1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BỘ BÀN TRANG ĐIỂM T02 TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH ĐỒ GỖ QUỐC TẾ IFC

74 288 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với dòng sản phẩm trong nước, nếu chú trọng đến thiết kế sẽ dần loại bỏ được việc sản xuất theo kinh nghiệm, sản phẩm mang tính khoa học công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ BỘ BÀN TRANG ĐIỂM T02 TẠI CÔNG TY LIÊN

DOANH ĐỒ GỖ QUỐC TẾ IFC

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN KHUÊ VY

Ngành CHẾ BIẾN LÂM SẢN Niên khoá 2004 – 2008

Tháng 7/2008

Trang 2

THIẾT KẾ BỘ BÀN TRANG ĐIỂM T02 TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH

Giáo viên hướng dẫn TS.Hoàng Thị Thanh Hương

Tháng 7/2008

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Ban Chủ Nhiệm khoa cùng quý thầy cô Khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là quý thầy

cô bộ môn Chế Biến Lâm Sản

TS Hoàng Thị Thanh Hương – giáo viên hướng dẫn, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Ban lãnh đạo cùng tập thể anh, chị em công nhân công ty Liên doanh đồ gỗ quốc tế IFC, đặc biệt là các anh trong tổ thiết kế đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài nay

Các ban lớp Chế Biến Lâm Sản 30 đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường

Trân trọng cảm ơn Nguyễn Khuê Vy

Trang 4

TÓM TẮT Hiện nay khi thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng nâng cao, để đáp ứng nhu cầu này thì ngành trang trí nội thất luôn đưa ra nhiều sản phẩm mới với kiểu dáng phong phú, mẫu mã đặc sắc, màu sắc hài hoà Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó chúng tôi tiến hành thiết kế bộ bàn trang điểm T02 Đề tài được thực hiện tại công ty Liên doanh đồ gỗ Quốc tế IFC trong thời gian 3 tháng thực tập

Sản phẩm bộ bàn trang điểm T02 mang phong cách hiện đại của Châu Âu, nhằm đánh vào thị hiếu của thị trường Châu Âu là một trong những thị trường quan trọng của công ty Ngoài chức năng bình thường sản phẩm còn mang tính trưng bày cao nhằm tôn thêm vẻ đẹp cho phòng ngủ

Nguyên liệu chính được sử dụng là gỗ thông và ván MDF dán verneer Tỷ lệ lợi dụng gỗ đạt 69,93% Công nghệ gia công sản phẩm đơn giản phù hợp với tình hình máy móc và trình độ tay nghề công nhân tại công ty Sản phẩm sử dụng liên kết đơn giản, tiện lợi cho việc tháo lắp Do sản phẩm được trang sức bề mặt theo phương pháp

hở nên vẫn giữ được vân thớ tự nhiên của gỗ thông

Giá thành sản là 1.673.000 đồng , đây là mức giá hợp lý phù hợp với người tiêu dùng trong và ngoài nước

Trang 5

MỤC LỤC Trang

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các bảng vii

Danh sách các hình viii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và mục đích thiết kế 1

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1.4 Yêu cầu thiết kế sản phẩm mộc 2

1.4.1 Yêu cầu sử dụng 2

1.4.2 Yêu cầu thẩm mỹ 2

1.4.3 Yêu cầu về kinh tế 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH ĐỒ GỖ QUỐC TẾ IFC .4

2.1 Lịch sử hình thành công ty 4

2.2 Địa điểm công ty 4

2.3 Công tác tổ chức quản lý tại công ty IFC 5

2.3.1 Đội ngũ quản lý 5

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 5

2.3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Liên doanh đồ gỗ Quốc tế IFC 6

2.4 Nguyên liệu 8

2.5 Tay nghề công nhân 9

2.6 Tình trạng máy móc hiện tại 9

2.7 Một số sản phẩm tại công ty 10

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Nội dung thiết kế 12

3.2 Phương pháp thiết kế 12

Trang 6

3.3 Cơ sở để thiết kế sản phẩm mộc 12

3.4 Tiến trình thiết kế 12

3.5 Thiết kế sản phẩm 13

3.5.1 Lựa chọn nguyên liệu 13

3.5.2 Khảo sát các sản phẩm cùng loại 14

3.5.3 Tạo dáng sản phẩm 15

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Phân tích sản phẩm thiết kế 17

4.2 Phân tích kết cấu sản phẩm và các giải pháp liên kết 18

4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền 20

4.3.1 Lựa chọn kích thước 20

4.3.2 Kiểm tra bền cho các chi tiết và bộ phận chịu lực lớn nhất 20

4.4 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật 28

4.4.1 Cấp chính xác gia công 28

4.4.2 Lượng dư gia công 29

4.4.3 Sai số gia công 30

4.4.4 Dung sai lắp ghép 30

4.4.5 Yêu cầu lắp ráp 30

4.4.6 Chất lượng bề mặt 30

4.4.7 Yêu cầu trang sức bề mặt 31

4.5 Tính toán công nghệ 31

4.5.1 Nguyên liệu chính 31

4.5.2 Tính toán nguyên liệu cần dùng 34

4.5.3 Thiết kế lưu trình công nghệ 37

4.6 Tính toán giá thành sản phẩm 40

4.6.1 Chi phí mua nguyên liệu 40

4.6.2 Chi phí mua vật liệu phụ 41

4.6.3 Các chi phí liên quan khác 43

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 45

Trang 7

Tài liệu tham khảo 47 Phần phụ lục 49

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang

Bảng 2.1 Thống kê máy móc sản xuất hàng mộc trong công ty 9 Bảng 4.1 Bảng thống kê các nguyên vật liệu phụ cần dùng 37

Bảng 4.2 Thống kê vật liệu liên kết 42

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang

Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7

Hình 3.1 : Mẫu bộ bàn trang điểm số 1 15

Hình 3.2 : Mẫu bộ bàn trang điểm số 2 15

Hình 3.3 : Mẫu bộ bàn trang điểm số 3 15

Hình 4.1: Bộ bàn trang điểm T02 18

Hình 4.2: Liên kết chốt có gia cố keo 19

Hình 4.3: Liên kết vis 19

Hình 4.4: Liên kết mộng – rãnh có gia cố keo 19

Hình 4.5: Liên kết rãnh – thanh trượt 19

Hình 4.6: Liên kết bulong tán ngang 20

Hình 4.7: Biểu đồ tỉ lệ lợi dụng nguyên liệu 34

Hình 4.8: Biểu đồ lắp ráp bàn trang điểm 39

Hình 4.9: Biểu đồ lắp ráp ghế trang điểm 40

Trang 10

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1Tính cấp thiết của đề tài :

