1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ TN – 08 DÙNG TRONG PHÒNG TRÀ TẠI CÔNG CỔ PHẦN MINH DƯƠNG

69 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 852,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian làm việc tại công ty chúng tôi đã hoàn chỉnh bản vẻ thiết kế của bộ bàn ghế TN – 08 và tiến hàng sản xuất thử sản phẩm.. Trở thành một trong năm ngành xuất khẩu chủ lực c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ TN – 08 DÙNG TRONG PHÒNG TRÀ

TẠI CÔNG CỔ PHẦN MINH DƯƠNG

Họ và tên sinh viên: HUỲNH TẤN NGHĨA

Niên khóa: 2004 - 2008

Tháng 6/2008

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu cùng toàn thể quí Thầy Cô trường đại học Nông Lâm thành phố

Hồ Chí Minh đã giáo dục và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập nghiên cứu tại

trường

Ban chủ nhiệm Khoa cùng toàn thể quí Thầy Cô Khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt quí

Thầy Cô bộ môn Chế Biến Lâm Sản đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quí báu

trong những năm qua

Thầy Tiến sĩ Phạm Ngọc Nam – giáo viên hướng dẫn – người đã giúp tôi thực

hiện đề tài

Ban lãnh đạo công ty, phòng kỉ thuật cùng toàn thể anh chị em công nhân trong

công ty cổ phần Minh Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

Tập thể lớp chế biến 30 đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt những năm học và

trong thời gian tôi thực hiện đề tài

Huỳnh Tấn Nghĩa

CẢM TẠ

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “thiết kế bộ bàn ghế TN – 08 dùng trong phòng trà” được tiến hành tại công ty cổ phần Minh Dương địa chỉ: Ấp 1B xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Thời gian từ ngày 10/03/2008 đến ngày 28/05/2008 Trong thời gian làm việc tại công ty chúng tôi đã hoàn chỉnh bản vẻ thiết kế của bộ bàn ghế TN – 08 và tiến hàng sản xuất thử sản phẩm

Sản phẩm gồm 1 bàn và 2 ghế Bàn có kích thước dài 800 mm, rộng 800 mm, cao 748 mm Ghế có kích thước dài 525 mm, rộng 415 mm, cao 850 mm Sản phẩm được sản xuất với quy trình công nghệ tương đối đơn giản, dễ gia công, phù hợp với tay nghề công nhân , không đòi hỏi thiết bị phức tạp Nhưng vẫn đạt tỷ lệ lợi dụng gỗ cao P(%) = 72.35% Thể tích nguyên liệu dùng cho sản phẩm tương đối ít VNL = 0.068 (m3) Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm là gỗ cao su Về kết cấu, do đặc thù của ngành mộc hiện đại cũng như đặc điểm sản xuất của công ty nên liên kết chủ yếu được dùng trong sản phẩm là liên kết vít, liên kết keo…Bề mặt sản phẩm được phủ lớp sơn AC có độ bóng 20% màu sắc đẹp, trải qua quy trình sơn công phu và tinh xảo Hình dáng sản phẩm hài hoà, hợp lí, nhỏ gọn giúp tiết kiêm được không gian nhưng vẫn đảm bảo độ bền khi sử dụng Đặc biệt sản phẩm không những có thể tháo lắp dễ dàng mà còn đảm bảo được các yêu cầu của bộ bàn phục vụ ăn, uống

