1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ TRẠM BƠM LỚN Ở VIỆT NAM

49 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 7,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của công trình Trạm bơm Khai Thái có nhiệm vụ tiêu cho 4.200 ha úng với lưu lượng Qmax=21 m3/s ra sông Hồng và lấy phù sa sông Hồng tưới đầu vụ mùa và cải tạo đất với lưu lượng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

-BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ

THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ TRẠM BƠM LỚN Ở VIỆT NAM

GS.TS Dương Thanh Lượng

HÀ NỘI 12-2010

Trang 2

MỤC LỤC

Phần 1 TRẠM BƠM CẦU KHẢI 4

I HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH 4

1 Nhiệm vụ công trình 4

2 Các thông số kỹ thuật 4

3 Kết cấu nhà máy 4

4 Kết cấu bể hút 6

5 Kết cấu bể xả và kênh xả 6

6 Kết cấu cống xả qua đê 6

7 Biện pháp xử lý nền 7

8 Thiết bị cơ khí và điện trạm bơm 7

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ, XÂY DỰNG 9

Phần 2 TRẠM BƠM KHAI THÁI 10

I HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH 10

1 Nhiệm vụ của công trình 10

2 Các thông số kỹ thuật: 10

3 Kết cấu nhà máy 11

4 Bể xả và kênh xả 11

5 Kết cấu cống xả qua đê và cống lấy nước tự chảy 11

6 Biện pháp xử lý nền 12

7 Thiết bị cơ khí và điện trạm bơm 12

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ, XÂY DỰNG 13

1 Máy bơm 13

2 Bể xả và kênh xả trạm bơm 13

3 Xử lý nền 13

4 Cống xả qua đê 14

5 Thông gió cho trạm bơm 14

Phần 3 TRẠM BƠM YÊN SỞ 15

I HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH 15

1 Nhiệm vụ công trình 15

2 Các thông số kỹ thuật 15

3 Kết cấu nhà máy 16

4 Kết cấu bể hút 16

5 Kết cấu bể xả, cống dẫn và cống xả qua đê 16

6 Biện pháp xử lý nền 17

7 Thiết bị cơ khí và điện trạm bơm 17

8 Hệ thống điện 19

9 Các hệ thống thiết bị phụ 20

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ, XÂY DỰNG 21

1 Chọn máy bơm 21

2 Nhà máy 22

3 Hồ điều hòa 22

1

Trang 3

Phần 4 TRẠM BƠM NHƯ QUỲNH 23

I HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH 23

1 Nhiệm vụ công trình 23

2 Nhà máy 23

3 Bể tập trung nước (bể hút) 24

4 Bể xả 24

5 Kênh xả 24

6 Biện pháp xử lý nền 24

7 Máy bơm 24

8 Động cơ 25

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ, XÂY DỰNG 26

1 Bố trí tổng thể 26

2 Nhà máy 26

3 Buồng hút 26

4 Về việc chọn mực nước nhỏ nhất để thiết kế trạm bơm 26

5 Một số vấn đề khác 27

Phần 5 TRẠM BƠM TÂN CHI 28

I HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH 28

1 Nhiệm vụ công trình 28

2 Các thông số kỹ thuật 28

3 Kết cấu nhà máy 29

4 Kết cấu bể hút 29

5 Kết cấu kênh xả 30

6 Thiết bị cơ khí và điện trạm bơm 30

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ, XÂY DỰNG 31

1 Bố trí tổng thể 31

2 Bể hút 31

3 Bể xả và kênh xả 31

Phần 6 TRẠM BƠM VĨNH TRỊ 2 32

I HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH 32

1 Nhiệm vụ công trình 32

2 Các thông số kỹ thuật 32

3 Kết cấu nhà máy 32

4 Kết cấu bể hút 32

5 Kết cấu bể xả 32

6 Thiết bị cơ khí và điện trạm bơm 32

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ, XÂY DỰNG 34

1 Máy bơm 34

2 Bể xả và kênh xả trạm bơm 34

3 Thông gió cho trạm bơm 34

Phần 7 TẬP HỢP MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TRẠM BƠM .36