Gỗ là nguồn nguyên liệu đã gắn bó với con người từ rất lâu Với những đặc tính riêng biệt mà không có một loại vật liệu nào có được như màu sắc, vân thớ, mùi hương đặc trưng, cách điện, cách âm…đã khiến nhu cầu sử dụng đồ gỗ ngày càng tăng Nhất

là trong giai đoạn hiện nay khi kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ nước ta liên tục tăng qua các năm Cụ thể là năm 2006 đạt 2,1 tỷ USD, năm 2007 đạt 2,7 tỷ USD và 4 tháng đầu năm 2008 đạt 934 triệu USD Tuy nhiên việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu, tạo các mẫu

mã mới và dây chuyền công nghệ…luôn là những vấn đề khó khăn của doanh nghiệp nước ta Vì thế, thiết kế luôn giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa nhiều mặt Tuy nhiên, công việc thiết kế phải mang tính thiết thực, phù hợp với tình hình sản xuất thực tiễn và tình hình nguyên liệu ngày càng khan hiếm hiện nay

Phòng ngủ là nơi quan trọng trong căn nhà Nó giúp cho chúng ta hồi phục sức khoẻ sau một ngày lao động mệt nhọc Chính vì thế các vật dụng trong phòng ngủ phải được bố trí hài hoà, đẹp mắt và tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng Bên cạnh những sản phẩm không thể thiếu như giường, tủ đầu giường, tủ quần áo…thì bàn trang điểm cũng là một sản phẩm được sử dụng rộng rãi Nó góp phần làm tăng sự thanh thoát hài hoà cho căn phòng ngủ Do đó các nhà thiết kế cần nghiên cứu, phát triển tạo nhiều kiểu dáng mới lạ nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng

Với những mong muốn đạt được các mục tiêu trên là động lực cho chúng tôi nghiên cứu đề tài “Thiết kế bộ bàn trang điểm T02 tại Công ty Liên doanh đồ gỗ Quốc

Trang 11

công ty Nhằm mục đích đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm cho công ty và phần nào đáp ứng nhu cầu của xã hội đối với dòng sản phẩm bàn trang điểm

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn :

Trong công nghiệp chế biến gỗ hiện nay, công tác thiết kế mang ý nghĩa to lớn Đối với dòng sản phẩm trong nước, nếu chú trọng đến thiết kế sẽ dần loại bỏ được việc sản xuất theo kinh nghiệm, sản phẩm mang tính khoa học công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng nâng cao Đối với dòng sản phẩm xuất khẩu- hiện đang là thế mạnh của xuất khẩu Việt Nam việc thiết kế giúp cho sản phẩm mang đậm phong cách người Việt, không còn phụ thuộc vào các catologe của khách hàng, nhằm tạo thương hiệu uy tín trên thương trường cũng như đưa ngành chế biến gỗ Việt Nam lên một tầm cao mới

1.4 Yêu cầu thiết kế sản phẩm mộc :

1.4.1 Yêu cầu sử dụng :

Khi thiết kế bộ bàn trang điểm cũng bất kì sản phẩm mộc nào, người thiết kế cũng đều quan tâm đến tính hữu dụng của sản phẩm, nhu cầu của người sử dụng đối với sản phẩm.Và hơn hết là phải đảm bảo được độ bền, tính tiện nghi trong sử dụng sản phẩm Độ bền và tuổi thọ là một trong những yêu cầu quan trọng Sản phẩm thiết

kế phải có tính ổn định đối với kết cấu chịu lực, phải giữ được nguyên hình dạng ban đầu trong quá trình sử dụng lâu dài, không bị mối mọt Vì vậy trong quá trình tính toán, lựa chọn giải pháp liên kết giữa các chi tiết và bộ phận của sản phẩm phải chiụ lực lớn nhất và dư bền Ngoài ra, trước khi gia công phải tiến hành lựa chọn nguyên liệu, đảm bảo độ ẩm nguyên liệu từ 8-12% để ngăn sự co rút và biến dạng của chi tiết, hạn chế tối đa mắt rơi vào các chi tiết chịu lực hoặc lộ ra ngoài Ngoài ra cần quan tâm đến tính tiện nghi, tiện dụng Bộ bàn trang điểm mang tính hữu dụng cao, ngoài chức năng phục vụ cho người ngồi trang điểm sản phẩm còn góp phần tạo thêm vẻ đẹp cho phòng ngủ Mặt khác, sản phẩm có thể tháo lắp và di chuyển dễ dàng, nhanh chóng tạo

sự thuận tiện linh động trong quá trình sử dụng

1.4.2 Yêu cầu thẩm mỹ:

Ngoài các yêu cầu trên do bộ bàn trang điểm được thiết kế còn mang tình trưng bày nên nó đòi hỏi phải có tính thẩm mỹ cao

Trang 12

Hình dáng sản phẩm nhỏ gọn, hài hòa, cân đối, đường nét uốn lượn tạo cảm xúc

êm dịu và thoải mái, phù hợp với nhu cầu sử dụng, tăng tính thẩm mỹ cho phòng ngủ Kích thước các chi tiết và tổng thể của sản phẩm thích hợp với người sử dụng

Đường nét cũng góp phần làm tăng giá trị của sản phẩm Đường cong tại vị trí chân bàn tạo nên sự mềm mại cho sản phẩm và người sử dụng có thể xoay người qua hai bên tạo sự thoải mái trong quá trình sử dụng Đường cong trên sản phẩm mang tính thời đại nhưng phải phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc

Màu sắc là yếu tố quan trọng tôn lên vẻ đẹp, quyết định đến tính thẩm mỹ, giá thành cũng như giá trị sản phẩm Bên cạnh đó, màu sắc hài hòa phù hợp với căn phòng ngủ cũng như các vật dụng đặt bên trong sẽ tạo nên cảm giác thoải mái dễ chịu

Mẫu mã của sản phẩm mang phong cách mới lạ, hiện đại nhưng không quá cầu

kì góp phần làm thỏa mãn nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng

1.4.3 Yêu cầu về kinh tế :

Nếu bộ bàn trang điểm chỉ đạt yêu cầu về sử dụng, giá trị thẩm mỹ mà không đạt yêu cầu về giá trị kinh tế thì vẫn không thu hút được sự quan tâm từ phía khách hàng Vì thế phải định giá cả phù hợp với sản phẩm, với đối tượng mà nhà sản xuất muốn hướng đến Do đó sản phẩm nên sử dụng nguyên liệu hợp lí để đưa ra giá cả cạnh tranh

