Do đó khi sản xuất cần chọn kỹ nguyên liệu, cần
tránh các hiện tượng nguyên liệu bị nấm mốc, mối mọt, nhiều mắt hoặc qua tẩm sấy
chưa đạt yêu cầu
- Tính tiện nghi: sản phẩm liên kết phải linh động, tháo lắp nhanh, di chuyển dễ
dàng và phải tiện lợi trong việc sử dụng Do vậy sản phẩm phải phù hợp với tâm sinh
lý người sử dụng và kiến trúc nhà ở và tiện nghi phải đi kèm với tính đồng bộ Theo xu
hướng sử dụng sản phẩm mộc trong các ngôi nhà cao tầng thì việc tháo lắp là vấn đề
cần quan tâm hàng đầu, sản phẩm thiết kế phải làm sao tiết kiệm được diện tích
3.3) Yêu cầu về kinh tế:
Một sản phẩm đạt chất lượng cao, thuận tiện và tiện nghi trong sử dụng, có
giá trị thẩm mỹ cao nhưng giá thành còn cao thì chưa đáp ứng được yêu cầu của người
tiêu dùng Do đó để đáp ứng yêu cầu đó thì giá tiêu thụ sản phẩm phải phù hợp, không
quá cao đối với người sử dụng Để đạt được các yêu cầu đó thì người thiết kế phải tìm
ra các giải pháp sao cho: sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, công nghệ gia công dễ dàng,
phù hợp với tay nghề công nhân và trang thiết bị hiện có, tiết kiệm chi phí sản xuất …
4) Những cơ sở thiết kế sản phẩm mộc:
Khi tiến hành thiết kế một sản phẩm mộc thì người thiết kế cần dựa vào các
căn cứ sau:
- Căn cứ vào loại hình và chức năng sản phẩm
- Điều kiện môi trường sử dụng
- Đối tượng sử dụng
- Những cơ sở về kích thước và tải trọng người sử dụng
- Điều kiện sản xuất sản phẩm trong nước (nguyên, vật liệu và trang thiết bị)
- Căn cứ vào yêu cầu kinh tế
Khi thiết kế một sản phẩm phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 14- Thiết kế sản phẩm sao cho những chi tiết tạo thành sản phẩm thay đổi kích thước
ít nhất
- Thiết kế sản phẩm sao cho khi cĩ ứng suất nội xảy ra trong quá trình tự khơ hay
hút nước thì các ứng suất đĩ phải đối xứng nhau qua trục tâm chi tiết
- Thiết kế sản phẩm sao cho thớ gỗ của từng chi tiết trong sản phẩm phải trùng với
hướng tác dụng của lực kéo và nén bên ngồi hoặc thẳng gĩc với lực uốn tĩnh
- Thiết kế sản phẩm sao cho khi dán các chi tiết cĩ thể dán song song với thớ gỗ
III)Nội dung và phương pháp thiết kế:
1) Nội dung thiết kế:
- Khảo sát và lựa chọn nguyên liệu
- Khảo sát các dạng sản phẩm cùng loại, đưa ra mơ hình thiết kế
- Thiết kế tạo dáng sản phẩm
- Kiểm tra bền và tính tốn các chỉ tiêu kỹ thuật
- Tính tốn các nguyên vật liệu chính phụ
- Thiết kế cơng nghệ
- Tính tốn giá thành sản phẩm
2) Phương pháp thiết kế:
Bằng phương pháp khảo sát cụ thể các nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị đồng thời
ứng dụng phần mềm Autocad thể hiện nội dung thiết kế và áp dụng một số cơng thức
tính tốn các chỉ tiêu kỹ thuật và nguyên vật liệu
IV) Giới thiệu về cơng ty Trường Tiền:
Cơng ty TNHH- XD – TM – SX TRƯỜNG TIỀN cĩ trụ sở chính đặt ở địa chỉ: 48