1 Tính toán các thông số cơ bản khi thiết kế trạm bơm 36

2 Chọn máy bơm 39

2

Trang 4

3 Bố trí tổng thể trạm bơm 40

4 Kết cấu nhà máy 41

5 Bể hút và kênh hút 42

6 Bể xả và kênh xả 43

7 Kết cấu cống xả qua đê ở trạm bơm tiêu 43

8 Biện pháp xử lý nền 43

9 Thông gió cho trạm bơm 44

10 Về việc chọn các mực nước nhỏ nhất để thiết kế trạm bơm tưới 46

11 Một số vấn đề cần chú ý khi mời thầu cung cấp máy bơm 46

3

Trang 5

Phần 1 TRẠM BƠM CẦU KHẢI

I HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH

1 Nhiệm vụ công trình

Tiêu úng cho diện tích 4.303 ha đất thuộc các xã Định Tăng, Định Tường, Định Liên,Định Long, Yên Thái, Yên Phong, Yên Trường, Yên Bái, Yên Hùng, Yên Ninh, Yên Lạc

và thị trấn Quán Lào của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

Hình 1.1 Trạm bơm Cầu Khải nhìn từ đê

Nhà máy bơm thuộc loại buồng ướt máy bơm đặt chìm Nhà máy gồm 10 gian máy +

1 gian lắp ráp sửa chữa Kích thước (rộng  dài) = (8,9  39,0) m Bố trí một khe lún

4

Trang 6

nhà máy với khớp nối đồng

Các kích thước:

Các cao trình:

c Gian điều khiển trung tâm

Gian điều khiển trung tâm được xây dựng riêng biệt, sát đầu hồi trái nhà máy, là nơiđặt các tủ điện đầu vào, tủ phân phối Kết cấu khung cột BTCT chịu lực, tường xây baobằng gạch, mái BTCT, chống dột và cách nhiệt bằng kết cấu mái tôn; nền gian điều khiểnlát gạch granit, tường lăn sơn

Các kích thước:

Các cao trình:

5

Trang 7

- Cao trình sàn: +8,45 m

Tường bể dạng tường chắn đất nối cứng với bản đáy

Các kích thước:

Các cao trình:

6 Kết cấu cống xả qua đê

Cấu tạo gồm các bộ phận:

Thân cống:

Dạng cống hộp, dài 14,27 m, tiết diện cống n(bh)=3(3,02,0) m; chiều dàybản đáy 0,50 m; chiều dày bản nắp 0,45 m; chiều dày tường 0,50 m; cao trình đáy cống+7,79 m; cao trình mặt đê trên đỉnh cống +12,50 m Vật liệu là BTCT M200

Đoạn dốc sau cống:

Dài 12,43 m; rộng 10,0 m; hệ số mái dốc đáy m = 2,5; chiều dày bản đáy 0,45 m;chiều dày tường 0,40 m; chiều cao tường 2,71 m Vật liệu là BTCT M200

6

Trang 8

7 Biện pháp xử lý nền

- Nền nhà máy được gia cố bằng cọc BTCT tiết diện 30×30 cm, dài 20,3 m

- Nền gian điện được gia cố bằng cọc BTCT tiết diện 30×30 cm, dài 6,5 m

- Nền bể xả được gia cố bằng cọc BTCT tiết diện 30×30 cm, dài 16,5 m

- Nền cống xả qua đê được gia cố bằng cọc BTCT tiết diện 30×30 cm, dài 16,5 m

8 Thiết bị cơ khí và điện trạm bơm

a Phần cơ khí

* Tổ bơm: trạm bơm gồm 10 tổ máy hướng trục trục đứng Thông số của tổ máy:

- Bơm thoát nước nhà máy 2 bộ HS100-7 + hệ thống đường ống

- Quạt thông gió loại QHT5550-16, số lượng 13 cái

- Tủ khởi động soft startor gồm 10 tủ, 380V, 200 KW có thiết bị bù cos

- Bảo vệ gồm các bảo vệ sau:

+ Bảo vệ quá tải

+ Bảo vệ ngắn mạch

+ Bảo vệ kém áp

+ Bảo vệ chống mất pha

7

Trang 9

+ Bảo vệ quá nhiệt độ ở trục và cuộn dây startor.