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH ĐỒ GỖ QUỐC TẾ

IFC

2.1 Lịch sử hình thành công ty :

Công ty liên doanh Scanviwood, trụ sở đặt tại 52 An Dương Vương quận Bình Tân

Tp Hồ Chí Minh có giấy phép đầu tư số 338/GP do Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp ngày 24/03/1992 với vốn pháp định là 587.500 USD, là một công ty chế biến các sản phẩm gỗ ngoài trời có kim ngạch xuất khẩu cao trong ngành chế biến gỗ

cả nước Sau 9 năm hoạt động kể từ khi thành lập đã đạt những thành tựu to lớn trên con đường phát triển Năm 1997, công ty đã dành số lợi nhuận tích lũy được để đầu tư xây dựng một chi nhánh tại Thừa Thiên Huế Song do nhu cầu thị trường về các sản phẩm đồ gỗ trong nhà tại các nước Bắc Âu và Mỹ mà yêu cầu về dây chuyền công nghệ hiện tại của công ty Scanviwood không thể đáp ứng được nên hội đồng quản trị quyết định đầu tư thêm một công ty mới Ngày 22/10/1999 Ban Quản Lý Các Khu Chế Xuất và Công Nghiệp đã ra quyết định số 39/GP- KCN-HCM chính thức đánh dấu sự

ra đời của công ty Liên doanh đồ gỗ Quốc tế IFC (International Funiture Corporation),

là công ty chuyên sản xuất chế biến và xuất khẩu mặt hàng đồ gỗ nội thất với vốn pháp định là 1.500.000 USD và tổng vốn đầu tư là 2.000.000 USD Công ty IFC chuyên sản xuất các mặt hàng đồ gỗ nội thất cao cấp phục vụ xuất khẩu Nhằm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình công ty luôn hoạt động với phương châm “chất lượng sản phẩm là thước đo lương tâm của người sản xuất, là sự sống của doanh nghiệp” và là

“con đường an toàn nhất để tăng cường tính cạnh tranh”.Điều này đã phần nào chứng

tỏ hướng đi đúng đắn và hiệu quả, đã khẳng định vị trí của mình trong ngành chế biến

gỗ cả nước, tạo vị thế trên thương trường

2 2 Địa điểm công ty

Công ty Liên doanh đồ gỗ Quốc tế IFC được xây dựng tại 18 Đường Song Hành , khu công nghiệp TânTạo, quận Bình Tân, gần vùng ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh, cạnh Quốc lộ 1A, cách ga Sài Gòn khoảng 12-13 km, cách cảng Sài Gòn khoảng 20 km Với vị trí này, công ty rất thuận lợi trong việc lưu thông hàng hóa bằng

Trang 14

nhiều phương tiện cũng như việc mở rộng quan hệ hợp tác, phát triển sản xuất và tiếp thụ các công nghệ khoa học tiến bộ

2.3 Công tác tổ chức quản lý tại công ty IFC

2.3.1 Đội ngũ quản lý

Với 9 năm hoạt động trong ngành sản xuất đồ gỗ nội thất cùng việc hợp tác với các chuyên gia nước ngoài đã tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý học hỏi, trao đổi, tiếp thu những kinh nghiệm mới Nhìn chung, nguồn nhân lực của công ty được phát triển và bổ sung từ thực tế quản lý sản xuất, từ nguồn lực bên ngoài đã qua đào tạo và kinh nghiệm công tác quản lý Các cán bộ công nhân viên trong công ty đều là những người có tâm huyết và năng lực với sự tồn tại, phát triển và hoạt động sống còn của công ty Công ty thường xuyên mở lớp đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán

bộ quản lý, công nhân Đa số cán bộ công nhân viên trong công ty đều có trình độ đại học, sử dụng thành thạo vi tính Bên cạnh đó cán bộ công nhân viên không ngừng học hỏi, tìm tòi, sáng tạo để nâng cao trình độ chuyên môn của mình

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

* Ban giám đốc : Bao gồm một tổng giám đốc và một phó giám đốc.Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Phó giám đốc phụ trách kế hoạch sản xuất, bảo đảm tiến độ sản xuất nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm và đảm bảo giao hàng đúng thời hạn

* Trợ lý ban giám đốc giúp ban giám đốc giải quyết các công việc phát sinh hằng ngày, các vấn đề đối ngoại và quan hệ công chúng

* Phòng hành chánh nhân sự có nhiệm vụ tuyển dụng, quản lí và hoạch định các chính sách nhân sự cho công ty.Tổ chức bộ máy sản xuất cho công ty, các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề, các chương trình khen thưởng cho nhân viên

* Phòng kế toán – tài vụ quản lý tài chính, tình hình thu chi, kiểm kê tài sản của công ty Điều hành có hiệu quả các hoạt động tài chính của công ty

* Phòng kế hoạch – kỹ thuật chịu trách nhiệm chung trong việc tổ chức, điều hành việc sản xuất trong xưởng, sắp xếp kế hoạch và thời gian làm việc đảm bảo thực hiện đúng các kế hoạch sản xuất cuả công ty sao cho đúng tiến độ và hiệu quả sản xuất cao Phòng kế hoạch – kỹ thuật bao gồm các ban và tổ như:

Trang 15

- Tổ xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm quản lý tình hình xuất khẩu các lô hàng đúng hẹn đến thị trường các nước đúng thời hạn và hiệu quả

- Ban sử dụng gỗ chịu trách nhiệm trong công việc ra phôi, sử dụng nguyên liệu

và bảo quản gỗ sao cho hiệu quả và tiết kiệm nhất

- Ban thiết kế lập bản vẽ, triển khai sản xuất và chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất cuả công ty Trong ban thiết kế có tổ mẫu làm mẫu các sản phẩm để cho khách hàng xem trước và so sánh với bản vẽ

- Ban vật tư chịu trách nhiệm cung ứng vật tư, quản lý kho vật tư, đặt bao bì để đảm bảo tiến độ sản xuất và giao hàng đúng hạn

- Ban hoàn thiện bề mặt chịu trách nhiệm về việc trang sức bề mặt Đảm bảo cho sản phẩm đúng màu, chất lượng bề mặt tốt nhất

- Ban kết cấu tiến hành kiểm tra, xem xét các mối liên kết của sản phẩm có đảm bảo độ bền và an toàn cho người sử dụng hay không Cũng như việc sử dụng các loại fitting, mối ghép như thế nào là hiệu quả nhất, độ an toàn cao và tiết kiệm nhất

- Tổ cơ điện chịu trách nhiệm bảo trì, xem xét, tu sửa các vấn đề về điện trong nhà máy

- Ban kế hoạch điều độ - thống kê tiến hành việc lên kế hoạch sản xuất sản phẩm qua từng công đoạn, sắp xếp việc gia công các chi tiết sản phẩm qua các công đoạn hợp lý nhất, ngắn nhất, thuận lợi nhất nhằm đảm bảo tiến trình sản xuất

- Ban giám sát kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động của xưởng sản xuất, giám sát chặt chẽ chất lượng qua từng giai đoạn sản xuất từ khâu định hình đến khi sản phẩm được hoàn thành và đóng gói

2 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Liên doanh đồ gỗ Quốc tế IFC

Trang 16

Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ

THUẬT

PHÒNG HÀNH CHÁNH NHÂN SỰ

NHÓM CHÀ NHÁM

CHÀ NHÁM THÔ

NHÓM PHUN SƠN NHÚNG QUÉT SƠN

NHÓM NGUỘI

BÃ BỘT

TRÁM BÍT KHUYẾT TẬT TÁI CHẾ

NHÓM LẮP RÁP LẮP RÁP

NHÓM ĐÓNG GÓI ĐÓNG GÓI CHÀ NHÁM

TINH

Trang 17

Công ty chuyên sản xuất với nguồn nguyên liệu là gỗ thông được nhập khẩu từ New Zealand, Canda Ngoài ra, công ty còn nhập các loại như ván MDF, MDF dán verneer với nhiều loại kích cỡ khác nhau, gương, kim loại…