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Cảm tạ i

Tóm tắt ii

Mục lục iii

Danh sách các chữ viết tắt vi

Danh sách các hình vii

Danh sách các bảng viii

Lời nói đầu ix

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

2 TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Minh Dương 3

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 4

2.1.3 Tình hình nhân sự 5

2.1.4 Tình hình sản xuất hiện nay 6

2.2 Cơ sở thiết kế sản phẩm mộc 11

2.2.1 Yêu cầu chung đối với sản phẩm mộc 11

2.2.2 Những cơ sở thiết kế sản phẩm mộc 12

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ 3.1 Nội dung thiết kế 13

3.2 Phương pháp thiết kế 13

3.3 Thiết kế sản phẩm 13

3.3.1 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại 13

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế 18

Trang 6

4.2 Lựa chọn giải pháp liên kết 18

4.2.1 Phân tích kết cấu của sản phẩm 18

4.2.2 Các giải pháp liên kết 19

4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền 20

4.3.1 Lựa chọn kích thước 20

4.3.2 Kiểm tra bền cho các chi tiết ,bộ phận chịu lực 20

4.4 Tính toán các chỉ tiêu kỉ thuật 24

4.4.1 Độ chính xác gia công 24

4.4.2 Sai số gia công 25

4.4.3 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt 26

4.5 Tính toán công nghệ 28

4.5.1 Thể tích gỗ tiêu hao để sản xuất 1 sản phẩm 28

4.5.2 Tỉ lệ lợi dụng gỗ 30

4.5.3 Các dạng phế liệu phát sinh trong qua trình gia công 30

4.5.4 Biểu đồ nguyên liệu 31

4.6 Tính toán vật liệu phụ 32

4.6.1 Tính toán bề mặt cần trang sức 32

4.6.2 Tính toán lượng vật liệu cần dùng cho trang sức 33

4.6.3 Tính toán lượng giấy nhám 34

4.6.4 Tính toán lượng băng nhám 34

4.6.5 Tính toán lượng bông vải cần dùng 35

4.6.6 Keo dán 35

4.6.7 Vậy liệu liên kết và ngủ kim 35

4.7 Thiết kế lưu trình công nghệ 36

4.7.1 Lưu trình công nghệ 36

4.7.2 Biểu đồ gia công sản phẩm 37

4.7.3 Lập bản vẽ thi công từng chi tiết 37

4.7.4 Sơ đồ lắp ráp sản phẩm 37

4.8 Tính toán giá thành sản phẩm 38

4.8.1 Chi phí mua nguyên liệu 38

4.8.2 Chi phí mua phụ liệu 39

Trang 7

4.8.3 Các chi phí liên quan khác 42

4.8.4 Giá thành sản phẩm 43

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 45

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

7 PHỤ LỤC 48

Trang 8

ĐKKD Đăng kí kinh doanh

MDF Medium Densty Fiberboard

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 5

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất 5

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm 8

Hình 2.4: Ghế DSC00002 9

Hình 2.5: Bàn DSC01715 9

Hình 2.6: Bộ bàn ghế QUEBEC 10

Hình 2.7: Bàn DSC08693 10

Hình 2.8: Tủ MGD-ES-9-01 11

Hình 3.1: Sản phẩm khảo sát 1 14

Hình 3.2: Sản phẩm khảo sát 2 14

Hình 3.3: Sản phẩm khảo sát 3 15

Hình 3.4: Bộ bàn ghế TN-08 16

Hình 4.1: Liên kết bulon tán cấy 19

Hình 4.2: Liên kết vis 19

Hình 4.3: Liên kết chốt gỗ 19

Hình 4.4: Liên kết mộng oval 20

Hình 4.5: Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh 21

Hình 4.6: Biểu đồ ứng suất nén thuần túy của chân bàn 22

Hình 4.7: Biểu đồ ứng suất nén cục bộ của chân ghế 23

Hình 4.8: Biểu đồ sử dụng nguyên liệu 31

Hình 4.9: Quy trình sơn sản phẩm 32

Hình 4.10: Sơ đồ lắp ráp ghế TNC - 08 37

Hình 4.11: Sơ đồ lắp ráp bàn TNT - 08 38

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Bảng thống kê máy móc thiết bị phục vụ sản xuất tại xưởng 3 7

Bảng 3.1: Số lượng và kích thước tinh chế các chi tiết sản phẩm 17

Bảng 4.1: Bảng thống kê Hardware dùng cho sản phẩm 36

Bảng 4.2: Giá và chi phí mua vật liệu liên kết và ngũ kim 41

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Gỗ được con người sử dụng từ rất lâu và có vai trò hết sưc quan trọng đối với đời sống con người Gỗ có nhiều thuộc tính mà các vật liệu khác không có như tính cách nhiệt, cách âm, cách điện cho nên gỗ được sử dụng trong hầu hết các ngành, các lĩnh vực trong đời sống con người Hơn thế nữa, gỗ là một vật liệu tự nhiên, sinh ra từ

tự nhiên và cũng trả về tự nhiên hoàn toàn không gây hại gì cho môi trường – một vấn

đề mà hiện nay tất cả các nước trên thế giới đều quan tâm đến Cùng với thời gian, gỗ lại được tái tạo phục vụ nhu cầu sử dụng của con người Chính vì vậy gỗ và các sản phẩm gỗ ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng, gia tăng về số lượng lẫn chất lượng theo đà tiến bộ của xã hội Ngành chế biến gỗ đã phần nào từ sản xuất sản phẩm mang tính chất nghệ thuật, theo cảm tính của người thợ sang sản xuất cômg nghiệp theo nhu cầu sử dụng và thị hiếu người tiêu dùng