Nguyễn Văn Ninh phường 14 - quận bình thạnh – TP.HCM
Điện thoại 84.8.5103465 FAX: 84.8.5108784
Trang wed: www.truongtien.net
Email: truongtien48@.vnn.vn
Chi nhánh của cơng ty nằm trên địa phận khu phố 6 - phường Linh Trung - Thủ
Đức – TPHCM Khu vực này trong những năm gần đây cĩ dân cư đơng đúc nên cơng
ty cĩ nguồn nhân lực dồi dào
Chi nhánh cơng ty nằm trong khu vực cĩ địa hình bằng phẳng nên việc vận
chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm thuận lợi
Trang 15Sơ đồ tổ chức của cơng ty như hình 1 dưới đây:
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của cơng ty
Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp trường tiền như hình 2 dưới đây:
Hình 2: sơ đồ tổ chức của xí nghiệp trường tiền
GIÁM ĐỐC
PGĐ.kinh doanh
Trưởng phịng.HC T phịng.XNK Kế tốn trưởng
PGĐ.sản xuất P.Giám Đốc
Quản Đốc
Tổng kho Các tổ.KT
NV.kinh doanh NV.V.phịng
Thủ quỷ KT.giao dịch
Quản đốc phân Xưởng
Trang 16Sơ đồ mặt bằng sản xuất của xí nghiệp trường tiền được biểu thị như hình 3:
XƯỞNG ĐÓNG GÓI
XƯỞNG LẮP RÁP
BỘ PHẬN MÀI CƯA
BỘ PHẬN KỸ THUẬT
XƯỞNG TINH CHẾ
XƯỞNG SƠ CHẾ
KHO GỖ KHO
VẬT TƯ
NHÀ VỆ SINH
XƯỞNG MÁY MÓC THIẾT BỊ CŨ
KHU VỰC ĂN TRƯA VÀ NGHỈ GIẢI LAO XƯỞNG
CHƯA HOẠT ĐỘNG
Các loại máy hiện có tại xí nghiệp Trường Tiền
Trang 1714 Cưa đĩa cắt ngang 1 01 Pháp
Trang 18CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SẢN PHẨM
I) Hình vẽ sản phẩm:
II)Tạo dáng sản phẩm:
Mỗi một sản phẩm mộc đều được cấu tạo nên theo một hình dáng kết cấu
và kích thước xác định Với hình dạng đó, cùng với các tập hợp đường nét cấu tạo
được tổ hợp trên nó, sản phẩm mộc được thể hiện theo một hình dáng riêng của nó, và
được con người cảm nhận trong một không gian xác định
Một sản phẩm mộc có chất lượng tốt nghĩa là sản phẩm đó không có khiếm
khuyết gì về mặt kỹ thuật, bên cạnh đó nó được tạo dáng một cách hài hoà Chất lượng
của một sản phẩm mộc là tổng hợp của mọi tính chất khách quan xác định khả năng sử
Trang 19dụng và giá trị thẩm mỹ của nó Vì vậy để đánh giá chất lượng một sản phẩm mộc,
trước hết phải xem xét các chỉ tiêu kỹ thuật của nó và ước lượng đánh giá về mặt tạo
dáng có đẹp hay không Từ đó chúng ta thấy rằng một trong những nội dung cơ bản
của công việc thiết kế một sản phẩm mộc là tạo dáng sản phẩm Như vậy, nhiệm vụ
tạo dáng trong công tác thiết kế một sản phẩm mộc là rất quan trọng, bởi vì chỉ một sơ
suất nhỏ có thể dẫn đến một hậu quả lớn về chất lượng sản phẩm
Những căn cứ tạo dáng sản phẩm:
Tạo dáng sản phẩm phải đảm bảo sự phù hợp với việc sử dụng, đẹp và hợp
lý về mặt công nghệ chế tạo Để đạt được yêu cầu đó, khi thiết kế tạo dáng cần phải
chú ý đến việc vận dụng những nguyên lý cơ bản sau đây:
- Các kích thước cần thiết cho nhu cầu sử dụng, các số liệu kích thước của người là