Phôi nguyên liệu có nhiều qui cách khác nhau, hiện tượng cong vênh và khuyết tật chiếm khoảng 10-15%, độ ẩm từ 8-12%

Trên thị trường Việt Nam hiện có 3 nguồn cung cấp nguyên liệu gỗ thông chủ yếu là New Zealand, Nga và các nước Bắc Âu Ở công ty chủ yếu sản xuất hàng nội thất phòng ngủ, tủ, hàng trẻ em… với nguyên liệu chính là gỗ thông New Zealand, thông Canada Sở dĩ công ty lựa chọn nguồn nguyên liệu chính là gỗ như trên vì những nguyên nhân sau [26];[27]:

- Giá nguyên liệu gỗ thông nhập khẩu thấp hơn, lượng tốt hơn so với giá và chất lượng gỗ thông trong nước Măc khác trong 3 nguồn cung cấp chính của gỗ thông thì thông New Zealand tương đối thấp, rẻ hơn thông Bắc Âu 20%

- New Zealand là 1 trong những nước trồng gỗ thông lớn nhất (1,6 triệu ha) đồng thời giữ vai trò số 1 về cung cấp gỗ thông Hằng năm nước này dành 1/3 lượng

gỗ khai thác cho xuất khẩu nên thị trường cung cấp gỗ thông luôn dồi dào và ổn định Mặt khác do có chính sách quản lý và phát triển tài nguyên rừng hợp lý kết hợp với việc giao khoán một số diện tích rừng trồng cho tư nhân quản lý, chăm sóc đã góp phần thực hiện tốt việc chăm sóc, bảo vệ, nâng cao chất lượng gỗ

- Các sản phẩm làm từ gỗ thông dễ thay đổi theo xu hướng thời trang trong vòng 1 đến 3 năm mà vẫn đảm bảo an toàn môi trường do thông là gỗ rừng trồng

- Mặt khác với nền công nghiệp chế biến gỗ phát triển tại New Zealand, gỗ nguyên liệu sau khi khai thác được cưa xẻ đúng quy cách, ngâm , tẩm và sấy để đảm bảo duy trì chất lượng trong suốt thời gian lưu trữ và vận chuyển

Trang 18

- Bên cạnh đó các dòng sản phẩm xuất khẩu sang các nước Châu Âu, Nhật…cũng đòi hỏi khắt khe về nguồn gốc cũng như chứng nhận FSC (Forest Stewardship Council) của Hội đồng quản lý rừng quốc tế cho nguyên liệu sử dụng mà nguồn nguyên liệu nhập khẩu này đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trên

2 5 Tay nghề công nhân :

Nhìn chung công nhân được tuyển dụng tại công ty đều có tay nghề Một số công nhân có sẵn tay nghề và kinh nghiệm trong ngành mộc Một số người có chứng chỉ kỹ thuật được đào tạo tại một số trường kỹ thuật và số còn lại được đào tại tại chỗ thông qua các quá trình làm việc tại công ty Bên cạnh đó công ty còn có thường xuyên tổ chức các buổi học nhằm nâng cao tay nghề công nhân Hiện nay công nhân tại công ty đều có lành nghề, chịu khó

2.6 Tình trạng máy móc hiện tại :

Công ty được trang bị tương đối đầy đủ các máy móc để có thể thực hiện được các công đoạn sản xuất hàng mộc Hệ thống máy móc thiết bị tại công ty chủ yếu có xuất xứ từ Việt Nam, Đài Loan, Ý, Đức…Tình trạng máy móc tương đối hiện đại, khá

ổn định, công suất nhỏ, hình dáng gọn, độ chính xác cao, làm việc hiệu quả Ngoài ra công ty còn có một số máy CNC đáp ứng được mọi biến dạng cong theo yêu cầu Hiện tại công ty đang tiến hành trang bị thêm một số dây chuyền công nghệ mới để phục vụ tốt hơn cho công tác sản xuất

Bảng 2.1 Thống kê máy móc sản xuất hàng mộc trong công ty

Trang 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung thiết kế:

Để thiết kế bộ bàn trang điểm chúng tôi tiến hành nội dung thiết kế như sau: tìm hiểu các sản phẩm hiện tại, đặc biệt là sản phẩm bàn trang điểm đã và đang sản xuất tại công ty Bên cạnh đó khảo sát dây chuyền công nghệ sản xuất hàng mộc tại công ty Sau đó thực hiện tiến trình thíết kế sản phẩm mộc chúng tôi đã chọn Sau khi đưa ra

mô hình cũng như tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật, công nghệ chúng tôi đưa ra các đề xuất cũng như các biện pháp để cải thiện sản phẩm về mọi mặt

3.2 Phương pháp thiết kế:

Trong đề tài thiết kế bộ bàn trang điểm chúng tôi áp dụng 2 phương pháp chủ yếu là phương pháp nội nghiệp và phương pháp ngoại nghiệp Phương pháp ngoại nghiệp giúp chúng ta nắm rõ hơn tình hình sản xuất cũng như tham khảo một số mẫu cùng loại đã sản xuất tại công ty Từ những tham khảo ban đầu chúng tôi áp dụng thêm phương pháp nội nghiệp để xây dựng đề tải thiết kế hoàn chỉnh Phương pháp nội nghiệp bao gồm: ứng dụng phầm mềm như Autocad, 3D Max và Photoshop thể hiện nội dung thiết kế, phần mềm Excel để thống kê, tính toán các chi tiết và giá thành sản phẩm, ngoài ra còn áp dụng một số công thức tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật và nguyên vật liệu

3.3 Cơ sở để thiết kế sản phẩm mộc :

Khi thiết kế bất kì sản phẩm mộc nào, người thiết kế đều phải dựa vào các căn

cứ sau: căn cứ vào loại hình và chức năng của sản phẩm, điều kiện môi trường sử dụng, đối tượng sử dụng, những cơ sở về kích thước và tải trọng, trạng thái ngừời sử dụng (tải trọng bản thân), điều kiện sản xuất sản phẩm trong nước ( nguyên vật liệu và trang thiết bị) và yêu cầu chất lượng sản phẩm

3.4 Tiến trình thiết kế :

Tiến trình của việc thiết kế sản phẩm bao gồm các bước sau:

Bước 1: Quan sát, tham khảo những sản phẩm cùng loại mà chúng tôi muốn thiết kế Ở đây việc tham khảo, quát sát các sản phẩm có thể thực hiện thông qua

Trang 22

catalogues, tham khảo ý kiến của khách hàng, hệ thống marketing…và điều quan trọng

là không sao chép sản phẩm nhưng phải nắm được những ưu nhược điểm của các sản phẩm trước đó để cải tiến phù hợp với người tiêu dùng hơn