Ngày nay,nghành công nghiệp phát triển mạnh mẽ, nhu cầu công việc ngày càng nhiều, tính chất công việc ngày càng phúc tạp Con người rất cần những nơi để nghỉ ngơi, để tìm lại cảm giác thoải mái sau những giờ làm việc vất vả Chính vì vậy các dịch vụ kéo theo như nhà hàng, phòng trà… đua nhau phát triển, làm cho các sản phẩm phục vụ cho các dịch vụ này như bàn, ghế trở nên cấp thiết Môt bộ bàn ghế dùng trong các phòng trà, nhà hàng phải làm sao cho khách cảm thấy thoải mái nhất khi dùng bữa hay khi nhâm nhi ly trà cùng bạn Bên cạnh đó sản phẩm phải góp phần làm cho nơi đặt nó trở nên sang trọng, lịch sự hơn Phải làm cho thực khách có cảm giác tự tin hơn khi dẫn bạn mình vào nghỉ ngơi ăn, uống, tâm sự

Nắm bắt được tình hình trên cùng với sự cho phép của bộ môn, sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Phạm Ngọc Nam và sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cũng như anh em công nhân viên trong công ty cổ phần Minh Dương Tôi đã thực hiện đề tài “ thiết kế

Bộ bàn ghế TN – 08 dùng trong phòng trà Bộ sản phẩm có đầy đủ các chức năng của

bộ bàn ghế phục vụ ăn uống thông thường Tuy nhiên, bộ sản phẩm vẫn có những phần độc đáo riêng biệt Điều đầu tiên thu hút thực khách bằng cảnh tượng sông, núi hùng vĩ trên lưng tựa ghế, sau đó nó tạo cho người ngồi một cảm giác êm ái khi ngồi

Trang 12

trên mặt ngồi bằng nệm Cuối cùng màu sắc và đường nét của sản phẩm làm cho

người sử dụng cảm thấy sang trọng hơn khi sử dụng nó

Trong quá trình thiết kế và gia công sản phẩm không thể tránh khỏi những

thiếu sót hoặc có chỗ chưa hợp lý Kính mong quí thầy cô góp ý để bài thiết kế được

hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Tấn Nghĩa

Trang 13

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển như vũ bảo, chạy đua cùng với sự phát triển của nền khoa học kĩ thuật, máy móc hiện đại và nguyên liệu đa dạng về màu sắc cũng như chủng loại, đời sống con người được nâng cao, nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng trở nên khắt khe Với những sản phẩm được làm từ nguyên liệu khác như nhôm, enock… mẫu mã đẹp, đa dạng, giá cả phù hợp mọi tầng lớp Nhưng sản phẩm mộc vẫn đứng vững và phát triển mạnh mẽ đến ngày nay Minh chứng là kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ những năm qua có sự bứt phá ngoạn mục Năm

2004 đạt 1.1 tỷ USD, năm 2005 đạt 1.5 tỷ USD, năm 2006 đạt 1.9 tỷ USD và trong năm 2007 đã đạt 2.4 tỷ USD Trở thành một trong năm ngành xuất khẩu chủ lực của đất nước, ngành chế biến gỗ đã tận dụng được nguồn tài nguyên trong nước và nước ngoài, sử dụng nguồn lao động một cách hiệu quả và ngày càng khẳng định vị thế của mình với khách hàng trong nước và quốc tế Bên cạnh những thành quả đã đạt được, các doanh nghiệp trong nước cũng gặp phải những vấn đề nan giải trong quá trình sản xuất Làm sao để sản phẩm của mình đạt chất lượng cao? Làm sao để sản phẩm của mình đa dạng về mẫu mã và chủng loại, nắm bắt kịp thời và và chủ động với xu hướng thị trường

Các sản phẩm mộc luôn mang trong mình đậm nét dấu ấn của các phương thức

tổ chức xã hội khác nhau, cùng với những sắc thái, bản sắc riêng biệt của từng vùng và từng dân tộc Mặc dù sản phẩm mộc ở nước ta đã tồn tại và phát triển từ lâu đời, nhưng cho đến nay những sản phẩm đẹp và sang trọng dùng để xuất khẩu thì được sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc cataloge nước ngoài Còn các sản phẩm sử dụng trong nước được sản xuất theo kinh nghiệm thực tiễn chứ chưa có sự đổi mới trong việc tạo mẫu để đưa ra thị trường các sản phẩm có kiểu dáng đẹp đáp ứng yêu cầu thực tế Việc thiết kế những mẫu mã mang bản sắc Việt Nam nhưng có tính công nghiệp cao là điều