+ Đo mực nước thượng, hạ lưu

Hình 1.2 Bên trong nhà máy bơm

8

Trang 10

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC THIẾT

KẾ, XÂY DỰNG

1 Thông gió

Hình thức thông gió là kết hợp thông gió tự nhiên qua hệ thống các cửa sổ kết hợpvới 13 máy thông gió bằng máy bởi các quạt gió hướng trục QHT5550-16 Tuy nhiênviệc mở các cửa sổ và giữ các cửa ở trạng thái mở gặp khó khăn Có thể khắc phục bằngcách dùng cửa sổ bằng cửa chuyên dùng có kết cấu đóng mở thuận tiện như hệ thốngthanh gạt hoặc hệ thống cửa đóng mở bằng điện

9

Trang 11

Phần 2 TRẠM BƠM KHAI THÁI

I HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH

1 Nhiệm vụ của công trình

Trạm bơm Khai Thái có nhiệm vụ tiêu cho 4.200 ha úng với lưu lượng Qmax=21 m3/s

ra sông Hồng và lấy phù sa sông Hồng tưới đầu vụ mùa và cải tạo đất với lưu lượng 6m3/s

Hình 2.1 Trạm bơm Khai Thái nhìn từ bể xả

2 Các thông số kỹ thuật:

- Tần suất mưa tiêu thiết kế: P = 10 %

- Hệ số tiêu: q = 5 l/s/ha

- Lưu lượng tiêu thiết kế: Q = 21 m3/s

- Mực nước sông Hồng tại cửa tiêu:

+ Mực nước khi tiêu:

Với P = 5 % = +9,46 m

Với P = 10 % = +8,99 m

Bình quân ngày thấp nhất đầu mùa tiêu với P50%= +2,34 m

+ Mực nước khi lấy phù sa:

Mực nước min: +5,36 m

Mực nước max: +8,88 m

10

Trang 12

Mực nước min lấy nước phù sa để tưới: +5,36 m.

Mực nước max lấy nước phù sa để tưới: +8,88 m

- Cột nước làm việc của máy bơm

HTK = 8,45 m

Hmax = 9,20 m

Hmin = 6,44 m

3 Kết cấu nhà máy

Nhà máy bơm gồm 3 gian máy, 1 gian sửa chữa cơ khí

Gian điện được bố trí thành đơn nguyên riêng sát với gian máy và có khe lún tại nơitiếp giáp với gian máy

4 Bể xả và kênh xả

Bể xả loại tách rời nhà máy, có tường cánh gà nối tiếp với kênh xả

Kênh xả dài 80 m nối bể xả với cống xả qua đê Kênh có tiết diện hình thang, trên mái kênh có một cơ

Kênh được gia cố mái bằng tấm BTCT đổ tại chỗ

5 Kết cấu cống xả qua đê và cống lấy nước tự chảy

- Cống xả qua đê có kết cấu bê tông cốt thép M200 với hình thức kiểu cống hộpngưỡng cống ở cao trình +3,15 m Cống có 3 cửa với khẩu diện n×(b×h) = 3×(2,0×3,0)

m, thân cống dài 23 m Cống có nhà tháp đóng mở điện kết hợp thủ công

- Cống ở phía sông có 2 lớp cửa: lớp trong là cửa phẳng thép làm việc, lớp ngoài làcửa thép sửa chữa và sự cố với máy đóng mở 20VĐ1 Cao trình sàn công tác ở (+1,00m).Phía hạ lưu cống có hai hàng phai chỉ dùng khi sửa chữa