Bước 2: Sáng tạo sản phẩm Sau khi tiến hành xong bước 1 chúng tôi bắt dầu phát thảo hình dạng, lựa chọn màu sắc cho sản phẩm thiết kế, đưa ra mô hình Sau đó thảo luận với bạn bè, khách hàng để tham khảo ý kiến để phát riển sản phẩm theo chiều sâu Cuối cùng chúng tôi lên bản vẽ, đưa ra hình dạng và màu sắc của sản phẩm

Bước 3: Cải thiện sản phẩm Khi việc đưa ra mô hình sản phẩm đã hoàn thành, người thiết kế phải khảo sát dây chuyền công nghệ tại công ty có đáp ứng được yêu cầu sản xuất sản phẩm không có cần cài tiến sản phẩm cho quá trình sản xuất thuận lợi, dễ dàng hơn không

Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm Luôn đảm bảo quá trình sản xuất cũng như các chi tiết đúng theo bản vẽ thiết kế và tiếp thu ý kiến của khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm

3.5 Thiết kế sản phẩm :

3.5.1 Lựa chọn nguyên liệu:

Khi thiết kế việc lựa chọn nguyên liệu hợp lý để nâng cao giá trị sử dụng gỗ, tiết kiệm nguyên liệu và hạ giá thành sản phẩm Lựa chọn nguyên liệu đúng yêu cầu, đúng chất lượng góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và quá trình sản xuất diễn ra thuận tiện, dễ dàng hơn Ở đây do công ty sử dụng nguyên liệu gỗ thông là chính nên chúng tôi chọn gỗ thông 3 lá là nguyên liệu chính cho sản phẩm Ta có các đặc điểm, tính chất gỗ, đặc tính sinh thái của gỗ [1] như sau:

Thông là cây gỗ lớn, cao 30 - 35m, thân thẳng tròn, vò dày màu nâu sẫm, nứt dọc sâu Cành thô màu nâu đỏ Lá màu xanh thẫm, mềm, thường có 3 lá dạng kim mọc cụm trong một bẹ ở đầu cành Lá dài 15 - 20cm, bẹ dài 1,2cm Quả thông non hình trứng viên chùy, dài 5 - 9cm, thường quặp xuống, đôi khi quả hơi vẹo Vảy quả năm thứ 2 có vảy mặt dày, rốn hơi lồi, đôi khi có gai nhọn, có 2 đường gờ ngang và dọc đi qua giữa mặt vảy Hạt có cánh dài 1,5 - 2,5cm Thông là loài cây ưa sáng thích hợp với loại khí hậu mưa nhiều, có mùa mưa và mùa khô rõ dệt, độ ẩm không khí không xuống quá thấp (70%), có khả năng chịu được lạnh, sương muối, có thể mọc được ở điều kiện đất xấu nhưng thoát nước, tái sinh hạt mạnh ở nơi đất trống Thông ra hoa vào tháng

Trang 23

4–5 và hạt chín sau 2 năm Gỗ thông mềm, nhẹ, màu sáng, màu vàng da cam nhạt, gỗ

450 - 540 kG/cm2, lực đập xung kích 0,320 - 0,470kG/cm2, lực kéo thẳng góc 23 - 27kG/cm2, lực tách ngang 10 - 12kG/cm2

3.5.2 Khảo sát các sản phẩm cùng loại :

Người thiết kế phải tiến hành khảo sát, nghiên cứu các sản phẩm cùng loại truớc khi đưa ra một sản phẩm mới Để từ đó đưa ra những phân tích về ưu nhược điểm, những cơ sở đánh giá nhằm dựa vào đó cải tiến và đưa ra sản phẩm mới hoàn thiện, có tính thẩm mỹ cao, phù hợp với môi trường sử dụng và tiện nghi hơn Sau đây chúng tôi đưa ra 4 sản phẩm tham khảo và phân tích ưu nhược điểm của từng sản phẩm

Mẫu 1: Mẫu này có kết cấu đơn giản, dễ gia công Kiểu dáng nhỏ gọn không chiếm diện tích không gian lớn Màu sắc trang nhã mang phong cách hiện đại Tuy nhiên sản phẩm này chỉ thích hợp cho những căn phòng nhỏ mang phong cách hiện đại, đối tượng sử dụng là những người có lứa tuổi trẻ trung, thích màu sắc tươi sáng

Mẫu 2: Với mẫu sản phẩm này mang tính thẩm mỹ cao, mang phong cách cổ điển Chỉ thích hợp cho những căn phòng ngủ có diện tích rộng, được bày trí theo phong cách cổ điển không mang tính phổ biến

Mẫu 3 : Với sản phẩm này có sự sáng tạo, mới lạ trong kiểu dáng, kết cấu đơn giản, kích thước nhỏ gọn không chiếm không gian Tuy nhiên khi xét về chịu bền thì chưa cao, vì kiểu dáng đã làm chi tiết chân chịu lực không cao, tạo cảm giác không an toàn cho người sử dụng

So sánh ưu nhược điểm của các sản phẩm trên, chúng tôi nhận thấy mỗi sản phẩm đều có ưu nhược điểm riêng Vì vậy chúng tôi muốn tạo một sản phẩm mới hoàn thiện hơn cả về chức năng và kết cấu cũng như thuận tiện trong sản xuất hàng loạt Do

đó chúng tôi đưa ra mẫu sản phấm thiết kế là sự kết hợp của nhiều ưu nhược điểm đã phân tích ở trên và sẽ tiến hành phân tích

Trang 24

Hình 3.1 : Mẫu bộ bàn trang điểm số 1

Hình 3.2 : Mẫu bộ bàn trang điểm số 2

Hình 3.3 : Mẫu bộ bàn trang điểm số3

Trang 25

3.5.3 Tạo dáng sản phẩm :

Chất lượng của sản phẩm mộc là sự tổng hợp mọi tính chất khách quan xác định khả năng sử dụng và giá trị thẩm mỹ của nó Vì vậy để đánh giá chất lượng sản phẩm mộc, trước hết phải xem xét về các chỉ tiêu kỹ thuật và về sự tạo dáng cho sản phẩm Từ đó chúng ta thấy rằng một trong những nội dung cơ bản và quan trọng của công việc thiết kế một sản phẩm mộc là tạo dáng sản phẩm Tạo dáng sản phẩm phải đảm bảo sự phù hợp với việc sử dụng, đẹp và hợp lý về mặt công nghệ chế tạo Để đạt được yêu cầu đó, khi thiết kế tạo dáng cần phải chú ý đến việc vận dụng những nguyên

lý cơ bản sau đây:

- Các kích thước cần thiết cho nhu cầu sử dụng, các số liệu kích thước của người

là cơ sở để xác định các kích thước cơ bản của sản phẩm Ngoài ra còn xét đến trọng lượng của các vật dụng đặt trên bàn trang điểm

- Sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm

- Sự hoà hợp màu sắc hay tương phản hợp lý sẽ làm tăng vẻ đẹp của sản phẩm

- Các yếu tố môi trường sử dụng ảnh hưởng đến cảm giác của con người

Đối với bộ bàn trang điểm thì ngoài chức năng sử dụng còn để trưng bày nên khi tạo dáng sản phẩm ta cần phải dựa vào các căn cứ sau để thiết kế tạo hình sản phẩm: chức năng sử dụng của bàn trang điểm là gì, phạm vi sử dụng và vị trí đặt nó, đối tượng sử dụng, yêu cầu về thẩm mỹ của bộ bàn trang điểm…Một căn cứ khác cũng không kém phần quan trọng khi tạo hình sản phẩm đó là việc sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm giảm giá thành sản phẩm

Với sản phẩm bộ bàn trang điểm T02 được đặt trong môi trường là phòng ngủ gia đình Vì vậy cần có hình dáng hài hoà cân đối về chiều cao, rộng và sâu Sự phân chia các phần trên bề mặt sản phẩm phải cân xứng màu sắc trang nhã, độ chính xác gia công cao để làm tăng thêm giá trị thẩm mỹ của sản phẩm Mặt khác cần phải sử dụng nguyên vật liệu hợp lý để có thể vừa tiết kiệm gỗ và vừa nâng cao được giá trị của sản phẩm Ngoài ra, nó còn phải đảm bảo độ bền khi sử dụng, chống được các tác nhân và côn trùng phá hoại, phù hợp với tâm lý của người sử dụng Nếu đảm bảo được các yêu cầu trên thì sản phẩm sẽ được nhiều người quan tâm chú ý

Trang 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

- Các kệ nhỏ, vừa, lớn có tác dụng đựng các vật dụng để trang điểm Riêng ở kệ nhỏ, vừa có gắn thêm fitting ngoài việc giữ cho các vật dụng không bị rơi còn có tác dụng trang trí Kê lớn được tạo thêm cung R nhằm tăng thêm diện tích để vật dụng mà vẫn đảm bảo an toàn cho việc sử dụng

- Mặt bàn dạng tấm phẳng nhưng được cách điệu bởi những đường cong lượn là

tổ hợp của nhiều cung có R khác nhau để tạo cho mặt bàn thẩm mỹ hơn Phần giữa của cạnh mặt bàn tạo cung lõm có R = 426 mm nhằm tạo dáng cho sản phẩm Mặt khác tạo

sự thuận tiên cho quá trình sử dụng, giúp người sử dụng có thể ngồi gần gương và có thể xoay qua lại dễ dàng trong khi trang điểm

- Phần diềm của bàn được uốn theo hình dạng của mặt bàn có chiều rộng 90

mm nhằm làm tăng giá trị thẩm mỹ cũng như tăng độ vững chắc của bàn

- Phần hộc kéo được tạo ở phần đường cong lồi của mặt bàn và diềm Người sử dụng có thể lấy hoặc cất vật dụng trong khi trang điểm dễ dàng Mặt khác nhờ sự cách điệu mặt hộc kéo đã tạo thêm tính thẩm mỹ cũng như tạo điểm nhấn cho sản phẩm

- Chân bàn cũng là dạng tấm phẳng , được tạo dáng uốn lượn Dựa trên sự nghiên cứu tư thế của người sử dụng nên đường uốn lượn của hông bàn có phần giữa của cạnh chân bàn được tạo cung lõm R = 290 nhằm giúp người sử dụng không bị vướng chân, có thể xoay qua lại dễ dàng

- Thanh ngang gác chân giúp người ngồi khi trang diểm có tư thế thoải mái nhất, dễ dàng và tạo cảm giác dễ chịu

Trang 27

- Chân ghế của bàn và ghế đã đảm bảo độ an toàn và cứng vững của sản phẩm Ngoài ra chúng ta có thể gắn thêm bộ phận nâng hạ ở chân đế với mục đích luôn giữ cho sản phẩm cân bằng mặc dù đặt ở vị trí bấp bênh, không phẳng

- Ghế có phần chân ghế được cách điệu uốn lượn theo hình dạng chân bàn để tạo sự đồng bộ, hài hoà giữ bàn và ghế

Do mục đích thiết kế sản phẩm là phục vụ cho thị trường Châu Âu được đặt trong phòng ngủ gia đình nên chúng tôi lựa chọn kích thước tổng thể như sau:

 Bàn trang điểm : Chiều cao : 1465 mm

4.2 Phân tích kết cấu sản phẩm và các giải pháp liên kết :

Trong sản xuất hàng mộc có thể sử dụng nhiều loại liên kết Để thuận tiện trong quá trình vận chuyển, đóng gói bao bì nên sản phẩm bộ bàn trang điểm T02 sử dụng 2 loại liên kết chủ yếu là liên kết tháo lắp được và liên kết cố định

Liên kết tháo lắp được: Là liên kết mà các bộ phận được gắn kết với nhau bởi vít, khoá, bản lề… Lúc đóng gói thì gắn kết các chi tiết lại với nhau Khi đóng gói, từng bộ phận có thể tháo rời dễ dàng, thuận tiện cho quá trình vận chuyển xuất khẩu.Trong sản phẩm này sử dụng chủ yếu là các loại vis có nhiều kích cỡ khác nhau

Liên kết cố định: là liên kết sau khi các chi tiết của các bộ phận được gắn kết với nhau thì không thể tháo rời ra được Trong sản phẩm này chủ yếu dùng liên kết chốt có gia cố keo và liên kết vis Cụ thể các chi tiết được liên kết với nhau như sau :

Sử dụng liên kết chốt φ8x30 có gia cố thêm keo tại các vị trí như liên kết giữa vách và đáy của kệ nhỏ, kệ vừa; liên kết giữa bố đở mặt dọc và chân bàn; liên kết giữa

Trang 28

chân bàn và chân đế bàn; liên kết giữa bố đở mặt dọc và chân ghế; liên kết giữa chân ghế và chân đế ghế

Hình 4.2 Liên kết chốt có gia cố keo

Sử dụng liên kết vis 4.30 tại các vị trí như liên kết giữa giá đỡ gương và kệ lớn, vừa, nhỏ; liên kết giữa khung gương và ván hậu của gương; liên kết giữa gương và giá

đỡ gương; liên kết giữa mặt bàn và vai ngang

Hình 4.3 Liên kết vis

Sử dụng liên kết vis 4.30 và chốt φ8x30 định vị có gia cố keo tại các vị trí như liên kết giữa giá đỡ gương và mặt bàn; liên kết giữa mặt bàn và bố đở mặt dọc; liên kết giữa bố đỡ mặt bìa và chân xà dọc bàn; liên kết giữa mặt ghế và bố đở mặt dọc ghế; liên kết giữa chân xà dọc ghế và bố đở mặt dọc ghế