Trang 14

không dễ vì đòi hỏi đội ngũ thiết kế phải chuyên nghiệp, có tính sáng tạo và am hiểu

về máy móc thiết bị, tay nghề công nhân của doanh nghiệp mình Nắm bắt được điều này nên chúng tôi quyết định chọn đề tài: Thiết kế bộ bàn ghế TN-08 dùng trong phòng trà Với mong muốn cũng cố và hoàn thiện khả năng thiết kế của mình hơn trước khi bước ra thực tế sản xuất

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm đưa ra thị trường một sản phẩm mới lạ hợp thị hiếu người tiêu dùng, đảm bảo những yêu cầu về thẩm mỹ, sử dụng và giá thành sản phẩm, sử dụng nguyên, vật liệu hợp lý, dễ gia công phù hợp với điều kiện ở cơ sở sản xuất

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Sản phẩm đáp ứng khá đầy đủ các tiện ích của bộ bàn ghế dùng để ăn, uống Sản phẩm sẽ góp phần làm đa dạng hóa chủng loại mặt hàng này Cung cấp thêm cho thị trường một mẫu sản phẩm mới giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn

Trang 15

4603000403 do ông Dương Minh Chính làm chủ tịch hội đồng quản trị, ông Dương Minh Định làm tổng giám đốc, với số vốn điều lệ là 50.000.000.000 đồng Diện tích nhà xưởng khoảng 7.700 m2, diện tích tổng thể 46.000 m2 nằm trong kế hoạch xây dựng và phát triển của công ty Địa chỉ: Ấp 1B xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Đây là khu vực có điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và khu vực Tây Nam Bộ Là vùng kinh tế trọng điểm của khu vực phía Nam Việt Nam, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài lớn nhất của cả nước Đặc biệt Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của Việt Nam

Với đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành sản xuất là những người được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm lâu năm trong ngành sản xuất đồ gỗ, đã từng làm việc trong các công ty hàng đầu về lĩnh vực này ở Việt Nam Vì thế sản phẩm của công ty ngay từ bước đầu có mặt ở thị trường đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng cả về

kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó công ty cũng nhận được nhiều

sự ủng hộ và hỗ trợ từ các quốc gia và tổ chức thế giới như: chương trình hợp tác phát triển từ Hà Lan, Đan Mạch, Quỹ hỗ trợ Mê Kông, Họ đã cử những chuyên gia hàng

đầu đến tư vấn và hướng dẫn công ty về cách thức tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm Với sự phát triển của công ty và nhu cầu về hàng hóa của khách hàng ngày

Trang 16

càng tăng, vì vậy để đáp ứng nhu cầu đó, công ty đã quyết định mở rộng quy mô sản

xuất Công ty đã thuê và đầu tư nhà máy thứ hai cũng chuyên về sản xuất đồ gỗ tại Xã

An Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Diện tích nhà xưởng khoảng 12.000 m2 Diện tích tổng thể 28.000 m2 Chính thức hoạt động vào tháng 03/2005, nâng tổng số doanh thu trên 1.000.000 USD/tháng Đội ngũ công nhân là lao động trẻ, độ tuổi từ 18 đến 25 năng động sáng tạo trong việc làm, là yếu tố đem lại sự phát triển và góp phần vào sự thành công của công ty

Công ty luôn chú trọng đến điều kiện và môi trường làm việc, đảm bảo sức khỏe, y tế cho người lao động Thực hiện theo đúng chế độ, quy định pháp luật, luôn

có ý thức bảo vệ môi trường chung, đang hướng dần đến mục tiêu quản lý chất lượng

theo tiêu chuẩn ISO Công ty đã được Bộ Thương Mại Việt Nam xếp vào 1 trong 50

doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ hàng đầu của Việt Nam và được tặng bằng khen về danh hiệu: “Doanh nghiệp đạt thành tích cao trong xuất khẩu đồ gỗ”

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

Công ty cổ phần Minh Dương thực hiện loại hình tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng, chỉ có một giám đốc quản lý chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp, đồng thời ra quyết định quản lý về quản trị, bên cạnh đó có các phó giám đốc và các phòng ban tham mưu cho giám đốc thực hiện công việc mang tính nghiệp vụ, đề xuất các vấn đề cần thiết như đầu tư sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời chịu trách

nhiệm về báo cáo đã thực hiện được Được trình bày trong hình 2.1

Trang 17

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 2.1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất

Phó giám đốc sản xuất

Phó giám đốc điều hành

Phòng

Vật tư

Phòng thiết kế

Xưởng Phòng kế

hoạch

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng nhân

sự

Phòng thu mua

QUẢN LÝ

Bộ phận SX

trực tiếp

Bộ phận SX chung

Bộ phận phục vụ SX trực tiếp

Bộ phận thiết kế

Bộ phận bảo trì

Bộ phận KCS

Tổ đóng gói

Tổ lắp ráp

Tổ chà nhám

Phòng

y tế và nhà ăn

Kho NVL

Kho thành phẩm

Bộ phận kĩ thuật

Trang 18

+ Nhân viên văn phòng xưởng: 15 người

+ Công nhân:1600 người

Tình hình nhân sự trong những năm gần đây của công ty tương đối ổn định, công nhân lành nghề chiếm tỉ lệ cao, đảm bảo tính ổn định trong sản xuất Đội ngũ cán

bộ quản lý của công ty có độ tuổi trung bình trẻ

2.1.4 Tình hình sản xuất hiện nay

2.1.4.1 Nguyên vật liệu

Nguyên liệu sản xuất của công ty là các loại gỗ cao su, thông, MDF, ván dán, ván dăm Trong đó, gỗ cao su là nguyên liệu chính được mua tại Việt Nam, đã qua tẩm, sấy đạt chất lượng sản xuất

Các vật liệu liên kết như chốt gỗ, núm bít lỗ vít .được công ty mua ở các công

ty trong nước còn các loại đinh vít và ngũ kim được công ty nhập khẩu trực tiếp từ Trung Quốc

Trang 19

Bảng 2.1: Bảng thống kê máy móc thiết bị phục vụ sản xuất tại xưởng 3

lượng Xuất xứ Tình trạng máy (%)

6 Cưa đĩa cắt ngắn 7 Việt Nam 80

11 Khoan đứng 1 mũi 4 Đài Loan 65

12 Khoan đứng 20 mũi 1 Đài loan 70

23 Chà nhám trục rulo 4 Việt Nam 80

Trang 20

ra luôn đảm bảo độ chính xác cao và đáp ứng đúng theo yêu cầu của khách hàng

QC,sửa lỗi

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm

Công đoạn bào

phôi và ghép định hình chi Công đoạn

tiết

Công đoạn chà nhám

Công đoạn filler (lau màu)

Công đoạn láp ráp

Công đoạn sơn bóng

Công đoạn đóng gói Công đoạn xả

Công đoạn sơn

lót

Trang 21

Một số sản phẩm của công ty:

Hình 2.4: ghế DSC00002

Hình 2.5: Bàn DSC01715

Trang 22

Hình 2.6: Bộ bàn ghế QUEBEC

Hình 2.7 Bàn DSC08693

Trang 23

Hình 2.8 Tủ MGD-ES-9-01 2.1.4.4 Khách hàng

Công ty luôn giữ vững thị trường khách hàng truyền thống, phát triển thị trường khách hàng tiềm năng, đó là mục tiêu phấn đấu của công ty Minh Dương trong kế

hoạch phát triển thị trường lâu dài Từ những khách hàng quen thuộc và thường xuyên

như: Công ty Mao Year Shing của Đài Loan, Công ty Yaeram, Dae Hae, Interwood, Shinil của Hàn Quốc đến nay công ty đã mở rộng mạng lưới thị trường và ký nhiều hợp đồng xuất khẩu dài hạn với các đối tác ở những thị trường vốn được xem là khó tính và có nhiều tiềm năng về đồ gỗ như: Công ty Taimei Nhật Bản, Công ty Homebase của Anh, Công ty Lapayre của Pháp, Công ty Direct Sourcing Alliance, LLC của Mỹ, Đặc biệt, ở thị trường Hàn Quốc sản phẩm đồ gỗ mang thương hiệu Minh Dương chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng giá trị đồ gỗ nhập khẩu của quốc gia Đây cũng là thị trường mà công ty rất quan tâm và sẽ thành lập văn phòng đại diện thương mại trong thời gian tới

2.2 Cơ sở thiết kế sản phẩm mộc

2.2.1 Yêu cầu chung đối với sản phẩm mộc

Yêu cầu về thẩm mỹ: một sản phẩm chỉ được người tiêu dùng chấp nhận khi nó đạt được những giá trị thẩm mỹ mà người tiêu dùng mong muốn có được Chính vì vậy yêu cầu về thẩm mỹ là yêu cầu hàng đầu khi thiết kế sản phẩm Nó bao gồm sự hài

Trang 24

hòa về hình dáng, sự uyển chuyển về đường nét, màu sắc phù hợp với mục đích sử dụng của sản phẩm và mẫu mã phải hợp thời trang, hợp với phong tục tập quán của đối tượng sử dụng