- Cống nách lấy nước tưới tự chảy (cống tưới): cống nách lấy nước phù sa sông Hồngtưới đầu vụ mùa và cải tạo đất, cống có 1 cửa với khẩu diện 1 cửa n×(b×h) =1×(2,0×2,0)

m, cao độ đáy cống +3,50 m, lưu lượng lấy qua cống Q = 6 m3/s

11

Trang 13

Hình 2.1 Kênh xả và cống xả qua đê

6 Biện pháp xử lý nền

- Nền nhà máy được gia cố bằng cọc BTCT

7 Thiết bị cơ khí và điện trạm bơm

a Phần cơ khí

Số tổ máy: 3 tổ

Loại máy bơm 6310 của hãng bơm CIMMCO

Lưu lượng một tổ máy: Q = 25.200 m3/h = 7,0 m3/s

Nguồn cung cấp điện cho trạm bơm bao gồm các máy biến áp sau:

- Máy biến thế T1,T2, T3 loại máy 1600 KVA- 35/6 KV, mỗi máy cấp điện cho 1 tổmáy bơm

- Máy biến áp tự dùng T4 loại máy 50 KVA – 35/0,4 KV cấp điện cho các phụ tải tựdùng của trạm bơm và điện sinh hoạt cho khu nhà quản lý

- Đường dây cao thế 35 KV dài 15 km (lấy từ biến thế trung gian Tía)

c Hệ thống điện trong nhà máy

Các thiết bị điện của trạm bơm bao gồm:

12

Trang 14

Dãy tủ phân phối điện trọn bộ 6 KV.

Bàn điều khiển trung tâm, tủ điều khiển máy cắt 35 KV và tủ tự dùng

Các tủ điều khiển tại chỗ các tổ máy bơm nước chính

Các hệ thống này của trạm bơm tương đối đầy đủ và hiện đại, đảm bảo đáp ứngnhững yêu cầu quản lí và bảo dưỡng trạm bơm Đặc biệt, trong trạm bơm còn có hệ thốnglàm việc tự động được điều khiển bằng máy vi tính Tuy nhiên do trình độ công nhân vậnhành tại đây chưa đảm bảo nên hệ thống tự động này vẫn chưa được sử dụng

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC THIẾT

KẾ, XÂY DỰNG

1 Máy bơm

- Về số máy: Trạm bơm Khai Thái có số máy hơi ít, nên chọn số máy nhiều hơn(khoảng 4 đến 5 chiếc), khi đó máy nhỏ hơn Ví dụ, nên chọn 5 máy, mỗi máy có lưulượng 4,2 m3/s

- Về lắp máy: Ở đây chọn máy bơm hướng trục trục đứng Vì sàn động cơ luôn luôncao hơn mực nước max bể hút, sàn động cơ không bị ngập, do đó không cần xử lý kínnước giữ bệ đỡ động cơ và sàn động cơ Việc lắp máy trên tầng động cơ chưa hợp lý,vành thép đỡ động cơ chiếm chỗ nhiều, cản trở việc đi lại

- Về việc làm mát và bôi trơn ổ trục: Bôi trơn ổ trục máy bơm bằng mỡ, lượng mỡtiêu hao lớn

2 Bể xả và kênh xả trạm bơm

- Lựa chọn hình thức bể xả chưa hợp lý Đoạn bể xả và kênh chuyển tiếp ra cống xảdài khoảng 80 m Đoạn này quá rộng, chiếm nhiều diện tích mặt bằng, khối lượng xâydựng lớn Hai đê ống bên bờ kênh xả quá to, chiếm nhiều đất

Về mặt thủy lực, dòng chảy sau khi ra khỏi trụ pin mở ra quá nhanh, sau đó lại thuvào quá đột ngột để vào cống xả làm cho dòng chảy không thuận

Khi trạm bơm làm việc, bể xả chứa một khối nước quá lớn, tải trọng lên nền đất saulưng nhà máy bơm rất lớn, không có lợi về mặt ổn định cho nhà máy

Ở đây nên làm kênh dẫn mặt cắt chữ nhật với chiều rộng đầu kênh bằng khoảng cáchgiữa hai mép trong trụ biên bể xả và nối thẳng ra cống xả với bề rộng cuối kênh bằngkhoảng cách giữa 2 thành bên cống xả