cơ sở để xác định các kích thước cơ bản của sản phẩm
- Sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm
- Sự phân chia các phần trên bề mặt phải gây cảm giác cân bằng hay không cân
bằng
- Sự hoà hợp màu sắc hay tương phản hợp lý sẽ làm tăng vẻ đẹp của sản phẩm
- Tỷ lệ là một đặc điểm của sự hài hoà
- Các yếu tố xung quanh môi trường sử dụng ảnh hưởng đến cảm giác của con
người
Dựa vào kích thước người sử dụng có chiếu cao trung bình 1.6 – 1.7m, độ rộng
vai từ 0.4 – 0.5m và dựa vào yêu cầu của sản phẩm cũng như chức năng sử dụng của
chúng nên chúng tôi chọn kích thước bao của sản phẩm như sau:
Chiều cao của ghế: 877.7 mm
Trang 20III) Phân tích kết cấu của sản phẩm và các giải pháp liên kết sản phẩm:
1) Phân tích kết cấu sản phẩm:
Bộ bàn ghế C301 được cấu tạo từ các chi tiết riêng lẻ, các chi tiết được liên kết
với nhau tạo thành các bộ phận và các bộ phận liên kết với nhau thành sản phẩm hoàn
chỉnh nhờ các vật liệu liên kết, các chi tiết hoàn toàn lắp căng
2) Phân tích các giải pháp liên kết của sản phẩm:
Lựa chọn các giải pháp liên kết:
Khi thiết kế một sản phẩm mộc thì người thiết kế cần chú ý quan điểm chế tạo
Với phương pháp sản xuất thủ công, hình dáng và kết cấu thường mang tính chất lãng
mạn nhiều hơn tính chất công nghiệp Khi công nghệ sản xuất được đáp ứng các
phương pháp cơ giới, kết cấu và hình dáng sản phẩm đã bắt đầu có những thay đổi
Trình độ sản xuất cơ giới ngày càng phát triển, phương pháp sản xuất công nghiệp
cũng phát triển theo, với sự phát triển mới trong mỹ thuật kiến trúc, mỹ thuật Với
công nghiệp hiện đại, năng suất và chất lượng sản phẩm tăng lên Vì vậy để phù hợp
với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thế giới, phù hợp với hướng sử dụng gỗ, phù
hợp với phương pháp tổ chức sản xuất lớn và quan trọng hơn nữa là phù hợp với khả
năng đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội thì người thiết kế phải lựa
chọn các giải pháp liên kết sao cho mối liên kết giữa các chi tiết, các bộ phận đảm bảo
độ bền vững cao,tuổi thọ bền lâu, kết cấu đơn giản dễ gia công, dễ dàng tháo lắp Vì
vậy trong sản phẩm bn ghế C301 tôi chọn các giải pháp liên kết như sau:
Hình 4: Liên kết bulon, tán cấy
Trang 21Hình 5: Liên kết chốt gỗ
Hình 6: Liên kết vis
Hình 7: Liên kết mộng
Trang 22Hình 8: Liên kết Pat
Hình 9: Liên kết thanh trượt
ĐỊNH MỨC HARDWARE BÀN Tên
Hardware
Số lượng Vị trí trí liên kết
Pat ke sắt 6 Chân + Xà dưới ; Bọ + cạnh giữa
Pulon lục giác 4 Xà ngang + Bọ ; đệm
Long đền nhựa 4 Vị trí gắn Pulon
vít gỗ 112 Bọ +xà dưới ; Pat sắt ; bản lề ; nan bàn
ĐỊNH MỨC HAARWARE GHẾ Tên
Hardware
Số lượng Vị trí liên kết
Trang 23Pu lon lục giác 4 Chân lớn + chân nhỏ ; Chân nhỏ + Vai dọc
vít gỗ 12 Xà chân lớn ; Xà chân nhỏ ; Nan tựa + vai dọc