Yêu cầu sử dụng: sản phẩm phải đạt được các tính năng mà người thiết kế mong muốn rồi sau đó mới đến các chức năng phụ trợ khác Do đó người thiết kế phải chú trọng vào việc thiết kế đảm bảo chức năng cơ bản của sản phẩm rồi có thể mới mở rộng hướng thiết kế ra các chức năng khác sao cho chức năng chính của sản phẩm không thay đổi Hơn nữa, độ bền tuổi thọ sản phẩm vẫn đảm bảo Để làm được điều này thì người thiết kế phải am hiểu về các loại gỗ để sử dụng gỗ cho hợp lý, đảm bảo

độ bền và tiết kiệm gỗ

Ngoài ra, còn yêu cầu về tính kinh tế Điều này là rất quan trọng vì một mặt nó

là yếu tố cạnh tranh của công ty, một mặt nó sẽ là yếu tố lợi nhuận của công ty Hơn nữa, nó cũng nói lên mức độ hợp lý hóa trong sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề công nhân của công ty

2.2.2 Cơ sở thiết kế sản phẩm mộc

Khi tiến hành thiết kế một sản phẩm mộc thì người thiết kế cần dựa vào các căn cứ: Căn cứ vào loại hình và chức năng sản phẩm, điều kiện môi trường sử dụng, đối tượng sử dụng, những cơ sở về kích thước, tải trọng người sử dụng và những kích thước, tải trọng vật dụng

Khi thiết kế một sản phẩm phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau: Khi có sự thay đổi kích thước của từng chi tiết riêng lẽ không làm ảnh hưởng đến độ bền của toàn bộ sản phẩm, những chi tiết tạo thành sản phẩm thay đổi kích thước ít nhất Đồng thời khi có ứng suất nội xảy ra trong quá trình tự khô hay hút nước thì các ứng suất đó phải đối xứng nhau qua trục tâm chi tiết, thớ gỗ của từng chi tiết trong sản phẩm phải trùng với hướng tác dụng của lực kéo và nén bên ngoài hoặc thẳng góc với lực uốn tĩnh

Trang 25

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

3.1 Nội dung thiết kế

- Tìm hiểu về tình hình sản xuất tại công ty cổ phần Minh Dương

- Ngoại nghiệp: Tiến hành khảo sát thực tế các sản phẩm, các loại nguyên liệu,

thiết bị và quá trình gia công, lắp ghép các chi tiết tại công ty cổng phần Minh Dương

- Nội nghiệp: Ứng dụng phần mềm Autocad thể hiện nội dung thiết kế và áp dụng một số công thức tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật, nguyên vật liệu và giá thành sản phẩm Để thuận lợi cho quá trình tính toán các thông số kỹ thuật cũng như liệt kê số liệu các chi tiết chúng tôi sử dụng phần mềm Excel 2003

3.3 Thiết kế sản phẩm

3.3.1 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại

Để tìm được mô hình thiết kế thì người thiết kế cần tiến hành khảo sát các kiểu sản phẩm cùng loại và cùng chức năng Trên cơ sở đó để đánh giá, phân tích ưu khuyết điểm của chúng rồi dựa trên những đánh giá và ưu khuyết điểm vừa phân tích đó đưa

ra sản phẩm hoàn thiện hơn, có tính thẩm mỹ và tiện nghi cao hơn Do đó chúng tôi tiến hành khảo sát, phân tích ưu nhược điểm của 3 sản phẩm cùng loại:

Trang 26

Sản phẩm 1

Hình 3.1 Sản phẩm khảo sát 1

+ Ưu điểm: Kích thước nhỏ gọn, dễ gia công, giá thành không cao

+ Nhược điểm: Hình dáng kém uyển chuyển, không có tính đa dạng về kiểu dáng, không tạo được cảm giác thoải mái cho người ngồi

Sản phẩm 2

Hình 3.2 Sản phẩm khảo sát 2

Trang 27

+ Ưu điểm: Màu sắc đẹp, các chi tiết được lượn cong tinh xảo và chính xác Tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng

+ Nhược điểm: Công nghệ gia công phức tạp, độ bền sản phẩm không cao Sản phẩm 3

Hình 3.3 Sản phẩm khảo sát 3

+ Ưu điểm: Kết cấu vững chắc, màu sắc đẹp, uyển chuyển trong từng đường nét từng chi tiết, làm tăng vẻ sang trọng căn phòng người sử dụng

+ Nhược điểm: Khó gia công, cần độ chính xác cao do vậy giá thành cao

 Sau khi khảo sát và phân tích ưu, nhược điểm của các sản phẩm cùng loại trên thị trường và các sản phẩm tại công ty cổ phần Minh Dương Chúng tôi đã tiến hành thiết

kế bộ bàn ghế TN – 08 Mục đích phát huy các ưu điểm, hạn chế các khuyết điểm của các sản phẩm mà chúng tôi đã tiến hành khảo sát Được thể hiện trong hình 3.4