3 Xử lý nền

- Xử lý nền cho nhà máy phần gian máy bằng đóng cọc, hiện chưa thấy hiện tượnglún nhà máy chính

13

Trang 15

- Gian điện bị lún nhiều, đến thời điểm hiện tại đã lún khoảng 20 cm và làm cho sàngian điện chênh so với sàn nhà máy, mặc dù ban đầu thiết kế 2 sàn này có cao trình bằngnhau Nguyên nhân là do nền nhà nằm trên đất đắp mà không được đầm nén kỹ, hoặc cóthể chọn đất đắp có hàm lượng sét lớn, độ ẩm đất đắp quá cao Để xử lý nền cho gianđiện loại không liền khối với nhà máy nên dùng đất đắp nền bằng cát tưới nước đầm chặt

và cũng có thể kết hợp đóng cọc BTCT để tăng cường chống lún

- Xử lý nền cống xả qua đê Cống xả qua đê cần đề phòng hiện tượng nứt gãy do nền

có cường độ yếu và lún nhiều Trong trường hợp này nên chia cống thành các đoạn ngắnhơn và bố trí khớp lún Cũng nên đóng cọc cống xả qua đê khi nền cống không đảm bảochịu lực hoặc không thoả mãn độ lún cho phép

5 Thông gió cho trạm bơm

Việc bố trí thiết bị thông gió cho tầng dưới của nhà máy bơm là không cần thiết vì ở

đó không có động cơ Nên bố trí thông gió cho tầng trên nhà máy bơm

Hình 2.3 Bố trí thông gió ở trạm bơm Khai Thái

14

Trang 16

Phần 3 TRẠM BƠM YÊN SỞ

I HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH

1 Nhiệm vụ công trình

Trạm bơm Yên Sở có nhiệm vụ tiêu úng cho 7.753 ha (không kể 847 ha của lưu vực

Hồ Tây) của lưu vực nội thành cũ của Hà Nội, bao gồm diện tích các quận: Ba Đình,Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng và một phần diện tích của các quận huyên Tây Hồ,Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Thanh Trì

Ở lưu vực này đã được đầu tư xây dựng với 2 dự án lớn về thoát nước:

- Dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn 1 (kinh phí 2.700 tỷ đồng) đã hoàn thành năm

2002 và đưa vào sử dụng các công trình bao gồm: cụm công trình đầu mối trạm bơm Yên

Sở I, hồ điều hòa Yên Sở; cải tạo 4 sông thoát nước chính Tô Lịch, Lừ, Sét, Kim Ngưu;cải tạo cầu cống gây thu hẹp dòng chảy trên kênh (10 điểm); xây dựng các cửa xả và 7cửa điều tiết; cải tạo, nạo vét, kè mái, tách nước thải các hồ Giảng Võ, Thiền Quang,Thành Công, Thanh Nhàn; cải tạo và xây dựng 23,9 km cống thoát nước Lưu lượng thiết

kế trạm bơm Yên Sở giai đoạn 1 là 45 m3/s

- Dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn II (kinh phí 6.314 tỉ đồng) khởi công tháng11/2008, dự kiến hoàn thành vào năm 2011 Ngoài việc nâng lưu lượng thiết kế trạm bơmYên Sở lên 90 m3/s còn cải tạo kênh thoát nước, trong đó cải tạo thay thế cầu trên sông

Tô Lịch, hạ lưu các sông Kim Ngưu, Lừ, Sét, hồ nội thành Hào Nam, Đống Đa, PhươngLiệt, Khương Trung, Hố Mẻ và Tân Mai, các hồ điều hòa Linh Đàm, Định Công, ĐầmChuối, Hạ Đình Dự án được thiết kế chống úng cho Hà Nội trong lưu vực sông Tô Lịchvới tần suất mưa 10% ứng với lượng mưa 2 ngày lớn nhất tần suất 10% là 310 mm

Hình 3.1 Trạm bơm Yên Sở nhìn từ bể hút

2 Các thông số kỹ thuật

15

Trang 17

- Lưu lượng thiết kế của trạm: Qtrạm = 90 m3/s;