Sử dụng liên kết mộng – rãnh có gia cố keo tại vị trí như liên kết giữa vai ngang

và diềm; liên kết hộc kéo

Hình 4.4 Liên kết mộng – rãnh có gia cố keo

Sử dụng liên kết rãnh - thanh trượt tại vị trí liên kết giữa ngăn kéo và bổ đỡ mặt hộc kéo

Hình 4.5 Liên kết rãnh – thanh trượt

Trang 29

Sử dụng liên kết bulong tán ngang Rbh 6.80, tán Ch 6.13 tại các vị trí như liên kết giữa chân bàn và chân xà ngang bàn; liên kết giữa chân ghế và chân xà ngang ghế

Hình 4.6 Liên kết bulong tán ngang 4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền :

4.3.1 Lựa chọn kích thước:

Sau khi đưa ra sản phẩm thiết kế, chọn các giải pháp liên kết thì việc lựa chọn kích thước cũng mang ý nghĩa quan trọng Một sản phẩm đạt yêu cầu thì người thiết kế phải lựa chọn kích thước sao cho cân đối, hài hoà, dễ gia công, tiết kiệm nguyên liệu,

hạ giá thành, đồng thời kích thước này phải đảm bảo độ bền vững, tuổi thọ, các bộ phận liên kết với nhau phải đảm bảo khả năng làm việc của toàn bộ sản phẩm

Khi đã lựa chọn kích thước ta tiến hành kiểm tra bền cho chi tiết Nếu chi tiết

đủ bền thì ta lựa chọn kích thước đó, còn dư bền quá nhiều thì giảm kích thước đã chọn xuống để tiết kiệm nguyên liệu mà vẫn đảm bảo độ bền Ngược lại, nếu chưa đủ bền thì tăng kích thước vừa chọn lên

4.3.2 Kiểm tra bền cho các chi tiết và bộ phận chịu lực lớn nhất :

Qua việc phân tích khả năng chịu lực của bộ bàn trang điểm T02 ta thấy sản phẩm chủ yếu chịu uốn và nén Nên khi kiểm tra độ bền của các chi tiết, ta quan tâm đến khả năng chịu uốn, chịu nén…của các chi tiết đó Ở đây chúng tôi tiến hành kiểm tra những chi tiết chịu lực tác dụng lớn nhất với các mặt các nguy hiểm nhất của chi tiết yếu nhất So sánh các thông số tính được với các thông số chịu nén, chịu uốn…của nguyên liệu Nếu chúng đủ bền thì các chi tiết khác cũng đủ bền Do thanh xà ngang chân ghế có tác dụng chủ yếu là giữ vị trí thăng bằng cho ghế, giữ 2 chân ghế không bị tách ra hai bên nên ta không kiểm tra bền tại vị trí này

Bàn trang điểm T02 được thiết kế cho người ngồi trang điểm Giả sử có 1 người ngồi lên mặt bàn có tải trọng tối đa là 100kg Tải trọng của phần giá đỡ, khung gương,

kệ … và các vật dụng khác đặt trên mặt bàn là 80kg Lúc này tổng tải trọng đặt lên bàn

Trang 30

là 180kg Vậy bàn sẽ chịu một lực tổng hợp phân bố tác dụng là 1800N.Và khi ấy ghế cũng chịu tải trọng của 1 người ngồi lên tối đa là 100kg Do đó lực tác dụng lên ghế lúc này là 1000N

Tại vị trí chân xà ngang của bàn, khi ngồi người sử dụng sẽ gác chân lên đó Giả sử lực tác dụng lên chân xà ngang khi đó là 30kg Vì thế chân xà ngang sẽ chịu lực tác dụng là 300N

Ngoài ra ta cần chú ý như sau Các số liệu về tính chất cơ học của gỗ xác định được trong phòng thí nghiệm không những là cơ sở để lựa chọn mà còn là tiêu chuẩn

để tính toán nguyên vật liệu Tuy nhiên, kết quả thí nghiệm được xác định từ các mẫu

gỗ nhỏ, không khuyết tật… thường không phù hợp với điều kiện thưc tế, do vậy cần phải tiến hành điều chỉnh Trị số điều chỉnh được tiến hành sau khi xác định hàng loạt các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của gỗ như biến động về tính chất gỗ, bệnh tật, khả năng chịu lực dài hạn, khả năng vượt tải, kích thước gỗ, độ chính xác trong gia công …Vì vậy sau khi tính ứng suất uốn phải nhân thêm hệ số an toàn K = 3-6 [12] Tùy theo vị trí chịu lực của chi tiết mà ta lựa chọn hệ số cho thích hợp

4.3.2.1 Kiểm tra bền cho mặt bàn :

Mặt bàn chịu tác dụng của lực phân bố, lực này làm cho mặt bàn chịu uốn phẳng Mặt bàn được đỡ bởi 2 chân bàn Mặt bàn có kích thước là 21x550x1200 (mm), mặt bàn được lượn cong với tròn R lồi và cung tròn R lõm Vậy mặt cắt tại cung tròn

R lõm là mặt cắt nguy hiểm nhất của mặt bàn Nếu ta kiểm tra tại vị trí này đủ bền thì tại vị trí cung R lồi cũng đủ bền Chiều rộng của mặt bàn lúc này là 450 mm, chiều dài mặt bàn chứa cung R lõm này là L/3= 1200/3 = 400mm Và lực tác dụng lên cung R lõm lúc này sẽ là 1800/3 = 600 N Kích thước ta xét lúc này là 21x450x400

Tiết diện ngang của mặt bàn là : b x h = 21 x450 = 9450 (mm2)

Giả sử mặt bàn là một dầm chịu uốn phẳng với chiều dài L = 400 mm, hai đầu

có gối đỡ, các lực tác dụng phân bố lên dầm Khi tính toán, ta tổng hợp các lực này thành lực tập trung tác dụng vào giữa dầm Dầm chịu tác dụng theo phương thẳng đứng nên ta chỉ xét phản lực theo phương tác dụng của lực Vì lực phân bố đều nên ta xem tương đương với lực P = 600N tác dụng lên điểm giữa của dầm Mặt khác, dầm chịu tác dụng của trọng lực theo phương thẳng đứng nên ta chỉ xét phản lực theo

Trang 31

phương tác dụng của trọng lực, còn phản lực khác có thể bỏ qua Khi đó ta có biểu đồ lực biểu thị như sau :

R

Trang 32

4.3.2.2 Kiểm tra bền cho chân bàn chịu nén:

Ngoài mặt bàn, chân bàn cũng là bộ phận quan trọng và chịu lực nhiều Hệ chân bàn chịu tác dụng của toàn bộ trọng lượng của hệ mặt bàn và tổng trọng lượng các vật đặt trên mặt bàn Vì vậy chúng tôi tiến hành kiểm tra bền cho hệ chân, dưới tác dụng của tổng hợp lực chân bàn sẽ chịu nén.Trọng lượng đặt lên chân bàn bao gồm: trọng lượng của mặt bàn, vai ngang trên dưới, diềm trước sau, hộc kéo …Ta có:

Thể tích toàn mặt bàn ( bao gồm các chi tiết đặt lên hệ chân bàn):