Trang 28

Hình 3.4 Bộ bàn ghế TN – 08

W800D800H748 W415D525H850 +Ưu: Bộ bàn ghế TN – 08 kích thước nhỏ gọn, giúp người sử dụng tận dụng được không gian Bề mặt được phủ lớp sơn AC màu đen với độ bóng thích hợp làm tăng thêm vẻ đẹp và sự sang trọng của sản phẩm Cụm lưng tựa của ghế hơi nghiêng

về phía sau, hơn nữa mặt ngồi được làm bằng nệm tạo một cảm giác thoải mái cho người ngồi Lưng tựa được uốn cong và dán bốn tấm veener theo bốn chiều khác nhau làm cho sản phẩm thêm phần tinh tế và độc đáo Đặc biệt sản phẩm có thể dễ dàng tháo lắp, thuận tiện cho việc bao bì và vận chuyển

+ Phạm vi sử dụng: Với những ưu điểm trên sản phẩm rất thích hợp dùng trong các phòng trà, quán cafe hay các nhà hàng sang trọng

Trang 29

Bảng 3.1: Số lượng và kích thước tinh chế các chi tiết sản phẩm

Ghế TNC - 08 STT Tên chi tiết lượng Số Kích thước tinh chế a×b×c (mm)

Trang 30

Chương 4

KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế

Lựa chọn nguyên liệu là khâu đầu tiên và không kém phần quan trọng, nó quyết định đến chất lượng và màu sắc sản phẩm Lựa chọn nguyên liệu thiết kế phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu hiện có và có thể đáp ứng được của công ty, đối tượng sử dụng sản phẩm Ngoài ra, nếu sử dụng nguyên liệu hợp lý sẽ tiết kiệm được nguyên liệu và

hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo được tính kinh tế

Nguyên liệu tại công ty chủ yếu là các loại ván nhân tạo, gỗ tự nhiên đa phần

là gỗ thông, gỗ ash và gỗ cao su Căn cứ vào loại hình sản phẩm thiết kế và điều kiện nguyên liệu tại công ty chúng tôi chọn nguyên liệu chính để làm sản phẩm là gỗ cao

su Gỗ cao su rất phù hợp làm nguyên liệu trong công nghệ sản xuất đồ mộc Khối lượng thể tích cơ bản 0,55 g/cm3, cho thấy gỗ cao su là loại gỗ có khối lượng thể tích trung bình, tỉ lệ co rút tiếp tuyến và xuyên tâm cũng thấp hơn nhiều loại gỗ khác Độ

ẩm bão hòa là 29,5% giá trị này thấp hơn so với nhiều loại gỗ khác như: Bạch đàn trắng 34%, Chò chỉ 38%, Thành ngạnh 32% Đây là điều kiện thuận lợi của gỗ cao

su, hạn chế nứt nẻ cong vênh trong quá trình phơi sấy Hơn thế gỗ cao su được đánh giá cao vì màu sắc hấp dẫn sđáp ứng được nhu cầu về trang trí, mỹ thuật cho sản phẩm và có thể chấp nhận các kiểu hoàn thiện khác nhau Nó cũng được đánh giá như là loại gỗ "thân thiện môi trường", do người ta chỉ khai thác gỗ sau khi cây cao

su đã kết thúc chu trình sản sinh nhựa mủ Ngày nay gỗ cao su ngày càng được dùng rộng rãi và đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của ngành gỗ công nghiệp chế biến

4.2 Lựa chọn giải pháp liên kết

4.2.1 Phân tích kết cấu của sản phẩm

Bàn TN – 08 được cấu tạo từ cụm mặt bàn, bọ và chân bàn Ghế TN – 08 được cấu tạo từ cụm sau, cụm trước, kiềng hông và mặt ngồi Các cụm được lắp ráp từ các

Trang 31

chi tiết và cố định nhờ liên kết mộng oval, keo, chốt gỗ, đinh, vít Các cụm này cùng với các chi tiết tháo rời ráp lại với nhau nhờ liên kết bulon tán cấy

4.2.2 Các giải pháp liên kết

Khi thiết kế phải lựa chọn các giải pháp liên kết sao cho mối liên kết giữa các chi tiết, các bộ phận đảm bảo độ bền vững cao, tuổi thọ bền lâu, kết cấu đơn giản dễ gia công, dễ dàng tháo lắp Qua quá trình khảo sát các dạng liên kết tại công ty Minh