- Cột nước thiết kế của trạm: HTK = 10 m;

- Công suất lắp máy: NLM = 5900 KW;

3 Kết cấu nhà máy

Phần nhà máy lắp bơm (thường) loại 1200DSZ, có 5 gian, tổng chiều dài là 24,2 m,rộng 18,6 m (chưa kể phần trụ pin ở bể hút) Phần này được xây dựng ở giai đoạn 1.Phần nhà máy lắp 6 bơm (khẩn cấp) của hãng Ebara 1500HZGM có 6 gian, tổngchiều dài là 37,1 m, rộng 18,6 m (chưa kể phần trụ pin ở bể hút) Phần này được xâydựng ở giai đoạn 1

Phần nhà máy lắp 9 bơm (khẩn cấp) của hãng Kubota có 10 gian, tổng chiều dài là47,78 m, rộng 18,6 m (chưa kể phần trụ pin ở bể hút) Phần này được xây dựng ở giaiđoạn 2

Bể hút có chiều rộng là B=49,06 m, chiều dài phần trụ pin là Ltp=8,0 m

5 Kết cấu bể xả, cống dẫn và cống xả qua đê

Bể xả (bể điều áp) giai đoạn 1 dài 53,1 m, rộng 6,0 m, Zđáy=+2,5, Zbờ=+15,5 Hìnhthức ngăn dòng chảy ngược bằng nắp ống đẩy kiểu van bướm và van Clapê

Bể xả (bể điều áp) giai đoạn 2 dài 46,8 m, rộng 6,0 m, Zđáy=+2,5, Zbờ=+15,5 Hìnhthức ngăn dòng chảy ngược bằng nắp ống đẩy kiểu van bướm và van Clapê

Hình 3.2 Bể điều áp

Cống dẫn đoạn trong đê là cống hộp ngầm dưới đất bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗxuyên qua đê, với tổng chiều dài 195m được chia làm 11 đoạn, mỗi đoạn từ 11 đến 24mdài 195 m, cống có 3 tiết diện chữ nhật n(bh)=3(3,53,0) m, dẫn nước từ bể điều

16

Trang 18

áp xả, đi qua đê ra kênh tháo phía ngoài đê Cao trình đáy cống Zđáy=+2,5 Có 2 cốnggiống nhau, một cống đã xây dựng ở giai đoạn 1, một công xây dựng ở giai đoạn 2 Kênh tháo phía ngoài đê có mặt cắt hình thang, đáy và mái được lát đá, dài 1.600 m,b=15 m, m=1,5, Zđáy=+2,5 (sau cống xả qua đê), Zbờ=+11,7 kênh nối từ cống qua đê rasông Hồng Giai đoạn 1 đã làm sẵn kênh tháo cho cả 2 giai đoạn, đảm bảo dẫn đủ lưulượng thiết kế của trạm bơm QTK = 90 m3/s

6 Biện pháp xử lý nền

- Nền nhà máy được gia cố bằng cọc BTCT tiết diện 40×40 cm

- Nền bể điều áp được gia cố bằng cọc BTCT tiết diện 40×40 cm

- Đáy cống hộp được đặt trên hệ cọc khoan nhồi đường kính 800mm với chiều dàicọc từ 38 đến 42m với 2 dãy cừ thép đóng sâu 8m

7 Thiết bị cơ khí và điện trạm bơm

a Mô tả các thiết bị chính

- Máy bơm thường

Có 5 tổ bơm thường, dùng loại máy bơm trục đứng chìm của hãng bơm Ebara (Nhật

tái và nước mưa khi mưa còn nhỏ (nước mưa bẩn) trong thành phố Hà Nội qua kênh xảthường ra sông Hồng

Hình 3.3 Máy bơm thường

- Máy bơm thường khẩn cấp

Hệ thống bơm khẩn cấp thường dùng để thoát nước mưa chứa ở hồ điều hoà Yên Sởqua kênh dẫn vào ra sông Hồng

