KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHỊP NHANH VÒNG VÀO LẠI NÚT NHĨ THẤT BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG RADIO QUA CATHETER TS.BS TRƯƠNG ĐÌNH CẨM BSCK1.LÊ MINH... gặp ở người trưởng thành là 2,5%, trong đó nhịp nhan
Trang 1KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHỊP NHANH VÒNG VÀO LẠI NÚT NHĨ THẤT BẰNG NĂNG
LƯỢNG SÓNG RADIO QUA CATHETER
TS.BS TRƯƠNG ĐÌNH CẨM BSCK1.LÊ MINH
Trang 21 ĐẶT VẤN ĐỀ
thường gặp trong thực hành lâm sàng tim mạch
gặp ở người trưởng thành là 2,5%, trong đó nhịp nhanh do vòng vào lại nút nhĩ thất (AVNRT) chiếm hơn 50%
phụ khi dùng thuốc kéo dài
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
dụng nguồn năng lượng có tần số radio cắt đốt điều trị AVNRT đã cho kết quả khả quan
và ngày càng được khuyến khích áp dụng
số hình thái rối loạn nhịp như: AVRT, AVNRT, VT, VE , AFL…
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhận xét đặc điểm điện sinh lý học của nhịp nhanh vòng vào lại nút nhĩ thất
Đánh giá kết quả điều trị nhịp nhanh vòng vào lại nút nhĩ thất bằng năng lượng sóng có tần số radio qua catheter điện cực nội mạc buồng tim
Trang 52 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Gồm 40 trường hợp nằm điều trị tại khoa Tim mạch bệnh viện 175, được chẩn đoán AVNRT dựa theo kết quả thăm dò điện sinh lý học tim
Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh nhân có chống chỉ định thăm dò điện sinh lý học tim
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu :
Cắt ngang, mô tả
Tiến cứu, theo dõi dọc ngắn hạn
Các bước tiến hành :
Chuẩn bị bệnh nhân và dụng cụ : Theo quy trình kỹ
thuật của Phân hội ĐSLH và tạo nhịp Việt Nam
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các tiêu chuẩn dùng trong nghiên cứu AVNRT điển hình (chậm - nhanh ):
Điện tâm đồ bề mặt : QRS hẹp, đều, tần số 150-250 ck/phút, sóng P dẫn truyền ngược lẫn vào QRS hoặc giả sóng s ở chuyển đạo DII, DIII, aVF và r’ ở chuyển đạo V1, ST chênh xuống, T đảo chiều
Điện đồ trong buồng tim:
Sinh lý nút nhĩ thất kép (bước nhảy AH )
Khởi phát cơn nhịp nhanh phụ thuộc khoảng AH tới hạn
Khử cực nhĩ ngược sớm nhất trong cơn nhịp nhanh tại điện đồ His (đồng tâm): PPI – TCL > 115 ms (PPI: post pacing interval; TCL: tachycardia cycle length)
ΔVA = St-A(entrainment) – VA (SVT) > 85ms
ΔHA =HA (entrainment) – HA (SVT) > 0 ms
Loại trừ nhịp nhanh nhĩ và nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất
Trang 8Hình 1: đường dẫn truyền kép trong nút A-V
( bước nhảy AH= 110ms)
Trang 9Hình 2 : Sau khoảng AH tới hạn (AH=421ms) xuất hiện cơn AVRNT, chú ý hình ảnh giả sóng s (aVF)
và r’ (V1) trong cơn nhịp nhanh
Trang 10Hình 3: khoảng sau tạo nhịp (PPI) – chiều dài chu kỳ nhịp nhanh (TCL)= 517 – 348 = 169ms Δ HA = 74 – 35 = 39 ms
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vị trí cắt đốt đường chậm nút nhĩ thất theo giải phẫu dựa trên tư thế X-quang và ECG buồng tim:
Mô cơ tim giữa lỗ xoang vành và vòng van 3 lá hoặc vị trí cách miệng lỗ xoang vành 1 cm
Tỉ lệ A/V = 0.7/1 - 0.25/1
Khoảng từ điện đồ nhĩ ghi tại His đến điện đồ nhĩ ghi tại điện cực đốt ≥ 20ms
Điện thế đường chậm theo Jackman hoặc Haissaguerre
Không có điện thế His
Nơi đốt tạo ra nhịp bộ nối với dẫn truyền ngược 1:1
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
H4 - Tam giác Kock trên X-
quang RAO và LAO
Trang 13Hình 5: AEGM ( his) – AEGM ( ABL) = 32ms
Trang 14Hình 6: điện thế đường chậm kiểu Jackman và
Haissaguerre
Trang 15TRANG THIẾT BỊ
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn thành công thủ thuật:
Khi xác định được vị trí đích và tiến hành cắt đốt bằng năng lượng RF tạo ra nhịp bộ nối với dẫn
truyền ngược 1:1
Kiểm tra sau đốt bằng kích thích tim có chương trình có hoặc không có thuốc không gây được cơn nhịp nhanh và không còn bằng chứng sinh
lý nút nhĩ thất kép
Xử lý số liệu: Bằng các thuật toán thống kê y học
Trang 173 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu:
Trang 18KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.2 Đặc điểm lâm sàng và điện sinh lý tim:
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.3 Đặc điểm điện tâm đồ bề mặt
Trang 20KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.4 Đặc điểm điện sinh lý tim của
nhịp nhanh vòng vào lại nút nhĩ thất
Đặc điểm
SL, % (n= 40 )
Xuất hiện cơn tự nhiên hoặc do thao tác catheter 10 ( 25%)
Kích thích tim theo chương trình ± thuốc 30 (75 %)
Rối loạn nhịp phối hợp (rung nhĩ, cuồng nhĩ ) 3 ( 7.5%)
Suy nút xoang (sau đốt AVNRT có cấy MTNVV) 1 ( 2,5%)
AVNRT thể điển hình dạng chậm-nhanh, QRS hẹp, có rối loạn nhịp khác kết hợp cuồng nhĩ)
Trang 21(rung-KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.3 Kết quả điều trị:
Chỉ tiêu
X ± SD
Thời gian thủ thuật (phút) 70,6 15,4
Thời gian chiếu tia (phút ) 20,1 7,4
Trang 22KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Kích thích nhĩ gây cơn AVNRT với chiều chu kỳ 376 msec
Trang 24KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Cắt đốt tại vị trí đích xuất hiện nhịp bộ nối sau 4880 msec
Trang 25KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trang 26 Tỷ lệ điều trị cắt đốt thành công là 100% tại vị trí đích giữa lỗ xoang vành và vòng 3 lá Biến chứng gồm 1 trường hợp (2,5%) BAV 3 có hồi phục sau dùng thuốc
và đặt máy tạo nhịp tim tạm thời theo dõi,1 trường hợp (2,5%) BAV 3 không hồi phục cần cấy MTNVV và không ghi nhận trường hợp nào tái phát
Trang 27THANKS FOR YOUR ATTENTION!