Dương, chúng tôi tiến hành chọn các liên kết sau cho sản phẩm của mình

 Liên kết bulon tán cấy: Cụm mặt bàn – chân bàn; cụm sau ghế - kiềng hông; cụm trước ghế - kiềng hông

Hình 4.1 Liên kết bulon tán cấy

 Liên kết vis: Mặt bàn – dìm bàn, bổ bàn; Mặt ngồi ghế – kiềng hông ghế, cụm trước ghế

Hình 4.2 Liên kết vis

 Liên kết chốt gỗ: Chân ghế – lưng tựa; cụm sau ghế - kiềng hông; cụm trước

ghế - kiềng hông

Hình 4.3 Liên kết chốt gỗ

Trang 32

 Liên kết mông oval: chân sau ghế - kiềng sau ghế; chân trước ghế - kiềng trước ghế

Hình 4.4 Liên kết mông oval 4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền

4.3.1 Lựa chọn kích thước

Lựa chọn kích thước là một khâu rất quan trọng trong công việc thiết kế, ngoài việc lựa chọn kích thước sao cho đảm bảo độ bền thì các chi tiết liên kết với nhau phải đảm bảo tính thẩm mĩ, sự hài hòa về kích thước, độ lớn của phần này so với độ lớn của phần khác đều có một tỷ lệ hợp lý để tạo nên một sản phẩm có hình dáng hài hoà cân đối Hơn nữa sản phẩm có kích thước hợp lý sẽ tiết kiệm nguyên liệu, giảm giá thành

và khối lượng sản phẩm mà vẫn đảm bảo độ bền

Kích thước nguyên liệu được trình bày trong phụ lục 1

4.3.2 Kiểm tra bền cho các chi tiết, bộ phận chịu lực

Để đảm bảo sản phẩm có kết cấu vững chắc, chịu lực tốt thì ta cần phải tính toán và kiểm tra bền cho những chi tiết chịu lực lớn nhất trong điều kiện nguy hiểm nhất Phần lớn tính toán bền cho các chi tiết chịu uốn và chịu nén

Phương pháp kiểm tra bền: Có hai phương pháp kiểm tra tính toán bền cho các

chi tiết, bộ phận chịu lực đó là dựa vào các ứng suất cho phép của vật liệu để tính tiết diện chịu lực, hoặc chọn lựa kích thước tiết diện theo thẩm mỹ và chức năng sau đó kiểm tra bền Để đơn giản trong tính toán chọn kích thước sau đó kiểm tra bền cho các chi tiết và các bộ phận của sản phẩm

4.3.2.1 Kiểm tra bền cho bàn TN – 08

 Kiểm tra bên cho mặt bàn:

Với kết cấu của bàn thì chi tiết chịu uốn nhiều nhất là mặt bàn Do đó cần phải kiểm tra khả năng chịu uốn của mặt bàn Đối với nguyên liệu là gỗ cao su trong sản

Trang 33

+ Cường độ chịu uốn là: [σU] = 988 KG/cm2 = 9880 N/cm2

Tìm phản lực ở hai đầu của ngàm: NA, NB.

Theo phương trình cân bằng tĩnh, ta có:

Trang 34

Xét điều kiện bền:

σu = Mu/Wu  U (N/cm2)

Mà σu = 32000/43,2 =740,7 (N/cm2)

 σu < [σu] = 9880 (N/cm2)

Vậy chi tiết dư bền

 Kiểm tra bền cho chân bàn

Vẫn lấy giả sử trọng lực đặt lên mặt bàn là 1600 N Bàn có 4 chân ghép vuông

góc với mặt bàn nên chân sẻ chịu lực nén thuần túy và coi lực phân bố đều Vậy mỗi

chân chịu lực nén là 400N Chân có quy cách (70×70×730) nên diện tích mặt cắt

ngang là F = 4900 (mm2) = 49 (cm2) trên hầu hết chiều dài của chân Tuy nhiên ở đoạn

đầu của chân được vạt một góc làm điểm gắn bulon và được chạy bậc Vì vậy mặt cắt

tại vị trí gắn bulon có diện tích nhỏ nhất ta chọn vị trí này để tính bền(đặc là điểm T)

Diện tích mặt cắt ngang tại vị trí T là:

FT = F- Fbậc-Fvạt-Fđl = 49-2×3,5-3,92-5,5 = 32,58 (cm2) Lực dọc tác dụng lên chân được tính theo phương trình :

Vậy chân bàn dư bền

Hình 4.6 Biểu đồ ứng suất nén thuần túy của chân bàn

Ngày đăng: 15/06/2018, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w