+ Giai đoạn 1: xây dựng đơn nguyên 1 của nhà máy, lắp 6 tổ bơm khẩn cấp Dùng

tổ bơm này cần có 3 máy bơm mồi để hoạt động

- Giai đoạn 2: Giai đoạn này lắp đặt thêm 9 tổ máy bơm khẩn cấp của hãng Kubota

mồi để hoạt động Thời gian bơm máy bơm mồi sẽ được rút ngắn

Bảng 3.1 Các thông số kỹ thuật của máy bơm thường

17

Trang 19

TT Thiết bị SL Thông số kỹ thuật Kiểu

1 Bơm thông thường 5 Bơm chìm 1200 hỗn lưu; Q=3m3/s; H=10m; n=493v/ph;

BVTMC-3 Khớp co giãn 5 Loại cao su 1200 Khả năng biến dạng: 100mm

Bảng 3.2 Các thông số kỹ thuật của máy b m kh n c p giai o n 1 ơm khẩn cấp giai đoạn 1 ẩn cấp giai đoạn 1 ấp giai đoạn 1 đoạn 1 ạn 1

TT Thiết bị SL Thông số kỹ thuật Kiểu

650KW×6P×6000V

5 Khớp nối co giãn 6 Loại cao su 1500 Khả năng biến dạng: 100mm

Bơm chân không 80

Trang 20

Hình 3.4 Máy bơm khẩn cấp giai đoạn 1

Hình 3.5 Máy bơm khẩn cấp giai đoạn 2

Để tách nước bẩn, dùng hệ thống kênh bao và 3 đập cao su Khi không có mưa, hoặckhi mưa nhỏ, nồng độ chất bẩn trong nước cao thì nước được dẫn đến từ hệ thống sôngcủa thành phố đến kênh bao quanh hồ Yên Sở rồi đến bể hút trạm bơm thường, sau đóđược các máy bơm thường bơm đổ vào bể xả để đổ ra kênh xả ra sông Hồng Khi mưalớn, nồng độ các chất bẩn trong nước giảm đi thì mới cho nước qua các đập cao su vào

hồ, rồi dùng các bơm khẩn cấp bơm nước lên bể xả, qua cống xả ra kênh xả đổ ra sôngHồng

8 Hệ thống điện

a Nguồn điện

Nguồn điện cung cấp cho trạm bơm là 22KV Nguồn 22KV được biến đổi thành

19

Trang 21

6000V và 400V Mỗi nguồn được sử dụng cho những mục đích sau đây:

+ Nguồn 6000V: bơm khẩn cấp;

+ Nguồn 400V: bơm thông thường;

+ Nguồn 230V và 110V một chiều: dòng điều khiển;

Dòng điện một chiều được dùng cho việc điều khiển khi cần thiết, nếu nguồn điện bịgián đoạn

b Máy biến áp

Bảng 3.3 Các thông số kỹ thuật của máy biến áp

STT Thiết bị SL Thông số kỹ thuật

9 Các hệ thống thiết bị phụ

Thiết bị phụ được dùng trong việc vận hành bơm hoặc bảo dưỡng thiết bị

Bảng 3.4 Các thông số kỹ thuật của các thiết bị phụ

TT Thiết bị SL Thông số kỹ thuật Kiểu

1 Hệ thống cào và lưới chắn rác tự động 5 Rộng 3,6 m×cao 5,6 m×2,2KW EK -I

2 Hệ thống cào và lưới chắn rác tự động 15 Rộng 4,5m×cao 6,3m×3,7 KW EK -I

Bơm chìm 50 360L/ph×10m×2845ph-1×1,5

8 Cửa sửa chữa cho kênh dẫn thường 5 Thép: rộng 3,8m×cao1m

20

Trang 22

Hình 3.6 Hệ thống chắn rác và tự động vớt rác

Hình 3.7 Băng tải xiên và phễu chứa rác

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC THIẾT

KẾ, XÂY DỰNG

1 Chọn máy bơm

- Về số lượng máy bơm Chỉ tính riêng cho phần tiêu khẩn cấp (tiêu úng mưa) thì nhàmáy bối trí tới 15 tổ máy bơm Số lượng máy bơm như vậy là quá lớn, làm cho nhà máy

và bể xả quá dài so với chiều rộng

- Dùng loại máy bơm trục ngang, tâm trục động cơ và máy bơm có cùng cao trình;nối động cơ và máy bơm bằng hộp số loại song song Cách này có ưu việt là tạo ra sốvòng qua máy bơm nhỏ (225 v/ph) trong khi vẫn dùng động cơ có số vòng quay cao (980v/ph) Với số vòng quay máy bơm nhỏ như vậy thì máy bơm tạo được cột nước và lưu