IV) Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền
1) Lựa chọn kích thước
Lựa chọn kích thước là một khâu rất quan trọng trong công việc thiết kế sản
phẩm có hình dáng hài hoà cân đối và sử dụng nguyên liệu một cách hợp lý để tiết
kiệm nguyên liệu, giảm giá thành sản phẩm dễ gia công, đảm bảo độ bền, nâng cao
tuổi thọ sản phẩm, Các kích thước được chọn trước rồi sau đó được kiểm tra bền, nếu
đủ bền hoặc dư bền thì chọn kích thước đó làm kích thước thiết kế, ngược lại nếu
không đủ bền thì tăng thêm kích thước đến đủ bền Khi kiểm tra uốn cho các chi tiết
thì các thông số kiểm tra được đem so sánh với thông số kỹ thuật như úng suất chịu
uốn u = 1274.06 Kg/cm2, ứng suất nén dọc thớ: nd = 499.68 Kg/cm2 cho phép của gỗ
lá tram
STT
Tên chi tiết
Số lượng
Kích thước tinh chế (mm)
Thể tích tinh chế (m3)
Trang 242) Kiểm tra bền
Nguyên tắc kiểm tra bền, chỉ kiểm tra bền cho các chi tiết chịu lục lớn, ở những
mặt cắt nguy hiểm, khi chúng đủ bền thì các chi tiết khác cũng đủ bền
STT
Tên
Thể tích tinh chế (m3)
Trang 25Ghế tựa C301 có chúc năng dùng để ngồi ăn hay uống trà là sản phẩm ngoài
trời.Giả sử 1 người có trọng lượng 80 kg ngồi lên ghế tương đương với 800N đè lên
mặt ghế.Do đó cần kiểm tra bền cho mặt ghế mà cụ thể là nan mặt, vai dọc, chân dài
Kiểm tra bền cho ghế tựa
Kiểm tra bền cho nan mặt
Nan mặt chịu tải trọng 800N mà nan mặt gồm 7 nan cho nên tải trọng một
nan phải chịu là P= 800/7 = 114.3N Nan mặt có kích thước là 22x48x332 (mm) Diện
tích mặt cắt ngang của nan mặt là F = bxh = 22x48 =1056 mm2 và L = 332mm Kiểm
tra bền cho nan mặt xem như 1 dầm chịu uốn thuần túy do lực phân bố đều lên nan
mặt Vì lực phân bố đều nên có coi lực này như lực tập trung tại trung điểm của nan
mặt
Theo phương trình cân bằng tĩnh ta có
2 L P L
Trang 26Z2 = L => MU = 0
Mặt cắt nguy hiểm nhất là mặt cắt có momen uốn lớn nhất Ở đây momen uốn
lớn nhất là tại trung điểm của dầm Do đó ta chỉ cần kiểm tra tại vị trí này
δumax < [δu] => Vậy nan mặt dư bền
Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh
Kiểm tra bền cho vai dọc
Vai dọc chịu tải trọng 800N mà vai dọc gồm 2 nan cho nên tải trọng một nan phải chịu
là P = 800/2 = 400N Vai dọc có kích thước là 22x48x411 (mm) Diện tích mặt cắt
ngang của nan mặt là F = bxh = 22x48 =1056 mm2 và L = 411 mm Kiểm tra bền cho
vai dọc xem như 1 dầm chịu uốn thuần túy do lực phân bố đều lên vai dọc Vì lực
phân bố đều nên có coi lực này như lực tập trung tại trung điểm của vai dọc
Theo phương trình cân bằng tĩnh ta có
Trang 27 0
2 L P L
Mặt cắt nguy hiểm nhất là mặt cắt có momen uốn lớn nhất Ở đây momen uốn lớn nhất
là tại trung điểm của dầm Do đó ta chỉ cần kiểm tra tại vị trí này
Trang 28Kiểm tra bền cho chân ghế
Trong các chi tiết của ghế C301 thì chân lớn chịu tác dụng của lực nén dọc