V= 0,015690m3

Khối lượng riêng gỗ Thông : D = 0,480 g/ cm3 = 480 kg/ m3

Vậy trọng lượng riêng toàn mặt bàn là:

m = V x D = 0,015690 x 480 = 7,5321kg ∼ 7,5 kg

Tổng trọng lượng đặt trên mặt bàn là : 180kg

Tổng trọng lượng đặt trên hệ chân bàn là : 7,5 + 180 = 187,5 kg

Vậy lực tác dụng lên hệ chân bàn là : ΣP = 1875N

Khi đó lực tác dụng lên mỗi chân bàn là: P = ΣP/2 = 1875/2 = 937,5 N

Diện tích mặt cắt ngang của chân bàn là: F = 0,25 x 0,32 = 0,08 m2

Chi tiết chân bàn cong lượn theo mẫu nếu ta xem là một tấm phẳng hình chữ nhật thì lượng gỗ trừ cho phần cong lượn tương đương nhau Nên ta giả sử chân bàn là một tấm phẳng nhằm đơn giản hóa quá trình tính toán Biểu đồ lực được biểu thị như sau :

Trang 33

Ứng suất tại mặt cắt ngang là : U= NZ / FZ = - 937,5 / 0,08 = -11718,75 N/ m2

Do chân bàn chịu nén nên ứng suất tại các mặt cắt đều âm, ứng suất lớn nhất tại chân bàn là : U = -11718,75 << U =450 - 540 kG/cm2

Vậy chân bàn thừa bền

4.3.2.3 Kiểm tra bền cho chân xà ngang của bàn chịu uốn:

Khi người gác chân lên chân xà ngang của bàn thì chân xà vừa chịu nén vứa chịu uốn Nhưng do mức độ chịu uốn lớn hơn nhiều so với mức độ chịu nén Nên ta chỉ kiểm tra độ bền uốn của xà Giả sử chân bàn chịu trọng lượng khi gác chân là 30kg Vì thế chân xà ngang sẽ chịu lực tác dụng là 300N

Tiết diện ngang của chân xà ngang là : b x h = 25 x 80 = 2000 (mm2)

Tương tự như trên ta xem chân xà là một dầm chịu uốn phẳng với chiều dài L =

950 mm, hai đầu có gối đỡ, các lực tác dụng phân bố lên dầm đều nên ta xem tương đương với lực P = 300N tác dụng lên điểm giữa của dầm Khi đó ta có biểu đồ lực biểu thị như sau :

P

A A

R

Trang 34

Ở đây xà ngang của chân bàn là vị trí quan trọng nên ta chọn hệ số an toàn là:

K = 6 Vậy ứng suất uốn cho phép là:

u cho phép = K x u max = 6 x 85,5 = 513 kG/cm2

⇒ u cho phép < [ u ] = 1100- 1300 kG/cm2

Trang 35

Vậy xà ngang của chân bàn thừa bền

4.3.2.4 Kiểm tra bền cho mặt ghế :

Giả sử có người ngồi trên ghế với trọng lượng 100kg Khi đó lực mà mặt ghế chịu tác dụng là 1000N.Mặt ghế chịu tác dụng của lực phân bố, lực này làm cho mặt ghế chịu uốn phẳng Mặt ghế được đỡ bởi 2 chân ghế.Mặt ghế có kích thước là 25x380x460 (mm).Tiết diện ngang của mặt ghế là : b x h = 25 x380 = 9500 (mm2)

Tương tự như trên, mặt bàn là một dầm chịu uốn phẳng với chiều dài L = 460

mm, hai đầu có gối đỡ, các lực tác dụng phân bố lên dầm Vì lực phân bố đều nên ta xem tương đương với lực P = 1000N tác dụng lên điểm giữa của dầm Khi đó ta có biểu đồ lực biểu thị như sau :

R

0 +

R

Trang 36

4.3.2.5 Kiểm tra bền cho chân ghế chịu nén:

Ngoài mặt bàn, chân ghế cũng là bộ phận quan trọng và chịu lực nhiều Hệ chân ghế chịu tác dụng của toàn bộ trọng lượng của hệ mặt ghế và tổng trọng lượng các vật đặt trên mặt ghế Vì vậy chúng tôi tiến hành kiểm tra bền cho hệ chân, dưới tác dụng của tổng hợp lực chân ghế sẽ chịu nén.Trọng lượng đặt lên chân bàn bao gồm: trọng lượng của mặt ghế, bố đỡ chân ghế, chân xà dọc.Ta có:

Thể tích toàn mặt ghế(bao gồm các chi tiết đặt lên hệ chân ghế):V= 0,004615m3Khối lượng riêng gỗ Thông : D = 0,480 g/ cm3 = 480 kg/ m3

Vậy trọng lượng riêng toàn mặt ghế là:

m = V x D = 0,004615 x 480 = 2,2152kg ∼ 2,2 kg

Tổng trọng lượng đặt trên mặt ghế là : 100kg

Tổng trọng lượng đặt trên hệ chân ghế là : 2,2 + 100 = 102,2kg

Vậy lực tác dụng lên hệ chân ghế là : ΣP = 1022N

Trang 37

Khi đó lực tác dụng lên mỗi chân ghế là: P = ΣP/2 = 1022/2 = 511 N

Diện tích mặt cắt ngang của chân ghế là:F = 0,25 x 0,196 = 0,049 m2

Chi tiết chân bàn cong lượn theo mẫu nếu ta xem là một tấm phẳng hình chữ nhật thì lượng gỗ trừ cho phần cong lượn tương đương nhau Nên ta giả sử chân bàn là một tấm phẳng nhằm đơn giản hóa quá trình tính toán

Ứng suất tại mặt cắt ngang là : U= NZ / FZ = - 511 / 0,049 = -10428,57 N/ m2

Do chân bàn chịu nén nên ứng suất tại các mặt cắt đều âm, ứng suất lớn nhất tại chân bàn là : U = -10428,57<< U =450 - 540 kG/cm2

Vậy chân bàn thừa bền

4.4 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật :

4.4.1 Cấp chính xác gia công :

Cấp chính xác gia công nói lên mức độ phù hợp về hình dạng và kích thước, độ nhẵn bề mặt của chi tiết sau khi gia công so với yêu cầu ghi trên bản vẽ Độ chính xác gia công cao có thể tránh được các lần gia công phụ và sửa chữa chi tiết, đảm bảo tính lắp lẫn các chi tiết có thể tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất sản xuất

Theo tiêu chuẩn GOCT6449-53 của Liên Xô cũ [11]có 3 cấp chính xác gia công:

Cấp 1: a = 0.5 dùng trong trường hợp lắp ghép các sản phẩm chất lượng cao, độ chính xác cao như khuôn mẫu, dụng cụ thí nghiệm…

Cấp 2: a =1 dùng trong sản xuất đồ mộc gia dụng, kiến trúc, đóng toa xe (dùng phổ biến)

Ngày đăng: 15/06/2018, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w