21

Trang 23

lượng phù hợp mà NPSH nhỏ, khả năng chống khí thực tốt Động cơ có số vòng quay caothì số đôi cực từ ít, dễ chế tạo và gọn nhẹ so với khi có số vòng quay nhỏ

- Tuy nhiên để đạt được số vòng quay máy bơm thấp khi vẫn dùng động cơ có sốvòng quay cao thì cần có hộp số Khi đó nhà máy phải rộng ngang thêm 1,8 m để chứahộp số Mặt khác, hộp số làm cho việc quản lý vận hành nhà máy bơm thêm phức tạp

- Về vấn đề mồi nước Do dùng máy bơm trục ngang, cao trình đặt máy cao hơn mựcnước bể hút nên phải mồi nước với thời gian mồi nước lâu do máy bơm lớn Điều nàycũng có nghĩa là làm tăng thêm hệ thống thiết bị mồi nước gồm máy bơm mồi, thùngnước, hệ thống đường ống mồi Việc mồi nước chiếm khá nhiều thời gian và làm tăngthêm sự phức tạp trong khâu vận hành trạm bơm

lũ (cao trình sàn công tác) thấp, trạm bơm có thể bị ngập trong trường hợp có mưa lớn (ví

dụ như trận mưa 31/10/2008)

3 Hồ điều hòa

Hồ điều hòa Yên Sở được đấu “nối tiếp” với kênh hút của trạm bơm Để thực hiện sựđiều tiết, giữ mức nước hồ thấp trước trận mưa và trong quá trình trận mưa, thì phải liêntục bơm ở mực nước bể hút thấp cho cả phần lưu lượng cơ bản đến trạm Điều đó gây tốnthêm năng lượng bơm và không phát huy hết khả năng điều tiết của hồ

Theo chúng tôi nên bố trí kiểu hồ kiểu đấu “song song”, nghĩa là kênh hút được bốtrí bên cạnh hồ mà không đi vào hồ Khi cần có thể cách ly hồ khỏi kênh hút trạm bơmbằng cửa van và giữ mực nước thấp trong hồ Tại những giờ có cường độ mưa cực lớn,lưu lượng đến trạm bơm vượt quá lưu lượng thiết kế của trạm thì mới mở cho nước vào

hồ để trữ lại, rồi sau đó khi qua đỉnh mưa lại mở hồ để trạm bơm thực hiện việc rút nước

hồ Đó là cách điều tiết hồ có điều khiển và với cách này thì mới phát huy được vai tròđiều tiết của hồ một cách tối ưu và tiết kiệm năng lượng bơm

22

Trang 24

Phần 4 TRẠM BƠM NHƯ QUỲNH

I HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH

1 Nhiệm vụ công trình

Trạm bơm Như Quỳnh mới nằm trong tiểu dự án Cải tạo và nâng cấp hệ thống thủynông Gia Thuận phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên vàthành phố Hà Nội Trạm bơm này được xây mới, nằm trong phạm vi mặt bằng trạm bơm

cũ Trạm bơm, Như Quỳnh có nhiệm vụ tưới cho khoảng 6000 ha đất cánh tác của cáchuyện Gia Lâm (Hà Nội), Văn Lâm (Hưng Yên), Thuận Thành, Gia Bình (Bắc Ninh)

Hình 4.1 Trạm bơm Như Quỳnh nhìn từ phía bể xả

2 Nhà máy

23

Ngày đăng: 15/06/2018, 18:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w