nhiều bởi vì nó chịu tác dụng của toàn bộ tải trọng của ghế và các vật dụng đặt lên ghế
Vì vậy cần kiểm tra khả năng chịu nén của chân ghế Mặt ghế chịu tải trọng 800N đè
lên mặt ghế Mặt khác ghế có 2 chân cho nên tải trọng của 1 chân ghế phải chịu là P =
800/2 = 400N mà chân ghế có kích thước là: 22x48x1026 (mm) Diện tích mặt cắt
ngang của chân ghế là F = bxh = 22x48 = 1056 (mm2) và L= 1026 (mm) Biểu đồ lực
Do chân ghế luôn chịu nén nên ứng suất tại các mặt cắt đều âm
Ứng suất lớn nhất của chân ghế là:
δ max = 37.87 (KG/ cm2)< [δn] =499.68 (KG/ cm2) => chân ghế dư bền
Biểu đồ biểu diễn ứng suất nénKiểm tra bền cho bàn
Bàn có chúc năng dùng để ngồi ăn hay uống trà là sản phẩm ngoài trời.Giả sử 2
người có trọng lượng 100 kg ngồi lên bàn tương đương với 1000N đè lên mặt bàn.Do
đó cần kiểm tra bền cho mặt bàn mà cụ thể là bổ đỡ nan mặt, chân trụ, chân xoay
Trang 29Kiểm tra bền cho bổ đỡ nan
Nan mặt chịu tải trọng 1000N đè lên mặt bàn, khi tác dụng lên bổ đỡ nan qua
các nan sẽ giảm đi khoảng 30% Nên trọng lượng tác dụng lên bỗ đỡ nan là P = 1000 –
1000x0.3 = 700 N Mặt khác bỗ đỡ nan có 2 nan nên tải trọng 1 nan phải chịu là P =
700/2 = 350N mà bổ đỡ nan có kích thước là: 20x40x630 (mm) Diện tích mặt cắt
ngang của nan mặt là F = bxh = 20x40 =800 mm2 và L = 632mm Kiểm tra bền cho bổ
đỡ nan xem như 1 dầm chịu uốn thuần túy do lực phân bố đều lên bổ đỡ nan Vì lực
phân bố đều nên có coi lực này như lực tập trung tại trung điểm của bổ đỡ nan
Theo phương trình cân bằng tĩnh ta có
2 L P L
Trang 30 δumax < [δu] => Vậy nan mặt dư bền
Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh
Kiểm tra bền cho chân bàn
Trong các chi tiết của bàn thì chân trụ chịu tác dụng của lực nén dọc nhiều bởi
vì nó chịu tác dụng của toàn bộ tải trọng của bàn và các vật dụng đặt lên bàn Vì vậy
cần kiểm tra khả năng chịu nén của chân bàn Mặt bàn chịu tải trọng 1000N đè lên
mặt bàn Mặt khác bàn có 2 chân trụ cho nên tải trọng của 1 chân bàn phải chịu là P
= 1000/2 = 500N mà chân bàn có kích thước là: 30x 50x 685 (mm) Diện tích mặt cắt
ngang của chân ghế là F = bxh = 30 x 50 = 1500 (mm2) và L= 685 (mm) Biểu đồ lực
Trang 31 Nz = -P = -500 N
Ứng suất tại mặt cắt nguy hiểm của chân ghế là:
δz = Nz / Fz = -500 / 15 = -33.33 (KG/ cm2)
Do chân bàn luôn chịu nén nên ứng suất tại các mặt cắt đều âm
Ứng suất lớn nhất của chân ghế là:
δ max = 33.33 (KG/ cm2)< [δn] =499.68 (KG/ cm2) => chân bàn dư bền
Biểu đồ biểu diễn ứng suất nén
V) Tính toán các chỉ tiêu công nghệ
Khi tính toán các chỉ tiêu công nghệ, chúng ta phải dựa vào tình hình thực tế tại
xưởng sản xuất của công ty
1) Cấp chính xác gia công:
Trong sản xuất hàng mộc cấp chính xác gia công được phân thành ba cấp [10]:
Cấp 1: Dùng trong trường hợp lắp ghép sản phẩm chất lượng cao, có độ chính
xác cao